1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình An toàn lao động trong xây dựng (Nghề: Kỹ thuật xây dựng - Trình độ CĐ/TC) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

111 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình An toàn lao động trong xây dựng gồm các nội dung chính như: Những vấn đề chung về kỹ thuật an toàn lao động; tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; an toàn lao động trong hoạt động xây dựng; an toàn điện trên công trình xây dựng; an toàn phòng cháy chữa cháy; các chế độ đối với người lao động; bảo hộ lao động trong doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG

GIÁO TRÌNH

An toàn lao động trong xây dựng NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trình độ trung cấp/cao đẳng

(Ban hành theo quyết định số: 70 /QĐ – CĐN ngày 11 tháng 01 năm 2019

của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề An Giang)

Tên tác giả: Ngô Bích Hòa – Đoàn Trọng Thức

Năm 2019

Trang 2

1

LỜI GIỚI THIỆU

An toàn trong lao động là một trong những công tác vô cùng quan trọng để giúp giảm thiểu, tránh xảy ra những tai nạn đáng tiếc, ngoài mong muốn gây thiệt hại không chỉ về người mà còn về tài sản Kiến thức về An toàn trong lao động cần thiết cho các cán bộ kỹ thuật xây dựng, các công nhân nghề bậc cao

Giáo trình An toàn trong lao động cung cấp lượng kiến thức cơ bản nhằm giúp các sinh viên:

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về các điều luật bảo hộ lao động và pháp lệnh bảo hộ lao động đối với người lao động;

- Áp dụng được các văn bản, quy phạm và các điều luật bảo hộ lao động vào trong công việc, đảm bảo quyền và trách nhiệm của người lao động với công việc, đảm bảo an toàn lao động trong các công tác xây dựng cơ bản;

- Người học ý thức được quyền và nghĩa vụ, phòng tránh được các bệnh nghề nghiệp, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm với cộng đồng

Giáo trình được dùng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng cơ bản ở các trường cao đẳng theo tiêu chuẩn hiện hành

Đối với trình độ cao đẳng nghề thì học hết tất cả các nội dung của giáo trình Nội dung chính:

Bài 1: Những vấn đề chung về kỹ thuật an toàn lao động

Bài 2: Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Bài 3: An toàn lao động trong hoạt động xây dựng

Bài 4: An toàn điện trên công trình xây dựng

Bài 5: An toàn phòng cháy chữa cháy

Bài 6 Các chế độ đối với người lao động

Bài 7: Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp

Tôi xin chân thành cám ơn các giáo viên giảng dạy trong tổ bộ môn đã giúp

đỡ tôi, cũng như các giáo viên trong Khoa Xây dựng đã đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình biên soạn

An Giang, ngày … tháng … năm 2020

Tham gia biên soạn Ngô Bích Hòa, Đoàn Trọng Thức

Trang 3

Bài 1: Những vấn đề chung về kỹ thuật an toàn lao động 6

2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của bảo hộ lao động 8

3 Hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao động 9 Bài 2: Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 15

1 Phân tích điều kiện lao động 15

2 Nguyên nhân gây bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa 16

3 Nguyên nhân gây tai nạn lao động và biện pháp phòng ngừa 17 Bài 3: An toàn lao động trong hoạt động xây dựng 24

1 Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng 24

2 Kỹ thuật an toàn trong thi công đất đá và hố sâu 27

3 Kỹ thuật an toàn khi làm việc trên cao 32

4 Kỹ thuật an toàn khi sử dụng giàn giáo 39

5 Kỹ thuật an toàn khi xây trát hoàn thiện 39

6 Kỹ thuật an toàn thi công bê tông 43

7 Kỹ thuật an toàn khi thi công lắp đặt 44 Bài 4: An toàn điện trên công trình xây dựng 50

1 Nguyên nhân gây tai nạn điện 50

2 Một số trường hợp tiếp xúc mạng điện 50

3 Ảnh hưởng của dòng điện đến cơ thể người 50

5 Các biện pháp đề phòng tai nạn điện 63 Bài 5: An toàn phòng cháy chữa cháy 69

1 Khái niệm chung về cháy nổ 69

3 Biện pháp phòng ngừa cháy nổ 70

6 Dụng cụ và phương tiện chữa cháy 72 Bài 6 Các chế độ đối với người lao động 74

Trang 4

3

2 Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 78

3 Chế độ phụ cấp độc hại và nguy hiểm 87

4 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bồi thường tai

nạn lao động

89

Bài 7: Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp 99

1 Tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động 99

2 Nội dung công tác bảo hộ lao động 103

3 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người sử dụng lao động 105

4 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động 106

Trang 5

4

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: AN TOÀN LAO ĐỘNG:

Mã mô đun: MĐ 09

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò môn học:

- Vị trí môn hoc: Môn bảo hộ lao động là một trong các môn kỹ thuật cơ sở, được bố trí học trước các môn học/mô đun chuyên môn nghề

- Tính chất môn học: Môn học Bảo hộ lao động là một trong những môn học

có vị trí quan trọng trong các môn cơ sở, là môn học bắt buộc đối với học sinh học nghề dài hạn chuyên ngành xây dựng dân dụng công nghiệp Môn học bảo hộ lao động vừa có tính lý luận và vừa có tính thực tiễn Từ thực tiễn hoạt động nghề nghiệp rút ra bài học kinh nghiệm, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động và sức khỏe cộng đồng

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: người học ý thức được quyền và nghĩa vụ, phòng tránh được các bệnh nghề nghiệp, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm với cộng đồng

Nội dung môn học:

Bài 1: Những vấn đề chung về kỹ thuật an toàn lao động

I Khái niệm, mục đích, ý nghĩa về bảo hộ lao động

II Nội dung bảo hộ lao động III Hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao động

IV Công tác thanh tra, kiểm tra bảo hộ lao động Bài 2: Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

I Điều kiện lao động trong ngành xây dựng

II Những nguyên nhân gây tai nạn lao động trong ngành xây dựng III Những nguyên nhân gây bệnh nghề nghiệp trong ngành xây dựng

IV Những biện pháp chủ yếu nhằm khắc phục tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Bài 3: An toàn lao động trong hoạt động xây dựng

Trang 6

5

I An toàn trong công tác đào đất

II An toàn trong công tác xây, trát, láng, lát, ốp III An toàn trong công tác bê tông, lắp dựng cốt thép

IV Kỹ thuật an toàn phòng ngã cao Bài 4: An toàn điện trên công trình xây dựng

I Một số khái niệm về an toàn điện

II Các nguyên nhân gây ra tai nạn và biện pháp phòng ngừa tai nạn điện

IV Cấp cứu người bị điện giật Bài 5: An toàn phòng cháy chữa cháy

I Khái niệm chung về cháy nổ

II Nguyên nhân cháy nổ

III Biện pháp phòng ngừa cháy nổ

IV Nguyên lý chữa cháy

V Các chất chữa cháy

VI Dụng cụ và phương tiện chữa cháy Bài 6 Các chế độ đối với người lao động

I Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người sử dụng lao động

II Quyền và nghĩa vụ của người lao động III Thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

IV Chế độ làm việc đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên và một số lao động khác

V Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật cho người làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại, nguy hiểm

VI Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

VII Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bồi thường tai nạn lao động

VIII Chế độ ăn giữa ca

IX Các phương tiện chăm sóc sức khỏe

X Khen thưởng và xử phạt về bảo hộ lao động Bài 7: Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp

I Tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động

II Nội dung công tác bảo hộ lao động III Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người sử dụng lao động

IV Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động

Trang 7

6

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN LAO

ĐỘNG

Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm, ý nghĩa, nội dung của công tác bảo hộ lao động;

- Biết vận dụng các quy định, hệ thống pháp luật về bảo hộ lao động vào thực

tế khi tham gia lao động sản xuất

- Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động

- Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

- Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

- Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động

- Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động 3) Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

- Bảo hộ lao động trước hết là phạm trù của lao động sản xuất, do yêu cầu của sản xuất và gắn liền với quá trình sản xuất Bảo hộ lao động mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người nên nó mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Mặt khác, nhờ chăm lo sức khoẻ của người lao động mà công tác BHLĐ mang lại hiệu quả xã hội và nhân đạo rất cao

- BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong các dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất BHLĐ mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội Lao động tạo ra của cải vật chất, làm cho xã hội tồn tại và phát triển Bất cứ dưới chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là yếu tố quyết định nhất Xây dựng quốc gia giàu có, tự do, dân chủ cũng nhờ người lao động Trí thức mở mang cũng nhờ lao động Vì vậy lao động

là động lực chính của sự tiến bộ loài người

Trang 8

7

4) Tính chất của công tác bảo hộ lao động

BHLĐ có 3 tính chất chủ yếu là: pháp lý, khoa học kỹ thuật và tính quần chúng Chúng có liên quan mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau

a) BHLĐ mang tính chất pháp lý:

Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hoá chúng thành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi tổ chức và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện Những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn, được ban hành trong công tác bảo hộ lao động là luật pháp của Nhà nước Xuất phát từ quan điểm: Con người là vốn quý nhất, nên luật pháp về bảo

hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, mọi

cơ sở kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có trách nhiệm tham gia nghiên cứu, và thực hiện Đó là tính pháp lý của công tác bảo hộ lao động

b) BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật:

Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng

và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo an toàn đều là những hoạt động khoa học kỹ thuật

Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác bảo hộ lao động ngày càng phổ biến Trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tia gamma, nếu không hiểu biết về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ thì không thể có biện pháp phòng tránh có hiệu quả Nghiên cứu các biện pháp an toàn khi sử dụng cần trục, không thể chỉ có hiểu biết về cơ học, sức bền vật liệu mà còn nhiều vấn đề khác như sự cân bằng của cần cẩu, tầm với, điều khiển điện, tốc độ nâng chuyên;

Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành điều kiện làm việc thoải mái, muốn loại trừ vĩnh viễn tai nạn lao động trong sản xuất phải giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp Không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật thông gió, cơ khí hoá, tự động hoá, mà còn cần phải có các kiến thức về tâm lý lao động, thẩm mỹ công nghiệp, xã hội học lao động, Vì vậy công tác bảo hộ lao động mang tính chất khoa học kỹ thuật tổng hợp

c) BHLĐ mang tính quần chúng:

Tất cả mọi người từ người sử dụng lao động đến người lao động đều là đối tượng cần được bảo vệ Đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào công tác BHLĐ để bảo vệ mình và bảo vệ người khác

BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất Công nhân là những người thường xuyên tiếp xúc với máy móc, trực tiếp thực hiện các qui trình công nghệ, Do đó họ có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong công tác bảo

hộ lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham gia góp ý kiến về mẫu mã, quy cách dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc, …

Trang 9

8

Mặt khác, dù các qui trình, quy phạm an toàn được đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhưng công nhân chưa được học tập, chưa được thấm nhuần, chưa thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của nó thì rất dễ vi phạm

Muốn làm tốt công tác bảo hộ lao động, phải vận động được đông đảo mọi người tham gia Cho nên BHLĐ chỉ có kết quả khi được mọi cấp, mọi ngành quan tâm, được mọi người lao động tích cực tham gia và tự giác thực hiện các quy định, chế độ tiêu chuẩn, biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết là người trực tiếp lao động Nó liên quan với quần chúng lao động BHLĐ bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội Vì thế BHLĐ luôn mang tính quần chúng sâu rộng

II HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ BHLĐ

Hệ thống luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam gồm 3 phần: Có thể minh họa bằng

sơ đồ sau:

Phần I: Bộ luật lao động và các luật khác có liên quan: Luật lao động - Chương IX- An toàn vệ sinh lao động - từ điều 95 – điều 108

- Điều 95: Trang bị phương tiện bảo hộ lao động cá nhân

- Điều 96: Luận chứng và biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh nơi làm việc Yêu cầu về máy thiết bị vật tư các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và vệ sinh lao động

- Điều 97: Quản lý môi trường làm việc

- Điều 98: Quản lý máy thiết bị nhà xưởng kho tàng Cung cấp các phương tiện che chắn các bộ phận gây nguy hiểm của máy móc và thiết bị gồm cả bảng chỉ dẫn

- Điều 99: Ngừng hoạt động khi thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh

Trang 10

- Điều 102: Sức khỏe và huấn luyện việc khám sức khỏe định kỳ

- Điều 103: Chăm lo sức khỏe, sơ cứu, cấp cứu khi cần thiết

- Điều 104: Quyền ưu đãi khi làm việc trong điều kiện nguy hiểm và độc hại

- Điều 105: Định nghĩa về tai nạn lao động và cấp cứu nạn nhân

- Điều 106: Định nghĩa về bệnh nghề nghiệp và việc điều trị

- Điều 107: Phát hiện bệnh nghề nghiệp Chi phí cấp cứu điều trị Bồi thường cho người lao động

- Điều 108: Khai báo, điều tra và thống kê và báo cáo của định kỳ về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Phần II: Nghị định 06/2005/NĐ-CP của Chính Phủ và các nghị định khác liên quan

Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật

III CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA BẢO HỘ LAO ĐỘNG Công tác thanh tra, kiểm tra về bảo hộ lao động ở nước ta được thực hiện dưới các hình thức: Thanh tra Nhà nước, kiểm tra của cấp trên với cấp dưới; tự kiểm tra của cơ sở và việc kiểm tra, giám sát của tổ chức Công đoàn các cấp

- Hệ thống thanh tra Nhà nước về bảo hộ lao động ở nước ta hiện nay gồm: Thanh tra về An toàn lao động đặt trong Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Thanh tra về vệ sinh lao động đặt trong Bộ Y tế Các hệ thống này có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động của tất cả các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động Thanh tra viên có quyền xử lý tại chỗ các vi phạm, có quyền đình chỉ hoạt động sản xuất ở những nơi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động hoặc ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Các cấp ở địa phương hoặc ngành trong phạm vi quản lý của mình cần tiến hành các đợt kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về bảo hộ lao động đối với cơ sở

- Các cơ sở phải định kỳ tiến hành tự kiểm tra về bảo hộ lao động để đánh giá tình hình, phát hiện những sai sót, tồn tại và đề ra các biện pháp khắc phục để cho công tác bảo hộ lao động được thực hiện tốt theo quy định của luật Công đoàn và pháp lệnh bảo hộ lao động, tổ chức Công đoàn các cấp có quyền tiến hành kiểm tra giám sát các ngành, các cấp tương ứng, người sử dụng lao động, người lao động trong việc chấp hành pháp luật bảo hộ lao động Đồng thời Công đoàn cấp trên tiến hành việc kiểm tra cấp dưới trong hoạt động bảo hộ lao động

- Ngoài các hình thức thanh tra, kiểm tra nêu trên, Liên bộ và Tổng Liên đoàn lao động cũng như các sở và Liên đoàn Lao động địa phương hoặc các cấp dưới còn

Trang 11

10

tiến hành các đợt kiểm tra liên tịch đối với các ngành, địa phương, cơ sở trong việc thi hành pháp luật, chế độ chính sách về bảo hộ lao động

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1

Câu 1: Mục đích của công tác bảo hộ lao động là:

a Ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tạo ra một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn

b Hạn chế ốm đau và giảm sức khoẻ cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, đảm bảo an toàn bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người lao động

c Bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

d Thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại trong sản xuất và lao động

Câu 2: Tính chất pháp luật của công tác bảo hộ lao động là:

a Để bảo đảm thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức khoẻ cho người lao động thông qua các luật lệ, chế độ, chính sách về bảo hộ lao động

b Để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tạo ra một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn

c Để hạn chế ốm đau và giảm sức khoẻ cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, đảm bảo an toàn bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người lao động

d Để bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

Câu 3: Tính chất khoa học kỹ thuật của công tác bảo hộ lao động là:

a Vận dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật, không ngừng để nâng cao năng suất lao động, tránh được những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp

b Nghiên cứu những nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động

c Nghiên cứu những nguyên nhân cơ bản các điều kiện kỹ thuật không đảm bảo điều kiện vệ sinh, môi trường lao động

d Nghiên cứu việc cơ khí hoá và tự động hóa trong quá trình sản xuất

Câu 4: Tính chất quần chúng của công tác bảo hộ lao động là:

a Vận dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật, không ngừng để nâng cao năng suất lao động, tránh được những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp

b Nghiên cứu những nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động

c Nghiên cứu những nguyên nhân cơ bản các điều kiện kỹ thuật không đảm bảo điều kiện vệ sinh, môi trường lao động

d Nghiên cứu trách nhiệm chung của toàn thể người lao động và toàn xã hội Câu 5: Đối tượng nghiên cứu của công tác bảo hộ lao động là:

a Một môn học nghiên cứu những vấn đề lý thuyết và thực nghiệm nhằm cải thiện điều kiện lao động và đảm bảo an toàn lao động mang tính khoa học kỹ thuật

Trang 12

11

cũng như khoa học về xã hội

b Một môn học nghiên cứu về quy trình công nghệ; cấu tạo và hình dáng của thiết bị; đặc tính của nguyên liệu thành phẩm và bán thành phẩm

c Một môn học nghiên cứu chủ yếu tập trung vào điều kiện lao động và các biện pháp phòng chống

d Một môn học nghiên cứu chủ yếu về kiến thức cơ bản về luật pháp Bảo hộ lao động của nhà nước

Câu 6: Nhiệm vụ của môn học An toàn lao động là:

a Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về luật pháp Bảo hộ lao động của nhà nước

b Các biện pháp phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp, phòng chống cháy

nổ

c Nghiên cứu phân tích hệ thống, sắp xếp, thể hiện những điều kiện kỹ thuật,

tổ chức và xã hội của quá trình lao động với mục đích đạt hiệu quả cao

d Cả ba câu a, b, c trên đều đúng

Câu 7: Luật pháp bảo hộ lao động là:

a Những quy định về chế độ, thể lệ giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi, các tiêu chuẩn quy phạm về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động

b Những quy định nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và điều kiện lao động sản xuất lên cơ thể con người

c Những quy định nghiên cứu phân tích các nguyên nhân chấn thương, sự phòng tránh tai nạn lao động trong sản xuất, nhằm bảo đảm an toàn sản xuất và bảo

hộ lao động cho công nhân

d Những quy định nghiên cứu phân tích các nguyên nhân cháy, nổ trên công trường

Câu 8: Nhiệm vụ của vệ sinh lao động là:

a Quy định về chế độ, thể lệ giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi, các tiêu chuẩn quy phạm về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động

b Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và điều kiện lao động sản xuất lên

cơ thể con người

c Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân chấn thương, sự phòng tránh tai nạn lao động trong sản xuất, nhằm bảo đảm an toàn sản xuất và bảo hộ lao động cho công nhân

d Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân cháy, nổ trên công trường

Câu 9: Nhiệm vụ của kỹ thuật an toàn lao động là:

a Quy định về chế độ, thể lệ giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi, các tiêu chuẩn quy phạm về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động

b Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và điều kiện lao động sản xuất lên

Trang 13

12

cơ thể con người

c Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân chấn thương, sự phòng tránh tai nạn lao động trong sản xuất, nhằm bảo đảm an toàn sản xuất và bảo hộ lao động cho công nhân

d Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân cháy, nổ trên công trường

Câu 10: Nhiệm vụ của kỹ thuật phòng cháy chữa cháy là:

a Quy định về chế độ, thể lệ giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi, các tiêu chuẩn quy phạm về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động

b Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và điều kiện lao động sản xuất lên

cơ thể con người

c Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân chấn thương, sự phòng tránh tai nạn lao động trong sản xuất, nhằm bảo đảm an toàn sản xuất và bảo hộ lao động cho công nhân

d Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân cháy, nổ trên công trường

Câu 11: Tiêu chuẩn Việt Nam về qui định trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân là:

Trang 14

13

Câu 14: Tiêu chuẩn Việt Nam về cung cấp các phương tiện che chắn các

bộ phận gây nguy hiểm của máy móc và thiết bị Gồm cả bảng chỉ dẫn là:

d Cả ba câu a, b, c trên đều đúng

Câu 16: Thông tư về chăm lo sức khỏe, sơ cứu, cấp cứu khi cần thiết là:

a 2753/BLĐTBXH – BHLĐ

b 19/2011/TT - BYT

c 10/2006/TTLT – BL ĐTBXH – BYT

d Cả ba câu a, b, c trên đều đúng

Câu 17: Thông tư về quản lý sức khỏe người lao động là:

a 2753/BLĐTBXH – BHLĐ

b 19/2011/TT - BYT

c 10/2006/TTLT – BL ĐTBXH – BYT

d Cả ba câu a, b, c trên đều đúng

Câu 18: Thông tư về bồi thường cho người lao động là:

a 2753/BLĐTBXH – BHLĐ

b 19/2011/TT - BYT

c 10/2006/TTLT – BL ĐTBXH – BYT

d Cả ba câu a, b, c trên đều đúng

Câu 19: Luật lao động - Chương IX - An toàn vệ sinh lao động qui định sức khỏe và huấn luyện việc khám sức khỏe định kỳ là

Trang 16

I ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG

1) Tai nạn lao động: là tai nạn làm chết người hoặc tổn thương đến bất kì bộ phận, chức năng nào của cơ thể con người, do tác động đột ngột của các yếu tố bên ngoài dưới dạng cơ, lý, hóa và sinh học, xảy ra trong quá trình lao động

2) Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do tác động một cách từ từ của các yếu tố độc hại tạo ra trong sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình lao động 3) Điều kiện lao động trong ngành xây dựng: Ngành xây dựng là ngành dịch

vụ đa lĩnh vực nên các yếu tố nguy hiểm rất đa dạng Lao động trong ngành xây dựng

có đặc thù: Công việc thường được tiến hành ngoài trời, trên cao, dưới sâu, sản phẩm

đa dạng, phức tạp, địa bàn lao động luôn thay đổi, do đó điều kiện lao động của công nhân có những đặc điểm sau:

- Ngành xây dựng có nhiều nghề và công việc nặng nhọc (như thi công đất, bê tông, vận chuyển vật liệu ), khối lượng lao động thi công cơ giới còn thấp nên phần lớn công việc và công nhân phải làm thủ công, tốn nhiều công sức và năng suất lao động thấp, yếu tố rủi ro còn nhiều Có nhiều công việc buộc người công nhân phải làm việc ở tư thế gò bó, nhiều công việc phải làm ở trên cao, những chỗ chênh vênh nguy hiểm, lại có những việc làm ở sâu dưới đất, dưới nước nên có nhiều nguy cơ tai nạn

- Nhiều công việc phải thực hiện trong môi trường có nhiều yếu tố độc hại như bụi, tiếng ồn, rung động lớn, hơi khí độc…, thực hiện ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng xấu của khí hậu, thời tiết như nắng gắt, mưa gió àm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người lao động

- Công nhân phải làm việc trong điều kiện di chuyển ngay trong một công trường, môi trường và điều kiện lao động thay đổi Do địa bàn luôn thay đổi nên điều kiện ăn ở, sinh hoạt khó khăn, thường là tạm bợ, công tác vệ sinh lao động chưa được quan tâm đúng mức Chính những yếu tố đó cũng là những nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây ốm đau, bệnh tật và tai nạn cho người lao động

- Người lao động chưa được đào tạo một cách có hệ thống nên trong xử lý công việc, xử lý tình huống còn lúng túng, thậm chí thao tác sai dẫn đến tai nạn lao động Qua phân tích như trên ta thấy rằng điều kiện lao động trong ngành xây dựng

có nhiều khó khăn phức tạp, nguy hiểm và độc hại, cho nên phải hết sức quan tâm

Trang 17

- Làm việc trong điều kiện vi khí hậu không tiện nghi: Quá nóng, quá lạnh, gây

ra bệnh say nóng, say nắng, cảm lạnh, ngất; Với các công việc rèn, làm việc trong các buồng lái cần trục, máy đào, các công tác xây dựng ngoài trời về mùa hè, những ngày quá lạnh về mùa đông

- Làm việc trong điều kiện chênh lệch về áp xuất cao hoặc thấp hơn áp suất khí quyển, gây ra bệnh sung huyết, với những công việc xây dựng trên miền núi cao, làm việc ở dưới sâu, trong giếng chìm

- Làm việc trong điều kiện tiếng ồn sản xuất thường xuyên vượt quá mức giới hạn 75 dB, những âm thanh quá mạnh, gây ra bệnh giảm độ thính, điếc, với những công việc đóng cọc, cừ bằng búa hơi, nổ mìn, làm việc gần máy rung

- Làm việc trong điều kiện rung động tác động thường xuyên với các thông số

có hại đối với cơ thể con người, gây ra bệnh đau xương, thấp khớp, bệnh rung động với những biến đổi bệnh lý không hồi phục, với những công việc đầm bê tông bằng đầm rung, làm việc với các dụng cụ rung động nén khí rung động điện

- Làm việc trong điều kiện phải tiếp xúc thường xuyên với bụi sản xuất, đặc biệt là bụi độc như bụi ôxít silíc, bụi than, quặng phóng xạ, bụi crôm gây ra các bệnh hủy hoại cơ quan hô hấp, bệnh bụi phổi đơn thuần hoặc kết hợp với lao, với những công việc: Nghiền, vận chuyển vật liệu rời, khoan nổ mìn, khai thác đá, hàn điện, phun cát, phun sơn

- Làm việc trong điều kiện có tác dụng của các chất độc, tiếp xúc lâu với các sản phẩm chưng cất than đá, dầu mỏ, các chất hóa học kích thích (nhựa thông, sơn, dung môi, mỡ, khoáng ) gây ra bệnh nhiễm độc cấp tính, mãn tính, phồng rộp da, với các công việc sơn, trang trí, tẩy gỉ sắt, tẩm gỗ và vật liệu chống thấm, nấu bi tum, nhựa đường

- Làm việc trong điều kiện có tác dụng của các tia phóng xạ, các chất phóng xạ

và đồng vị, các tia rơn ghen, gây ra các bệnh da cấp tính hay mãn tính, bệnh rỗ loét, bệnh quang tuyến, với những công việc dò khuyết tật trong các kết cấu kim loại, kiểm tra mối hàn bằng tia γ

- Làm việc trong điều kiện có tác dụng thường xuyên của tia năng lượng cường

độ lớn (tia hồng ngoại, dòng điện tần số cao), gây ra bệnh đau mắt, viêm mắt với những công việc hàn điện, hàn hơi, làm việc với dòng điện tần số cao

- Làm việc trong điều kiện sự nhìn căng thẳng thường xuyên khi chiếu sáng không đầy đủ, gây ra bệnh mắt, làm giảm thị lực, gây cận thị, với những công việc thi công trong phòng ban ngày hoặc thi công ở ngoài trời ban đêm khi không đủ độ rọi (thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không hợp lý)

Trang 18

17

- Làm việc trong điều kiện mà sự làm việc căng thẳng thường xuyên của các bắp thịt đứng lâu một vị trí, tư thế làm việc gò bó, gây ra bệnh khuếch đại tĩnh mạch, đau thần kinh, bệnh búi trĩ, với những công việc bốc, dỡ vật nặng thủ công, rèn, làm mái, cưa xẻ, bào gỗ thủ công

III NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG

1) Nguyên nhân về thiết kế và thi công công trình:

a) Nguyên nhân do thiết kế:

Thông thường tai nạn xảy ra do nguyên nhân này ít, nhưng khi xảy ra thì hết sức nghiêm trọng Những thiếu sót trong thiết kế như tính toán sai, bố trí kết cấu không hợp

lý, lựa chọn vật liệu không đúng có thể dẫn đến tai nạn ngay khi chế tạo kết cấu hay khi thi công Tai nạn thường xảy ra như sụp đổ bộ phận công trình khi tháo dỡ ván khuôn, đổ tường xây khi có gió bão

b) Nguyên nhân do thiết kế biện pháp công nghệ:

Để tạo ra bộ phận công trình cần có thiết kế biện pháp công nghệ như biện pháp chống đỡ ván khuôn, biện pháp chống sạt lở vách đất khi thi công sự thiếu sót trong thiết

kế biện pháp công nghệ có thể dẫn đến sập đổ công trình, gây tai nạn lao động

c) Nguyên nhân do kỹ thuật thi công:

Đây là nguyên nhân phổ biến trong xây dựng Do tính đa dạng và phức tạp của công việc, do thiếu hụt kiến thức chuyên môn, do trình độ nghiệp vụ của người thực hiện công việc thấp, không nắm vững quy trình làm việc đảm bảo an toàn những yếu tố này trực tiếp gây ra tai nạn lao động

d) Nguyên nhân do tổ chức thi công:

Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra sự cố và tai nạn lao động hiện nay ở các công trình xây dựng Việc tổ chức thi công một cách khoa học không những góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng công trình mà còn liên quan rất nhiều đến vấn đề an toàn - vệ sinh lao động Biểu hiện của công tác này ở chỗ

- Bố trí ca, kíp không hợp lý hay kéo dài thời gian làm việc của công nhân dẫn đến tình trạng sức khỏe giảm sút, thao tác mất chính xác, sử lý tình huống và sự cố kém, do đó gây ra tai nạn lao động

- Sử dụng công nhân không đúng trình độ nghiệp vụ, làm sai quy trình, dẫn đến gây ra sự cố

- Thiếu nơi nghỉ ngơi cho công nhân, làm ảnh hưởng đến sức khỏe

- Bố trí công việc không đúng trình tự, chồng chéo, hạn chế tầm nhìn và hoạt động của công nhân

- Ý thức trách nhiệm kém, làm ẩu, sử dụng nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn, cắt bớt quy trình thi công

2) Nguyên nhân về kỹ thuật:

Trang 19

18

- Do dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chỉnh: Máy móc, phương tiện, dụng cụ thiếu, không hoàn chỉnh hay hư hỏng như thiếu cơ cấu an toàn, thiếu che chắn, thiếu hệ thống báo hiệu phòng ngừa

- Do vi phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn: Thể hiện qua một số hình thức sau:

+ Vi phạm trình tự tháo dỡ ván khuôn, đà giáo cho các kết cấu bê tông cốt thép

- Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bảo hộ lao động: Chế độ bảo hộ lao động gồm nhiều vấn đề như: Chế độ làm việc, chế độ nghỉ ngơi, trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng độc hại Nếu không thực hiện một cách nghiêm chỉnh sẽ làm giảm sức khỏe người lao động, không hạn chế được tai nạn

và mức độ nguy hiểm

4) Nguyên nhân do môi trường và điều kiện làm việc

- Làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như: Nắng nóng, mưa, gió, sương mù

- Môi trường làm việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tố độc hại

- Làm việc trong môi trường áp suất cao hay quá thấp

- Làm việc trong tư thế gò bó, chênh vênh nguy hiểm

- Công việc đơn điệu, nhịp điệu lao động quá khẩn trương, căng thẳng vượt quá khả năng của các giác quan người lao động

5) Nguyên nhân do bản thân người lao động

- Thao tác vận hành không đúng kỹ thuật, không đúng quy trình: Người công nhân làm việc không đúng chuyên môn đào tạo dẫn đến thao tác sai

- Vi phạm kỷ luật lao động: Ngoài việc vi phạm các quy định về an toàn trong quá trình làm việc, người công nhân nếu thiếu ý thức, đùa nghịch trong khi làm việc, không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân, tự ý làm những công việc không phải nhiệm vụ của mình sẽ gây ra sự cố tai nạn lao động

Trang 20

19

- Do sức khỏe và trạng thái tâm lý: Tuổi tác, trạng thái sức khỏe, trạng thái thần kinh tâm lý, có ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề an toàn, vì khi đó khả năng làm chủ thao tác kém, thao tác sai hoặc nhầm lẫn, làm liều, làm ẩu

IV NHỮNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM KHẮC PHỤC TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

1) Những biện pháp chủ yếu nhằm khắc phục tai nạn lao động

Người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm tra các loại máy, thiết bị, vật

tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào

sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Bởi lẽ, việc đảm bảo an toàn hoạt động của các loại máy, thiết bị vật tư không chỉ đảm bảo tính mạng, sức khỏe cho chính người lao động

mà còn đảm bảo môi trường lao động an toàn, đặc biệt là các công trình xây dựng ở trên cao hoặc dưới lòng đất

Người sử dụng lao động hàng năm đều phải xây dựng kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cùng thời gian xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh Điều này giúp nâng cao ý thức cảnh giác của người sử dụng lao động và người lao động trong việc phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng và phải

sử dụng trong quá trình làm việc theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều đó giúp đảm bảo sức khỏe, tính mạng cho người lao động

Việc huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động rất được coi trọng và được thực hiện theo quy chuẩn mà Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định Người lao động và người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra, sát hạch và cấp chứng chỉ Ngoài ra, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm tổ chức huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề khi tuyển dụng và sắp xếp lao động Tuy nhiên, người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra sát hạch và được cấp chứng chỉ

Người sử dụng lao động phải thông tin đầy đủ về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động

Chăm sóc sức khỏe cho người lao động ngày càng được người sử dụng lao động chú trọng, bởi lẽ, sức khỏe của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động

Vì vậy, các hoạt động tổ chức khám chữa bệnh định kì cho người lao động hay các chế độ phúc lợi được hưởng của người lao động ngày càng được chú ý hơn

2) Những biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp

Trang 21

20

Các bệnh nghề nghiệp và nhiễm độc trong xây dựng có thể đề phòng bằng cách thực hiện tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm cải thiện chung tình trạng chỗ và vùng làm việc, cải thiện môi trường, thực hiện chế độ vệ sinh lao động và biện pháp vệ sinh cá nhân Tổng hợp các biện pháp trên bao gồm những vấn đề sau:

- Lựa chọn đúng đắn và bảo đảm các yếu tố vi khí hậu tiện nghi khi thiết kế các nhà xưởng

- Loại trừ tác dụng có hại của các chất độc và nhiệt độ cao lên người lao động bằng thiết bị thông gió, hút bụi độc, hơi khí độc Thay các chất có độc tố cao bằng chất ít độc hoặc không độc, hoàn chỉnh tổ chức các quá trình thi công xây dựng, nâng cao mức cơ khí hóa các thao tác, làm giảm sự căng thẳng về thể lực và loại trừ sự tiếp xúc trực tiếp của người lao động với nơi phát sinh độc hại

- Làm giảm và triệt tiêu tiếng ồn và rung động là những yếu tố nguy hiểm trong sản xuất, bằng cách làm tiêu âm, cách âm và áp dụng các giải pháp làm giảm cường

độ rung động truyền đến chỗ làm việc

- Có chế độ lao động riêng đối với một số công việc nặng nhọc tiến hành trong điều kiện vật lý không bình thường, trong môi trường độc hại như rút ngắn thời gian làm việc trong ngày, tổ chức các đợt nghỉ ngắn sau 1→2 giờ làm việc

- Tổ chức chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo chỗ làm việc, đảm bảo chiếu sáng theo tiêu chuẩn yêu cầu

- Đề phòng bệnh nhiễm phóng xạ khi làm việc có liên quan đến việc sử dụng các chất phóng xạ và đồng vị của chúng

- Sử dụng các thiết bị vệ sinh đặc biệt dưới dạng màn che, hoặc không khí và nước để làm giảm nóng cho người lao động

- Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân để bảo vệ các cơ quan: Thị giác, hô hấp,

bề mặt da như kính, mặt nạ, ống chống khí, quần áo bảo hộ, găng tay, ủng

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2

Câu 1: Tai nạn lao động là?

a Làm chết người hoặc tổn thương các bộ phận,chức năng của cơ thể con người một cách đột ngột trong quá trình lao động

b Tác động một cách từ từ của các yếu tố độc hại tạo ra trong sản xuất lên cơ thể con người

c Tác động một cách cấp tính từ các yếu tố độ hại tạo ra trong sản xuất

d Bệnh phát sinh do tác động một cách từ từ của các yếu tố độc hại tạo ra trong sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình lao động

Trang 22

21

thể con người

c Tác động một cách cấp tính từ các yếu tố độ hại tạo ra trong sản xuất

d Bệnh phát sinh do tác động một cách từ từ của các yếu tố độc hại tạo ra trong sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình lao động

Câu 3: Điều kiện lao động của công nhân trong ngành xây dựng có những đặc điểm sau:

a Công việc đơn điệu, nhịp điệu lao động quá khẩn trương, căng thẳng vượt quá khả năng của các giác quan người lao động

b Sử dụng công nhân không đúng trình độ nghiệp vụ, làm sai quy trình, dẫn đến gây ra sự cố Thiếu nơi nghỉ ngơi cho công nhân, làm ảnh hưởng đến sức khỏe

c Nhiều nghề và công việc nặng nhọc Nhiều công việc phải thực hiện trong môi trường có nhiều yếu tố độc hại Môi trường và điều kiện lao động thay đổi Chưa được đào tạo một cách có hệ thống

d Máy móc, phương tiện, dụng cụ thiếu, không hoàn chỉnh hay hư hỏng như thiếu cơ cấu an toàn, thiếu che chắn, thiếu hệ thống báo hiệu phòng ngừa

Câu 4: Những nguyên nhân gây tai nạn lao động do thiết kế công trình là:

a Những thiếu sót trong thiết kế biện pháp công nghệ có thể dẫn đến sập đổ công trình, gây tai nạn lao động

b Những thiếu sót trong thiết kế như tính toán sai, bố trí kết cấu không hợp lý, lựa chọn vật liệu không đúng

c Những thiếu hụt kiến thức chuyên môn, do trình độ nghiệp vụ của người thực hiện công việc thấp, không nắm vững quy trình làm việc đảm bảo an toàn những yếu tố này trực tiếp gây ra tai nạn lao động

d Những ý thức trách nhiệm kém, làm ẩu, sử dụng nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn, cắt bớt quy trình thi công

Câu 5: Những nguyên nhân gây tai nạn lao động do kỹ thuật thi công công trình là:

a Những thiếu sót trong thiết kế biện pháp công nghệ có thể dẫn đến sập đổ công trình, gây tai nạn lao động

b Những thiếu sót trong thiết kế như tính toán sai, bố trí kết cấu không hợp lý, lựa chọn vật liệu không đúng

c Những thiếu hụt kiến thức chuyên môn, do trình độ nghiệp vụ của người thực hiện công việc thấp, không nắm vững quy trình làm việc đảm bảo an toàn những yếu tố này trực tiếp gây ra tai nạn lao động

d Những ý thức trách nhiệm kém, làm ẩu, sử dụng nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn, cắt bớt quy trình thi công

Câu 6: Những nguyên nhân gây tai nạn lao động do tổ chức thi công công

Trang 23

d Cả ba câu a, b, c trên đều đúng

Câu 7: Những nguyên nhân gây tai nạn lao động do bản thân người lao động là:

a Thao tác vận hành không đúng kỹ thuật, không đúng quy trình Vi phạm kỷ luật lao động Do sức khỏe và trạng thái tâm lý

b Làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như Môi trường làm việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tố độc hại Làm việc trong tư thế gò bó, chênh vênh nguy hiểm

c Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bảo hộ lao động

d Cả ba câu a, b, c trên đều sai

Câu 8: Những nguyên nhân gây tai nạn lao động do môi trường và điều kiện làm việc là:

a Thao tác vận hành không đúng kỹ thuật, không đúng quy trình Vi phạm kỷ luật lao động Do sức khỏe và trạng thái tâm lý

b Làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như Môi trường làm việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tố độc hại Làm việc trong tư thế gò bó, chênh vênh nguy hiểm

c Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bảo hộ lao động

d Cả ba câu a, b, c trên đều sai

Câu 9: Những nguyên nhân gây tai nạn lao động về tổ chức là:

a Thao tác vận hành không đúng kỹ thuật, không đúng quy trình Vi phạm kỷ luật lao động Do sức khỏe và trạng thái tâm lý

b Làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như Môi trường làm việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tố độc hại Làm việc trong tư thế gò bó, chênh vênh nguy hiểm

c Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bảo hộ lao động

d Cả ba câu a, b, c trên đều sai

Câu 10: Những nguyên nhân gây bệnh nghề nghiệp trong ngành xây dựng là:

Trang 24

23

a Làm việc trong điều kiện vi khí hậu không tiện nghi, chênh lệch về áp xuất, tiếng ồn sản xuất thường xuyên vượt quá mức giới hạn, các rung động tác động thường xuyên đối với cơ thể con người, tiếp xúc thường xuyên với bụi, …

b Làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như Môi trường làm việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tố độc hại Làm việc trong tư thế gò bó, chênh vênh nguy hiểm

c Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bảo hộ lao động

d Cả ba câu a, b, c trên đều đúng

Câu 11: Làm việc trong điều kiện vi khí hậu quá nóng, quá lạnh, gây ra những bệnh:

Trang 25

24

BÀI 3: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG

XÂY DỰNG Mục tiêu:

- Xác định được biện pháp an toàn trong quá trình thi công xây dựng công trình Nội dung chính:

I KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY XÂY DỰNG

1 Yêu cầu chung

- Tất cả các xe máy xây dựng đều phải có đủ hồ sơ kỹ thuật, trong đó phải có các thông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và sửa chữa, có sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật

- Các thiết bị nâng sử dụng trong xây dựng phải đủ giấy phép lưu hành, giấy đăng kiểm thiết bị nâng còn thời hạn Các thiết bị phải ñược quản lí, sử dụng phù hợp với QCVN 02:2011/BLĐTBXH, QCVN 07:2012/BLĐTBXH, các tiêu chuẩn hiện hành về thiết bị nâng và các quy định trong phần này

2 Đối với cần trục tháp:

- Phải lập thiết kế biện pháp thi công, trong đó xác định rõ vị trí lắp dựng, quy trình vận hành, biện pháp tháo dỡ và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trên công trường;

- Phải áp dụng các biện pháp chủ động ngăn ngừa vật rơi;

- Khi phạm vi vùng hoạt động của cần cẩu vượt ra ngoài phạm vi công trường xây dựng, phải có biện pháp bảo vệ an toàn cho người và phương tiện giao thông phía dưới theo quy định

- Cần cẩu tháp phải dừng hoạt động khi vận tốc gió từ cấp 5 trở lên hoặc theo quy định của nhà sản xuất

3 Đối với các thiết bị nâng:

- Phải được ghi rõ mức tải trọng tương ứng với từng bán kính nâng và điều kiện làm việc ở mỗi mức tải trọng để người vận hành luôn nhìn thấy ñược và chấp hành nghiêm chỉnh Thiết bị nâng phải có chân đế vững chắc, nền đất nơi thiết bị nâng làm việc phải được khảo sát địa chất và gia cố từ trước để đảm bảo an toàn chịu lực Trước khi cẩu phải biết trọng lượng hàng, kiểm tra các móc và cáp tải và độ cân tải ở độ cao

20 cm rồi mới được nâng lên Luôn phải cử người xi nhan và theo dõi trạng thái cẩu

Trang 26

25

Những người lao động đứng dưới ñất không được lại gần vị trí cẩu hàng và phải ñội

mũ bảo hộ Trước khi hạ tải xuống hào, hố, giếng,… phải hạ móc không tải xuống vị trí thấp nhất, nếu số vòng cáp còn lại trên tang lớn hơn 1,5 r thì mới được phép nâng

hạ tải Việc móc buộc cáp phải giao cho những người ñược ñào tạo và có kinh nghiệm, không được giao cho phụ nữ và trẻ em Quá trình nâng chuyển phải được chỉ huy bởi người có kinh nghiệm và phải tuân thủ theo hiệu lệnh thống nhất

4 Đối với các xe máy chạy bằng nhiên liệu:

- Tuyệt đối không được hút thuốc hoặc đưa ngọn lửa tới gần bình nhiên liệu

và không được mở nắp bình nhiên liệu bằng cách dùng vật kim loại để đập Nếu xảy

ra cháy mà không có bình cứu hỏa thì phải dập lửa bằng ñất, cát hoặc phủ bằng bạt, phớt, tuyệt đối không ñược đổ nước vào nhiên liệu cháy

5 Đối với vận thăng:

- Phải được kiểm định sau khi chế tạo, sau mỗi lần lắp dựng hoặc sửa chữa lớn và định kỳ theo quy định;

- Kết cấu thép của vận thăng phải được nối đất;

- Phải có cơ cấu tự động ngắt chuyển động khi đang xếp dỡ hàng và khi cửa vào, cửa ra chưa được người vận hành đóng lại Trên vận thăng phải có nút “Stop”

để dừng chuyển động khi có sự cố Nếu vận thăng bị dừng vì sự cố, mọi người phải chờ lực lượng cứu hộ, không ñược tự ý trèo ra ngoài;

- Khi dừng công việc phải hạ vận thăng xuống vị trí thấp nhất, ngắt nguồn dẫn động, khóa cửa ra vào;

- Người vận hành và sử dụng vận thăng phải mang quần áo bảo hộ gọn gàng, không được dùng khăn quàng, phụ nữ phải quấn gọn tóc dưới mũ

- Vùng nguy hiểm bên dưới vận thăng đang hoạt ñộng phải được rào chắn và

có biển báo cấm người qua lại

- Nếu dùng móc sắt để kéo dỡ hàng thì móc phải dài không nhỏ hơn 1,8 m đầu móc phía tay cầm của người lao động phải phẳng, nhẵn, không uốn gập

- Vận thăng phải được che chắn an toàn từ các phía độ cao che chắn đối với vận thăng vận chuyển người không dưới 1,1 m, đối với vận thăng không vận chuyển người không dưới 0,5 m và phải cao hơn hàng vật liệu rời tối thiểu 0,1 m

Trang 27

26

- Hàng xếp trên vận thăng phải gọn gàng, không vượt quá kích thước vận thăng

và chằng buộc chắc chắn, các bộ phận của vận thăng phải được hãm để không xê dịch trong quá trình vận chuyển Bi tum nóng chảy vận chuyển trên vận thăng phải đựng trong các thùng chứa

- Người vận hành xe máy phải bảo đảm các tiêu chuẩn đã quy định Khi sử dụng xe máy phải thực hiện đầy đủ các quy định trong quy trình vận hành an toàn xe máy

5 Kiểm tra và bảo trì

-Trước khi cho xe máy hoạt ñộng phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe máy, tình trạng mặt bằng thi công và tầm quan sát của người vận hành máy Chỉ sử dụng

xe máy khi tình trạng kỹ thuật của thiết bị và điều kiện mặt bằng thi công đảm bảo yêu cầu

- Xe máy xây dựng phải được bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa định kì theo đúng quy ñịnh trong hồ sơ kỹ thuật

- Chỉ được tiến hành bảo dưỡng, hiệu chỉnh sửa chữa kỹ thuật xe máy sau khi

đã ngừng động cơ, đã tháo xả áp suất trong các hệ thống thuỷ lực và khí nén, các bộ phận công tác đã nằm ở vị trí an toàn Riêng thiết bị nâng, phải ñược kiểm định lại sau mỗi lần có sự cố hoặc tháo lắp, sửa chữa, thay thế các bộ phận quan trọng

Trang 28

27

II KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG THI CÔNG ĐẤT ĐÁ VÀ HỐ SÂU 1) Những nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn khi đào hố sâu:

a) Vách đất bị sụt lở đè lên người:

- Hố, hào đào với vách đứng cao quá giới hạn cho phép đối với từng loại đất

- Hố, hào đào với vách nghiêng (mái dốc, taluy) mà góc nghiêng quá lớn, vách đất mất cân bằng ổn định do lực chống trượt (lực ma sát và lực dính của đất) nhỏ hơn lực trượt dẫn tới bị sạt, trượt lở xuống

- Cũng có nhiều trường hợp trong quá trình đào hố, hào vách đất vẫn còn ổn định, nhưng qua thời gian đất bị ẩm ướt do mưa hay nước ngầm làm cho lực dính hay lực

ma sát trong đất bị giảm, nên lực chống trượt không thắng nổi lực trượt, vách đất sẽ

bị sụt lở

- Vách đất còn có thể bị sụt lở do tác động của ngoại lực như: đất đào lên hoặc vật liệu đổ chất đống gần mép hố đào; hố, hào ở gần đường giao thông do lực chấn động của các phương tiện vẩn chuyển cũng có thể làm cho vách đất bị sụt lở bất ngờ

- Khi tháp dỡ kết cấu chống vách không đúng quy định (ở các hố hào có chống vách) làm mất tác dụng chống đỡ hoặc không cẩn thận gây chấn động mạnh làm cho đất bị sụt lở

- Đất bị sụt do tác động trượt của tải nằm gần hố

Hình 5.1 Sạt lở vách hố đào b) Người bị ngã xuống hố do:

- Lên, xuống hố, hào sâu không có thang hoặc không tạo bậc ở vách hố, hào; leo trèo theo kết cấu chống vách; nhảy xuống và đu người lên miệng hố hào

- Bị ngã khi đứng làm việc trên mái dốc lớn hoặc mái dốc trơn trượt mà không đeo dây an toàn

- Hố, hào ở trên hoặc gần đường qua lại không có cầu; ván bắc qua, hoặc xung quanh không có rào ngăn, ban đêm không có đèn báo hiệu

Trang 29

28

c) Đất đá lăn từ trên bờ xuống dưới do:

- Đất đào lên đổ sát mép hố, hào

- Phương tiện vận chuyển qua lại gần làm văng, hất đát đá xuống hố

hố, nhất là các hố, hào sâu bỏ lâu ngày sau đó lại tiếp tục thi công

2) Các biện pháp an toàn khi đào hố:

a) Chống vách đất bị sụt nở :

1 Đào hố, hào sâu vách đứng không gia cố chống vách

Chỉ đươc đào với vách đứng ở đất nguyên thổ, có độ ẩm tự nhiên, không có mạch nước ngầm và xa các nguồn chấn động với chiều sâu giới hạn

Theo qui phạm kỷ thuật an toàn trong xây dựng TCVN-5308-1991 thì chiều sâu hố, hào đào vách đứng trong các loại đất được qui định như sau:

- Không quá 1m đối với đất cát và đất tơi xốp,và đất mới đắp;

- Không quá 1,25m đối với đất pha cát (á cát);

- Không quá 1,50m đối với đất pha sét (á sét) và đất sét:

- Không quá 2,0m đối với đất rất cứng khi đào phải dùng xà beng hoặc cuốc chim Trong các trường hợp khác thì hố, hào sâu phải đào với vách dốc, nếu đào vách đứng thì phải chống vách với suốt chiều cao

Khi đào hố, hào sâu bằng máy ở nơi đất dính có độ chặc cao thì cho phép đào vách đứng sâu tới 3m nhưng không được có người ở dưới Nếu cần có người làm việc ở dưới thì chỗ có người phải chống vách hoặc đào thành mái dốc

Trong suốt quá trình thi công phải thường xuyên xem xét tình hình ổn định vững chắc của vách hố, hào, nếu thấy ở trên vách có các vết rạn nứt có thể bị sạt lở thì phải ngừng ngay công việc, công nhân phải lên khỏi hố, hào và có biện pháp kịp thời chống

đỡ chỗ đó hoặc phá cho đất chỗ đó sụt lở luôn để tránh nguy hiểm sau này

Khi đào hố, hào sâu với vách đứng tuyệt đối không được đào kiểu hàm ếch

Trang 30

29

Hình 5.2 Hố đào thành vách đứng không chống vách b) Đào hố, hào sâu vách đứng có chống vách

Đào hố, hào sâu ở những nơi đất bị xáo trộn (đất đắp, đất đã được làm tơi trước bằng nổ mìn), mức nước ngầm cao và vách đào thẳng đứng thì phải chống vách Để chống vách hố, hào phải dùng ván dày 4-5cm, đặt chúng nằm ngang áp sát vào vách đất theo mức đào sâu dần, phía ngoài có cọc đứng giữ với các văng chống ngang Trong đất độ ẩm tự nhiên, trừ đất tơi, có thể gia cố bằng các tấm ván nằm ngang đặt cách nhau một khoảng bằng chiều rộng tấm ván Trong đất độ ẩm cao và đất tơi, gia cố bằng các tấm ván để nằm ngang, hoặc đặt sát nhau

Hình 5.3 Hố đào thành vách đứng có chống vách

Trang 31

30

Cọc đứng đóng cách nhau 1,5m dọc theo vách hố, hào Văng chống ngang đặt cách nhau không quá 1m theo phương đứng Văng phải được đóng cố định chắc vào cọc cứng Trong các hố, hào có chiều rộng lớn, văng chống ngang giữa hai vách hố, hào sẽ dài, chịu lực yếu, có thể thay văng chống ngang bằng chống xiên Trường hợp văng chống ngang hay chống xiên trong lòng hố, hào gây cản trở cho việc đào đất hoặc thi công các công việc tiếp theo như xây móng, đặt đường ống, v.v thì thay các văng chống bằng cách neo các đầu cọc giữ bằng dây hay giằng cứng neo vào cọc đứng trên bờ

Vật liệu, chiều dài, tiết diện của các bộ phận chống vách phải sử dụng đúng theo thiết kế Khoảng cách giữa các tấm ván lát, cọc giữ, văng chống phải đặt đúng theo bản vẽ, trình tự lắp đặt phải theo đúng chỉ dẫn

Đối với các hố, hào có độ sâu lớn, việc chống vách phải thực hiện thành nhiều đợt từ trên xuống, mỗi đợt cao từ 1 – 1,2m Nếu làm tuỳ tiện, không tuân theo những điều nói trên có thể xảy ra gãy, đổ các bộ phận chống vách dẫn tới đất bị sạt lỡ gây tai nạn

Trong quá trình đào đất thủ công hay bằng máy hoặc tiến hành các công việc khác không được va chạm mạnh có thể làm xê dịch vị trí hoặc hư hỏng các bộ phận chống vách

Hình 5.4 Hố đào có chống vách Trong quá trình thi công phải luôn luôn theo dõi, quan sát kết cấu vách Nếu

có điều gì nghi ngờ (vách lát bị phình, văng cọc đứng bị uốn cong nhiều, v.v.) có thể dẫn tới dãy sập thì phải ngừng thi công, mọi người ra khỏi hố, hào và có biện pháp gia cố kịp thời (tăng cọc giữ và văng chống v.v.) bảo đảm chắc chắn an toàn mới được tiếp tục làm việc)

Trang 32

31

Khi đã đào xong, hoặc sau khi đã kết thúc các công việc làm ở trong hố, hào thì tiến hành lấp đất Khi lấp đất vào hố, hào phải tiến hành tháo dỡ kết cấu chống vách theo từng phần từ dưới lên theo mức lấp đất, không được dở ngay một lúc tất cả Nói chung không được táo dở cùng một lúc quá ba tấm theo chiều cao, còn ở trong đất tơi xốp mỗi lần chỉ được dỡ một tấm Khi tháo dở ván lát cần bố trí lại các văng chống

Hình 5.5 Hố đào thành vách cong có chống vách 2.2 Phòng ngừa người ngã xuống hố :

- Khi đào hố, hào sâu công nhân lên xuống hố, hào phải dùng thanh bắc chắc chắn hoặc tạo bậc lên xuống ở những nơi đã quy định

- Không dược nhảy khi xuống, không được đu người lên vách hố, hào hay leo trèo theo kết cấu chống vách để lên

- Khi phải đứng làm việc trên mái có độ dốc lớn hơn 450 mà chiều sâu hố, hào hoặc chiều cao mái dốc trên 3m hoặc khi độ đốc của mái đất nhỏ hơn 450 mà mái dốc lại trơn ướt thi công nhân phải đeo dây an toàn buộc vào cọc chắc chắn

- Khi đào hố, hào ở nơi có nhiều người

đi lại như bên cạnh đường đi, trong sân bãi,

gần nơi làm việc, v.v thì cách mép hố, hào

1m phải làm rào ngăn chắc chắn cao ít nhất

1m và có biển báo, ban đêm phải có đèn đỏ

báo hiệu

- Để đi lại qua hố, hào phải bắc cầu nhỏ

rộng ít nhất 0,8m đối với cầu đi lại một chiều

và rộng 1,5m đối với cầu đi lại hai chiều, cầu

có lan can bảo vệ chắc chắn cao 1m Ban đêm

phải có đèn chiếu sáng cầu Hình 5.6 Biển báo

Trang 33

32

2.3 Phòng ngừa đất đá lăn rơi từ trên cao xuống hố, hào

- Đất đá từ dưới đổ lên bờ phải để cách xa mép hố, hào ít nhất là 0,5m Đống đất đổ lên bờ phải có độ dốc không quá 450 so với phương nằm ngang Khi đào nếu

có các tảng đá nhô ra khỏi mặt phẳng mái dốc cần phải phá bỏ đi từ phía trên

- Trong lúc nghỉ giải lao mọi người không được ngồi ở dưới hố, hào Hố, hào đào ở gần đường đi lại, vận chuyển xung quanh mép cần dựng ván chắn cao 15cm

- Khi đào đất bằng máy đào, trong lúc máy đang hoạt động, cấm công nhân đứng trong phạm vi tầm quay của tay cầm máy đào

- Không được bố trí người làm việc trên miệng hố, hào trong khi đang có người làm việc ở dưới

2.4 Phòng ngừa người bị ngạt thở khí độc

- Khi đào hố, hào sâu nếu phát hiện thấy hơi khí khó ngửi, hoặc có hiện tượng người chóng mặt, khó thở, nhức đầu,… thì phải ngừng ngay công việc mọi người phải ra xa chỗ đó hoặc phải lên bờ ngay để đề phòng nhiễm độc, chỉ khi nào đã xử

lý xong, bảo đảm không còn hơi, khí độc hoặc nồng độ không còn nguy hiểm gì đến sức khoẻ thì mới tiếp tục thi công Nếu phải làm việc trong điều kiện có hơi khi độc thì công nhân phải sử dụng mặt nạ chống hơi khí độc, bình thở, v.v

- Trước khi xuống làm việc ở hố, hào sâu phải kiểm tra không khí xem có hơi khí độc không bằng dụng cụ (đồng hồ) xác định khí độc hoặc có thể thả chuột nhắt hoặc gà con xuống hố, hào để kểim tra Nếu những con vật này vẫn bình thường, không có hiện tượng gì khả nghi chứng tỏ không khí dưới hố, hào không có hơi khí độc

- Khi phát hiện có hơi khí độc thì phải có biện pháp làm thoát chúng bằng quạt gió, máy nén khí Tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý nguồn phát sinh

III KỸ THUẬT AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO

- Tai nạn trên các độ cao của công trình: tầng 2 trở lên, trên tường nhà, trên cầu thang

- Tai nạn ngã giàn giáo

- Tai nạn ngã thang, đổ thang

- Rơi vật dụng nặng vào người phía dưới

Trang 34

33

1) Một số nguyên nhân gây tai nạn khi trèo cao

- Do Công nhân Sức khỏe không tốt như thể lực yếu, phụ nữ có thai, người có bệnh về tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém,…

- Do công nhân chưa được đào tạo về chuyên môn hoặc làm việc không đúng với nghề nghiệp, bậc thợ

- Công nhân chưa được học tập, huấn luyện chưa đạt yêu cầu về an toàn lao động

- Do uống rượu, bia trước khi đi thi công, say rượu từ hôm trước …

- Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện, ngăn chặn và khắc phục kịp thời các hiện tượng làm việc trên cao không an toàn

- Thiếu hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân như dây an toàn, giày, mũ … bảo hộ lao động

- Không sử dụng hoặc sử dụng sai quy cách các phương tiện làm việc trên cao như thang, các loại dàn giáo ( giáo ghế, giáo cao, giáo treo, nôi treo,…)

- Công nhân vi phạm nội qui an toàn lao động, làm bừa, làm ẩu trong thi công 2) Các biện pháp an toàn lao động khi làm việc trên cao

a) Yêu cầu đối với người làm việc trên cao

Người làm việc trên cao phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

- Từ 18 tuổi trở lên

- Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp Định kỳ 6 tháng phải được kiểm tra sức khỏe một lần Phụ nữ có thai, người có bệnh tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém không được làm việc trên cao

- Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động

b) Nội quy kỹ thuật và an toàn lao động khi làm việc trên cao

- Nhất thiết phải đeo dây an toàn tại những nơi đã quy định

- Việc đi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện theo đúng nơi, đúng tuyến qui định,

- Lên xuống ở vị trí trên cao phải có thang bắc vững chắc Không được mang vác vật nặng, cồng kềnh khi lên xuống thang

- Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn, qua cửa sổ

- Không được đi dép lê, đi giày có đế dễ trượt

Trang 35

- Làm việc trên trần giả phải đeo găng tay bảo hộ và khẩu trang

- Nội qui kỷ luật và an toàn lao động khi làm việc trên cao

- Khi dàn giáo cao hơn 6m, phải có ít nhất hai tầng sàn Sàn thao tác bên trên, sàn bảo vệ dưới

- Cấm ném hay vứt các bộ phận của dàn giáo từ trên cao xuống

- Trước khi dỡ các bộ phận của sàn, cần dọn hết vật liệu, rác, thùng đựng vật liệu, dụng cụ,…

- Thang phải đặt trên mặt nền (sàn) bằng phẳng ổn định và chèn giữ chắc chắn

- Giáo cao, giáo treo phải được neo bắt chặt vào tường của ngôi nhà hoặc công trình đã có hoặc đang thi công.Vị trí và số lượng móc neo hoặc dây chằng phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn của thiết kế Cấm neo vào các bộ phận kế cấu kém ổn

- Dưới chân các cột phải kê ván lót chống lún, chống trượt Cấm kê chân cột hoặc khung dàn giáo bằng gạch đá hoặc các mẩu gỗ vụn

- Mặt đất để dựng lắp dàn giáo cần san phẳng, đầm chặt để chống lún và bảo đảm thoát nước tốt

- Dựng đặt các cột hoặc khung đàn khung dàn giáo phải bảo đảm thẳng đứng

và bố trí đủ các giằng neo theo yêu cầu của thiết kế

- Ván lát sàn công tác phải có chiều dày tối thiểu là 3cm, không mục mọt, nứt gãy, các tấm phải khít và bằng phẳng, khe hở giữa các tấm ván không được lớn hơn 1cm Khi dùng ván rời đặt theo phương dọc của các tấm ván phải đủ để gác trực tiếp

2 đầu lên thanh đà đỡ, mỗi đầu ván phải vươn ra ngoài thanh đà đỡ ít nhất 20cm và được buộc hay đóng đinh chắc chắn Khi dùng các tấm ván phải có nẹp bên dưới để giữ cho ván không bị trượt

- Sàn thao tác ở độ cao 1,5m trở lên so với nền, sàn phải có lan can an toàn

- Khi làm việc trên cao nếu không có lan can bảo vệ phải dùng đai bảo hiểm

- Đi lại trên cao phải dùng đai bảo hiểm

- Phải tìm vị trí thích hợp để cố định đai bảo hiểm

- Khi trên giáo cần đội mũ bảo hộ, đeo dây an toàn và tìm vị trí móc đai hợp lý

- Trèo thang cũng phải đeo đai an toàn nếu có điểm móc đai phù hợp

- Khi bắc giàn giáo cần đảm bảo độ vững chắc

Trang 36

35

Hình 5.7

Hình 5.8 Đi lại trên cao phải dùng đai bảo hiểm

Hình 5.9 Phải tìm vị trí thích hợp để cố định đai bảo hiểm

Trang 38

37

Hình 5.12 Các lỗi vi phạm an toàn lao động

Hình 5.14 Khi bắc giàn giáo cần đảm bảo độ vững chắc

Trang 39

38

Hình 5.15 Lỗi vi phạm an toàn lao động: không đội mũ khi trèo thang, không

đai, đứng trên đỉnh thang

Hình 5.16 Yêu cầu khi dùng thang chữ A

Trang 40

39

IV KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG GIÀN GIÁO

1) Yêu cầu lắp đặt giàn giáo

2) Yêu cầu sàn thao tác

V AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC XÂY, TRÁT, LÁNG, LÁT, ỐP HOÀN THIỆN

1) An toàn lao động trong công tác xây

a) Nguyên nhân gây tai nạn trong công tác xây

- Khối xây bị đổ do: Vữa xây không đảm bảo chất lượng về độ dính và cường

độ chịu lực; vi phạm quy tắc kỹ thuật xây: Đặt gạch sai, trùng mạch nhiều, mạch vữa

Ngày đăng: 30/08/2022, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm