Trêng TiÓu häc T©n Héi A Khoa học PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I MỤC TIÊU Sau bài học, hs có khả năng 1 Kiến thức HS nắm được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại Biết được một số qui tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại 2 Kỹ năng Cảm nhận được tình huống khi bản thân có thể bị xâm hại Có kĩ năng phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại 3 Thái độ Bình tĩnh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại; Mạnh dạn chia sẻ với người đáng tin cậy nếu bị xâm hại để được giúp đỡ 4 Các KN[.]
Trang 1Khoa học
PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I MỤC TIÊU: Sau bài học, hs có khả năng:
1.Kiến thức:
- HS nắm được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại
- Biết được một số qui tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại
2 Kỹ năng:
- Cảm nhận được tình huống khi bản thân có thể bị xâm hại
- Có kĩ năng phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại
3 Thái độ:
- Bình tĩnh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại;
- Mạnh dạn chia sẻ với người đáng tin cậy nếu bị xâm hại để được giúp đỡ
4 Các KNS cơ bản được GD :
- Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại
- Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại
- Kĩ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại
II CHUẨN BỊ:
- HS: SGK
-GV:BGĐT; Kế hoạch dạy học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
Cho HS TL 2 câu hỏi bằng cách nhắn
tin đáp án vào hộp chat
+ Câu 1: HIV không lây truyền qua:
A Từ mẹ sang con
B Tiếp xúc thông thường: bắt tay, ăn
cơm chung
C Truyền máu
D Đường tình dục
+ Câu 2: Thái độ đối với người bị nhiễm
HIV:
A Không xa lánh họ
B Không phân biệt đối xử
C Hỗ trợ, giúp đỡ họ
D Tất cả các ý trên đều đúng
- GV n/x
2 Dạy bài mới
a) Khám phá
*Hoạt động 1: Động não
+ Thế nào là “xâm hại”?
+ Những dấu hiệu hoặc hành vi nào
được coi là “bị xâm hại”?
=> GV chốt Xâm hại trẻ em là…
- Cho HS xem video những con số đáng
- HS cả lớp nhắn tin vào hộp chat
- HS lắng nghe
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS theo dõi video
Trang 2- GV giới thiệu bài
b) Kết nối
*Hoạt động 2: Một số tình huống có
thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại
- Y/c HS đọc thầm lời thoại trong H1, 2,
3 tr38 để TLCH:
+ Các bạn trong tình huống trên có thể
gặp phải nguy hiểm gì?
+ Ngoài các tình huống đó em hãy kể
thêm những tình huống có thể dẫn đến
nguy cơ bị xâm hại mà em biết?
- Gv nhận xét, kết luận những tình
huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm
hại
*Hoạt động 2: Những điểm cần chú ý
để phòng tránh bị xâm hại
- H: Bạn có thể làm gì để phòng tránh
nguy cơ bị xâm hại?
+ YC HS trao đổi, thảo luận nhóm 4
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4
thảo luận để tìm cách phòng tránh bị
xâm hại (có thể tổ chức cho HS ghi lại
kết quả thảo luận trên classkick)
- Gọi các trình bày ý kiến, các nhóm
khác n/x, bổ sung
- GV kết luận và nhấn mạnh các cách
phòng tránh
- Giới thiệu cho HS một số hình thức
xâm hại trẻ em mà HS cần biết để phòng
tránh
c) Thực hành
*Hoạt động 3: Ứng phó với nguy cơ bị
xâm hại
- GV chia lớp thành 3 nhóm cho HS TL
trong zoom, giao tình huống cho các
nhóm
- Y/c các nhóm thảo luận, tìm cách ứng
phó
- GV vào phòng thảo luận hướng dẫn,
giúp đỡ từng nhóm
- Gọi các nhóm trình bày, nhóm khác
n/x, bình chọn ra nhóm có cách ứng phó
nhanh và hay nhất
- GV n/x, khen ngợi nhóm diễn đạt nhất
- Ghi đầu bài
- HS đọc thầm lời thoại trong hình 1, 2, 3
- 3 - 4 HS nêu ý kiến
- Một vài HS nêu những trường hợp mà các em biết
- Lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm 4 trong phòng zoom
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác n/x, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết cho mỗi tình huống
- Các nhóm trình bày, nhóm khác theo dõi, n/x về cách ứng phó trong mỗi trường hợp
Trang 3=> Nhấn mạnh cho HS phải ứng xử
phù hợp trong từng tình huống và ghi
nhớ quy tắc từ chối: Nói “Không” =>
Bỏ đi => Tìm sự giúp đỡ
*Hoạt động 4: Bàn tay tin cậy
- GVHD HS:
+ Mỗi em vẽ bàn tay của mình với các
ngón xòe ra trên tờ giấy A4
+ Trên mỗi ngón tay ghi tên một người
mà mình tin cậy, mình có thể nói với họ
mọi điều thầm kín, đồng thời họ cũng
sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình trong lúc
khó khăn hoặc cho mình những lời
khuyên đúng đắn
- Cho HS xem video: Quy tắc bàn tay
- Qua đoạn video, con hiểu thêm được
điều gì?
- Kết luận: Xung quanh chúng ta có rất
nhiều người đáng tin cậy, luôn sẵn sàng
giúp đỡ trong lúc khó khăn Chúng ta có
thể chia sẻ, tâm sự để tìm kiếm sự giúp
đỡ khi gặp chuyện lo lắng, sợ hãi, bối
rối, khó chịu,…
*Liên hệ
- Giới thiệu với HS: Quy tắc đồ lót và
những cuốn sách hay, nên đọc để phòng
tránh bị xâm hại
- Cho HS xem video: Chat với người lạ
trên Internet
- Qua đoạn video vừa rồi, các con rút ra
được điều gì?
=> GD HS cách sử dụng Internet để
phòng tránh bị xâm hại
3 Vận dụng
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
Kéo, búa, bao (nhắn tin đáp án vào
hộp chat)
- GV kết luận
- Gọi 2 HS đọc mục “ Bạn cần biết”
- HS lắng nghe
- HS thực hành vẽ bàn tay của mình lên giấy A4
- HS xem video
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS xem video
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
IV ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP
- Về nhà thực hiện tốt theo bài học
- CBBS: Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ