1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 33. Ôn tập về Văn học (Học kì II)

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Về Văn Học (Học Kì II)
Trường học Trường Cao đẳng CNC Đồng An
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 4,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ CAO ĐỒNG AN Trường Cao đẳng CNC Đồng An ÔN TẬP Phương án thi Trắc nghiệm hoàn toàn (40 câu) Trắc nghiệm (16 câu) Tự luận Từ ấy, Đây thôn Vĩ Dạ “ Phần I Trắc nghiệm (40 câu) Nội dung ôn tập Phần II Tự luận (6 điểm) Câu 1 (2 điểm) Viết đoạn văn ngắn( khoảng 10 15 dòng) bình luận về một vấn đề, hiện tượng trong đời sống Câu 2 (4 điểm) Cảm nhận về đoạn thơ từ đó làm nổi bật lên giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ( Từ ấy, Đây thôn Vĩ Dạ) Câu 1 Dòng nào sau đây đúng[.]

Trang 1

Trường Cao đẳng CNC Đồng An

ÔN TẬP

Trang 3

Phần I Trắc nghiệm (40 câu)

Nội dung ôn tập

Phần II Tự luận (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm): Viết đoạn văn ngắn( khoảng 10-15 dòng) bình luận về một vấn đề, hiện tượng

Trang 4

Câu 1 : Dòng nào sau đây đúng về đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí?

A Tính thông tin sự kiện, tính ngắn gọn, tính hấp dẫn

B Tính cá thể, tính xã hội, tính hấp dẫn

C Tính chính xác, tính cá thể, tính hấp dẫn

D Tính cụ thể, tính cá thể, tính cảm xúc

Câu 2: Tại sao văn bản báo chí thường ngắn gọn?

A Vì giới hạn của báo viết, báo nói, báo hình (phải đếm từng dòng, phải tính từng giây, từng phút)

B Vì những người làm báo thường rất bận

C Vì những thông tin mà báo chí đăng tải phải mang tính thời sự, cập nhật

D Vì báo chí hướng sự tác động đến đông đảo người đọc, người nghe

Trang 5

Câu 3: Bài thơ “Vội Vàng” của Xuân Diệu được in trong tác phẩm nào của ông?

A Phấn thông vàng

B Gửi hương cho gió

C Thơ thơ

D Trường ca.

Câu 4 : Nhận định nào sau đây là đúng?

A Tiếng Việt là ngôn ngữ không biến đổi hình thái

B Âm tiết nào trong tiếng Việt cũng mang thanh điệu.

C Chơi chữ bằng cách nói lái

D Cả A, B, C đều đúng.

Trang 6

Câu 5: Có những loại hình ngôn ngữ nào?

A Ngôn ngữ đơn lập, ngôn ngữ hòa kết

Trang 7

Câu 7: Đặc điểm của loại hình tiếng Việt là gì?

A Đơn vị cơ sở của ngữ pháp là tiếng B Từ không biến đổi hình thái

C Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và hư từ

Trang 8

Câu 9: Xác định số tiếng trong câu sau: “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ”?

A 6

B 7

C 8

Câu 10: Xác định hư từ trong các câu sau:

Tôi đã ăn cơm

Tôi đang ăn cơm

Tôi vừa ăn cơm xong rồi

E Tôi, ăn, r i ồ

F Đang, r i, đ ồ ã

G Đã, đang, r i ồ

H Đã, đang, v a ừ

Trang 9

Câu 11: Nếu bỏ các hư từ trong các câu trên (câu 10) thì ý nghĩa của câu có thay đổi không?

Trang 10

Câu 13: Trật từ sắp đặt từ trong cụm từ hoặc câu có ảnh hưởng gì đến ý nghĩa ngữ pháp của cụm

Câu 14 : Bài thơ “Từ ấy” ra đời trong hoàn cảnh nào?

A.Vào năm 1938, khi tác giả được tham gia CM

B.Vào năm 1945, khi CMT8 thắng lợi

C Vào năm 1975, khi đất nước thông nhất D Vào năm 1930, khi ĐCSVN ra đời

Trang 11

Câu 15 : Nhan đề “Từ ấy” được hiểu như thế nào?

A.Giây phút giác ngộ ánh sáng lí tưởng cộng sản

B Giây phút bước chân vào hoạt động CM.

C Thời điểm bị Pháp bắt giam vào ngục tù D Giây phút gặp được các chiến sĩ cộng sản.

Câu 16 : Nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu thơ “Mặt trời chân lí chói qua tim”?

A.Nhân hoá

B Ẩn dụ

C Hoán dụ

D Phóng đại

Trang 12

Câu 17 : Hình ảnh "mặt trời chân lí" trong câu thơ "Mặt trời chân lí chói qua tim" trong bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu nên được hiểu là gì?

A. Hình ảnh chỉ tổ chức Đảng Cộng sản

B.Hình ảnh chỉ ánh sáng của lí tưởng cộng sản

C Hình ảnh chỉ những người lãnh đạo các chiến sĩ cộng sản

D Hình ảnh chỉ những tài liệu tuyên truyền CM

Câu 18: Khi được giác ngộ về lý tưởng, nhà thơ đã có một nhận thức mới

về lẽ sống, lẽ sống đó được thể hiện:

A Cái tôi hay cái ta đều vô nghĩa, tất cả đều hư vô B Triệt tiêu cái tôi, chỉ còn cái ta là có ý nghĩa

C Gắn bó giữa cái tôi và cái ta

D Đề cao cái tôi

Trang 13

Câu 19: Bài thơ “Chiều tối” được sáng tác theo thể thơ?

A.Thất ngôn tứ tuyệt

B Thất ngôn bát cú

C Ngũ ngôn

D Thơ tự do

Câu 20: Bài thơ “Chiều tối” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

A Lúc vừa mới bị bắt giam B Khi bác được trả

tự do

C Trên đường Bác chuyển nhà lao

D Lúc chiều tối trong nhà lao

Trang 14

Câu 21 :Nhật kí trong tù được sáng tác bằng chữ gì ?

C Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

D Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Trang 15

Câu 23: Cảm hứng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử được bắt đầu từ tấm thiếp phong cảnh của cô gái thôn Vĩ Dạ Cô gái đó là ai?

Trang 16

Câu 25: Thế nào là bình luận?

A Đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hoặc các mặt trong cùng một sự vật để chỉ ra những nét giốn nhau hoặc khác nhau giữa chúng.

B Dùng lí lẽ và dẫn chứng để bác bỏ những ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác từ đó nêu ý kiến, có tính thuyết phục.

C Chia tách sự vật, hiện tượng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xét một cách kĩ lưỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của chúng.

D Bàn bạc về sự đúng sai, thật giả, hay dơ, lợi hại của ý kiến, chủ trương, sự việc, hiện tượng, con người, tác phẩm văn học

Câu 26: Dòng nào không nói đúng đặc điểm của bình luận?

A. Mang tính khách quan

B. Mang tính chủ quan

C Mang tính đối thoại

D Nhiều khi mang tính tùy tiện

Trang 17

Câu 27: Dòng nào nói không đúng tác dụng của bình luận

A Khẳng định được cái đúng, cái hay, cái tốt, cái lợi

B Phê bình được cái sai, cái dở

C Lên án được cái xấu, cái ác, cái hại

D Cổ vũ, kêu gọi cái mới ra đời

Câu 28: Có nhiều cách bình luận nhưng dù theo cách nào thì người bình luận cũng phải:

A Trình bày rõ ràng, trung thực hiện tượng (vấn đề) được bình luận

B Đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá của mình là xác đáng

C Có những lời bàn sâu rộng về chủ đề bình luận

D Cả A, B và C đều đúng

Trang 18

Câu 29: Trường hợp nào sau đây không phải là bình luận?

A Bình luận thể thao trên truyền hình

B Bình luận tác phẩm văn học

C Bình luận về thời tiết

D Phê bình học sinh có ý thức kém trong lớp

Câu 30: Mục đích của thao tác lập luận bình luận là gì?

A Nhằm đề xuất nhận xét, ý kiến, đánh giá giúp người đọc (nghe) tán đồng về một sự vật, hiện tượng nào đó

B Nhằm cung cấp thông tin chi tiết về một sự vật, hiện tượng nào đó cho người khác tiếp nhận thông tin

C Nhằm miêu tả lại một sự vật, hiện tượng nào đó trong cuộc sống khiến người nghe

dễ hình dung hơn

Trang 19

Câu 31 : “Lòng khát khao sống và nỗi lo sợ chia xa” là một trong những nội dung của khổ thơ thứ mấy trong bài “ Đây thôn Vĩ Dạ”?

A Khổ 1

B Khổ 2

C Khổ 3

D Khổ 4

Câu 32 : Câu nào dưới đây không nói về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?

A Tuy sinh ra trong 1 gia đình giàu có nhưng Hàn Mặc Tử lại gặp nhiều bất hạnh.

B Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử,

Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh.

C Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm 1940 tại Quy Nhơn.

D Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh.

Trang 20

Câu 33 : Dòng nào không chính xác về thơ văn Hàn Mặc Tử?

A Trong thơ ông, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn.

B Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái trong thơ ông là biểu hiện của thái độ chán chường, thù hận cuộc đời.

C Ông đã đưa vào Thơ mới những sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng

và suy tưởng dồi dào.

D Cùng với bút pháp lãng mạn, ông còn sử dụng cả bút pháp tượng trưng và bút pháp siêu thực.

Câu 34 : Tâm trạng cảm xúc nổi bật toát ra từ bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ thứ nhất trong bài Đây thôn Vĩ

Dạ không mang nội dung, sắc thái nào sau đây?

A Vui tươi

B Thương nhớ

C Đắm say

D Ngậm ngùi

Trang 21

Câu 35 : Sắc thái cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối của bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” không phải là sắc thái nào sau đây ?

A Nhớ thương, vô vọng

B Khát khao, vô vọng

C Hoài nghi

D Tuyệt vọng

Câu 36 : Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?

A Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc)

B Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng (Hàn)

C Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng (Mặc)

D Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch (Hàn)

Trang 22

Câu 37 : Dòng nào khái quát được những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ

“Từ ấy” của Tố Hữu?

A Hình ảnh sinh động, giọng thơ trang trọng, từ ngữ chọn lọc.

B Giọng thơ trầm lắng, hình ảnh tươi sáng, nhịp thơ khoan thai.

C Hình ảnh tươi sáng, giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ dồn dập.

D Nhịp thơ dồn dập, hình ảnh nhiều ước lệ, giọng thơ náo nức.

Câu 38 : Nhận xét nào sau đây đúng với bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu ?

A Một bài thơ đậm đà màu sắc dân tộc, truyền thống

B Một bài thơ mang phong cách trữ tình chính trị

C Một bài thơ lãng mạn và giàu chất sử thi

D Một bài thơ mang sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại

Trang 23

Câu 39: Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

A "Củi một cành khô"

B "Thuyền về nước lại"

C "Sóng gợn tràng giang"

D "Con thuyền xuôi mái"

Câu 40: Dòng nào nói không đúng về tác giả Huy Cận?

A Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời

B Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945)

C Thuở nhỏ, Huy Cận  học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học Năm 1939, ông ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông

D Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí

Trang 25

Câu 43: Dấu chấm giữa dòng thơ “Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa” nhằm diễn tả:

A Trong niềm vui, tác giả luôn thảng thốt một nỗi buồn lo

B Tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm vui sướng

C Tâm trạng vội vàng lấn lướt niềm vui sướng

D Niềm vui của nhà thơ không trọn vẹn

Câu 44: Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng năm" đến "Chẳng bao giờ nữa " (Vội vàng, Xuân Diệu), tác giả đã nhìn vào đâu để thấy những điềm báo nguy cơ tất cả sẽ tàn phai?

A Nhìn vào cảnh vật

B Nhìn vào không gian

C Nhìn vào cả ngoại cảnh và tâm hồn

D Nhìn vào thời gian

Trang 26

Câu 45: Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

A Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

B Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

C Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

D Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

Câu 46: Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) không được trực tiếp tạo ra từ đâu?

A Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời"

B Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên)

C Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên")

D Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót)

Trang 27

Câu 47: Ý nào sau đây chưa đúng về nhà thơ Huy Cận

A Ông sinh năm 1919, mất năm 2005

B Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nhiều đời làm quan trong triều đình

C Thơ thời kì trước Cách mạng tháng 8 mang một nỗi niềm u uất

D Sau Cách mạng tháng 8 thơ ông mang niềm vui hồ hởi hơn, đó là niềm vui xây dựng chế độ mới, và đấu tranh vì hòa bình dân tộc

Câu 48: Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của tràng giang trong bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì?

A Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ

B Trơ trọi, hoang vắng

C Quạnh quẽ

D Hoang vắng

Trang 28

Câu 49: Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Tràng Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?

A Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời

B Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian

C Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên

D Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian

Câu 50: Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” được thay thế bằng một hình ảnh khác: “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòng thơ này chắc chắn sẽ thay đổi như thế nào?

A Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi

B Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn

C Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi

D Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn

Trang 29

Câu 51: Nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài được Huy Cận nhấn mạnh bằng ý thơ:

A Sự thiếu vắng những bến đò, cây cầu nối hai bờ tràng giang

B Sự thiếu vắng âm thanh cuộc sống con người

C Sự thiếu vắng màu sắc của khung cảnh thiên nhiên.

D Sự thiếu vắng hình ảnh của sự sống con người

Câu 52: Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?

A "chót vót".

B "chợ chiều".

C "đìu hiu".

D "lơ thơ".

Trang 30

Câu 53: Hình ảnh dòng sông trong bài thơ là biểu tượng cho điều gì?

A.Nỗi buồn nhân thế

Trang 31

 Câu 55: Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:

A Vũ trụ ca.

B Lửa thiêng.

C Đất nở hoa.

D Kinh cầu tự.

Câu 56: Câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” của bài Tràng giang  có ý nghĩa:

A Thể hiện nỗi buồn và sự nhớ thương trước vũ trụ bao la, bát ngát.

B Thể hiện tâm trạng cô đơn của thi sĩ

C Thể hiện tâm trạng bâng khuâng của con người khi đối diện với thiên nhiên.

D Thể hiện sự nhỏ bé của con người trước vũ trụ bao la đến rợn ngợp

Trang 32

Câu 57: Ngôn ngữ trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ có nét đặc sắc là gì?

A Tinh tế, giàu tính liên tưởng.

B Sáng tạo, giàu hình tượng.

C Bình dị, gần gũi với đời thường.

D Giản dị, sống động, hóm hỉnh.

Câu 58:Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ trong bài Đây thôn

Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?

A Ảo - thực - vừa thực vừa ảo.

B Thực - vừa thực vừa ảo - ảo.

C Vừa thực vừa ảo - ảo - thực.

D Vừa thực vừa ảo - thực - ảo.

Trang 33

Câu 59: Hai câu thơ "Gió theo lối gió, mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" (Đây thôn

Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử) gợi lên nỗi niềm gì?

A Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật

B Nỗi hững hờ, chán nản

C Nỗi buồn chia lìa

D Niềm gắn bó, yêu thương

 Câu 60: Từ "kịp" trong câu thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?"

trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?

A Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương

B Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương

C Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian

D Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương

Trang 34

 Câu 61: Hai câu đầu bài thơ “Chiều tối” gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất ?

A Sự cô đơn, trống vắng

B Sự mệt mỏi, cô quạnh

C Sự buồn chán, hiu hắt

D Sự bâng khuâng, buồn bã

Câu 62: Sự vận động của cảnh vật và con người từ hai câu đầu đến hai câu cuối của bài thơ “Chiều tối” cho thấy đặc điểm gì trong tâm hồn Hồ Chí Minh ?

A Luôn hướng tới niềm vui lạc quan, yêu đời

B Luôn hướng tới con người, cảnh vật, lao động

C Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai

D Luôn hướng tới lao động, hoạt động, vận động.

Trang 35

 Câu 63: Mục đích của Bác Hồ khi viết tập thơ “Nhật kí trong tù” là gì?

A Để tuyên truyền cách mạng, vận động quần chúng nhân dân hăng hái tham gia cách mạng

B Để giác ngộ các tầng lớp thanh niên, nâng cao trình độ hoạt động cách mạng cho họ

C Để lên án sự cai trị áp bức bóc lột của thực dân Pháp ở nước ta, kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới

D Để “ngâm ngợi cho khuây” trong những ngày ở tù khi chờ đợi cuộc sống tự do

Câu 64: Hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng là những hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn

Hồ Chí Minh trong bài vì:

A Là những hình ảnh giản dị, gần gũi đời thường

B Cho thấy tình yêu của Bác với những người dân lao động. 

C Gợi Bác luôn nhớ đến quê hương, đất nước

D Tất cả các ý trên

Ngày đăng: 27/05/2022, 13:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w