1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luyện từ và câu 4. Tuần 9. Động từ

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện từ và câu 4. Tuần 9. Động từ
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Luyện từ và câu
Thể loại Bản kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 29,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỚP 4 ĐỘNG TỪ I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức, kĩ năng Hiểu được ý nghĩa của động từ Nhận biết được động từ trong cụm từ , viết đúng các cụm từ chỉ hoạt động ở nhà và ở trường (bài 1) Nhận diện được động từ trong đoạn văn, trong cụm động từ (bài 2) Viết đúng 1 số từ miêu tả hoạt động, trạng thái thông qua các cử chỉ động tác không lời (bài 3) Rèn kĩ năng tìm động từ trong các cụm từ, đoạn văn Rèn kĩ năng lựa chọn, sử dụng động từ để thể hiện động tác cử chỉ động[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỚP 4

ĐỘNG TỪ

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Hiểu được ý nghĩa của động từ

- Nhận biết được động từ trong cụm từ , viết đúng các cụm từ chỉ hoạt động ở nhà

và ở trường (bài 1)

- Nhận diện được động từ trong đoạn văn, trong cụm động từ (bài 2)

- Viết đúng 1 số từ miêu tả hoạt động, trạng thái thông qua các cử chỉ động tác không lời (bài 3)

- Rèn kĩ năng tìm động từ trong các cụm từ, đoạn văn

- Rèn kĩ năng lựa chọn, sử dụng động từ để thể hiện động tác cử chỉ động tay không lời

2 Năng lực: có cơ hội hình thành, phát triển năng lực:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực ngôn ngữ

3 Phẩm chất: có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất: trách nhiệm

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên (GV):

- Bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu

- Phiếu học tập, các đồ dùng dạy học môn Tiếng Việt

2 Học sinh (HS) :

- SGK, vở viết, các đồ dùng học tập môn Tiếng Việt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Khởi động

MT: giúp học sinh

nhớ lại kiến thức

của bài học trước

3-5 phú t

- GV chiếu câu văn:

“Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng.”

- GV : Yêu cầu HS tìm danh từ trong câu văn trên và phân loại danh từ chung và danh từ riêng?

- GV gọi 1-2 HS trả lời

- GV mời 1 HS nhận xét +GV nhận xét - chốt kết quả

- Danh từ : Vua, Mi-đát, một,

-Hs quan sát

-HS trả lời

-HS nhận xét -HS lắng nghe

Trang 2

- Danh từ chung: Vua, một, cành, sồi, vàng

- Danh từ riêng: Mi – đát

- GV khen HS

B Khám phá

1.Giới thiệu bài:

Mục tiêu: giúp học

sinh nắm được

mục tiêu và tên bài

học

1 phú t

- GV Vậy từ “ bẻ ”; “biến thành” trong câu văn trên thuộc

từ loại nào? Cô cùng các con sẽ

đi tìm hiểu qua bài học hôm nay!

ĐỘNG TỪ

- GV ghi tên bài lên bảng lớp

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài

và ghi tên bài vào vở

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu các

nhận xét.

MT: Hình thành

cho hs hiểu được

“động từ” .Biết

được động từ là

các từ chỉ hoạt

động, trạng thái

của sự vật

5 –

7 phú

t

Nhận xét 1:

(MT: Giúp HS đọc và hiểu được nội dung của đoạn văn)

(Máy: Chiếu đoạn văn)

- GV gọi HS nêu yêu cầu của nhận xét 1

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn văn

- GV : nhận xét giọng đọc của hs

? Đoạn văn được trích trong bài tập đọc nào đã học?

- GV chuyển:

Đoạn văn nói về ước mơ cao đẹp của các anh chiến sĩ dành cho các em thiếu nhi trong tương lai Và ước mơ đó được thể hiện qua những từ ngữ nào thì chúng ta cùng tìm hiểu qua nhận xét 2

- HS nêu yêu cầu

- 2HS đọc đoạn văn – HS cả lớp đọc thầm theo

- Trong bài trung thu độc lập

- Lắng nghe

- Hs nêu

Trang 3

Nhận xét 2:

(MT: Giúp HS nhận biết được

các từ chỉ hoạt động, trạng thái

trong đoạn văn)

- Gọi HS nêu yêu cầu của nhận

xét 2

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

thực hiện yêu cầu của nhận xét

2 vào phiếu đã chuẩn bị trước

(trong thời gian 2 phút)

- Mời đại diện các nhóm lên báo

cáo kết quả

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt kết quả

đúng

Tìm các từ

Chỉ hoạt động

-Anh chiến sĩ:

nhìn, nghĩ

-Thiếu nhi:

thấy

Chỉ trạng thái -Dòng thác:

đổ xuống -Lá cờ: bay

- GV chốt: Các từ chỉ hoạt động

của anh chiến sĩ (nhìn, nghĩ) và

các em thiếu nhi (thấy),các từ

chỉ trạng thái của dòng thác (đổ

xuống) và lá cờ (bay) gọi là

động từ Vậy em hiểu đồng từ là

gì?

*GV chốt: Động từ là những từ

chỉ hoạt động, trạng thái của sự

vật

*Chuyển: Đây cũng chính là

điều chúng ta cần ghi nhớ trong

bài học hôm nay

- HS thảo luận nhóm

2 thực hiện theo yêu cầu

-2-3 nhóm báo cáo

-1-2 HS nhận xét -Quan sát, lắng nghe (sửa sai nếu có)

- HS trả lời (Động từ

là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của

sự vật)

Trang 4

Hoạt động 2: ghi

nhớ

MT: Giúp HS ghi

nhớ khái niệm của

động từ

2-3 phú t

* Ghi nhớ.

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Yêu cầu HS tìm thêm các động từ khác

- GV nhận xét- tuyên dương HS

*Chuyển: Bây giờ chũng ta hãy

sử dụng các kiến thức vừa học

để làm các bài trong phần luyện tập

- 2-3 HS đọc

- HS nêu:

+ Từ chỉ hoạt động:

Ăn kem, uống nước,

kể chuyện,

+ Từ chỉ trạng thái: Bay là là, lượn vòng, yên lặng,

-Lắng nghe

-Lắng nghe

C Luyện tập,

thực hành

MT: Giúp HS vận

dụng kiến thức

vừa học về động

từ để áp dụng vào

làm bt

*Bài tập 1:

(Trò chơi)

MT: HS viết được

các hoạt động ở

nhà và ở trường

thường làm Xác

định động từ trong

cụm đụng từ

5 phú

t Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-GV hỏi:

?Ở nhà con giúp mẹ quét nhà thì hoạt động đó của con gọi là gì?

-Gv chiếu từ “quét nhà”

?Ở trường, con làm bài, thì hoạt động của con gọi là gì?

-Gv chiếu từ “làm bài”

?Tìm cho cô động từ trong cụm

từ “quét nhà”, “làm bài”

-Gv nhận xét, khen HS

-Bây giờ cô sẽ cho lớp mình chơi trò chơi: Tiếp sức

+GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội chơi Mỗi đội sẽ cử 6 bạn tham gia trò chơi Nhiệm vụ của đội 1 là viết các cụm từ chỉ hoạt động ở nhà,

-1 HS đọc to yêu cầu

-Hoạt động quét nhà

-HS quan sát

-Hoạt động làm bài

-HS quan sát

-Quét, làm

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Trang 5

đội B viết các cụm từ chỉ hoạt động ở trường Trong thời gian

2 phút, các thành viên trong đội

sẽ lần lượt viết các cụm từ theo yêu cầu Đội chiến thắng là đội

có nhiều đáp án đúng hơn

+GV tổ chức cho HS chơi

+Gv gọi HS nhận xét

+GV nhận xét đáp án, tuyên bố đội thắng cuộc, bổ sung một số

từ mà HS chưa tìm được Hoạt động ở nhà: đánh răng, rửa mặt, ăn cơm,…

Hoạt động ở trường: nghe giảng, làm bài, quét lớp,

-GV hỏi: Qua trò chơi đã giúp các con củng cố điều gì?

-GV chốt, chuyển: Ở bài tập 1, các con đã viết tên các hoạt động thường làm và hiểu được động từ là gì rồi Bài tập tiếp theo cô và các con sẽ cùng luyện tập thêm kĩ năng xác định động từ trong đoạn văn nhé!

-HS tham gia trò chơi

-HS nhận xét

-Lắng nghe

-Biết thêm các hoạt động thường làm ở nhà và ở trường -Lắng nghe

Bài tập 2: (Làm

vở)

MT: Giúp HS hiểu

được ý nghĩa của

dộng từ và nhận

diện được động từ

trong đoạn văn

5 phú

t

Bài 2:

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-Gọi HS đọc đoạn văn a,b

-GV chia lớp thành 2 dãy và yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân các động từ có trong 2 đoạn văn (dãy 1: đoạn a, dãy 2: đoạn b) -Gv bao quát, giúp đỡ HS yếu

-GV gọi HS trình bày bài làm

-1 HS nêu

-2 HS đọc

-HS thực hiện yêu cầu

-Hs làm bài

-HS trình bày:

a) đến, yết kiến, cho, nhận, xin, làm, dùi,

có thể, lặn.

b) mỉm cười, ưng

Trang 6

-GV tổ chức chữa bài.

+Gọi HS nhận xét, bổ sung

+Gv chiếu kết quả cho HS quan sát

? Nội dung của 2 đoạn văn là gì?

-Gv gọi HS nhận xét

-Gv nhận xét

*Gv mở rộng: Ở đoạn a có 2 từ

“dùi” tại sao chúng ta chỉ gạch chân từ “dùi” thứ hai?

*Gv chốt: Để tìm động từ các con cần xác định đúng từ loại của mỗi từ, cần hiểu đúng nghĩa trong văn cảnh cụ thể

*Chuyển: Ngay bây giờ chúng

ta sẽ cùng tham gia một trò chơi

thuận, thử, bẻ, biến thành, ngắt, thành,

tưởng, có.

-2-3 HS nhận xét -Quan sát

-Đoạn a: Nói về Yết Kiêu, một danh tướng thời Trần, có tài bơi lặn, từng đánh đắm nhiều thuyền chiến của giặc

Đoạn b: Nói về vua Mi-dát một ông vua tham lam

-HS nhận xét

-Lắng nghe

-Vì từ “dùi” thứ nhất

là danh từ chỉ đồ vật: cái “dùi sắt”, còn từ

“dùi” thứ hai là dộng từ

D Vận dụng, trải

nghiệm

(trò chơi: xem

kịch câm)

MT: Giúp HS rèn

kĩ năng nhận biết

động từ trong câu

hoặc thể hiện qua

hành động cho

trước

3 phú

t

GV phổ biến luật chơi:

- Lần lượt từng em bốc thăm tên các động tác, sau đó diễn tả hành động đó bằng cử chỉ, động

tác không lời Các bạn còn lại ở

dưới sẽ giơ tay xung phong đoán trả lời đúng sẽ nhận được phần quà

- GV yêu cầu HS nhắc lại các động từ mà các con vừa đoán

-Hs tham gia trò chơi

-HS nhắc lại: viết, vươn, nhảy, lau, ăn,

Trang 7

- Gv nhận xét, phần tham gia trò chơi của HS – khen

- GV hỏi: Qua trò chơi đã giúp các con củng cố điều gì?

cúi, ngủ,…

-Lắng nghe

-Qua trò chơi, giúp củng cố thêm về các động từ (động từ chỉ tình huống, động từ chỉ trạng thái)

Củng cố

MT: Củng cố lại

cho HS về khái

niệm động từ

1-3 phú t

- 1 HS nêu lại “Động từ là gì?”

- GV cho HS nghe một số câu hát có các động từ trong câu hát

Yêu cầu HS nghe và nêu động

từ trong đó

-Hs nêu: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của

sự vật

- HS lắng nghe và trả lời

Định hướng học

tập

MT: Dặn dò chuẩn

bị cho tiết học sau

1 phú t

-Dặn dò HS tìm thêm các từ chỉ hoạt động trạng thái của mình

và của mọi người, vật xung quanh mình nhé

-Xem trước bài sau : Luyện tập

về động từ.

-Lắng nghe

-Lắng nghe

IV Điều chỉnh sau bài dạy

Ngày đăng: 30/05/2022, 06:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Năng lực: có cơ hội hình thành, phát triển năng lực: - Luyện từ và câu 4. Tuần 9. Động từ
2. Năng lực: có cơ hội hình thành, phát triển năng lực: (Trang 1)
3. Phẩm chất: có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất: trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học:  - Luyện từ và câu 4. Tuần 9. Động từ
3. Phẩm chất: có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất: trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: (Trang 1)
-GV ghi tên bài lên bảng lớp - Luyện từ và câu 4. Tuần 9. Động từ
ghi tên bài lên bảng lớp (Trang 2)
w