1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đọc hiểu hướng dẫn làm văn

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đọc hiểu hướng dẫn làm văn
Tác giả Thay Thỏi Độ
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 490,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phần đọc hiểu và dàn ý của 2 bài chiều tối và từ ấy sẽ kiến bạn thêm phần nào hiểu thêm về bài chọn lọc những ý chính ghi vào bài văn của mình . Qua đó sẽ giúp các bạn làm bài dễ hiểu hơn khi có cả phần câu hỏi và chưa đề sát với bài học .Chúc các bạn thi tốt

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II

Đề 1:

I.ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Bất cứ ai trong chúng ta cũng khao khát có được một cuộc sống đầy cảm hứng, hạnh phúc

và thành công Tuy nhiên, để đạt được những gì bạn thật sự mong ước, tất cả đều phải xuất phát

từ việc nhận ra sự quan trọng và tìm được cho mình một thái độ sống thông minh và tích cực nhất

Một thái độ sống tích cực sẽ giúp bạn luôn lạc quan, yêu đời, tự tin để nhẹ nhàng lướt qua mọi gian nan, thử thách trong cuộc sống Ngược lại, một thái độ sống tiêu cực sẽ đóng chặt bạn vào những suy nghĩ, cách nhìn phiến diện, vị kỷ, tự ti, đau khổ và dễ dàng dẫn đến thất bại, bất hạnh Thái độ của bạn ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của cuộc sống và quyết định kết quả của mọi việc bạn làm

Chúng ta ai cũng ít nhất một đôi lần mắc phải sai lầm, gặp thất bại, hay ở một trạng thái tinh thần chán nản tồi tệ – nhưng không vì thế mà chúng ta mãi bị ám ảnh, day dứt mà không bao giờ dám tin mình sẽ khác đi hay không dám làm một điều gì cả Chính thái độ sống của chúng ta sau những va vấp ấy sẽ quyết định: Liệu chúng ta có cho phép mình trượt dài trên những thất bại triền miên hay sự va vấp ấy sẽ chính là một cơ hội, một bài học, một trải nghiệm quý báu để chúng ta vươn lên, vững vàng và hoàn thiện mình hơn?

(Thay Thái Độ – Đổi Cuộc Đời 2 – Keith D Harrell)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên

Câu 2 Theo tác giả, tác dụng của thái độ sống tích cực là gì?

Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong câu sau: Liệu chúng ta có cho phép

mình trượt dài trên những thất bại triền miên hay sự va vấp ấy sẽ chính là một cơ hội, một bài học, một trải nghiệm quý báu để chúng ta vươn lên, vững vàng và hoàn thiện mình hơn?

Câu 4: Anh/chị có đồng tình với ý kiến cho rằng “Thái độ của bạn ảnh hưởng đến mọi quyết định

của cuộc sống và quyết định kết quả mọi việc bạn làm” Vì sao?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Từ văn bản thuộc phần đọc hiểu, hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của

anh/chị về ý nghĩa của sự nỗ lực của con người trong hành trình đến thành công

Câu 2 (5,0 điểm):

Cảm nhận của anh/chị về niềm vui lớn và lẽ sống lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản trong đoạn thơ dưới đây:

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim…

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

Để tình trang trải với trăm nơi

Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời (Trích Từ ấy, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 11, tập 2, NXB GD 2011, trang 44)

Đề 2:

Trang 2

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau:

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”, Những con cá tươi ngon thân bạc trắng

Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

(“Quê hương” – Tế Hanh, trích Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh, tr 142)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích

Câu 2 Trong đoạn trích, dân chài lưới được khắc họa như thế nào?

Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào về câu thơ:

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”, Những con cá tươi ngon thân bạc trắng

Câu 4 Đọc đoạn trích, anh/chị thích ý thơ nào nhất? Vì sao?

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về giá trị của cuộc sống lao động

Câu 2 (3,0 điểm)

Chiều tối

(Mộ - Hồ Chí Minh)

Phiên âm

Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,

Cô vân mạn mạn độ thiên không;

Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,

Bao túc ma hoàn lo dĩ hồng

Dịch thơ

Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,

Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;

Cô em xóm núi xay ngô tối,

Xay hết, lò than đã rực hồng

(Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr 41)

Cảm nhận của anh/chị về bài thơ trên Từ đó, chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật độc đáo trong thơ Bác

ĐÁP ÁN

Trang 3

Đề 1:

1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được đúng phương thức biểu đạt chính: 0,75 điểm

- Học sinh nêu không đúng thể thơ trên: 0 điểm

0,75

2 Tác dụng của thái độ sống tích cực là: giúp bạn luôn lạc quan,

yêu đời, tự tin để nhẹ nhàng lướt qua mọi gian nan, thử thách

trong cuộc sống

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án: 0,75 điểm

- Học sinh nêu được ½ : 0,5 điểm

- Học sinh nêu không đúng thể thơ trên: 0 điểm

Lưu ý: Học sinh trích dẫn nguyên văn câu văn vẫn cho điểm tối

đa

0,75

3 -Biện pháp tu từ: Điệp từ “một”; liệt kê: “một cơ hội, một bài

học, một trải nghiệm ”

- Tác dụng: Nhấn mạnh vào tác dụng của vấp ngã: vấp là một

cơ hội, một bài học, một trải nghiệm quý báu để chúng ta vươn lên, vững vàng và hoàn thiện mình hơn? Đó là thái độ sống tích cực của chúng ta trước cuộc đời

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh chỉ đúng các biện pháp tu từ, nêu đúng hiệu quả tu từ: 1,0 điểm

- Học sinh chỉ đúng các biện pháp tu từ, nêu hiệu quả tu từ sơ sài: 0,75 điểm

- Học sinh chỉ đúng 1 trong các biện pháp tu từ, nêu hiệu quả tu

từ sơ sài: 0,5 điểm

- Học sinh chỉ đúng các biện pháp tu từ, nêu không đúng hiệu quả tu từ : 0,5 điểm

- Học sinh chỉ sai biện pháp tu từ, nêu đúng được hiệu quả tu từ; 0,25 điểm

- Học sinh chỉ sai hiệu quả tu từ và nêu không đúng được hiệu

quả tu từ: 0 điểm

1,0

4 Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ có hoặc không và lí giải có

sức thuyết phục

Gợi ý: Đồng ý vì:

0,5

Trang 4

+ Thái độ sống sẽ quyết định con đường, cách xử lý trước những khó khăn, khủng hoảng

+ Thái độ sống tích cực sẽ đem đến cho bạn cách giải quyết vấn

đề tích cực + Thái độ sống tiêu cực sẽ khiến bạn lâm vào trạng thái bi quan, chán nản, tuyệt vọng…

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh bày tỏ rõ ràng đồng tình/không đồng tình và lí giải thuyết phục: 0,5điểm

- Học sinh chỉ bày tỏ quan điểm đồng tình/không đồng tình hoặc chỉ lí giải (có thể chưa rõ ràng, chưa thuyết phục): 0,25 diểm

1 Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản

thân về ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy

nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự nỗ lực

của con người trong hành trình đến thành công 0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống Có thể theo hướng sau:

- Sự nỗ lực là ý chí, bản lĩnh, lòng quyết tâm, ý chí vươn lên trong cuộc sống Người có ý chí, nỗ lực là người có sức sống mạnh mẽ, dám đương đầu với mọi khó khăn thử thách, kiên trì quyết tâm vượt khó để vươn lên, khắc phục hoàn cảnh để đi đến thành công

- Người nỗ lực sẽ không khuất phục trước số phận, luôn biết khắc phục hoàn cảnh bằng cách tự lao động, mưu sinh, vừa học vừa làm, tự mở cho mình con đường đi đến tương lai tốt đẹp

Những người bị bệnh hiểm nghèo hoặc bị khiếm khuyết thân thể: cố gắng tự chăm sóc bản thân, cố gắng tập luyện, làm những việc có ích,…

- Nghị lực giúp con người đối chọi với khó khăn, vượt qua thử thách của cuộc sống một cách dễ dàng hơn; có niềm tin vào bản thân, tinh thần lạc quan để theo đuổi mục đích, lý tưởng sống; thay đổi hoàn cảnh số phận, cuộc sống có ích, có ý nghĩa

0,75

Trang 5

hơn; người có nỗ lực, ý chí sẽ là tấm gương, đồng thời tạo

được niềm tin ở mọi người

Hướng dẫn chấm:

+ Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng

tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn

chứng (0,75 điểm)

+ Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng

nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu

(0,5 điểm)

+ Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác

đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có

dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm)

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng

phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều

lỗi chính tả, ngữ pháp

0,25

e Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt

mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải

nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống;có

cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong

diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh,

đoạn văn giàu sức thuyết phục

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên 0,5 điểm

- Đáp ứng được 1 yêu cầu 0,25 điểm

0,5

2 Cảm nhận về niềm vui lớn và lẽ sống lớn của Tố Hữu trong

buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản qua đoạn thơ trong bài “Từ

ấy”

5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết

bài khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: niềm vui lớn và lẽ sống

lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm

0,5

Trang 6

- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng

tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn

chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm, đoạn thơ (0,25 điểm) 0,5

* Cảm nhận niềm vui lớn và lẽ sống lớn của Tố Hữu trong buổi

đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản qua đoạn thơ:

- Niềm vui lớn (khổ 1):

+ Hai câu đầu: là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng

+ +“Từ ấy” là cái mốc son đánh dấu bước ngoặt lớn trong cuộc

đời người thanh niên yêu nước

+ +Cụm từ “bừng nắng hạ”: Từ “bừng” ở câu thơ đầu tiên như

làm sáng lên cả bài thơ, mang ý nghĩa là thức tỉnh, một sự thức

tỉnh có quá trình Nắng hạ là thứ nắng chói chang, nắng đẹp,

tràn ngập niềm vui và sức sống

+ +Hình ảnh “mặt trời chân lí” là Đảng - nguồn sống tỏa ra

những tư tưởng đúng đắn, hợp lẽ phải báo hiệu những điều tốt

đẹp

++ Cụm từ "chói qua tim" nhấn mạnh ánh sáng của lí tưởng là

một nguồn ánh sáng mạnh, nó xua tan đi màn sương mù của ý

thức tiểu tư sản và mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời

mới của nhận thức, của tư tưởng

+ Hai câu sau: nhà thơ cụ thể hóa ý nghĩa, tác động của ánh

sáng lí tưởng:

+ +Bút pháp lãng mạn và các hình ảnh so sánh: “hồn tôi” –

“vườn hoa lá”: diễn tả quá đầy đủ về cuộc sống, sức sống dào

dạt, sinh sôi; “hồn tôi” – đậm hương và tiếng chim: đầy đủ màu

sắc, hương thơm, âm thanh rộn ràng của tiếng chim

+ + Các tính từ chỉ mức độ như “bừng, chói, rất, đậm, rộn” cho

thấy sự say mê, ngây ngất của người chiến sĩ cộng sản khi bước

theo ánh sáng lí tưởng đời mình

+ + Tất cả những âm vang của cuộc sống được nhà thơ chắt lọc

để nuôi dưỡng sức sống của tâm hồn con người

- Lẽ sống lớn (khổ 2)

+ Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi

cá nhân để sống chan hòa với mọi người, với cái ta chung để

thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp dân tộc Từ đó, khẳng

định mối liên hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân

+ Khát vọng được gắn kết với cộng đồng, thể hiện qua hình ảnh

ẩn dụ “Tôi buộc lòng tôi với mọi người” Từ “buộc” thể hiện sự

2,5

Trang 7

gắn kết, gần gũi Đây không phải là chuyện của lí trí mà là

chuyện của trái tim Tố Hữu đã coi mình thuộc về nhân dân và

dân tộc

+ +Từ “trang trải” thể hiện sự đồng cảm, thấu hiểu với từng

mảnh đời

+ +Từ “khối đời” là hình ảnh ẩn dụ, chỉ khối người đông đảo

chung cảnh ngộ, chung một lí tưởng, đoàn kết với nhau, gắn bó

chặt chẽ với nhau, cùng phấn đấu vì một mục đích chung

+ + Tinh thần tự “buộc” vào để tạo nên khối đời gần gũi, mạnh

mẽ là mục đích cuối cùng nâng cao phẩm chất của người cách

mạng

-Nghệ thuật:

+ Cách sử dụng linh hoạt các bút pháp tự sự, trữ tình và lãng

mạn;

+ Sử dụng linh hoạt và hiệu quả các biện pháp tu từ như so

sánh, ẩn dụ, ngôn ngữ rồi sử dụng từ ngữ giàu tình cảm, giàu

hình ảnh

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu : 1,0 điểm - 1,75 điểm

- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 0,75 điểm

* Đánh giá:

- Qua đoạn thơ Tố Hữu đã thể hiện rõ niềm vui lớn, lẽ sống lớn

của người thanh niên trẻ tuổi yêu nước, vừa được giác ngộ lí

cộng sản và vừa được đứng trong hàng ngũ của Đảng Đây là sự

tự nguyện chân thành, sẵn sàng buộc lòng mình với tất cả mọi

người, tất cả mọi nơi để thực hiện lí tưởng giải phóng dân tộc

- Đoạn thơ mang đậm tính dân tộc truyền thống được thể hiện

bằng một giọng thơ rất riêng của Tố Hữu: trữ tình – chính trị

Hướng dẫn chấm:

-Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm

-Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ

pháp

0,25

e Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt

mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong

0,5

Trang 8

quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc trong thơ Xuân Diệu; biết liên

hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm

Hết

Đề 2:

1 Phương thức biểu đạt chủ yếu: Biểu cảm

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,75 điểm

- Học sinh trả lời không đúng phương thức chính không cho điểm

0,75

2 Dân chai lưới được khắc họa:

+ Làn da ngăm rám nắng;

+ Cả thân hình nồng thở vị muối

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời được 2 ý: 0,75 điểm

- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm

0,75

3 - Nội dung của hai câu thơ:

+ Thiên nhiên thuận lợi, bình lặng giúp người dân chài lưới thu được

mẻ cá lớn

+ Niềm vui, niềm tự hào trước thành quả lao động của mình

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm

- Trả lời được 1 ý trong Đáp án: 0,5 điểm

- Trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25

điểm

Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách

diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.

1,0

4 HS lựa chọn ý thơ mình thích và lí giải

Hướng dẫn chấm:

0,5

Trang 9

- HS tự chọn ý thơ và lí giải sâu sắc, thuyết phục: 0,5 điểm

- HS chỉ chọn ý thơ, lí giải sơ sài: 0,25 điểm

1 Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị

về giá trị của cuộc sống lao động

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,

tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Giá trị của cuộc sống lao động

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai

vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ giá trị của cuộc sống lao động Có thể theo hướng sau:

Cuộc sống lao động giúp chúng ta thực hiện ước mơ, mục tiêu của mình Cuộc sống lao động mang lại hạnh phúc, niềm tự hào trong cuộc sống Cuộc sống lao động giúp ta khỏe khoắn, trưởng thành, làm một công dân có ích Cuộc sống lao động là cách góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp,…

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm)

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm)

- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm)

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải

phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

0,75

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi

chính tả, ngữ pháp

0,25

e Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản

thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo

0,5

Trang 10

trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm

- Đáp ứng dược 1 yêu cầu: 0,25 điểm

2 Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Chiều tối, từ đó, chỉ ra nét

đặc sắc nghệ thuật độc đáo trong thơ Hồ Chí Minh

5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về bài thơ “Chiều

tối”, chỉ ra được nét nghệ thuật độc đáo trong thơ Hồ Chí Minh

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm

- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm (0,25 điểm) 0,5

2,5

* Cảm nhận về bài thơ:

- Bức tranh thiên nhiên (hai câu đầu): cánh chim mỏi, chòm mây lẻ loi trôi lững lờ -> Mỏi mệt, buồn, cô đơn

- Bức tranh cuộc sống: thiếu nữ xóm núi xay ngô, lò than rực hồng

-> Bức tranh cuộc sống lao động khỏe khoắn, hướng đến ánh sang,

sự nồng ấm

- Tâm trạng của nhân vật trữ tình: Coi thiên nhiên là bạn, cùng đồng hành với mình -> không buồn, không thấy cô đơn Luôn hi vọng, đầy lạc quan Sự vận động tâm trạng từ bóng tối ra ánh sang, từ nỗi buồn đến niềm vui

* Nghệ thuật:

Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố cổ điển và hiện đại

- Thể thơ Đường đúng luật

- Hình ảnh thơ mang màu sắc Đường thi, cổ kính

- Tinh thần của con người rất hiện đại, đó là tinh thần lạc quan cách mạng, phẩm chất kiên cường của người chiến sĩ

- Ý thơ hài hòa, đầy cảm xúc, ngôn ngữ hàm súc, bút pháp tả cảnh ngụ tình

Hướng dẫn chấm:

Ngày đăng: 05/06/2022, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - đọc hiểu hướng dẫn làm văn
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 4)
+ +Hình ảnh “mặt trời chân lí” là Đảng - nguồn sống tỏa ra những tư tưởng đúng đắn, hợp lẽ phải báo hiệu những điều tốt  đẹp - đọc hiểu hướng dẫn làm văn
nh ảnh “mặt trời chân lí” là Đảng - nguồn sống tỏa ra những tư tưởng đúng đắn, hợp lẽ phải báo hiệu những điều tốt đẹp (Trang 6)
+ +Từ “khối đời” là hình ảnh ẩn dụ, chỉ khối người đông đảo chung cảnh ngộ, chung một lí tưởng, đoàn kết với nhau, gắn bó  chặt chẽ với nhau, cùng phấn đấu vì một mục đích chung - đọc hiểu hướng dẫn làm văn
kh ối đời” là hình ảnh ẩn dụ, chỉ khối người đông đảo chung cảnh ngộ, chung một lí tưởng, đoàn kết với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng phấn đấu vì một mục đích chung (Trang 7)
+ Cả thân hình nồng thở vị muối. - đọc hiểu hướng dẫn làm văn
th ân hình nồng thở vị muối (Trang 8)
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - đọc hiểu hướng dẫn làm văn
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 9)
trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục - đọc hiểu hướng dẫn làm văn
trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG