Thao tác lập luận phân tích: - Làm rõ đặc điểm về nội dung và hình thức, GV yêu cầu học sinh nắm được cấu trúc và các mối quan hệ bên trong và bên quan niệm, yêu cầu, cách thức tiến ng[r]
Trang 1Ngày soạn: .8.2012 Ngày dạy : .8.2012 Dạy lớp: 11A Ngày dạy : .8.2012 Dạy lớp: 11B Ngày dạy : .8.2012 Dạy lớp: 11D Tiết 2
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự)-Lê Hữu Trác-
I Mục tiêu bài học:
Trang 21 Kiến thức:
- Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ
Trang 41 Kiểm tra bài cũ: (5p)
a.Câu hỏi:Tác giả có những suy nghĩ ntn khi lần đàu tiên thấy được những quang cảnh
trong phủ chúa?
Trang 5b.Yêu cầu trả lời:Quang cảnh ở đó khác hẳn cuộc sống đời thường và tác giả đã đánh giá:
“Cả trời Nam sang nhất là đây!” Qua bài thơ ta thấy danh y cũng chỉ ví mình như một ngườiđánh cá ( ngư phủ ) lạc vào động tiên (đào nguyên ) dù tác giả vốn là con quan sinh trưởng ởchốn phồn hoa nay mới biết phủ chúa
c.Biểu điểm: Đủ ý:7 điểm, Diễn đạt: 1 điểm, Soạn bài: 2 điểm
2 Dạy nội dung bài mới
Lời giới thiệu.(1p): Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu”
mà còn là một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” – đây là
Trang 6tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồng thời thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả Để hiểuđiều này ta tìm hiểu tiếp đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”.
HS thực hiện những yêu cầu của GV
I Tim hiểu chung:
II Đọc - hiểu văn bản:
1.Tác giả kể chuyện được vua cho đem cáng đến đón vào cung chữa bệnh:
Trang 71) Thái độ của tác giả ntn khi bước vào
cung?
(nhóm 1 )
Qua con mắt và cảm nghĩ của tác giả ta
thấy chúa Trịnh là một nơi đệ hưởng lạc
để củng cố quyền uy , xa rời cuộc sống
nhân dân, một nơi để hưởng lạc củng cố
2 Tác giả kể và tả những điều mắt thấy tai nghe khi được dẫn vào cung:
3 Tác giả kể và tả việc đi sâu vào nội cung và
khám bệnh cho thế tử: (10P)
Trang 8quyền uy bằng lầu cao cửa rộng che giấu
sự bất ực cả mình trước tình cảnh của đất
nước
1 tác giả kể và tả về thâm cung với
những chi tiết nào? Qua đó ta thấy chúa
Trịnh đã thể hiện cuộc sống vương giả
ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào
Trang 9Qua lời kể và tả, ta thấy tác giả đã rơi
vào thế bị động ntn?
GV giảng:
Chi tiết thế tử khen ông này lạy khéo là
ngạt, cung nhân xúm xít, màu mặt phấn, màu áođỏ
- Thủ tục rườm rà, nhiêu khê: bữa ăn sáng củatác giả ở điếm hậu mã, cảnh mọi người chầuchực hầu thế tử, cảnh chuẩn bệnh kê đơn, phảilạy chào bốn lạy, lại được khen một câu : “ Ôngnày lạy khéo”
Trang 10chi tiết rất đắt, vì nó vừa chân thực vừahài hước kín đáo Nó không chỉ tả cảnhsinh hoạt giàu sang của phủ chú mà cònnói lên quyền uy tối thượng của đấngcon trời, cháu trời và thân phận nhỏ nhoi,thấp bé của người thầy thuốc và thái độkín đáo khách quan của người kể.
Mối quan hệ vua – tôi làm cho mối quan
Trang 11hệ giữa người ban ơn ( người chữa bệnh)
và người hàm ơn ( con bệnh ) trở nên vô
nghĩa bất bình đẳng
Câu hỏi THMT :
Qua cuộc sống của thế tử, em suy nghĩ
ntn về mối quan hệ giữa môi trường sống
và con người?
→ Nội cung là một cảnh vàng son, nhưng tùhãm, thiếu không khí, ngột ngạt, cuộc sống thế tửnhư “ con chim non nhốt trong lồng son”
Trang 12gv giải thích các từ khó và đưa ra câu
hỏi:
1) Cách chuẩn bệnh của Lê Hữu Trác
cùng những biến tâm tư của ông khi kê
đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc
( hs thảo luận trả lời gv nhận xét)
- Bồi dưỡng thể lực, thể lực tốt sẽ đuổi đượcbệnh ( Quan điểm này xuất phát từ cuộc sống của
Trang 13Ông cũng muốn kết hợp việc nâng cao
thể lực đồng thời với trị bệnh nhưng ông
nghĩ nếu chữa lành quá sớm thì chúa sẽ
khen và giữ lại làm quan, điều này ông
không muốn Trong ông có một mâu
thuẫn phải trung với chúa nhưng phải
tránh việc chúa bắt làm quan nên ông
chọn phương sách bồi dưỡng sức khỏe
thế tửi và các biểu hiện bên ngoài của bệnh)
- Phương sách hòa hoãn, kéo dài thời gian chữabệnh để ông có thể về lại quê nhà
Trang 142) Qua những phân tích trên , hãy đánh
giá chung về tác giả ?
-Gv nhận xét ,tổng hợp:
-Hs suy nghĩ, trả lời
=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinhnghiệm ,có lương tâm ,có y đức,
Trang 15Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận xét gì
về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ?Hãy
phân tích những nét đặc sắc đó?
- GV tổng hợp :
=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợidanh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm,trong sạch
5 Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm(6P)
- HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện trình bày
Trang 16III Tổng kết (5P)
Trang 17Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” phản ảnhquyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xahoa hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏthái độ coi thường danh lợi quyền quý của tácgiả.
3.Củng cố - Luyện tập.(5P)
Củng cố: Hệ thống nội dung bài học Ghi nhớ SGK
Luyện tập: Hãy đánh giá chung về tác giả ?
Trang 18Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm, có lương tâm, có y đức Một nhân cáchcao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch
4 Hướng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới: (2P)
a Học bài cũ
- Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán
Trang 19- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc cóthật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ
b.Soạn bài mới.
Chuẩn bị bài :Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Tìm hiểu biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cánhân cùng mối tương quan giữa chúng
Trang 20IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
Trang 21………
Trang 22Ngày soạn: 8.2012 Ngày dạy : 8.2012 Dạy lớp:11A Ngày dạy : 8.2012 Dạy lớp:11B Ngày dạy : 8.2012 Dạy lớp:11DTiết 3:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 23- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói
cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng
Trang 24- Ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc pháttriển ngôn ngữ nước nhà.
II Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 25III Tiến trình dạy học:
* Ổn định tổ chức: (1’)
1 Kiểm tra bài cũ.( Kết hợp trong quá trình giảng dạy)
2.Dạy nội dung bài mới
Lời giới thiệu.(1p): Các nhà khoa học cho rằng “ sau lao động và đồng thời với lao
động là tư duy và ngôn ngữ “, tức ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo lập các mối quan hệ XH Hay ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của XH mà mỗi cá nhân
Trang 26điều phải sử dụng để “phát tin” và “nhận tin” dưới các hình thức nói và viết Như vậy, ngôn ngữ chung của XH và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là mộtquá trình “ giống và khác nhau”, nhưng không đối lập mà lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ.Vậy cái chung ấy là gì? Ta tiềm hiểu bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân “.
Trang 27Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HS thực hiện những yêu cầu của GV
I Tìm hiểu bài: (23p)
1 Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội:
Trang 28Hoạt động1: Hướng dẫn hs hình
thành khái niệm về ngôn ngữ chung:
Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu từ thực
tiễn sử dụng ngôn ngữ hằng ngày qua
hệ thống câu hỏi:
* Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc,
một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu
Trang 291) Trong giao tiếp hằng ngày ta sử
dụng những phương tiện giao tiếp nào?
Phương tiện nào là quan trọng nhất?
Đối với người Việt Nam là tiếng Việt
2) Ngôn ngữ có tác dụng nào đối giao
hiện, lĩnh hội
- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụngngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội
Trang 30tiếp XH?
- Ngôn ngữ giúp ta hiểu được điều người khác nói và làm cho người khác hiểu được điều ta nói
3) Ngôn ngữ có vai trò như thế nàotrong cuộc sống xã hội?
4) Vậy tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ntn?
Trang 31
(hs thảo luận trả lời )
a.Tính chung của ngôn ngữ.
- Bao gồm:
+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã,ngang)
+ Các tiếng (âm tiết )
Trang 32Hoạt động 2: Hướng dẫn hs hình
+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)
b Qui tắc chung, phương thức chung.
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câughép, câu phức
- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốcsang nghĩa bóng
Tất cả được hình thành dần trong lịch sửphát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá
Trang 33thành lời nói cá nhân.
1) Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn
cá nhân không? Tại sao?
-Tích hợp GD KNS
Hoạt động nhóm
GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận
diện tên bạn mình qua giọng nói
nhân tiếp nhận và tuân theo
2 Lời nói – sản phẩm của cá nhân:
HS đọc phần II và trả lời câu hỏi
- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêngkhông ai giống ai
- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng
và quen dùng một những từ ngữ nhất định - phụthuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề
Trang 34- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử một
bạn nói một câu bất kỳ Các đội còn lại
nhắm mắt nghe và đoán người nói là
ai?
2) Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn )
mà theo đội em cho là mang phong
cách cá nhân tác giả, có tính sáng tạo
độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ?
nghiệp, trình độ, môi trường địa phương …
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữquen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi,sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từngữ…
- Việc tạo ra những từ mới
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắcchung, phương thức chung
Trang 35Bài tập 1
Trang 36- Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng
Trang 37thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương.
Bài tập 3
Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều:
Thế tử = con vua; thánh thượng = vua; tiểu hoàng môn = hoạn quan; thánh chỉ = lệnh vua,
…
Trang 39- Làm bài tập còn lại - bài tập 3.
b.Học bài mới.
Viết bài làm văn số 1
Thể loại: Nghị luận xã hội
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Trang 42Ngày soạn: .8.2012 Ngày dạy : .8.2012 Dạy lớp:11A Ngày dạy : .8.2012 Dạy lớp:11B Ngày dạy : 8.2012 Dạy lớp:11D
Tiết 4
BÀI VIẾT SỐ 1 ( Nghị luận xã hội)
Trang 43I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài vănnghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện và nâng cao nâng cao khả năng làm một bài văn nghị luận
-Tích hợp KNS.+ Giải quyết vấn đề.
Trang 44+ Nhận thúc xác định giá trị của cuộc sống
3 Thái độ:
Thái độ trung thực và nghiêm túc khi làm bài
II Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 45HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
Cộng
Trang 46Làm văn
Nghị luận
xã hội
Viết bàivăn nghịluận xã hội
100
1
10 điểm 100%
Trang 47IV Biên soạn đề kiểm tra theo ma trận.
ĐỀ 1: KIỂM TRA (Lớp A, Lớp D)
MÔN NGỮ VĂN 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và thi cử của học sinh ngày nay
Trang 48-Hết -ĐỀ 2: KIỂM TRA (Lớp B)
MÔN NGỮ VĂN 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Hãy bàn về lối sống giản dị trong xã hội hiện đại
Trang 49
V Hướng dẫn chấm biểu điểm.
Yêu cầu cần đạt:
A/ Yêu cầu về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội
- Bố cục bài làm hợp lí, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi diễn đạt,dùng từ, ngữ pháp, lỗi chính tả
B/ Yêu cầu về kiến thức:
Trang 50- Đề 1: Học sinh cần có những hiểu biết cơ bản về tính trung thực của học sinh.
- Đề 2: Học sinh cần trình bày suy nghĩ của mình về tính lối sống giản dị
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần đạt ý của các phần cầnđạt được như sau:
Đề 1:I Mở bài(1đ)
Giới thiệu được yêu cầu của đề bài (tính trung thực trong học tập và thi cử)
II Thân bài
- Giới thiệu được tầm quan trọng của học tập đối với con người và xã hội(1đ)
Trang 51- Có rất nhiều HS xác định được sự cần thiết của việc học và có ý thức học tập tốt (cần đưa
ra một vái ví dụ cụ thể…)(1đ)
- Bên cạnh đó còn một số HS (không phải là ít…) chưa ý thức được điều này nên lườinhác, mải chơi, ỷ lại vào người khácNhưng lại muốn được điểm cao, muốn được xã hội thừanhận, không dám nhìn thẳng vào sự thật thiếu trung thực trong học tập và thi cử (Lấy ví dụ
cụ thể và những biểu hiện của sự thiếu trung thực đó)(.2đ)
- Tác hại của sự thiếu trung thực trong học tập và thi cử đối với xã hội và đối với từng cánhân.(2đ)
Trang 52- Nói lên suy nghĩ của bản thân về thực trạng đó (cần có thái độ rõ ràng)(2đ)
Trang 53+ Khuyến khích thêm điểm cho những bài là có sáng tạo
Đề 2:
I Mở bài (1đ)
Giới thiệu được yêu cầu của đề bài (lối sống giản dị)
II Thân bài
1 Giải thích(1đ)
-Giản dị là lối sống chân phương phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và
xã hội, không xa hoa, lãng phí, cầu kì trong ăn mặc, ở, đi lại và giao tiếp hàng ngày Lối sống
Trang 54giản dị làm cho con người dễ hòa nhập tập thể, cộng đồng, dễ được mọi người gần gũi, quan tâm, giúp đỡ khi cần thiết.
Bác Hồ là tấm gương sáng về lối sống giản dị
2 Bàn luận(4đ)
-Giản dị : là lối sống đẹp, vẻ đẹp không khoa trương nhưng thu hút lòng người
Mọi người, nhất là lớp trẻ, cần phấn đấu tu dưỡng để có lối sống giản dị
Giản dị không chỉ là lối sống, cách sống mà còn là một quan niệm sống Giản dị không chỉ biểu biện trong cuộc sống hàng ngày mà còn ở trong suy nghĩ, trong tiềm thức, phong cách
Trang 55sống của mỗi con người.
-Lối sống giản dị xuất phát từ quan niệm sống, chân thành, trung thực, không gượng ép, giả dối, giả tạo
-Lối sống giản dị phản ánh một mặt trong đạo đức, tác phong, thực chất con người nhưng không phải tự nhiêu mà có được Để có lối sống giản dị, con người phải rèn luyện trong ý thức và biểu hiện trong cuộc sống hàng ngày
3 Liên hệ(3đ)
-Lối sống giản dị bắt đầu từ sự quý trọng những gì ta có trong tay, những giá trị mà ông cha
Trang 56để lại, đồng tiền mà cha mẹ vất vả làm ra Điều đó làm cho ta có ý thức tiết kiệm và lối sống giản dị
-Tìm hiểu và học tập lối sống giản dị của Bác Hồ
III Kết luận(1đ)
- Khẳng định lối sống đẹp mà mỗi người cần có
Lưu ý: - Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
- Giáo viên cần linh hoạt trong khi chấm, tránh hiện tượng đếm ý cho điểm.
Trang 57*.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
a.Học bài cũ.
- Đọc bài Sống đơn giản- Xu thế của thế kỉ XXI
-Tích hợp GDBVMT:
b.Chuẩn bị bài mới.
-Tiết sau soạn bài Tự tình
-Tìm hiểu cuộc đời, tâm sự của HXH
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 63Ngày soạn: .8.2012 Ngày dạy : .8.2012 Dạy lớp: 11A Ngày dạy : .8.2012 Dạy lớp: 11B Ngày dạy : .8.2012 Dạy lớp: 11D Tiết 5
Trang 65- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích bình giảng bài thơ
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
-Tích hợp KNS:+Giao tiếp: Bộc lộ, chia sẻ, đồng cảm, trân trọng với người PN.
+Tư duy sáng tạo:Phân tích, bình luận.trình bày cảm nhận về cách biểu hiện của NVTT trong VH trung đại
+Ra quyết định:Nhận thức và xác định ý thức cá nhân về quyền con người
3 Thái độ: