1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

An toàn lao động trong xây dựng

147 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An Toàn Lao Động Trong Xây Dựng
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Lê Quang Hùng
Trường học Bộ Xây dựng
Chuyên ngành An toàn lao động
Thể loại sổ tay
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 126,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Shared by HSEVIET COM Shared by HSEVIET COM Ghi chú Những hình ảnh minh họa và nội dung sử dụng trong tài liệu này được trích và hiệu chỉnh từ Sổ tay hỗ trợ an toàn do Cục phát triển vùng Chubu Nhật Bản phát hành 2 Shared by HSEVIET COM LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm vừa qua sự hợp tác giữa hai Chính phủ Việt Nam Nhật Bản đã được tăng cường và củng cố Hiện nay Việt Nam và Nhật Bản là đối tác chiến lược trên nhiều lĩnh vực Nguồn vốn ODA của Nhật Bản đã và đang góp phần cải thiện hệ thống hạ tầng.

Trang 1

Shared by HSEVIET.COM

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm vừa qua sự hợp tác giữa hai Chính phủ Việt Nam-Nhật Bản đãđược tăng cường và củng cố Hiện nay Việt Nam và Nhật Bản là đối tác chiến lượctrên

nhiều lĩnh vực Nguồn vốn ODA của Nhật Bản đã và đang góp phần cải thiện hệthống hạ

tầng của Việt Nam, góp phần vào tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống người dân.Sự

hợp tác đó được thể hiện rõ thông qua các dự án hợp tác trong nhiều lĩnh vực, trongđó

có xây dựng các công trình và phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam

Dự án “Tăng cường năng lực đảm bảo chất lượng xây dựng” đang được thực hiện với

sự hỗ trợ của các chuyên gia Việt Nam và Nhật Bản là một minh chứng cho sự hợptác

chặt chẽ có hiệu quả này Trong những hoạt động của Dự án thì “Sổ tay an toàn và vệsinh lao động trong xây dựng” và “Các tình huống tai nạn và hướng dẫn phòng

ngừa tai nạn trong xây dựng” là một trong những nội dung quan trọng, có tính ứngdụng thực tiễn cao trong thi công trên công trường

Theo thống kê của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao độngxảy ra hằng năm trên toàn quốc, nguyên nhân để xảy ra tai nạn từ phía người laođộng

Trang 2

do “Vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn về an toàn lao động” lànguyên

nhân lớn nhất trong các năm từ 2008 đến 2011 Vì vậy, các chủ thể tham gia hoạtđộng

trên công trường xây dựng cần nắm vững các quy trình, biện pháp làm việc an toànchung trước khi bắt đầu công việc xây dựng

Quyển sổ tay này được soạn thảo nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức về an toàncho các đốc công/ công nhân làm việc trên công trường xây dựng Bên cạnh đó quyểnsổ

tay còn giúp nhận biết nguyên nhân phía sau các trường hợp có nguy cơ cao dẫn đếntai

nạn (tiệm cận nguy hiểm) cũng như cách phòng tránh những tai nạn khi thao tác trêncông trường

Đây là điều rất hữu ích để ngăn ngừa tai nạn lao động và chấn thương có thể xảy ra.Chúng tôi cũng mong rằng quyển số tay cùng với tài liệu Nghiên cứu các tình huốngthoát hiểm tai nạn và suýt gặp tai nạn trong xây dựng sẽ được phổ biến rộng rãi để ápdụng nhằm giảm thiểu tai nạn lao động ở Việt Nam, nhất là trong lĩnh vực xây dựng.Tiến sỹ Lê Quang Hùng

Giám đốc Dự án

Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về

chất lượng công trình xây dựng

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Theo kết quả thống kê hàng năm về tình hình tai nạn lao động xảy ra trên toàn quốc

do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố, việc người lao động “Vi phạm cácquy

trình, biện pháp về an toàn lao động” là một trong các nguyên nhân gây tai nạn hàngđầu Thực tế là nếu bản thân người lao động không nhận thức được nguyên nhân gâytai

nạn và không có ý thức phòng tránh thì tai nạn có thể xảy ra từ những hoạt động hàngngày trên công trường Tai nạn lao động không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe vàtính

mạng người lao động mà còn làm chậm tiến độ công trình, gây tốn kém về mặt kinh

nước về Chất lượng công trình Xây dựng, Bộ Xây dựng biên soạn “Sổ tay an toàn vàvệ

sinh lao động trong xây dựng” và “Các tình huống tai nạn và hướng dẫn phòng

ngừa tai nạn trong xây dựng” với hy vọng những kiến thức và kinh nghiệm Nhật Bảnđược trình bày trong cuốn sổ tay này sẽ giúp giảm thiểu và ngăn chặn tai nạn laođộng,

góp phần xây dựng một môi trường lao động hiệu quả và an toàn cho tất cả mọingười

Nhân dịp xuất bản hai ấn phẩm này, tôi xin chúc cho mối quan hệ hợp tác giữa JICA

và Bộ Xây dựng, cũng như giữa Nhật Bản và Việt Nam - những đối tác chiến lược, sẽngày càng thành công hơn nữa

Motonori Tsuno

Trang 4

Trưởng Đại diện, Văn phòng JICA Việt Nam

Lòi nói đầu 3

I GIỚI THIỆU SỔ TAY 7

I.1 Mục đích của sổ tay 7

I.2 Các chủ thể quản lý an toàn, vệ sinh vệ sinh lao động trên công trường xây dựng(Chủ đầu tư, Ban QLDA, Nhà thầu, v.v.) 7

II CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ AN TOÀN,

VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ AN TOÀN 8

II.1 Danh mục các quy định pháp luật liên quan đến an toàn,

vệ sinh lao động 8

II.2 Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động

Trách nhiệm của Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Tư vấn và

Nhà thầu trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động 19

II.2.1 Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động 19

II.2.2 Trách nhiệm của Chủ đầu tư 20

II.2.3 Trách nhiệm của Ban quản lý dự án và Tư vấn 21

II.2.4 Trách nhiệm của Nhà thầu 21

II.3 Những vấn đề chung về an toàn, vệ sinh lao động 23

II.3.1 Hệ thống quản lý an toàn 23

Trang 5

II.3.2 Công tác quản lý thường xuyên và đào tạo về an toàn,

vệ sinh lao động 24

II.3.3 Trang phục và thiết bị bảo hộ lao động 25

II.3.4 Yêu cầu về trật tự sắp đặt 26

II.3.5 Hành lang (lối đi) trong công trường 26

II.3.6 Phương tiện sơ, cấp cứu 26

II.3.7 Biển báo nguy hiểm 27

II.3.8 Các vấn đề cần có yêu cầu nghiêm ngặt 27

II.3.9 Yêu cầu về cấp phép cho các hạng mục công trình XD đặc biệt 27

1.5 Leo lên và leo xuống 34

1.6 Lối đi an toàn 35

2 Phòng tránh các nguy hiểm do ngã/vật rơi 36

2.1 Các dụng cụ và thiết bị phòng tránh vật rơi 36

2.2 Máng trượt 37

3 Phòng tránh các hiểm do sập/lăn 38

3.1 Lắp đặt/Tháo dỡ kết cấu phụ trợ 38

Trang 6

4.8a Công tác móc và buộc tải 48

4.8b Công tác móc và buộc tải - Các chi tiết kiểm tra 49

4.9 Cưa đĩa cầm tay 50

4.10 Máy mài 51

4.11 Máy tời 52

4.12 Máy nén khí (động cơ đốt trong và động cơ điện) 53

5 Phòng tránh các nguy cơ do điện 54

5.6 Các công việc gần cáp điện đang hoạt động 59

6 Phòng tránh các nguy cơ do vận chuyển, bốc dỡ 60

Trang 7

8 Phòng tránh các nguy cơ do cháy và nổ 64

8.1 Thiết bị chữa cháy 64

8.2 Lưu trữ các vật liệu nguy hiểm 65

10.4 Tàu thi công cọc 77

11 Phòng tránh rối loạn sức khỏe 78

11.1 Thiếu ôxy 78

11.2 Bụi 80

11.3 Rung động, Tiếng ồn 81

Trang 8

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Phiếu kiểm tra 96

Phụ lục 2 Cỏc cụng việc cú yờu cầu chứng chỉ về an toàn, vệ sinh lao động 97

Phụ lục 3 Mẫu “Thẻ An Toàn Lao Động” 98

Shared by HSEVIET.COM

10

Shared by HSEVIET.COM

11

1 I GIớI THIệU Sổ TAY

2 I.1 Mục đích của sổ tay

3 • Sổ tay này được cỏn bộ an toàn, vệ sinh lao động sử dụng tại văn phũng/trờn cụng

7 tuõn theo được túm tắt trong quyển sổ tay này

8 • Khi cỏc cỏn bộ an toàn, vệ sinh lao động thực hiện kiểm tra an toàn tại cụngtrường,

9 chương III sổ tay sẽ giới thiệu và giỳp họ nắm được những việc cần làm, bờn cạnh

12 cỏc quy định phỏp luật về an toàn, vệ sinh lao động

13 • Ngoài ra, sổ tay cú thể sử dụng để tự nghiờn cứu và xem như một tài liệu cho cỏcbuổi

Trang 9

14 hội thảo, hội nghị.

15 I.2 Các chủ thể quản lý an toμn, vệ sinh lao động trên công trường

16 xây dựng (Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Nhμ thầu, …)

17 • Chủ đầu tư: Là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụngvốn dự ỏn

18 đầu tư xõy dựng

19 • Ban Quản lý dự ỏn: Ban quản lý dự ỏn thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao vàquyền

20 hạn do chủ đầu tư ủy quyền Ban Quản lý dự ỏn chịu trỏch nhiệm trước chủ đầu

tư, phỏp

21 luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền

22 • Tư vấn: là tổ chức hoặc cỏ nhõn hoạt động chuyờn nghiệp trong lĩnh vực tư vấnxõy dựng

23 hoặc là cỏc chuyờn gia tư vấn cú kiến thức rộng trong lĩnh vực xõy dựng

24 • Nhà thầu (Bao gồm cả thầu chớnh và thầu phụ): là tổ chức hoặc cỏ nhõn thựchiện cụng

25 tỏc xõy dựng Những tổ chức, cỏ nhõn này cú đủ năng lực và chuyờn nghiệp tronghoạt

Trang 10

42 II CáC QUY ĐịNH PHáP LUậT, TIÊU CHUẩN Kỹ THUậT Về

43 AN TOμN, Vệ SINH LAO ĐộNG Vμ QUảN Lý AN TOμN

44 II.1 Danh mục các quy định pháp luật liên quan đến an toμn, vệ sinh

Trang 12

A-3 95.3 •NĐ 06/CPA-4 96.1 •NĐ 06/CP

Trang 13

Cấp Bộ

Luận chứng và biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh tại nơi làm việc

Trang bị phương tiện bảo hộ lao động cá nhân

Trang 14

•12/2009/NĐ-CP

•37/ 2010/TTBLĐTBXH

•20/2011/TT-BTTTT44/2011/TT-BNNPTNT

Trang 15

Quản lý môi trường làm việc

Yêu cầu về máy móc, thiết bị, vật tư vật liệu có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

lao động và vệ sinh lao động

Trang 16

Nội dung

51

14

Nghị định, Chỉ thị

Quyết định trong xây dựng

Yêu cầu về máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toànLao động và vệ sinh lao động

Trang 17

Quản lý máy móc thiết bị, nhà xưởng kho tàng

Cung cấp các phương tiện che chắn các bộ phận gây nguy hiểm của máy móc vàthiết bị Gồm cả bảng chỉ dẫn

Ngừng hoạt động khi thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpNgười lao động có quyền từ chối/rời bỏ công việc hoặc nơi làm việc khi có nguy

cơ đe dọa tính mạng và sức khỏe

Trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế, bảo hộ lao động cá nhân tại nơi có yếu tố

nguy hiểm, độc hại để đảm bảo ứng cứu kịp thời khi có sự cố, tai nạn

Trang 18

Với những công việc độc hại, người lao động phải được cung cấp đầy đủ phươngtiện bảo vệ cá nhân

Trang 20

A-17 Định nghĩa về bệnh nghề nghiệp và việc điều trị 106.1 •94/2008/NĐ-CP

Trang 23

- Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về công tác an toàn, vệ sinh lao động trongxây

Quản lý sức khỏe, người lao động

Khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo định kỳ về tai nạn lao động

Trang 25

Phòng chống các nguy cơ do ngã/rơi

Phòng chống các nguy cơ do sập/lăn

Trang 34

ng nguy cơ khi la

Trang 36

4 Tàu thi công cọc •TCVN 5585:1991

B-11 Phòng chống rối loạn sức khỏe •505/QĐ-BYT

Trang 37

62 II.2 Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động vμ người lao động.

63 Trách nhiệm của Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Tư vấn vμ Nhμ

64 thầu trong lĩnh vực an toμn, vệ sinh lao động

65 II.2.1 Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động

66 II.2.1.1 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

67

68 Người sử dụng lao động cú nghĩa vụ:

69 (Tham khảo: Nghị định 06/1995/NĐ-CP, Chương IV, Điều13)

70

71

72

73 Người sử dụng lao động cú quyền:

74 (Tham khảo: Nghị định 06/1995/NĐ-CP, Chương IV, Điều14)

hoạch, biện phỏp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động;

• Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cỏ nhõn và thực hiện cỏc chế độ khỏc về an toànlao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước;

• Cử người giỏm sỏt việc thực hiện cỏc quy định nội dung, biện phỏp an toàn laođộng,

vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với cụng đoàn cơ sở xõy dựng và duytrỡ sự hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ sinh viờn;

• Xõy dựng nội quy, quy trỡnh an toàn lao động, vệ sinh lao động phự hợp với từngloại

Trang 38

máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việctheo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước;

• Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn, vệ sinhlao động đối với người lao động;

• Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ

• Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn laođộng,

78 II.2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của người lao động

79 Người lao động có nghĩa vụ:

80 (Tham khảo: Nghị định 06/1995/NĐ-CP, Chương IV, Điều 15)

81

82

83

Trang 39

92 Người lao động có quyền:

93 (Tham khảo: Nghị định 06/1995/NĐ-CP, Chương IV, Điều 16)

94 II.2.2 Trách nhiệm của Chủ đầu tư:

95 (Tham khảo: Thông tư 22/2010/TT-BXD, Chương III, Điều 5.)

Trang 40

• Thành lập bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để kiểm tra việc thực hiện cácquy

định về an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng trên công trường

• Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theoquy định của pháp luật về xây dựng

• Tạm dừng thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạmquy

định về an toàn lao động của nhà thầu Nếu nhà thầu không khắc phục thì chủ đầu tưphải đình chỉ thi công hoặc chấm dứt hợp đồng

• Phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động, đồngthời báo cáo với các cơ quan chức năng về tình hình an toàn lao động của dự án,công trình theo quy định của pháp luật về lao động

• Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện lao động an toàn, vệ sinh, cảithiện điều kiện lao động; trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện,thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động;

• Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tainạn

lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay vớingười phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đóchưa được khắc phục;

• Khiếu nại hoặc tố cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng laođộng vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về antoàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động

Shared by HSEVIET.COM

25

102 II.2.3 Trách nhiệm của Ban Quản lý dự án và Tư vấn:

103 (Tham khảo:Thông tư 22/2010/TT-BXD, Chương III, Điều 7.)

Trang 41

111 II.2.4 Trách nhiệm của Nhà thầu:

112 (Tham khảo: Luật Xây dựng; Thông tư 22/2010/TT-BXD; Thông tư liên tịch

113 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT; TT12/2012/TTLT- BLĐTBXH - TLĐLĐVN; Thông

BYT-114 tư 37 /2005/TT- BLĐTBXH; Tiêu chuẩn TCVN 5308:1991)

115

HẠNG MỤC ĐIỂM LƯU Ý VĂN BẢN PHÁP

QUI THAM KHẢO

1 Lập biện pháp thi

công

Lập và phê duyệt biện pháp thi công, trong

đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an

toàn cho người, máy, thiết bị và công trình

Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra thực tế các

diễn biến trên công trường để điều chỉnh

biện pháp thi công, biện pháp an toàn, vệ

sinh lao động phù hợp

Thông tư

22 /2010/TT-BXD,

Trang 42

Chương III, Điều 6,

cá nhân cho người lao động làm việc trêncông trường

22 /2010/TT-BXD,

Trang 43

Cuộc họp nội bộ về an toàn, vệ sinh lao động

giữa chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu và các thầu

phụ (nếu có) sẽ được tổ chức thường kỳ

• Giám sát việc thực hiện của nhà thầu tuân thủ các biện pháp thi công, biện phápđảm

bảo an toàn đã được phê duyệt; tuân thủ các quy phạm kỹ thuật an toàn trong thicông xây dựng

• Thông báo cho chủ đầu tư những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quátrình thi công để có các giải pháp xử lý và điều chỉnh biện pháp thi công cho phù hợp

• Kiểm tra, báo cáo chủ đầu tư xử lý vi phạm, dừng thi công và yêu cầu khắc phục khinhà thầu thi công vi phạm các quy định về an toàn trên công trường

Shared by HSEVIET.COM

26

HẠNG MỤC ĐIỂM LƯU Ý VĂN BẢN PHÁP

QUI THAM KHẢO

Trang 44

thầu thực hiện tại công trường ít nhất một

Các biển báo, hố đào, cần trục phải thống

nhất trên công trường và phải được thông

báo cho mọi người có liên quan trên công

trường

Tiêu chuẩn

TCVN

5053:1990

Trang 45

Chuẩn bị và lắp đặt các biển báo để thôngbáo cho mọi người phạm vi công trường.Thông tư

9 Thông báo khởi

công Xin phê

duyệt biện pháp

an toàn

Những thông tin sau sẽ được thông báo chochính quyền địa phương trước khi khởicông

• Loại công việc, địa điểm, tên công việc

• Tên của các thầu phụ và địa chỉ

• Tên của cán bộ an toàn, vệ sinh lao động+ Luật Xây Dựng,

Trang 46

Điều 68,

Khoản 2

10 Lập biên bản

tai nạn

Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục

hậu quả, khai báo, điều tra, lập biên bản khi

xảy ra sự cố công trình xây dựng, tai nạn lao

động trên công trường

Thông tư liên tịch

Trang 47

Lắp đặt và sử dụng điện trong thi cụng Quy chuẩn

QCVN 01:2008/BCT

Shared by HSEVIET.COM

27

116 II.3 Những vấn đề chung về an toμn, vệ sinh lao động

117 II.3.1 Hệ thống quản lý an toàn (Chớnh sỏch/chiến lược/sổ tay an toàn, Tổ chức)

118 Hướng dẫn chung về an toàn, vệ sinh lao động

119 Cỏc điểm sau phải được cỏn bộ an toàn, vệ sinh lao động xỏc nhận

HẠNG MỤC ĐƯỢC KIỂM TRA GHI CHÚ VĂN BẢN PHÁP QUI

2 Đệ trỡnh biện phỏp an toàn-vệ sinh lao

động lờn Chủ đầu tư?

3 Lập cơ cấu tổ chức bộ phận an toàn -vệ

sinh lao động?

• Bộ phận an toàn- vệ sinh lao động

• Trưởng bộ phận an toàn-vệ sinh lao

động (phớa Chủ đầu tư)

• Cỏn bộ an toàn-vệ sinh lao động (phớa

nhà thầu)

• Kiểm soỏt toàn diện

Trang 48

• Phòng cháy chữa cháy

• Liên hệ trong tình huống khẩn cấp

• Sơ cứu

Thông tư

01/2011/TTLTBLĐTBXH-BYT,

Điều 4

120 II.3.2 Công tác quản lý thường xuyên và đào tạo về an toàn, vệ sinh lao động

121 Các điểm sau đây phải được cán bộ an toàn, vệ sinh lao động xác nhận

HẠNG MỤC ĐƯỢC KIỂM TRA GHI CHÚ VĂN BẢN PHÁP QUI

THAM KHẢO

1 Các vấn đề về an toàn cho các hoạt động

độc lập được thảo luận trong các đội, nhóm

trước khi bắt đầu công việc?

Quy trình, phương pháp

an toàn được thảo luận

/xác nhận

2 Các hoạt động sau được thực hiện dựa

trên các kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động?

• Hằng ngày

− Buổi sáng, phổ biến các vấn đề về an

toàn lao động trước khi bắt đầu công

việc Kiểm tra máy móc, thiết bị và điều

kiện làm việc trước khi bắt đầu công

việc Nếu áp dụng chế độ làm việc theo

ca, phải tổ chức vào đầu ca

Thông tư

Ngày đăng: 08/06/2022, 10:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w