1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Soạn vấn đáp kế toán công UEH

71 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Soạn Vấn Đáp Kế Toán Công UEH
Trường học Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Công
Thể loại Tài Liệu Hướng Dẫn
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP GIẢI THÍCH TRẮC NGHIỆM TRONG SÁCH KẾ TOÁN HCSN UEH.................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Chương 1 Câu 1: Đơn vị dự toán cấp 1 sẽ nhận dự toán thu – chi NSNN từ:

a Chính phủ

b UBND tỉnh

c UBND quận, huyện

d a hoặc b hoặc c Giải thích:

→ Theo thông tư 107/2017 Đơn vị dự toán cấp 1 nhận dự toán từ thủ tướng chính phủ

hoặc chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp và phân bổ dự toán cho các đơn vị dự toán cấp

trung gian hoặc cơ sở.

Câu 2: Đơn vị nào sau đây không áp dụng Chế độ kế toán HCSN?

a Cơ quan nhà nước b Đơn vị sự nghiệp

c Tổ chức chính trị, chính trị - xã hội

d Doanh nghiệp nhà nướcGiải thích:

→ a, b, c là các đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phi lợi nhuận, nguồn

kinh phí chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp nên áp dụng Chế độ kế toán HCSN Còn doanh

nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty

trách nhiệm hữu hạn và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp.

Câu 3: Đối với cơ quan nhà nước, nguồn nào sau đây mà cơ quan không có?

a Kinh phí NSNN cấp

b Thu sự nghiệp

c Viện trợ, tài trợ

d Vốn vay, vốn huy độngGiải thích:

→ a,b,c: Cơ quan nhà nước hoạt động chủ yếu bằng nguồn kinh phí NSNN cấp, nguồn thu phí, lệ phí được khấu trừ, để lại, nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài và nguồn thu từ SXKD, dịch vụ (nếu có)

Không chọn d : vì vốn vay vốn lưu động thường được sử dụng ở các DN, là các khoản vốn được hình thành từ việc đi vay bên khác với lãi vay và thời hạn vay được ấn định từ trước Còn cơ quan nhà nước hoạt động theo hình thức Khoán chi tài chính và không huy động vốn.

Câu 4: Khoản nào các đối tượng kế toán trong đơn vị HCSN?

a Nhà riêng của công chức, viên chức (tr 18)

b Xe của đơn vị

không

thuộc

Trang 2

c Máy móc giữ hộ cho đơn vị khác

d a và c đúngGiải thích:

→ Theo chế độ kế toán HCSN: Đối tượng kế toán, yêu cầu và nguyên tắc kế toán có mục đối tượng kế toán của đơn vị HCSN là gồm các tài sản và nguồn vốn khác liên quan đến đơn vị

kế toán.

Như vậy, ở câu b,c thì đều là các tài sản liên quan đến đơn vị HCSN.

Vì C sai nên loại câu D.

Câu a là tài sản riêng của cá nhân không liên quan gì đến tài sản của đơn vị nên không phải

là đối tượng kế toán trong đơn vị HCSN.

Câu c khoản máy móc nhận giữ hộ hạch toán TK 002.(Thích thì

nói) Câu 5: Kế toán đơn vị HCSN thực hiện theo nguyên tắc: a Cơ

A đúng nên loại D.

Câu 6: Yêu cầu "Kế toán theo MLNSNN" được áp dụng cho hoạt động nào?

a SXKD (SXKD nguồn vốn hình thành có thể do vay vốn hoặc huy động vốn góp nên

không được áp dụng Kế toán MLNSNN) b HCSN (*)

→ Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong công tác lập dự toán; quyết định, phân bổ, giao dự toán; chấp hành, kế toán, quyết toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước, bao gồm: Chương; Loại, Khoản; Mục, Tiểu

Trang 3

mục; Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia; Nguồn ngân sách nhà nước; Cấp ngân sách nhà nước.

→ Hệ thống kế toán MLNSNN áp dụng đối với cơ quan có nhiệm vụ quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước các cấp; đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, đơn vị có liên quan

Câu B và C là HCSN và chương trình, dự án đều sử dụng nguồn NSNN cấp nên được áp dụng Kế toán MLNSNN để quản lý chặt chẽ nguồn thu, chi.

Câu 7: Phát biểu nào không đúng đối với "Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng"?

a Là chứng từ bắt buộc

b Là chứng từ hướng dẫn

c Không được thay đổi mẫu biểu

d a và c đúngGiải thích:

→ Riêng trong đơn vị HCSN, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (thuộc nhóm chứng từ chỉ

tiêu tiền tệ), theo quy định của Chế độ kế toán HCSN chúng ta phải áp dụng theo đúng mẫu biểu của bộ tài chính vì đây nhóm chứng từ bắt buộc → A và C sai → D sai

Chứng từ hướng dẫn (Bộ Tài chính chỉ đưa ra hướng dẫn) áp dụng với các nhóm chứng từ:

Chỉ tiêu vật tư, Chỉ tiêu tài sản cố định, Chỉ tiêu lao động tiền lương Vì Chứng từ hướng dẫn không thuộc nhóm chứng từ chỉ tiêu tiền tệ nên câu B là đáp án đúng.

Câu 8: Các TK có số dư trong hệ thống TK kế toán HCSN gồm:

Câu 9: Các hình thức kế toán thủ công được áp dụng ở ĐVHCSN gồm:

a Nhật ký - Sổ cái

Trang 4

Câu 10: Kế toán trong đơn vị HCSN có thể được phân loại thành:

a Kế toán tổng hợp và chi tiết

b Kế toán tài chính và quản trị

Đơn vị HCSN có trách nhiệm lập BCTC để cung cấp cho những người có liên quan và BC quyết toán (BC quản trị ) vì nó cung cấp cho cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan có thẩm quyền khác hay còn gọi là các đơn vị bên trong -> BC quản trị, suy ra b đúng Kết luận chọn C.

Câu 11: Chính phủ là cơ quan đại diện cho:

Câu 12: Phương pháp áp dụng nhằm quản lý các khoản chi tiêu tại đơn vị:

a.Thu đủ chi đủ

Trang 5

b.Quản lý theo định mức

c Thu chi chênh lệch

d Khoán trọn gói (Giải thích:

→ loại câu A Vì mọi khoản thu của đơn vị được nộp hết vào NS, nhà nước sẽ cấp kinh phí

đơn vị để chi tiêu → đơn vị sẽ tự chi tiêu khi phát sinh nghiệp vụ chi nên cũng khó quản lý chi tiêu của đơn vị Phương pháp này thường được áp dụng cho các ĐVHCSN không có thu hoặc nguồn thu ít

→ loại câu C Vì mọi khoản thu của đơn vị được giữ lại để chi tiêu, nếu thiếu nhà nước sẽ cấp phần chênh lệch thiếu → đơn vị sẽ tự chủ chi tiêu, khó quản lý Phương pháp này thường được áp dụng cho các ĐV HCSN có nguồn thu lớn

→ loại câu D Vì nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giúp đơn vị tự chủ hơn trong thu - chi, quy định 1 gói chi trong 1 khoảng thời gian và đơn vị tự quyết định chi tiêu trong gói đó → khó quản lý

→ câu B đúng Vì quản lý theo định mức phải lập dự toán cho các khoản mục chi và thực hiện chi đúng theo dự toán, nhằm quản lý các khoản chi tiêu của đơn vị

Câu 13: Tính có thể so sánh được trong các yêu cầu của kế toán công chủ yếu gắn liền với

Câu 14: Tính trọng yếu của số liệu kế toán có liên quan đến:

a sai sót thông tin

b gian lận thông tin

c điều chỉnh thông tin

d tất cả đều đúng Giải thích:

Trang 6

→ Trong 7 nguyên tắc phải tuân thủ của kế toán đơn vị HCSN, nguyên tắc Trọng yếu nói

rằng: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp: Thiếu thông tin đó hoặc thông tin

đó không chính xác sẽ làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định của người

sử dụng BCTC Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn thành cụ thể.

Câu 15 Mẫu chứng từ in sẵn trong chế độ kế toán phải được

a bảo quản cẩn thận

b lưu trữ theo số

c cả a và b đúng

d cả a và b sai Giải thích:

→ Trong tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, đối với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản

cẩn thận, không để hư hỏng, mục nát.(Mục 1.4.1 tr20) Các chứng từ sẽ được lưu trữ theo số

lên Hệ thống tài khoản để dễ dàng truy xuất, và tìm kiếm thông tin Câu 16: Có mấy hình

thức kế toán thủ công được áp dụng trong ĐVHCSN?

Giải thích:

→ Theo tổ chức hệ thống sổ kế toán có 3 hình thức kế toán được áp dụng tại đơn vị HCSN:

(1) Nhật ký chung, (2) Nhật ký - Sổ cái, (3) Chứng từ ghi sổ Đơn vị HCSN có thể thực hiện ghi sổ thủ công hoặc sử dụng phần mềm kế toán (Mục 1.4.3 tr21)

Câu 17: Hình thức kế toán thường được áp dụng cho đơn vị có quy mô nhỏ:

a Nhật ký sổ cái

b Chứng từ ghi sổ

c Cả a và b đúng

d Cả a và b saiGiải thích:

→ Theo Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Hình thức nhật ký sổ cái thường được áp dụng cho

đơn vị có quy mô nhỏ, đơn vị có trình độ kế toán không cao, ít nhân viên → A đúng, loại D Với hình thức chứng từ ghi sổ: phù hợp với quy mô trung bình, lớn Phải thực hiện các

trình tự với chứng từ gốc như phân loại chứng từ, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ, sau đó mới dùng chứng từ để ghi sổ → nhiều bước, phức tạp hơn, đòi hỏi trình độ KT tốt hơn → B sai, loại C.

Câu 18: Tính nhất quán trong kế toán thường đến nội dung:

a Chính sách kế toán

b Phương pháp kế toán

không đề cập

Trang 7

c Chứng từ kế toán

d Không phải 3 câu trên Giải thích:

→ C vì chứng từ là loại giấy tờ để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế thực sự phát sinh→ nó

không thể hiện tính nhất quán → C đúng, loại D.

Thêm vào đó: Tính nhất quán được dùng trong chính sách và phương pháp kế toán để hoạt

động ĐV được nhất quán và thống nhất → A và B sai.

Câu 19: Báo cáo quyết toán NSNN cần được trình bày chi tiết theo:

a từng loại hoạt động

b đối tượng ngân sách

c mục lục NSNN

d tất cả đều đúngGiải thích:

→ Theo thông tư 107, Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước dùng để tổng hợp tình hình

tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước của đơn vị hành chính, sự nghiệp, được trình bày chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước để cung cấp cho cơ quan cấp trên,

cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền khác

Câu 20: Đối tượng kế toán của ĐVHCSN nào cơ bản khác so với trong DN?

a khấu hao và hao mòn

b nguồn kinh phí

c hàng tồn kho

d đầu tư tài chính Giải thích:

→ (trang 18/mục 1.3) Đối tượng kế toán ĐVHCSN bao gồm nguồn vốn kinh doanh, nguồn

kinh phí và các quỹ,

Đối tượng kế toán doanh nghiệp không bao gồm nguồn kinh phí mà bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu,nợ phải trả-các khoản đi vay,

Câu 21: Cơ quan nào sẽ tiến hành cấp phát kinh phí hoạt động?

a cơ quan quản lý cấp trên

b ủy ban nhân dân tỉnh, thành

c cơ quan tài chính các cấp

d kho bạc nhà nướcGiải thích:

→ (trang 16/mục 1.2.1) Hoạt động tài chính của đơn vị HCSN phải chấp hành theo dự toán

thu-chi được cấp có thẩm quyền giao Dựa trên dự toán thu-chi do đơn vị lập và được cơ

Trang 8

quan cấp trên duyệt, Kho bạc nhà nước tiến hành cấp phát kinh phí hoạt động và kiểm soát chi tiêu tại các đơn vị Cơ quan tài chính đóng vai trò tham mưu chứ ko trực tiếp cấp

d ủy ban nhân dân cùng cấp Giải thích:

→(trang 17/mục 1.2.1) Đơn vị dự toán cấp cơ sở nhận dự toán phân bổ từ đơn vị dự toán cấp 1 hoặc cấp trung gian nếu có Đơn vị dự toán cấp cơ sở phải tổ chức công tác kế toán

tại đơn vị và quyết toán tình hình sử dụng kinh phí đối với cấp có thẩm quyền → câu A đúng

Chương 2 Câu 1: Quy định đối với kế toán tiền như thế nào?

a Sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam

b Phải giữ nguyên đơn vị tiền tệ là ngoại tệ để ghi sổ

c Khi hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ngoại tệ thành VNĐ để ghi sổ

kế toán → loại trừ B, A và C đúng nên chọn d

Câu 2: Tiền gửi ngân hàng, kho bạc gồm những khoản tiền nào?

a Tiền gửi có kỳ hạn để lấy lãi

→ TK 112: Tiền gửi NH, KB: phản ảnh số hiện có,tình hình biến động tất cả các loại tiền gửi

không kỳ hạn của đơn vị gửi tại NH,KB

A.Còn khoản tiền gửi có kỳ hạn để lấy lãi là khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,

C.Còn tiền gửi ký quỹ để nhập khẩu hàng hóa là đã gửi cho bên nhập khẩu ủy thác r nên không còn là tiền của đơn vị nữa.

Trang 9

Câu 3: Chuyển TGKB thanh toán nợ cho nhà cung cấp, cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo

d Tất cả đều sai Giải thích:

→ chuyển tiền gửi thanh toán nhưng chưa nhận giấy báo nợ : Nợ TK 113/Có TK 112 chuyển

TGKB đi nên tiền gửi KB giảm-> có 112-> loại A -> chưa nhận được giấy báo có -> Không

đc ghi nợ 331 mà phải ghi tăng tiền đang chuyển nợ 113->loại C->Chọn B Tâm giải thích:

→Chọn B vì chuyển tiền gửi thanh toán nhưng chưa nhận giấy báo nợ sẽ làm tiền gửi KB

giảm ghi có 112 và tăng tiền đang chuyển ghi nợ 113 -> Nợ 113/ Có 112 → Câu A sai vì đây

là bút toán thể hiện sau khi ghi bút toán ở câu B, thì nhận được giấy báo nợ từ kho bạc, lúc này tiền đi đường sẽ giảm và nợ phải trả cũng sẽ giảm.

→Câu C sai vì đây là bút toán thể hiện chuyển tiền gửi thanh toán nợ cho nhà cung cấp và

đã nhận giấy báo nợ từ kho bạc.

Câu 4: Câu phát biểu nào sau đây không đúng đối với trường hợp đầu tư góp vốn theo hình

thức LDLK không hình thành pháp nhân mới?

a Các bên tham gia có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng

b Khi góp vốn đầu tư, bên ghi sổ kế toán phải ghi tăng nợ phải trả khác

c Khi góp vốn đầu tư, bên không ghi sổ kế toán phải ghi tăng nợ phải thu khác

d Doanh thu, chi phí phát sinh được các bên ghi nhận vào doanh thu tài chính và chiphí

tài chính

Giải thích:

→ Theo thông tư 107 phần “Kế toán hình thức sử dụng tài sản để liên doanh liên kết”-

Nguyên tắc kế toán mục 1.4: Đơn vị ghi nhận khoản liên doanh, liên kết này khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động liên doanh, liên kết, bên nhận phải kế toán là nợ phải trả khác, không được ghi nhận vào nguồn vốn kinh doanh Đối với các bên tham gia liên doanh, liên kết, các khoản tiền, tài sản đem đi góp vốn được hạch toán là các khoản nợ phải thu khác -> A, B và C sai.

→Câu D đúng vì các bên sẽ ghi nhận doanh thu vào TK 531: doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ Còn chi phí sẽ được ghi nhận vào TK 154 và TK 642.

Câu 5: Khi gửi tiền có kỳ hạn, nhận lãi vào ngày đáo hạn, khoản tiền lãi định kỳ được kế toán

ghi :

Trang 10

→ Vì sẽ nhận lãi vào ngày đáo hạn → cuối mỗi kỳ, chưa nhận được tiền lãi ngay sẽ ghi

nhận phần lãi vào khoản phải thu tiền lãi → Nợ 1381 , đồng thời ghi nhận doanh thu tài chính → Có 515 → chọn B

→ câu A sai vì nhận lãi ngày đáo hạn-> chưa nhận tiền -> ko được phép ghi nợ 111, 112

→Câu C Trường hợp thể hiện khi dùng thu nhập được chia để bổ sung vốn góp trong đầu tư

góp vốn thông thường hoặc đầu tư góp vốn LDLK có hình thành pháp nhân mới (tr47).

→ Câu D Trường hợp ghi nhận doanh thu trả trước ghi giảm số tiền nhận trước vào TK

3383 (phải trả khác)

Câu 6: Khi đơn vị đem tài sản đi góp vốn có phát sinh chênh lệch giữa giá trị ghi sổ với giá

trị được đánh giá lại, kế toán phản ánh số chênh lệch vào:

→ Đây là hoạt động đánh giá lại lại TS của đơn vị khi mang TS đi góp vốn, xử lý giống bán

TS → ghi nhận lãi/ lỗ do đánh giá lại vào DT hoặc CP trong kỳ, và vì đây là hoạt động không thường xuyên → ghi nhận vào TK 711/ hoặc TK 811.

→Câu A ta có TK 531 - Doanh thu từ hoạt động SXKD và dịch vụ, TK 632 - GVBH như đã

giải thích ở trên, khoản chênh lệch do đánh giá lại của hoạt động góp vốn là hoạt động không thường xuyên → không ghi nhận và các khoản DT, CP thường xuyên này.

→Tương tự với câu B là DT, CP tài chính

Câu 7: Nhập kho NVL dùng cho HCSN, giá mua chưa thuế 2.000.000đ GTGT 200.000đ, phí

vận chuyển 10.000đ, kế toán ghi tăng TK 152 theo giá:

a 2.000.000đ

Trang 11

→ Khi nhập kho NLVL dùng cho HCSN, là hoạt động chính nên kế toán sẽ ghi tăng TK 152

theo nguyên tắc giá gốc vì vậy TK 152 sẽ tăng một khoản bằng giá mua đã bao gồm thuế 2.000.000 + 200.000 + chi phí vận chuyển là 10.000 = 2.210.000 → đáp án D

→ Câu A sai vì kế toán ghi nhận theo giá mua chưa thuế là 2.000.000

→ Câu B sai vì kế toán không ghi nhận khoản thuế GTGT là 200.000

→Câu C sai vì kế toán không ghi nhận khoản chi phí vận chuyển 10.000

Câu 8: Kiểm kê CCDC trong kho, phát hiện số lượng CCDC thực tế trong kho khác với số

lượng CCDC trên sổ kế toán, kế toán tiến hành điều chỉnh số lượng trên sổ cho phù hợp với

số lượng thực tế kiểm kê?

a Đúng

b Sai

Giải thích:

→ Theo chế độ KTHCSN thông tư 107 TK 153 mục 1.5, định kỳ kế toán và thủ kho phải đối

chiếu về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại công cụ, dụng cụ Trường hợp phát hiện chênh lệch phải xác định nguyên nhân và báo ngay cho kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị để kịp thời xử lý.

Kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh số lượng CCDC trên sổ cho phù hợp với số lượng thực tế kiểm kê bằng cách sẽ ghi tăng TK 1388 nếu phát hiện thiếu khi kiểm kê hoặc ghi tăng TK

3388 nếu phát hiện thừa khi kiểm kê trong trường hợp chưa xác định nguyên nhân chờ xử lý.

Câu 9: Đơn vị HCSN nào có phát sinh sản phẩm nhập kho?

a ĐVSN có hoạt động thương mại

→ Thông tư 107 - TK 155 (Sản phẩm) - Nguyên tắc Kế toán - Tài khoản này dùng để phản

ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại sản phẩm của đơn vị hành chính, sự

Trang 12

nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có hoạt động nghiên cứu thí nghiệm, có sản phẩm tận thu → câu B và C đều đúng

→ Còn câu A là đơn vị có hoạt động thương mại mua đi bán lại là phát sinh hàng hóa chứ

→ Vì xuất hàng ra khỏi kho để bán nên sẽ ghi giảm hàng hóa TK 156 đồng thời tăng giá vốn

hàng bán TK 632 TK 632 là chi phí trực tiếp phát sinh từ việc sản xuất hàng hóa bán ra của DN → chọn câu A

→ Loại câu B, C vì hoạt động xuất kho hàng hóa để bán làm tăng TK doanh thu ( khi tăng

ghi bên Có), nhưng đề bài thì ghi giảm TK doanh thu (bên Nợ).

→ Loại câu D vì đây là hoạt động thuộc SXKD, không phải là chi hoạt động TK 661 - chi

hoạt động - các khoản thu phí, lệ phí được hạch toán là khoản thu của hoạt động sự nghiệp của ĐVSNCL (Theo nghị quyết 19/2006/QĐ)

Câu 11: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho hiện nay không áp dụng phương pháp nào sau

d Bình quân gia quyền Giải thích:

→ Theo thông tư 107/2017/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ KT HCSN, giá thực tế nguyên vật

liệu xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp xác định sau: (1) Giá thực tế bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ; (2) giá thực tế đích danh; (3) giá nhập trước xuất trước → loại trừừ câu A, C và D → chọn câu D

Câu 12: Giá trị NVL, CCDC mua bằng nguồn NSNN đã xuất sử dụng trong năm, cuối năm

kết chuyển kinh phí đã nhận trước chưa ghi thu thành:

a Khoản chi tương ứng

b

Khoản thu tươngứng

Trang 13

c.Khoản phải trả tương ứng

d Khoản phải thu tương ứng Giải thích:

→ (tr.71 - th11) Các khoản thu tương ứng bao gồm các TK 511, 512, 514 được ghi tăng (bên

Có) khi NVL, CCDC xuất kho ngoài để sử dụng.

Cuối năm, kế toán tính toán kết chuyển từ TK 36612 sang các TK Thu tương ứng với số NVL, CCDC hình thành từ nguồn NSNN đã xuất ra sử dụng trong năm -> Nợ 36612/Có 511, 512, 514.

Tâm giải thích:

Cuối năm, kế toán tính toán kết chuyển các TK doanh thu tương ứng với số NVL, CCDC

hình thành từ nguồn NSNN cấp đã xuất ra sử dụng trong năm, ghi Nợ 36612 ( Các khoản nhận trước chưa ghi thu) / Có TK 511, 512, 514 -> Chọn B.

→ Câu A thể hiện trong năm khi xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng ghi Nợ 611 - Chi phí hoạt

động (Khoản chi tương ứng)/ Có 152, 153.

→ Câu C thể hiện NVL, CCDC thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân

đang chờ xử lý → Câu D thể hiện NVL, CCDC thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác

định rõ nguyên nhân đang chờ xử lý.

Câu 13: Nhận được quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp, kế toán đơn vị có

→ Quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp → Đơn vị nội bộ ở đây là đơn vị cấp

dưới, đơn vị có quỹ ở đây là đơn vị cấp trên Theo chế độ KTHCSN 2017, bên Nợ TK 136 ở

đơn vị cấp trên là phản ánh các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định Theo chế độ KTHCSN 2017, bên Có TK 431 phản ánh số trích lập các quỹ

→ Câu C sai vì đây là hạch toán do đơn vị cấp dưới ghi, phản ánh số quỹ phải nộp cho đơn

vị cấp trên khi có quyết định trích nộp lên cho đơn vị cấp trên.

→ Câu B sai vì tài khoản 421 là thặng dư/ thâm hụt lũy kế ko liên quan đến quỹ

→ Câu D sai vì ở đây phải là tăng khoản phải thu nội bộ còn nợ 336 là giảm phải trả nội bộ

Trang 14

Câu 14: Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ

xử lý, phải theo dõi như là:

→Theo thông tư 107, TK 152 - NVL - Phương pháp hạch toán: Trong trường hợp nguyên

liệu, vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý ghi tăng khoản phải trả khác (Có TK 3388) → chọn câu C

→ Câu A sai vì chưa xác định nguyên nhân và đang chờ xử lý nên chưa có đủ điều kiện đáng

tin cậy để ghi nhận 1 khoản doanh thu khác.

→ Câu B sai Doanh thu nhận trước là khoản tiền nhận trước của khách hàng mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.

→ Câu D sai Tạm thu là nhận ngân sách từừ nhà nừớớc mà tạm thớiừ chừa cung cấp dịch

vụ nên treo vào tạm thu → không liên quan tớới giả thiết.

Câu 15: Giá trị nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ

xử lý, phải theo dõi như là:

→ Theo thông tư 107, TK 152 - NVL - Phương pháp hạch toán: Trong trường hợp nguyên

liệu, vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý ghi tăng khoản phải thu khác (Nợ TK 1388) → chọn câu C.

→Câu A sai vì chưa xác định nguyên nhân và đang chờ xử lý nên chưa có đủ điều kiện đáng

tin cậy để ghi nhận 1 khoản chi phí khác.

→Câu B sai vì doanh nghiệp đang thiếu hụt nguyên vật liệu nên không thể xem là một khoản

thu nhập khác được.

→Câu D sai vì khi nào NVL phát hiện thừa khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ

xử lý mới ghi vào khoản phải trả khác.

Trang 15

Câu 16: Khi có quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp thì bút toán ghi bên Có

của tài khoản nào?

→Theo CĐKT HCSN 2017, khi quyết định trích nộp quỹ lên cho đơn vị cấp trên thì đơn vị

cấp dưới (đơn vị nội bộ) hạch toán: Nợ TK 431/ Có TK 336

→ câu A sai vì đơn vị cấp dưới (đơn vị nội bộ) hạch toán bên Có TK 136 là khi thu được các khoản phải thu nội bộ hoặc bút toán bù trừ khoản phải thu và phải trả nội bộ của cùng một đối tượng.

→ Câu C và câu D sai vì phải thu, phải trả khác không liên quan đến trích lập quỹ nội bộ

Câu 17: Khoản nào không hạch toán vào bên có của TK Phải thu nội bộ?

a trả hộ các đơn vị nội bộ

b thu các khoản đã trả hộ

c bù trừ phải thu và phải trả nội bộ

d tất cả đều sai Giải thích:

→ Các khoản hạch toán vào bên có của TK Phải thu nội bộ (136):

- Số đã thu hộ cho đơn vị cấp dưới hoặc thu hộ đơn vị cấp trên.

- Nhận tiền của các đơn vị nội bộ trả về các khoản đã chi hộ → câu B

- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng → câu C → câu A “trả

hộ các đơn vị nội bộ” được phản ánh vào bên Nợ của TK Phải thu nội bộ (TK

136) vì phải thu lại khoản đã trả hộ đó làm tăng TK phải thu nội bộ → chọn câu A

Câu 18: Nghiệp vụ “ Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng ngay cho kinh doanh” sẽ

hạch toán như thế nào?

a Nợ TK 611/ Có TK 111

b Nợ TK 154/ Có TK 111

Trang 16

→ Vì tài khoản 642, phản ánh các chi phí quản lý của hoạt động SXKD DV thực tế phát

sinh trong kỳ, mà đơn vị chi tiền mua văn phòng phẩm để dùng cho hoạt động kinh doanh

ngay trong kỳ nên mình sẽ ghi nợ TK 642 → chọn câu D

→ Câu A TK 611: TK này phản ánh các khoản chi mang tính chất nhiệm vụ thường xuyên và

không thường xuyên của đơn vị → HCSN

→ Loại câu B và C vì khi nào mua văn phòng phẩm nhập kho mới phản ánh vào các TK HTK

(154,152 ) tuy nhiên đơn vị mua văn phòng phẩm sử dụng ngay nên ghi nhận luôn vào chi phí chứ không vào HTK.

Câu 19: Nguyên liệu xuất dùng nhưng không hết nhập lại kho phản ánh trên giá trị:

a giá xuất kho

3.6- Các loại nguyên liệu, vật liệu đã xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (theo giá xuất kho)

Có các TK 154, 241, 611, 612, 614.

Ghi nhận theo giá xuất kho vì để phản ánh đúng giá trị của NVL, xem như chưa từng xuất kho vì chưa xảy ra các hđ trao đổi nào nên không có sự thay đổi nào trong giá trị NVL → chọn câu A

Câu 20: Tiền đang chuyển thường gắn với quan hệ phát sinh giao dịch của quan hệ

Trang 17

→ Tiền đang chuyển là lượng tiền đang trong trạng thái chuyển từ tiền mặt sang tiền gửi NH,

KB hoặc từ tiền gửi NH, KB chuyển đi để thanh toán cho các đối tượng nhưng chưa hoàn thành xong thủ tục chuyển tiền Dựa trên khái niệm này mà có thể nói tiền đang chuyển thường gắn với quan hệ phát sinh giao dịch của quan hệ về cả tiền gửi NH, KB và tiền mặt

→ ý A và B đúng nên loại trừ D, chọn đáp án C là A và B đều đúng

Câu 21: Tài khoản đầu tư tài chính dùng để phản ánh

a các khoản đầu tư ngắn hạn

b các khoản đầu tư dài hạn

→ Hiểu theo khái niệm, công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động được sử dụng trong các

hoạt động của đơn vị HCSN như là hđ hành chính, đầu tư XDCB, hoạt động SX KDDV và các mục đích khác.

Câu 23: Nguyên liệu vay mượn của đơn vị khác sẽ ghi bên Có tài khoản nào?

→ Tài khoản 3388 phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị, và khi vay mượn NL, VL

của đơn vị khác sẽ hạch toán: Nợ TK 152/ Có TK 3388 → chọn câu B

→ câu A sai vì Tài khoản 3381 - Các khoản thu hộ, chi hộ: Phản ánh các khoản thu hộ hoặc

chi trả hộ cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị (như thu hộ hoặc chi hộ tiền đề tài khoa học ).

Trang 18

→ câu C sai vì Tài khoản 1381 - Phải thu tiền lãi: Phản ánh số tiền lãi đã phát sinh nhưng

đơn vị chưa thu được tiền.

→ câu D sai vì Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu khác ngoài các

khoản phải thu ở các TK 1381, 1382, 1383

Câu 24: Vật liệu được biếu tặng nhỏ lẻ phản ánh vào bên có tài khoản nào?

→ Theo thông tư 107/2017, Trường hợp nhập kho nguyên liệu, vật liệu do được tài trợ, biếu

tặng nhỏ lẻ bằng hiện vật, ghi: Nợ TK 152 / Có TK 36622 TK 36622 nhằm phản ánh giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hình thành từ viện trợ, vay nước ngoài còn tồn kho → chọn

câu D

→Câu C sai do TK 36621 phản ánh GTCL của TSCĐ hình thành từ viện trợ, vay nước ngoài.

→Câu A, B sai vì TK 3372, TK 3371 là khoản tạm thu, tồn tại ở hình thái tiền.

Câu 25: Khi có quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp, đơn vị nắm giữ quỹ

sẽ không hạch toán?

a bên Nợ TK Phải thu nội bộ

b bên Có TK Phải trả nội bộ

Câu 26: Chi hoạt động năm nay không được duyệt phải thu hồi sẽ ghi vào:

a

Bên nợ TK phải thu

khác

b Bên có TK phải thu khác

c bên nợ chi phí hoạt động

Trang 19

d bên Có TK Thu hoạt động.

Giải thích:

→ Theo thông tư 107/2017, Trường hợp phát sinh các khoản đã chi hoạt động năm nay nhưng không được duyệt phải thu hồi, ghi: Nợ 1388 - Phải thu khác/ Có TK 611 - Chi phí hoạt động → A đúng và B, C sai.

→Câu D sai vì đây là làm một khoản chi không được duyệt nên phải giảm khoản chi -> ko

thể ghi tăng khoản thu hoạt động được.

Câu 27: Cho 2 phát biểu sau: (i) Người nhận tạm ứng có thể là cán bộ chuyên trách; (ii) công

chức có thể tạm ứng một phần của kỳ sau và sau đó sẽ thanh toán hết cùng với khoản đã tạm ứng kỳ trước Phát biểu nào là đúng?

c câu (i) và (ii)

d Không có câu nào

→ Câu (i) đúng vì theo chế độ kế toán HCSN năm 2017, người nhận tạm ứng có thể là cán

bộ, viên chức, người lao động trong nội bộ đơn vị.

Câu (ii) sai vì theo chế độ kế toán HCSN năm 2017, phải thanh toán dứt điểm tạm ứng kỳ trước mới cho tạm ứng kì sau.

Chương 3Câu 1: Theo quy định hiện hành, tiêu chuẩn chung nhận biết TSCĐ thuộc nguồn NSNN bao

gồm:

a Thời gian sử dụng >= 1 năm và nguyên giá >= 5.000.000đ

b Thời gian sử dụng >= 1 năm và nguyên giá >=

10.000.000đ

c Thời gian sử dụng < 1 năm và 5.000.000đ <= nguyên giá <= 10.000.000đ d a,b,c

đều sai → Theo thông tư 45 được ban hành năm 2018, chương II, Điều 3 Quy định tiêu

chuẩn nhận biết tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thỏa mãn đồng thời cả 02 tiêu chuẩn:

- Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;

- Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

Câu 2: “Xây dựng nhà kho để chứa vật tư dùng cho hoạt động HCSN” Từ thông tin này có

thể phân loại TSCĐ theo tiêu thức nào?

Trang 20

“Xây dựng” là nguồn gốc hình thành của TSCĐ này (tiêu thức này được dùng để xác định

nguyên giá của TSCĐ: ở đây xây dựng được tính theo giá trị quyết toán được phê duyệt)

“chứa vật tư dùng cho hoạt động HCSN” đây là mục đích để sử dụng tài sản.

Câu 3: TSCĐ nào sau đây thuộc đối tượng ghi nhận hao mòn?

a) TSCĐ hình thành từ nguồn

NSNN

b) TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh

c) TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ

d) b và c

→ Theo chế độ kế toán HCSN, Hao mòn: hình thành từ NSNN, còn Khấu hao: hình thành từ nguồn vốn kinh doanh và nguồn phí đc khấu trừ.

Câu 4: Việc đánh giá lại tài sản của đơn vị HCSN được thực hiện khi nào?

a) Cuối mỗi năm tài chính

b) Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền

c) Thủ trưởng đơn vị yêu cầu

Trang 21

a) Cuối mỗi ngày

b) Cuối mỗi tháng

c) Cuối mỗi quý

d) Cuối mỗi năm

→ Theo thông tư 107/2017, công tác kiểm kê TSCĐ thường được thực hiện định kỳ cuối mỗi năm và mọi trường hợp thừa thiếu đều phải tìm hiểu nguyên nhân

Câu 6.Đơn vị mua 1 TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN có giá thanh toán là 44.000.000đ,

trong đó thuế GTGT là 4.000.000đ Chi phí trước khi sử dụng là 2.000.000đ Vậy nguyên giá của TSCĐ này là:

a) 42.000.000đ

b) 44.000.000đ

c) 50.000.000đ

d) 46.000.000đ

→ Câu A sai vì đã không tính thuể GTGT 4tr vào

→ Câu B sai vì không tính chi phí trước khi sử dụng 2tr vào

→ Câu C sai vì đã nhầm lẫn là 44 triệu chưa bao gồm thuế GTGT nên đã cộng dư 4tr → Đáp

án đúng là D: vì nguyên giá sẽ tính bằng cách = giá thanh toán ( đã gồm thuế GTGT)

Trang 22

C loại vì : Tài khoản 3664 - Kinh phí đầu tư XDCB: Tài khoản này dùng để phản ánh kinh phí đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN cấp và nguồn khác (nếu có) đang trong quá trình XDCB dở dang.

Câu 8.Thanh lý TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi:

a) Nợ TK 411, 214/Có TK 211

b) Nợ TK 138, 214/Có TK 211

c) Nợ TK 811, 214/Có TK 211

d) Nợ TK 632, 214/Có TK 211

→ C Thanh lý TSCĐ từ nguồn vốn kinh doanh ở đơn vị HCSN hạch toán như kế toán doanh

nghiệp thông thường, tăng chi phí khác về phần giá trị còn lại Nợ 811

→ Loại câu A vì Đây là trường hợp hoàn trả lại vốn góp bằng TSCĐ

→loại câu B Thanh lý TSCĐ thì phần giá trị còn lại đc xem là chi phí chứ không phải khoản

phải thu

→ loại câu D Thanh lý TSCĐ thì phần giá trị còn lại đưa và chi phí khác, TK 632 chỉ ghi

nhận giá vốn hàng hóa dịch vụ , → không liên quan việc thanh lý TSCĐ

Câu 9: Những tài sản nào sau đây không phải tính hao mòn/trích khấu hao?

a Tài sản thuê hoạt động

→ Các loại tài sản cố định không phải tính hao mòn, khấu hao của các cơ quan, đơn vị nhà

nước được quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư 45/2018/TT-BTC Theo đó, tài sản cố định đang thuê sử dụng, tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước, tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được đều không phải tính hao mòn/ khấu hao.

Câu 10: Khi mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử, kế toán tập hợp chi phí mua sắm, lắp

đặt, chạy thử trên TK nào?

a TK 211

b TK

Trang 23

241

c TK 242

d TK 002

→ Theo chế độ KTHCSN 2017, Trường hợp TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử mới sử

dụng được thì toàn bộ chi phí lắp đặt, chạy thử , TSCĐ được phản ánh vào TK 241 (2411)

→ chọn câu B

→ câu A - TK 211 phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐHH của

đơn vị theo nguyên giá (đối với TSCĐ mua về là trạng thái sẵn sàng sử dụng không qua giai đoạn chạy thử, lắp đặt…)

→ câu B TK 242 - dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng không thể

tính toàn bộ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong một kỳ kế toán mà phải tính vào hai hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo

→ câu D - TK 002 phản ánh giá trị các loại tài sản của đơn vị khác nhờ giữ hộ hoặc tạm giữ

chờ giải quyết các loại vật tư hàng hóa nhận để gia công chế biến

Câu 11: Cuối năm, đối với tài sản cố định được mua sắm bằng nguồn thu hoạt động NSNN cấp, tiến hành kết chuyển số hao mòn đã tính trong năm:

a Nợ TK 611/Có TK 214

b Nợ TK 366/Có TK 511

c Nợ TK 642/Có TK 214

d Nợ TK 511/Có TK 366

→ Theo nguyên tắc kế toán tài sản cố định hữu hình trong chế độ KTHCSN 2017 TSCĐ hình

thành từ nguồn thu nào thì cuối năm khi tính khấu hao và hao mòn sẽ được kết chuyển từ TK

366 - khoản nhận trước chưa ghi thu sang các tài khoản doanh thu của hoạt động tương ứng (TK 511, 512, 514)

→ câu A Nợ TK 611/Có TK 214 -> Bút toán này để tính hao mòn tài sản cố định dùng cho

hoạt động hành chính → câu C Nợ TK 642/Có TK 214-> Bút toán tính khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ → câu D Không có bút toán này -> Kết chuyển

số hao mòn thì ghi nhận tăng DT bên có TK 511 # Nợ TK 511

Câu 12: Cuối năm phần giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành bằng nguồn NSNN được

theo dõi riêng như:

a Khoản nhận trước chưa ghi thu

(366)

b Doanh thu khác

Trang 24

c Chi phí khác

d Tạm thu (3371)

→ Khi ghi nhận TSCĐ chúng ta sẽ ghi tăng nguyên giá TK 211 và ghi tăng tương ứng trên

TK 366 - khoản nhận trước chưa ghi thu Đến cuối năm, kết chuyển giá trị KH/HM đã trích trong năm thì ghi bút toán Nợ TK 366 -> làm giảm TK 366 và tăng TK thu tương ứng với số KH/HM đã trích Vậy giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá - Số khấu hao/hao mòn lũy kế chính là giá trị còn lại còn nằm bên Có TK 366 chọn câu a.

→ Loại B, C vì giá trị còn lại của TSCĐ được xem là Tài sản chứ không phải doanh thu hay

chi phí trong kỳ

→ Loại câu D vì TK tạm thu chỉ theo dõi liên quan đến tiền chứ không liên quan đến TSCĐ Câu 13: Cuối năm, đối với TSCĐ được mua bằng nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng cho hoạt động hành chính, đơn vị tiến hành kết chuyển số hao mòn đã trích

trong năm như sau:

→ Khi kết chuyển số hao mòn đã trích trong năm sẽ làm tăng thặng dư từ hoạt động HCSN –

Có Tk 421 và làm giảm Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hình thành TSCĐ – Nợ 43142 →

câu D đúng.

→Câu A sai vì đây là bút toán phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hình thành bằng nguồn NSNN

hoặc nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài dùng cho hoạt động hành chính, hoạt động dự án.

→Câu B sai vì đây là là bút toán trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD DV.

→Câu C sai vì đây là bút toán kết chuyển số khấu hao đã trích trong năm.

Câu 14: Hao mòn TSCĐ hình hình thành từ quỹ phúc lợi được phản ánh

Trang 25

→ Câu A sai vì đây là phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hình thành bằng nguồn NSNN hoặc

nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài dùng cho hoạt động hành chính, hoạt động dự án → Câu

B sai vì đây là bút toán trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD DV → Câu D sai vì đây là bút toán kết chuyển số khấu hao đã trích trong năm KH/hao mòn đã tính trong năm của TSCĐ hình thành từ nguồn NSNN cấp, nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc nguồn phí được khấu trừ.

Câu 15: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ vào sổ kế toán thực hiện mỗi năm:

a 1 lần

b 2 lần

c 3 lần

d 4 lần

→ Theo quy định hiện hành thì việc tính hao mòn TSCĐ thực hiện mỗi năm 1 lần vào tháng

12, trước khi khóa sổ kế toán Vì vậy đáp án đúng là A

Câu 16: Cây lâu năm có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên được phân loại là:

a tài sản cố định hữu

hình

b tài sản cố định vô hình

c tùy theo loại cây cụ thể

d tùy theo quyết định của thủ tướng

→ Theo thông tư 45 ban hành năm 2018 thì TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất,

phải thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và có nguyên giá

c theo quy định nhà nước từng năm

d tùy theo quyết định của thủ tướng

→ Theo thông tư 45 ban hành năm 2018 thì quyền được sử dụng đất là một tài sản không có

hình thái vật chất nên được phân loại là TSCĐ vô hình.

Theo TT 107/2017

Trang 26

Câu 18: Khi đơn vị sự nghiệp đưa tài sản vào sản xuất kinh doanh thì phải trích khấu hao như

đối với các …

a doanh nghiệp nhà nước

b công ty cổ phần

c công ty tư nhân

d doanh nghiệp hợp danh

→Đây là một đơn vị hành chính sự nghiệp là các đơn vị trực thuộc cơ quan nhà nước → tài

sản sẽ được khấu hao như với các DNNN

Vì ĐVSN và DN nhà nước đều chịu sự quản lý của nhà nước Mặc dù DN nhà nước hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhưng vẫn chịu sự quản lý chặt chẽ từ Nhà nước Vậy nên khi ĐVSN đưa tài sản vào sxkd thì phải trích khấu hao như DN nhà nước Cty tư nhân, cty cổ phần và dn hợp danh không chịu sự quản lý từ nhà nước.

19/ Việc tính hao mòn tài sản cố định được thực hiện khi nào?

→ Theo quy định hiện hành, thời gian sử dụng TSCĐ vô hình không thấp hơn 4 năm và

không cao hơn 50 năm Vì vậy đáp án đúng là D Sách 111

Trang 27

21/ Trong trường hợp đặc biệt thì thời gian sử dụng TSCĐ sẽ do cơ quan nào ở địa phương

→ Theo thông tư 107/2017: Trường hợp đặc biệt do Bổ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

Bộ, cợ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định Vì vậy đáp án đúng là câu B Trang 111

22/ Tài khoản Xây dựng cơ bản dở dang được dùng cho các đơn vị có hoạt động đầu tư xây

dựng cơ bản tổ chức hoạt động này:

a

trên cùng một hệ thống sổ kế toán

b khác hệ thống sổ kế toán của đơn vị

c khi mua một bộ sổ sách khác để hạch toán

d tất cả đều sai

→ Theo thông tư 107/2017: Các đơn vị có hoạt động đầu tư XDCB tổ chức hạch toán hoạt

động đầu tư XDCB chung trên cùng một hệ thống sổ kế toán của đơn vị sử dụng TK 241 “ XDCB dở dang” Trang 113

23/ Khi có thay đổi về thời gian sử dụng tài sản, đơn vị phải lập biên bản và báo cáo cho cơ

quan nào được rõ thông tin?

a cơ quan tài chính trực tiếp quản

Trang 28

b Nợ TK 152, 133 / Có TK 331 (Tk 152 là nguyên liệu vật liệu)

c Nợ TK 642, 133 / Có TK 331 (sai vì mua hàng nhập kho chưa đủ điều kiện để ghi nhận chi

phí vì tài sản chưa sử dụng cho các hoạt động

d Nợ TK 611 / Có TK 331 (sai vì mới mua hàng hóa nhập kho chưa sử dụng chưa đủ điều kiện

để ghi nhận chi phí nên chưa đưa vào 611)

→ Mua hàng nhập kho sẽ làm tăng hàng hóa → ghi Nợ Tk 156 và mua hàng hóa phát sinh

khoản thuế GTGT được khấu trừ → ghi Nợ Tk 133, còn chưa trả tiền nên sẽ ghi tăng nợ phải trả cho người bán → ghi Có Tk 331 Vì vậy chọn A

Câu B sai vì Tk 152 là nguyên liệu, vật liệu chứ không phải hàng hóa.

Câu C sai vì mua hàng hóa nhập kho chưa đủ điều kiện để ghi nhận chi phí vì tài sản chưa

nhận khi gửi tiền (định ký,tính và phân bổ lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ: nợ 3383-phải trả khác/có 515)

c Cả 2 trường hợp trên

→ Theo chế độ kế toán HCSN/2017: Khi kiểm kê kho phát hiện thừa NLVL chưa xác định

nguyên nhân, kế toán sẽ ghi: Nợ 152/Có 3388 → A đúng.

Định kỳ, tính và phân bổ lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ: Nợ 3383/ Có 515 → B

→ Theo đặc điểm tài chính của đơn vị HCSN,đối với các khoản dự toán về quỹ hoặc được

NSNN cấp bằng lệnh chi tiền (lệnh chi tiền tạm ứng,LCT thực chi) đều được kho bạc nhà

a

Kiểm kê kho phát hiện thừa NLVL (

Trang 29

nước giữ để cấp phát đồng thời kiểm soát chi tiêu tại đơn vị.Vậy khi đơn vị rút tạm ứng kinh phí sẽ đến kho bạc nhà nước=> chọn a

Ngân hàng thương mại là các ngân hàng tư nhân, không chịu sự quản lý của nhà nước nên không liên quan => loại c, loại d

Ngân hàng Nhà nước là cơ quan đảm trách việc phát hành tiền tệ, quản lý tiền tệ và tham mưu các chính sách liên quan đến tiền tệ cho Chính phủ Việt Nam như: phát hành tiền tệ, chính sách tỷ giá, chính sách về lãi suất, quản lý dự trữ ngoại tệ không đảm nhận việc quản

lý kinh phí của đơn vị HCSN => loại b

4/ Thuế TNDN mà đơn vị phải nộp cho hoạt động SXKD được phản ánh:

a Nợ TK 821 / Có TK 333( định kỳ,đơn vị tự xác định số thuế TNDN phải nộp theo qui định

luật thuế ,tk 821: chi phí thuế TNDN, 3334: thuế TNDN)

b Nợ TK 642 / CÓ TK 333( Thuế môn bài của đơn vị có tổ chức hdsx,kd phải nộp nhà nước, tk

642: chi phí qi hd sxkd,dvu)

c Nợ TK 531 / Có TK 333(Khi bán sp,hàng hóa ghi nợ 111,112, /có 531 (doanh thu hđ

sxkd,dvu) cuối kì, kế toán tính thuế GTGT phải nộp trên phần GTGT do cơ quan thuế xác định N531/C33311 , đây cũng là bút toán phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp Nợ 531/Có 3337)

d Nợ TK 421 / Có TK 333( k có bút toán này-> xác định thuế TNDN phải nộp ở TK 821: CP

Câu B sai vì Không có bút toán này khi trả lương

Câu C sai vì đây là bút toán thể hiện phần BHXH, BHYT, BH thất nghiệp của các bộ công chức, viên chức người lao động phải khấu trừ vào lương phải trả.

6/ Tài khoản 334 được sử dụng ở mọi đơn vị?

a Đúng b.Sai

→ Đơn vị HCSN hay DN đều dùng khoản này để phản ánh khoản phải trả người lao động

Trang 30

→ Theo thông tư 107 ban hành năm 2017 (hoặc chế độ HCSN) TK 334 có số dư bên Có: Các

khoản còn phải trả NLĐ, thuộc NPT -> SD bên Có (Sách tr.143)

8/ Thu hộ tiền cho đơn vị cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên phản ánh:

Câu D sai vì đây là bút toán các khoản tạm thu như rút tạm ứng, nhận ngân sách bằng LCT,

Câu 9: Tài khoản 366 được sử dụng để theo dõi các đối tượng nào sau đây?

a Giá trị NVL, CCDC tồn kho thuộc nguồn kinh phí hoạt động NSNN cấp

b Giá trị còn lại của TSCĐ thuộc nguồn kinh phí hoạt động NSNN cấp

c Giá trị XDCB chưa hoàn thành trong năm thuộc nguồn KPHĐ NSNN cấp

(bổ sung thêm phần XDCB) Nguồn kinh phí đầu tư XDCB chưa sử dụng hoặc đã sử dụng

nhưng công trình chưa được quyết toán cũng được theo dõi ở TK này.

→ câu A Rút dự toán chi hoạt động mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi:

Trang 31

→ câu B Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Vậy GTCL của TSCĐ = Nguyên giá - Khấu hao/ hao mòn lũy kế

→ câu C Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu (3373)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

Khi công trình hoàn thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631).

Câu 10: Tài khoản 331:

a Có số dư Nợ

b Có số dư Có

c Không có số Dư

d Có số dư Nợ hoặc Có

Trang 32

→ Theo thông tư 107 ban hành năm 2017, trong phần kết cấu và nội dung phản ánh của TK

331 thì TK 331 có số dư bên Có phản ánh các khoản phải trả cho người bán NLVL, CCDC,

hàng hóa, TSCĐ, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây dựng cơ bản Và TK 331 có

thể có số dư bên Nợ: phản ánh số tiền đơn vị đã trả lớn hơn số phải trả.

Câu 11: Tài khoản 336:

a Có số dư Nợ

b Có số dư Có

c Không có số dư

d Có số dư Nợ hoặc Có

→ Theo thông tư 107 ban hành năm 2017, trong phần kết cấu và nội dung phản ánh của TK

336 thì TK 336 chỉ có số dư bên Có phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp cho các đơn vị

→ Theo thông tư 107 ban hành năm 2017, trong phần kết cấu và nội dung phản ánh của TK

338 thì TK 338 có số dư bên Có phản ánh các khoản còn phải chi hộ hoặc các khoản đã thu

hộ hiện còn cuối kỳ; các khoản nợ vay còn cuối kỳ; DT nhận trước ở cuối kỳ; các khoản phải

trả khác ở cuối kỳ Và TK338 có còn số dư bên Nợ phản ánh số đã chi hộ các tổ chức, cá

nhân nhưng các tổ chức cá nhân chưa thanh toán cho đơn vị hoặc số đã trả lớn hơn số phải trả.

Câu 13: Tài khoản 366:

→ Theo thông tư 107 ban hành năm 2017, trong phần kết cấu và nội dung phản ánh của TK

336 thì TK 336 chỉ có số dư bên Có phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp cho các đơn vị

nội bộ.

Câu 14: Tiền lãi nhận trước của tiền gửi có kỳ hạn được theo dõi là 1 khoản:

a Doanh thu tài chính

Trang 33

b Doanh thu hoạt động dịch vụ

c Doanh thu nhận trước (3383)

d Thu nhập khác

→ Theo chế độ KTHCSN 2017, khi mua trái phiếu, căn cứ vào chứng từ mua, kế toán ghi:

Nợ 121 (mệnh giá trái phiếu)

Có 3383 (số lãi nhận trước) ->chọn C

Có Tiền (số tiền thực trả)

Câu A sai: tiền lãi của tiền gửi có kỳ hạn sẽ được ghi nhận vào doanh thu tài chính nếu được nhận đúng hạn và chỉ khi lãi nhận trước được phân bổ dần theo từng kỳ)

Câu B sai: Doanh thu hoạt động dịch vụ phản ánh các khoản doanh thu từ việc bán

sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ ->không liên quan đến tiền lãi nhận trước.

Câu D sai: Thu nhập khác phản ánh thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ,

Chênh lệch lãi do đánh giá lại tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác, Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ… ->không liên quan đến tiền lãi nhận trước.

Câu 15: Cuối năm, giá trị nguyên vật liệu được hình thành từ nguồn NSNN cấp chưa sử dụng hết phải được theo dõi riêng như là một khoản:

a Doanh thu khác (Chưa sử dụng hết nên chưa phát sinh chi phí nên chưa kết chuyển ghi tăng

DT khác)

b Tạm thu ( các khoản tạm thu tồn tại ở hình thái tiền, đề bài cho giá trị NVL)

c Doanh thu nhận trước (phản ánh trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước hay phát sinh

DT nhận trước của SXKDDV)

d Khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

→ Theo TT 107/2012, cuối năm, giá trị nguyên vật liệu được hình thành từ nguồn NSNN cấp

chưa sử dụng hết phải được theo dõi riêng ở TK 366(36611)

Câu 16: Kinh phí công đoàn chi vượt thì:

a Được bù đắp

b không được bổ sung

c lấy quỹ đơn vị bù đắp

d xin cấp trên cấp thêm

→Theo Kế toán HCSN theo TT 107/2017: Kinh phí công đoàn chi vượt sẽ được cấp bù

Trang 34

c nợ 611/có 3321 (Chưa xử lý nên chưa ghi nhận không đưa vào chi phí được)

d nợ 3321/có 711 ( Bị phạt nộp chậm tiền thì phải tăng khoản phải trả, phải ghi Có không phải ghi Nợ, không ghi tăng thu nhập khác (Có 711) )

→ Theo chế độ KTHCSN 2017, khi nhận giấy phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội bảo

hiểm y tế bảo hiểm thất nghiệp phải nộp, trường hợp chưa xử lý ngay tiền phạt nộp chậm ghi tăng tài khoản phải thu khác và đồng thời tăng các khoản phải nộp theo lương vì vậy ghi Nợ

TK 138/ Có TK 3321

Câu 18: Khi xác định được số lệ phí đã thu,phải nộp NSNN, kế toán ghi

a Nợ 3373/có 3332

b Nợ 614/Có 33373 (Xác định số lệ phí phải nộp NSNN là đem tiền trả cho nhà nước, nên

TK 3373 tạm thu phải giảm đi thì ghi bên Nợ, k ghi bên Có ) c Nợ 014

Câu 19: Thuế xuất khẩu phải nộp khi bán hàng hạch toán bên nợ của

a tk 3337 (Ghi tăng thuế XK phải nộp thì ghi bên Có TK 3337, không phải bên Nợ)

→ Thuế xuất khẩu phải nộp khi bán hàng hóa ra được xem là một khoản phải nộp nhà

nước và khi đó hạch toán bên Nợ TK 531 doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

Câu 20: Đối với các khoản tạm thu thì kế toán phải:

a Theo dõi chi tiết trên tài khoản cấp

2

Trang 35

b Theo dõi theo từng nguồn kinh phí hoạt động

c Chỉ theo dõi tổng hợp trên tài khoản cấp 1

d Tất cả đều sai

Theo Kế toán HCSN theo TT 107/2017: TÀI KHOẢN 337 : TẠM THU, kế toán phải theo dõi chi tiết trên tài khoản tương ứng các khoản tạm thu TK này có 5 TK cấp 2:

- Tài khoản 3371- Kinh phí hoạt động bằng tiền

- Tài khoản 3372- Viện trợ, vay nợ nước ngoài

- Tài khoản 3373- Tạm thu phí, lệ phí

- Tài khoản 3374- Ứng trước dự toán

- Tài khoản 3378- Tạm thu khác

Câu 21: Ngân sách cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền vào TK tiền gửi sẽ hạch toán:

a Bên có 112 (cấp kinh phí = lệnh chi tiền thì làm tăng TK tiền gửi ->Nợ 112, không phải Có

hạch toán: Nợ TK 112/Có TK 3371 Đồng thời:

- Nợ TK 012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi), hoặc

- Nợ TK 013- Lệnh chi tiền tạm ứng (nếu NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng)

Câu 22: Nhận đặt cọc từ đơn vị bên ngoài nhằm hướng đến

a Các dịch vụ liên quan đến hoạt động SXKD DV theo hợp đồng đã ký

kết

b Quá trình cung cấp hàng hóa từ phía khách hàng cho đơn vị theo cam kết ( KH cung

cấp cho đơn vị thì nếu có đặt cọc thì là đơn vị đặt cọc cho KH)

c Việc đảm bảo khoản tiền mà bên ngoài yêu cầu đơn vị xuất quỹ tạm ứng (Nếu đơn vị

đã xuất quỹ tạm ứng cho KH để KH cung cấp DV rồi thì KH k thể đặt cọc được ) d Tất cả đều sai

Ngày đăng: 12/06/2022, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w