ĐỀ CƯƠNG TRIẾT KÌ I Câu 1 Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học và CNDV, CNDT Khái niệm Vấn đề cơ bản của mọi Triết học, đặc biệt là của Triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại ( giữa ý thức và vật chất) Vấn đề cơ bản của Triết học có 2 mặt trả lời cho câu hỏi lớn + Mặt thứ 1 ( mặt bản thể luận ) giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? Nói cách khác khi truy tìm nguyên nhân cuối cùng của sự vật, hay sự vận động đang cần phả.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TRIẾT KÌ I
Câu 1: Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học và CNDV, CNDT
*- Khái niệm: Vấn đề cơ bản của mọi Triết học, đặc biệt là của Triết học hiện
đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại ( giữa ý thức và vật chất)
- Vấn đề cơ bản của Triết học có 2 mặt trả lời cho câu hỏi lớn
+ Mặt thứ 1: ( mặt bản thể luận ) giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? Nói cách khác khi truy tìm nguyên nhân cuối cùng của sự vật, hay sự vận động đang cần phải giải thích, thì nguyên nhân vật chất hay nguyên nhân tinh thần đóng vai trò là cái quyết định
+ Mặt thứ 2: ( mặt nhận thức luận ) con người có khả năng nhận thức được thế giới hay ko? Nói cách khác, khi khám phá sự vật và hiện tượng, con người có dám tin rằng mình sẽ nhận thức được sự vật và hiện tượng hay ko
*Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- Chủ nghĩa duy vật ( vật chất là cái có trước quyết định ý thức con người là các nhà duy vật ) Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới 3 hình thức cơ bản : + Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời Cổ đại Chủ nghĩa duy vật thời kì này thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng đồng nhất vật chất cới một hay một số chất cụ thể của vật chất và đưa ra những kết luận mà về sau người ta thấy mang tính trực quan, ngây thơ, chất phác nhưng chủ nghĩa duy vật chất phác thời Cổ đại về cơ bản là đúng vì
nó đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới, không viện đến Thần linh, Thượng đế hay các lực lượng siêu nhiên.
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình thể hiện khá rõ ở các nhà triết học thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII và điển hình là ở thế kỉ XVII, XVIII Chủ nghĩa duy vật giai đoạn này chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, cơ giới- phương pháp nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại Tuy còn hạn chế
về phương pháp luận siêu hình, máy móc nhưng đã chống lại quan điểm duy tâm tôn giáo về thế giới
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỉ XIX sau đó đc V.I.Lenin phát triển Sử dụng khá triệt để thành tựu của khoa học đương thời, chủ nghĩa duy vật biện chứng, ngay từ khi mới ra đời đã khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước đó và là đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trang 2không chỉ phản ánh hiện thực dúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực
-Chủ nghĩa duy tâm ( ý thức có trước quyết định vật chất là các nhà duy tâm ) bao gồm 2 phái là duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan.
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính nhất của ý thức con người Trong khi phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ quan khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác + Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng coi đó là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người Thực thể tinh thần này được gọi tên khác nhau như ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới
Trang 3Câu 2: Khái niệm và vai trò của chủ nghĩa Mác-Lenin
*Khái niệm triết học Mác
- Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy- thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới.
- Là triết học duy vật biện chứng theo nghĩa rộng Đó là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng cả về tự nhiên, xã hội và tư duy; là sự thống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Triết học Mác-Lenin trở thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học của lực lượng vật chất- xã hội năng động và cách mạng nhất tiêu biểu cho thời đại ngày nay là giai cấp công nhân, nhân dân lao động, cách mạng và các lực lượng
xã hội tiến bộ trong nhận thức để cải tạo xã hội
- Ngày nay, Triết học Mác-Lenin là 1 trong những thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng triết học nhân loại và là hình thức phát triển cao nhất của các hình thức triết học trong lịch sử
*Vai trò của triết học Mác-Lenin
- Triết học Mác-Lenin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
- Triết học Mác-Lenin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ
- Triết học Mác-Lenin là cơ sở lí luận khoa học xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trang 4Câu 3: Vật chất và các hình thức tồn tại của triết học Mác-Lenin
*- Khái niệm: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách
quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
và vô tận, không sinh ra, không biến mất Vd: năng lượng…
! Do đó không được đồng nhất vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các dạng tồn tại cụ thể của vật chất
+ Hai là: Vật chất có nhiều thuộc tính, nhưng thuộc tính cơ bản nhất, quan trọng nhất là thực tại khách quan và tồn tại khách quan, không lệ thuộc vào cảm giác
Thực tại khách quan là tồn tại thực và ko phụ thuộc vào cảm giác ( ý thức ) của con người Đây là điều kiện cần và đủ để phân biệt cái j thuộc về vật chất và cái j ko thuộc về vật chất Cái j tồn tại khách quan và phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người thì thuộc về vật chất
+ Ba là: Vật chất ( dưới hình thức tồn tại cụ thể của nó như: ko khí, nước,…) khi tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên giác quan của con người thì gây nên cảm giác ở con người
! Vật chất là cái có trước, cảm giác ( ý thức ) con người có sau
! Vật chất không tồn tại trừu tượng mà tồn tại thông qua các dạng tồn tại cụ thể của nó và bằng cảm giác ( ý thức ) con người có thể nhận thức được
*Ý nghĩa của định nghĩa
Trang 5- Một là: Bằng việc tìm ra thuộc tính khách quan Lenin đã phân biệt vật chất với vật thể, khái quát được thuộc tính bản chất phổ biến nhất của vật chất là tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người
- Hai là: Giải quyết đúng đắn về vấn đề cơ bản của triết học về bản chất thế giới trên lập trường duy vật, bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, bác bỏ quan điểm thuyết ko thể biết Định nghĩa đã khắc phục được tính chất siêu hình của CNDV trước Mác về vật chất
- Ba là:
+ Định nghĩa đã mở đường cho khoa học phát triển Tạo lí luận cho việc xây dựng CNDV lịch sử
+ Cống hiến cho khoa học một phương pháp định nghĩa mới
*Phương thức tồn tại của vật chất (Vận động là phương thức tồn tại của VC )
Với tư cách là một khái niệm triết học, Vận động theo nghĩa chung nhất là mọi
sự biến đổi nói chung- tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể cả sự thay đổi vị trí đơn giản nhất cho đến tư duy
Những hình thức vận động cơ bản của vật chất
- Vận động cơ học: là sự dịch chuyển các vật thể trong ko gian
- Vận động vật lí: vận động của phân tử, các hạt cơ bản, vận động của điện tử…
- Vận động hóa học: là quá trình hóa hợp và phân giải các chất
- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
- Vận động xã hội: sự thay thế các quá trình xã hội của các hình thái KT-XH *Không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất
- Không gian
+ Là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quáng tính, tức là sự chiếm vị trí của vật thể trong tương quan với các vật thể khác, thể hiện sự cùng tồn tại giữa các vật thể trong một khung cảnh nhất định
+ Ko gian có 3 chiều: chiều dài, chiều rộng, chiều cao
Trang 7Câu 4: Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lenin về nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
a) Nguồn gốc của ý thức
-Chủ nghĩa duy tâm: ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ tgioi v/chất + Chủ nghĩa duy tâm khách quan: khẳng định thế giới “ý niệm” hay “ ý niệm tuyệt đối” là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: ý thức của con người là do cảm giác sinh ra, nhưng cảm giác theo quan niệm của họ không phải là sự phản ánh thế giới khách quan mà chỉ là cái vốn có của mỗi cá nhân tồn tại tách rời, biệt lập với thế giới bên ngoài
-Chủ nghĩa duy vật siêu hình: xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức Tuy nhiên do trình độ phát triển khoa học của thời đại mà họ đang sống còn nhiều hạn chế và bị phương pháp siêu hình chi phối nên những quan niệm về ý thức còn nhiều sai lầm Các nhà duy vật siêu hình đã đồg nhất ý thức với vật chất Họ coi ý thức cx chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồg thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn XH- lịch sử của con người Ý thức có hai nguồn gốc: nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
+ Nguồn gốc tự nhiên gồm :
+ Bộ óc con người
+ Mối quan hệ giữa con người với tgioi kh.quan
+ Phản ánh: có 4 hình thức (vật lí hóa học; sinh học;tâm lí;năng động stao) + Nguồn gốc xã hội gồm: + Lao động
+ Ngôn ngữ
! Lao động
@ Là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người; là quá trình trong đó bản thân con người đóng vai trò môi giới, điều tiết sự trao đổi vật chất giữa mình với giới tự nhiên
Trang 8@ Trong quá trình lao động con người tác động vào tgioi kh.quan làm cho tgioi kh.quan bộc lộ ra những thuộc tính, kết cấu, quy luật vận động của nó, biểu hiện thành những hiện tượng nhất định mà con người có thể quan sát đc @ Lao độg còn là quá trình phát triển bản thân con người biến từ vượn thành người
@ Ý thức là 1 hiện tượng có tính xã hội, do đó ko có phương tiện trao đổi về mặt ngôn ngữ thì ý thức ko thể hình thành và phát triển đc
Nếu chỉ có nguồn gốc tự nhiên con người ko thể có ý thức và ngược lại chỉ dựa vào nguồn gốc xã hội ý thức cx ko đc hình thành
b) Bản chất của ý thức
*Về bản chất, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình
phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người
- Ý thức là hình ảnh và hiện thực khách quan trong bộ ốc con người Nội dung phản ánh khách quan Hình thức phản ánh chủ quan
- Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội
+ Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
+ Xây dựng các học thuyết, lí thuyết khoa học
+ Vận động để cải tạo hành động thực tiễn
( Sáng tạo là đặc trưng bản chất của ý thức )
*Ý thức mang bản chất lịch sử- xã hội
- điều kiện lịch sử
- Quan hệ xã hội
Trang 10Câu 5: Những nguyên lí cơ bản của phép biện chứng duy vật
( Có 2 nguyên lí của phép duy vật biện chứng )
*Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
- Kn: Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của 1
sự vật, của 1 hiện tượng trong thế giới
- Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới đồng thời cx dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng của tgioi, trong đó nhg mối liên hệ phổ biến nhất là nhg mối liên hệ tồn tại ở mọi svat, htg của tgioi, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng.
Vd: Mối liên hệ giữa cơ thể sống động, thực vật với môi trường; con người với con người; mối liên hệ giữa chính trị, kinh tế, xã hội….
-Tính chất của mối liên hệ
a) Tính khách quan
Vì các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới đa dạng, phong phú, khác nhau, song chúng đều dạng cụ thể của thế giới vật chất Và chính tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ Nhờ có tính thống nhất đó, các sự vật, hiện tượng ko thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau mà luôn tác động qua lại,
chuyển hóa lẫn nhau
Vd: Chúng ta biết đc tính cách của 1 người nào đó thông qua hoạt động hàng ngày của người đó đối với mọi người xung quanh.
b)Tính phổ biến
+ Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cx liên hệ với sự vật, hiện tượng khác ko có sự vật, hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ Mối liên hệ cũng có ở tất cả mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Vd: Ko có 1 quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển khi ko có mối liên hệ với các quốc gia khác vì có mối liên hệ chung của nhân loại, sự hợp tác toàn cầu hóa đói nghèo, dịch bệnh…
+ Mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức đặc biệt, tùy theo điều kiện nhất định Nhưng dù dưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mlh p biến Vd: Các nhà khoa học cụ thể nghiên cứu mối liên hệ riêng, cụ thể
c)Tính đa dạng, phong phú
Trang 11Có những mối liên hệ chỉ tác động từng sự vật, hiện tượng, từng lĩnh vực cụ thể Nhưng có những mối liên hệ nó tác động lên rất nhiều sự vật, hiện tượng, rất nhiều các lĩnh vực
Vd: Trong quá trình sxuat, mối liên hệ bên trong là chúng ta tạo ra sp bán cho người để phục vụ cho cuộc sống, nhưng bên ngoài để bán đc sp ra thị trường phải thông qua giữa quan hệ người với người, khi con người tham gia quá trình sản xuất phải có tri thức, giáo dục, y tế, văn hóa để có sp chất lg….
_ Ý nghĩa phương pháp luận
+ Mối liên hệ mang tính khách quan Vì vậy trong hoạt động thực tiễn khi tìm hiểu mối liên hệ thì tìm ngay chính bản thân sự vật
+ Mối liên hệ mang tính phổ biến Vì vậy trong hoạt động thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện
+ Quan điểm toàn diện
Trong nhận thức, đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, yếu tố, các mặt chính của sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó vs sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp hay mối liên hệ gián tiếp
Trong hoạt động thực tiễn chúng ta càng biết nhiều thông tin bao nhiêu thì chúng ta càng tránh đc sự thất bại bấy nhiêu
Vd: Khi đánh giá bản chất của 1 ai đó thể phải đánh giá tổng thể các quan hệ gia đình, bạn bè của người đó
+ Từ tính chất đa dạng, phong phú của mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhận thức, thực tiễn khi thực hiện quan điểm toàn diện thì phải cần có quan điểm lịch sử cụ thể
Trang 12+ Phát triển là quá trình biến đổi về chất theo hướng ngày càng hoàn thiện ( phát triển khác với tăng trưởng ) Là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật
+ Là một hình thức của vận động, là vận động đi lên Là sự thay đổi ko chỉ về
số lg mà còn về chất lg của bản thân sự vật đó Đặt trong cả ko gian, tgian
+ Là quá trình biến đổi về chất dẫn đến quá trình ngày càng hoàn thiện của sự vật, htg( phân bt tăng trưởng và ptrien )
+ Tiến hóa là một dạng của phát triển diễn ra từ từ, biến đổi hình thức xã hội từ đơn giản đến phức tạp Tiến bộ là qtrinh cải thiện đời sống từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
_ Tính chất của sự phát triển
Tính khách quan: được biểu hiện trong chính nguồn gốc của sự vận động
và phát triển
+ Do mâu thuẫn chính bên trong sự vật quy địh Đó là quá trình giải quyết
liên tục mâu thuẫn bên trong sự vật
+ Sự phát triển như vậy hoàn toàn ko phụ thuộc vào ý muốn, nguyện vọng,
ý chí của con người
+ Dù con người có muốn hay ko muốn, sự vật vẫn phát triển theo khuynh hướng chung của thế giới vật chất
Vd: + Một cơ thể sống luôn luôn giải quyết mâu thuẫn giữa đồng hóa, dị hóa trong cơ thể đó
+ Hạt lúa, hạt đậu khi có đất, nước, chất dinh dưỡng, ánh sáng nên dù ko
có con người nhưng nó vẫn phát triển
Tính phổ biến: nó diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy, ở bất cứ
sự vật nào, hiện tượng nào của thế giới khách quan
+ Trong tự nhiên, sự phát triển ở giới vô cơ biểu hiện dưới dạng biến đổi các
yếu tố và hệ thống vật chất, sự tác động qua lại giữa chúng và trong điều kiện nhất định sẽ làm nảy sinh các lớp hợp chất phức tạp Từ đó cũng làm xuất hiện các hợp chất hữu cơ ban đầu làm tiền đề của sự sống Trong giới hữu cơ, sự phát triển thể hiện ở khả năng thích nghi của sinh vật với sự biến đổi của môi trường.
Vd: Người ở các miền Nam, Trung, Tây khi ra miền Bắc làm việc, thời gian đầu họ sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu vì thời tiết hay thay đổi, nhưng lâu dần họ quen và thích nghi đc
+ Trong tư duy, phát triển thể hiện ở khả năng nhận thức ngày càng sâu sắc
hơn, đầy đủ, chính xác hơn về TGQ.
Trang 13Vd: Trình độ hiểu biết, trình độ phát triển khoa học kĩ thuật của nhân loại
ngày một được nâng cao
+ Trong xã hội, ptr thể hiện ở sự thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế
-xã hội, mà hình thái kinh tế - -xã hội sau bao giời cũng cao hơn, vượt trội hơn.
Vd: Mức chi tiêu sinh hoạt của thời đại ngày một đc cải thiện so vs XH trc
n Tính đa dạng, phong phú, khuynh hướng phát triển : Là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng:
+ Mọi sự vật, hiện tượng có quá trình ptr khác nhau.
+ Tồn tại ở thời gian, không gian khác nhau, sự vật sẽ ptr khác nhau.
+ Trong quá trình phát triển, sự vật còn chịu tác động của sự vật khác, của các điều kiện, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển, đôi có thể đổi chiều hướng phát triển của sự vật, thậm chí làm cho sự vật thụt lùi.
Vd: Ko thể đồng nhất tính chất, phương thức phát triển của giới tự nhiên với
sự phát triển của xã hội loài người Sự phát triển của giới tự nhiên thuần túy tuân theo tính tự phát, còn sự phát triển của xã hội loài người lại có thể diễn
ra một cách tự giác do có sự tham gia của nhân tố ý thức
Tính kế thừa: Các sự vật hiện tượng mới ra đời tiến bộ hơn so với cái cũ bởi
nó kế thừa những yếu tố hợp lý của cái cũ.
Vd: KH hiện đại kế thừa những thành tựu KH trước đó.
Ý nghĩa phương pháp luận:
Khi nghiên cứu sự vật hiện tượng phải đặt nó trong khuynh hướng vận động phát hiện xu hướng biến đổi k chỉ nhận thức ở trạng thái hiện tại
mà còn dự báo khuynh hướng ptr trong tương lai.
Biết phát hiện và ủng hộ cái mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển; chống bảo thủ, trì trệ định kiến
Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạ chúng trong điều kiện mới.
Trang 14Câu 6: Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người,
là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn
có ở tát cả các đối tượng hiện thực.
CÁI CHUNG – CÁI RIÊNG
Phạm trù cái chung cái riêng:
-Cái riêng: là một phạm trù để chỉ 1 sự vật, hiện tượng, một quá trình nhất
định, hoặc một hệ thống các sự vật liên hệ với nhau thành một chỉnh thể, tồn tại tương đối độc lập so với các sự vật, hiện tượng khác
Vd: 1 cây bút, 1 quyển sách…
-Cái chung: dùng để chỉ những mặt những thuộc tính, những yếu tố, những
quan hệ, tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng
Vd: Tất cả các cơ thể sống đều phải thực hiện quá trình trao đổi chất
Cái chung được chia làm 2 loại phổ biến
+ Cái chung phổ biến: cái chung có trong tất cả các sự vật cùng nhóm
Vd: Sinh viên là những người học trong trường cao đẳng, đại học
+ Cái chung đặc thù: cái chung có ở một số sự vật, hiện tượng trong cx nhóm Vd: Trong loài người, có những tộc người màu da, màu tóc khác nhau
-Cái đơn nhất: dùng để chỉ những mặt, thuộc tính, quá trình chỉ có ở một sự
vật, hiện tượng nào đó mà ko lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác
Vd: Tp Hà Nội là cái riêng, Hồ Gươm là cái đơn nhất
Quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng:
- Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan, chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau
- Cái chung tồn tại khách quan, nhưng chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình Nghĩa là ko có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng
Vd:
Trang 15-Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ cái chung, ko có cái riêng tồn tại hoàn toàn cô lập, ko liên hệ với cái chung
Vd: Mỗi cá nhân mỗi người là một cái riêng, nhưng mỗi cá nhân ko thể tồn tại ngoài mối liên hệ với tự nhiên và xã hội
-Cái riêng là cái toàn bộ nên phong phú hơn cái chung Cái chung là cái bộ phận nên ko phong phú bằng cái riêng nhưng sâu sắc hơn cái riêng, gắn với bản chất của sự vật
( Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì nó phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ ổn định, tất yếu lặp lại nhiều lần ở cái riêng )
-Cái đơn nhất và cái chung, cái riêng và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định
Vd: Tư tưởng trọng nam khinh nữ ngày nay trở nên lạc hậu, từ cái chung trong
xã hội phong kiến trở thành cái đơn nhất trong XH ngày nay
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Cần phải nhận thức cái chung để vận dụng vào cái riêng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn Không nhận thức được cái chung thì trong thực tiễn khi giải quyết mỗi cái riêng, mỗi trường hợp cụ thể sẽ mắc phải sai lầm, mất
phương hướng Muốn nhận thức cái chung phải thông qua nghiên cứu nhiều cái riêng, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan.
Vd: Muốn nhận thức 1 quy luật phát triển của nền sản xuất của một quốc gia nào phân tích, so sánh, nghiên cứu quá trình sản xuất thực tế ở những thời điểm khác nhau và những khu vực khác nhau để tìm ra mối liên hệ chung tất nhiên ổn định của nền sản xuất đó
-Muốn áp dụng cái chung vào cái riêng phải căn cứ vào đặc điểm của cái riêng để cụ thể hoá cái chung Tránh tuyệt đối hoá cái chung (sẽ rơi vào bệnh dập khuôn, giáo điều không thấy được tính cá biệt của cái riêng) hay tuyệt đối hoá cái riêng (bệnh cục bộ, địa phương).
Vd: Khi áp dụng lí luận chung triết học vào từng quốc gia cần phải căn cứ vào đặc điểm riêng của từng quốc gia, nếu ko sẽ mù quáng, mò mẫm
-Có thể chủ động tạo điều kiện cho cái đơn nhất có lợi trở thành cái chung và cái chung bất lợi thành cái đơn nhất.
NGUYÊN NHÂN – KẾT QUẢ
Trang 16 Phạm trù nguyên nhân- kết quả:
-Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng hay giữa các sự vật hiện tượng với nhau tạo ra một
Phân biệt nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện:
Là yếu tố bên ngoài ko
trực tiếp sinh ra kqua, có
ảnh hưởng ngẫu nhiên tới
-Là những yếu tố gắn liền với nguyên nhân, liên hệ với nguyên nhân trong cx
1 ko gian và thời gian, tác động vào nguyên nhân làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng
- Điều kiện ko trực tiếp sinh ra kqua
Vd:1 phản ứng hóa học thì chất xúc tác là điều kiện để xảy ra phản ứng hóa học.
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
Một nguyên nhân có thể dẫn tới nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh, lịch sử cụ thể:
+ Vd: cuộc cách mạng công nghệ thông tin ( nguyên nhân) đã làm biến đổi to lớn và cơ bản nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế - xã hội.
+ Vd: nguyên nhân béo thì dẫn tới kết quả là xấu, khó vận động, thèm ăn, tự ti, mắc bệnh, mất nhiều cơ hội việc làm, k có nhiều mối quan hệ.
Trang 17+ Vd: bị điểm kém dẫn đến nhiều kết quả : …
* Cùng một kết quả có thể được gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riêng rẽ
- Vd: thành tựu của công cuộc đổi mới ở việt nam là kết quả hoạt động tích
cực của nhiều ngành nhiều lĩnh vực nhiều lực lượng, chính trị- xã hội.
- Vd: bị điểm kém do nhiều nguyên do : do k chú ý, do học dốt thật, do k đủ thiết bị học tập, do hoàn cảnh.
=>> nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau: mọi sự vật, hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại
Vd: Học giỏi do nguyên nhân chăm chỉ, thông minh, thầy cô dạy tốt Học giỏi lại là nguyên nhân cho cơ hội việc làm cao Cơ hội xin việc lại là nguyên nhân cho thu nhập ổn định
Ý nghĩa của phương pháp luận:
Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguyên nhân xuất hiện, tồn tại và tiêu vong nên trong HĐ thực tiễn muốn loại bỏ hoặc tạo 1 hiện tượng nào đó phải hiểu nguyên nhân xuất hiện, tồn tại và tiêu vong của nó.
Mọi sự vật, hiện tượng có thể có nhiều nguyên nhân sinh ra, những nguyên nhân này có vị trí rất khác nhau trong việc hình thành kết quả Vì vậy, ta phần phân biệt các nguyên nhân, xem đâu mới là nguyên nhân bên trong đâu mới là nguyên nhân bên
ngoài, đâu là nguyên nhâ chủ yếu và thứ yếu,… => Phải nắm được những nguyên nhân tác động cùng chiều và ngược chiều
để tạo ra sức mạnh tổng hợp, hạn chế được các nguyên nhân nghịch chiều.
Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng kết quả không thụ động
mà tác động trở lại nguyên nhân vì vậy phải biết khai thác, vận dụng các kết quả để nâng cao nhận thức và tiếp tục thúc đẩy sự vật hiện tượng phát triển.
TẤT NHIÊN – NGẪU NHIÊN
Phạm trù cái tất nhiên – ngẫu nhiên: