1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh

93 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Năng Tham Vấn Tâm Lý Của Người Làm Công Tác Tham Vấn Tâm Lý Học Đường Tại Các Trường Trung Học Phổ Thông Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Ngô Thành Phong, Trần Thành Nam
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tâm Lý Học
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình nghiên cứu về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường tăng cao đã thúc đẩy sự quan tâm đếnviệc đào tạo n

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội trong giai đoạn đất nước đổi mới,sức khỏe thể chất cũng như tinh thần ngày càng được quan tâm Trong đó sức khỏetâm lý của lứa tuổi vị thành niên, những trụ cột tương lai của xã hội cũng ngày càngđược chú trọng hơn

Các nghiên cứu dịch tễ về sức khỏe tâm lý ở học sinh THPT đã thống kê chothấy có một tỉ lệ đáng kể cần được hỗ trợ chuyên môn bao gồm tư vấn, tham vấntâm lý Theo Tổ chức Y tế thế giới, 20% trẻ em và thanh thiếu niên trên thế giới gặpphải một hoặc nhiều vấn đề về sức khỏe tâm lý Tại Việt Nam, kết quả nhiều nghiêncứu cho thấy con số thống kê báo động về tỉ lệ học sinh THPT gặp vấn đề về sứckhỏe tâm lý Tác giả Ngô Thành Phong (2014) thực hiện khảo sát trên học sinhTHPT tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy 13,2% học sinh có rối loạn trầm cảm;13% bị rối loạn lo âu [14] Tác giả Trần Thành Nam và cộng sự (2016) ghi nhận tỉ

lệ học sinh trung học bị rối loạn lo âu trên địa bàn thành phố Hà Nội là 33,6% [12].Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này bao gồm các yếu tố gia đình nhưtương quan với bố mẹ, không thỏa mãn được mong đợi từ gia đình và các yếu tốtrong học tập như áp lực học tập, thi cử định hướng nghề nghiệp, các mối quan hệvới thầy cô và bạn bè [12, 14] Các rối loạn tâm lý ở học sinh THPT nếu khôngđược hỗ trợ tâm lý kịp thời sẽ dẫn đến hành vi tự sát, lạm dụng chất gây nghiệntrong tương lai [41]

Việc xây dựng các hoạt động tham vấn tâm lý cho học sinh sẽ giúp cho giáoviên và học sinh hiểu biết rõ hơn về những vấn đề liên quan tới sự hình thành vàphát triển nhân cách của các em để giúp đỡ và hướng cho các em phát triển mộtcách đúng đắn, lành mạnh, hiểu về bản thân và người khác tốt hơn Từ những yêucầu trên đòi hỏi người làm công tác tham vấn tâm lý cần phải được đào tạo và đápứng được những yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng và thái độ Bộ giáo dục vàđào tạo đã ban hành Thông tư số 31 ngày 18/12/2017 về “Hướng dẫn thực hiệncông tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông” cũng đưa ra những quy

Trang 2

định về mục đích, nguyên tắc, nội dung, hình thức, điều kiện đảm bảo và tổ chứcthực hiện công tác tham vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông Tuy nhiên,hiện nay thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lý của cán bộ đảm nhận công tác thamvấn tâm lý học đường còn nhiều hạn chế do các yếu tố như: thiếu đào tạo bài bản,thiếu sự giám sát từ chuyên gia, chưa có cơ chế chính sách hỗ trợ, v.v…

Thành phố Thủ Đức là đơn vị hành chính mới nhất thuộc thành phố Hồ ChíMinh với mật độ dân số ngày càng cao do đây là địa bàn tập trung các khu dân cưmới, khu công nghiệp Đa phần các trường THPT trên địa bàn đều có các phòng tưvấn tâm lý tuy nhiên chưa có nghiên cứu đánh giá kỹ năng của người làm công táctham vấn tại đây

Từ những cơ sở trên, đề tài “Kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh” được xác lập.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Các công trình nghiên cứu về tham vấn tâm lý học đường

Tham vấn tâm lý học đường được ghi nhận như là một nghề lần đầu tiên pháttriển vào cuối những năm 1800, chủ yếu là kết quả từ Cách mạng Công nghiệp vàphong trào hướng nghiệp Phong trào hướng nghiệp nhằm chuẩn bị cho thanh thiếuniên tham gia vào lực lượng lao động và do đó vai trò của tham vấn tâm lý họcđường phát triển Các nhà tâm lý học đường đầu tiên chủ yếu là những nhà hướngnghiệp, những người tập trung vào việc đưa học sinh đến với con đường đi làm[45]

Năm 1913, Hiệp hội Hướng dẫn Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ được thànhlập và giúp thúc đẩy tham vấn học đường phát triển thành một chuyên môn Năm

1927, chuyên nghành Tâm lý trường học đầu tiên được đào tạo tại trường Đại họcNew York bao gồm cấp đào tạo đại học và sau đại học [45]

Sau Thế chiến II, vào giữa những năm 1940, nhà tâm lý học Carl Rogers đã cóảnh hưởng đến lĩnh vực tham vấn tâm lý học đường thông qua việc thúc đẩyphương pháp tiếp cận lấy thân chủ làm trung tâm của mình Lý thuyết của Rogers

Trang 3

nhấn mạnh đến việc trao quyền cho thân chủ và khuyến khích nhà tâm lý không đưa

ra lời khuyên hoặc giải pháp [37]

Cuối những năm 1940, Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ (APA) đã thành lập Chihội số 17 (nay được gọi là Chi hội Tâm lý học tham vấn) Chi hội này kết hợp cácnhà tâm lý học thực hành, sinh viên và các chuyên gia nhằm thúc đẩy công tác giáodục và đào tạo, thực hành, nghiên cứu khoa học, mở rộng lĩnh vực tham vấn tâm lýtrong cộng đồng [26]

Năm 1953 Hiệp hội tư vấn tâm lý trường học Hoa Kỳ được thành lập và đếnnăm 1997 tiêu chuẩn quốc gia dành cho các hoạt động tham vấn tâm lý trường họcxuất hiện Kể từ thời điểm này, ngành Tâm lý trường học được xem như là đã rađời Đến nay Hiệp hội tâm lý Hoa Kỳ (APA) và Hiệp hội tư vấn tâm lý học đườngHoa Kỳ (ASCA) được xem như là nguồn tham khảo và kiểu mẫu cho các chươngtrình tham vấn tâm lý học đường của hầu hết các nước trên thế giới Ngày nay, cácdịch vụ tham vấn tâm lý học đường đã trở nên phổ biến và không thể thiếu đượctrong các trường học, các cơ sở đào tạo ở Anh, Pháp, Nga, Đức… và nhiều quốcgia khác trên thế giới

Tại Việt Nam, do ảnh hưởng của chiến tranh nên các hoạt động tâm lý họcđường bắt đầu khá muộn so với thế giới Năm 1984, trung tâm nghiên cứu tâm lý trẻ

và tâm bệnh N-T do bác sĩ Nguyễn Khắc Viện thành lập đã trở thành nơi đầu tiênthực hành, phát triển nghề tham vấn tâm lý trong đó có lĩnh vực tâm lý trẻ em và giađình [15]

Sau đó là sự ra đời của các Khoa, Phòng thực hành tại những cơ sở đào tạo lớnnhư Viện tâm lý học, khoa Tâm lý – giáo dục của trường Đại học Sư Phạm, khoaTâm lý học – trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn, các tổ bộ môn tâm lý –giáo dục các trường đại học, cao đẳng sư phạm trong cả nước Đó là những cơ sởkhông chỉ đào tạo ngành tâm lý, giáo dục mà còn là những cơ sở nghiên cứu về tâm

lý học đường ở nước ta

Tương ứng với sự phát triển của thế giới, nền tâm lý Việt Nam nói chung vàlĩnh vực tư vấn tâm lý tại trường học nói riêng bước đầu đã có những thành tựu khi

Trang 4

liên tục có các nghiên cứu về tỉ lệ rối nhiễu tâm lý trong học sinh cũng như đánh giáhiệu quả của các chương trình tư vấn tâm lý học đường.

2.2 Các công trình nghiên cứu về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường tăng cao đã thúc đẩy sự quan tâm đếnviệc đào tạo người thực hành công tác tham vấn tâm lý, là tiền đề cho việc xây dựng

và phát triển một số chương trình đại học, sau đại học Các chương trình Tiến sĩ tâm

lý chuyên ngành tham vấn tâm lý học đường lần lượt xuất hiện đầu tiên tại Hoa Kỳvới các trường Đại học Minnesota; Đại học bang Ohio, Đại học Maryland, Đại họcMissouri, Đại học Columbia và Đại học Texas ở Austin [23] Trong những thập kỉgần đây, tham vấn tâm lý trở nên phổ biến và mô hình này có mặt tại nhiều quốc giatrên thế giới Các sách tham khảo chuyên ngành về tham vấn tâm lý lần lượt ra đờinhư Tham vấn và Trị liệu Tâm lý trong Bối cảnh Quốc tế (Handbook of Counselingand Psychotherapy in an International Context), Sổ tay quốc tế tham vấn tâm lýxuyên văn hóa (the International Handbook of Cross-Cultural Counseling) và Thamvấn vòng quanh Thế giới: Sổ tay Quốc tế (Counseling Around the World: AnInternational Handbook) Đây là các sách chuyên nghành và tham khảo chính chocác chương trình đào tạo tham vấn tâm lý trên thế giới Các công trình này đã mô tảlịch sử toàn cầu của lĩnh vực tham vấn tâm lý, giới thiệu về nền tảng triết học, lýthuyết tham vấn, quy trình và xu hướng ở các quốc gia khác nhau Những nền tảngnày là cơ sở để xây dựng các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng thực hành và thái độtrong hoạt động tham vấn tâm lý học đường [25]

Tại Việt Nam, các giáo trình tham vấn tâm lý căn bản và nâng cao cũng đãđược xây dựng bởi các Khoa, Viện chuyên môn thuộc các trường đại học Tiêu biểu

có thể kể đến như “Giáo trình tham vấn tâm lý” của Trần Thị Minh Đức (2021),

“Tham Vấn Trường Học” của Phạm Văn Tư (2020)

Đây đều là các công trình có tính khoa học cao, tuy nhiên chỉ có một chương

đề cập đến kỹ năng tham vấn của người làm công tác tham vấn tâm lý Ngoài ra đaphần các công trình nghiên cứu hiện nay phần nhiều tập trung vào kỹ năng tham

Trang 5

vấn cá nhân mà chưa đề cập đến các kỹ năng tham vấn nhóm, kỹ năng tổ chức hoạt động tham vấn và kỹ năng thực hiện trắc nghiệm tâm lý trong quá trình tham vấn.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về kỹ năng tham vấn tâm lý củangười làm công tác tham vấn tâm lý học đường, nghiên cứu đề xuất một số kiếnnghị nhằm giúp người làm công tác tham vấn tâm lý học đường cải thiện kỹ năngtham vấn, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tham vấn tâm lý họcđường

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích tổng hợp và hoàn thiện lý luận về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường;

- Đánh giá thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác thamvấn tâm lý học đường;

- Đề xuất một số kiến nghị nâng cao kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biểu hiện và mức độ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác thamvấn tâm lý học đường

Trang 6

Về khách thể nghiên cứu: đề tài khảo sát 105 người có tham gia làm công tác

tham vấn tâm lý học đường và 332 học sinh tại các trường THPT trên địa bàn thànhphố Thủ Đức, TPHCM

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở một số nguyên tắc phương phápluận trong tâm lý học sau:

- Nguyên tắc hoạt động – nhân cách: Nghiên cứu về kỹ năng tham vấn tâm lýkhông tách rời các hoạt động - giao tiếp và các đặc điểm nhân cách của người làmcông tác tham vấn tâm lý học đường

- Nguyên tắc hệ thống: Nghiên cứu về kỹ năng tham vấn tâm lý trong mốiquan hệ, tác động qua lại với các yếu tố tâm lý cá nhân và tâm lý xã hội của ngườilàm công tác tham vấn tâm lý học đường

- Nguyên tắc phát triển: Nghiên cứu kỹ năng tham vấn tâm lý của người làmcông tác tham vấn tâm lý học đường không phải là một hiện tượng tâm lý cố định,

mà là một hiện tượng tâm lý có thể thay đổi dưới sự tác động của các nhân tố cá nhân và nhân tố xã hội

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn được sử dụng bao gồm:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Phương pháp phỏng vấn sâu

- Phương pháp phân tích số liệu bằng thống kê toán học

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài đã xây dựng cơ sở lý luận về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làmcông tác tham vấn tâm lý học đường Đề tài cũng đã xác định các khái niệm công cụ(kỹ năng, tham vấn tâm lý, kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác thamvấn tâm lý học đường); xác định các biểu hiện của kỹ năng tham vấn tâm lý của

Trang 7

người làm công tác tham vấn tâm lý học đường và chỉ ra thực trạng một số yếu tốảnh hưởng đến của kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm

Đề tài đã đưa ra một số kiến nghị giúp người làm công tác tham vấn tâm lýhọc đường nâng cao kỹ năng tham vấn tâm lý

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo bổ ích dành cho cácchuyên viên tham vấn tâm lý học đường, quản lý trường học, là cơ sở để cải thiệnhoạt động tham vấn tâm lý trong trường học, nhất là các trường THPT Đây cũng làtài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu có quan tâm hoạt động tâm lý học đường

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận vănbao gồm 3 chương sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công táctham vấn tâm lý học đường

Chương 2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả nghiên cứu thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lý của ngườilàm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thànhphố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG THAM VẤN TÂM LÝ

CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG

1.1 Lý luận về kỹ năng

1.1.1 Khái niệm kỹ năng

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng, tùy vào cách tiếp cận

Theo từ điển Oxfort “kỹ năng” là khả năng để làm tốt một công việc nào đó

thường có được qua đào tạo hoặc kinh nghiệm Theo đó, kỹ năng được hiểu là sự

thành thạo, tinh thông về các thao tác, động tác trong quá trình hoàn thành một côngviệc cụ thể nào đó [34]

Tác giả Bùi Hiền (2001) trong cuốn “Từ điển Giáo dục học” đã phân kỹ năngthành 2 bậc: Kỹ năng bậc thấp (bậc I) và kỹ năng bậc cao (bậc II) Kỹ năng bậc thấp

là khả năng thực hiện đúng hành động, phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụthể Ở bậc này có những kỹ năng hình thành không cần qua luyện tập, nếu biết tậndụng hiểu biết và kỹ năng tương tự đã có để chuyển sang các hành động mới Kỹnăng bậc cao là khả năng thực hiện hành động, hoạt động một cách thành thạo linhhoạt, sáng tạo phù hợp với những mục tiêu trong những điều kiện khác nhau Để đạttới kỹ năng này cần trải qua giai đoạn luyện tập các kỹ năng đơn giản, sao cho mỗikhi hành động, người ta không còn bận tâm nhiều đến thao tác nữa vì nhiều thao tác

đã tự động hóa [6]

Tác giả Phạm Thị Diệu Vân dịch từ sách của Lêvitôv (nhà tâm lý học LiênXô) đã định nghĩa: “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó haymột hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúngđắn, có tính đến những điều kiện nhất định” Theo ông, người có kỹ năng hành động

là người phải nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thựchiện hành động có kết quả Ông còn nói thêm, con người có kỹ năng không chỉ nắm

lý thuyết về hành động mà phải vận dụng vào thực tế [20]

Trang 9

Tác giả Thái Duy Tuyên tong cuốn “Phương pháp dạy học truyền thống và đổimới” cho rằng kỹ năng là sự ứng dụng kiến thức trong hoạt động” [19] Mỗi kỹnăng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện trọn vẹn hệthống thao tác này sẽ đảm bảo đạt được mục đích đặt ra cho hoạt động Điều đángchú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn luôn được kiểm tra bằng ý thức, nghĩa là khithực hiện bất kỳ một kỹ năng nào đều nhằm vào một mục đích nhất định.

Tác giả Lê Văn Hồng và cộng sự (2001) trong cuốn “Tâm lý học lứa tuổi vàTâm lý học sư phạm” cho rằng “Kỹ năng theo góc nhìn của tâm lý học là khả năngvận dụng kiến thức để giải quyết một nhiệm vụ” [7]

Theo tác giả Đặng Thành Hưng (2016): kỹ năng là dạng hành động tự giác,được thực hiện có kỹ thuật, dựa và những điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội ở cánhân, và có kết quả nhất định đáp ứng mục tiêu hay chuẩn đã định trước Có kỹthuật tức là không tùy tiện, mà tuân theo trình tự, qui tắc và yêu cầu kỹ thuật [8].Trên thế giới, thuật ngữ kỹ năng đã được luật hóa trong nhiều đạo luật củanhiều quốc gia Theo Đạo luật TESDA 1994 tại Philippines đã quy định kỹ năng cónghĩa là khả năng được học và được thực hành để thực hiện một nhiệm vụ hay mộtcông việc [36] Tương tự như vậy, Luật Phát triển kỹ năng nghề nghiệp củaMalaysia cho rằng: Kỹ năng được hiểu là khả năng được học và được thực hành đểthực hiện thành thạo một nhiệm vụ hay một công việc [30]

Như vậy có thể thấy mặc dù có những định nghĩa khác nhau về kỹ năng, tuynhiên, đều thừa nhận rằng kỹ năng là một quá trình tâm lý, được hình thành khi con

người áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng có được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kỹ năng theo nghĩa hẹp hàm chỉ đến những thao tác, hành động cụ thể của con người Kỹ năng hiểu theo nghĩa rộng hướng nhiều đến khả năng, đến năng lực của con người Theo tiếp cận này, vẫn là

khả năng của con người để làm tốt một công việc nào đó, nhưng người ta không chỉnhấn mạnh đến kỹ năng mà là sự hòa quyện nhuần nhuyễn của cả kiến thức, kỹnăng, thái độ để giúp con người thực hiện một công việc nào đó như mong đợi

Trang 10

- Kỹ năng được hình thành do luyện tập, được hình thành trong quá trình hoạt động của con người.

1.1.3 Các bước hình thành kỹ năng

Có nhiều cách phân chia khác nhau:

Theo tác giả Vũ Xuân Hùng (2011) trong tác phẩm “Dạy học hiện đại và nângcao năng lực dạy học cho giáo viên” cho rằng kỹ năng được hình thành qua 05 giaiđoạn [9]:

- Giai đoạn bắt chước: Chỉ hành động theo mẫu

- Giai đoạn làm được: Hiểu nhiệm vụ, quy trình làm việc nhưng còn có những sai sót, thời gian hoàn thành chậm và đôi khi còn cần có sự chỉ dẫn

- Giai đoạn làm chính xác: Làm việc theo quy trình, chính xác và hoàn thiện công việc nhanh chóng

- Giai đoạn hình thành kỹ xảo: Kỹ năng được tự động hoá, trên cơ sở đó hình thành nên kỹ xảo

- Giai đoạn làm biến hóa Thể hiện khả năng di chuyển kỹ năng sang các tình huống mới hoặc hình thành các kỹ năng phức tạp

Các bước hình thành kỹ năng theo tác giả Vũ Xuân Hùng (2011) được thể hiệntrong Biểu đồ 1.1 như sau:

Trang 11

Biểu đồ 1.1 Các giai đoạn hình thành kỹ năng (Vũ Xuân Hùng – 2011)

Theo K.K.Platonov và G.G.Golubev (1963) thì kỹ năng được hình thành và phát triển qua năm giai đoạn [5]

- Giai đoạn 1: Kỹ năng sơ đẳng Ở giai đoạn này, con người ý thức được mụcđích hành động và tìm kiếm cách thức thực hiện hành động dựa trên vốn hiểu biết

và kỹ xảo sinh hoạt đời thường, hành động bằng thử và sai

- Giai đoạn 2: Biết cách làm nhưng không đầy đủ Con người có hiểu biết vềphương thức hành động, sử dụng các kỹ xảo đã có, nhưng chưa phải là kỹ xảochuyên biệt dành cho hoạt động này

- Giai đoạn 3: Có những kỹ năng chung nhưng còn mang tính chất riêng lẻ Các kỹ năng này cần thiết cho các dạng hoạt động khác nhau

- Giai đoạn 4: Giai đoạn này có kỹ năng phát triển cao, con người biết sử dụngvốn hiểu biết và kỹ xảo đã có Họ không chỉ ý thức được mục đích mà còn ý thứcđược động cơ, lựa chọn cách thức để đạt được mục đích

Trang 12

- Giai đoạn 5: Kỹ năng khác nhau Có nghĩa là con người không sử dụng các

kỹ năng đã được hình thành ở mức độ thuần thục, điêu luyện mà còn sáng tạo trongkhi thực hiện

Các quan điểm chung của các nhà Tâm lý học hoạt động thì các giai đoạn hìnhthành kỹ năng là:

- Giai đoạn 1: Có tri thức về hành động (mục đích, cách thực hiện, các điều kiện hành động) và các kinh nghiệm cần thiết

- Giai đoạn 2: Vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có vào hành động và thực hiện hành động có kết quả

Như vậy, nắm được các giai đoạn hình thành kỹ năng để tổ chức và điều khiểnhoạt động giáo dục sao cho hình thành được ở người làm công tác tham vấn tâm lýnhững kỹ năng tham vấn tâm lý là điều cần thiết và quan trọng Các kỹ năng củangười làm công tác tham vấn được hình thành và hoàn thiện trong quá trình hànhnghề Đối với người làm công tác tham vấn tâm lý, khi bước vào thực hành, dù íthay nhiều, kỹ năng của họ phải đạt ở mức hoàn thiện mới có thể đáp ứng được yêucầu

1.2 Lý luận về tham vấn tâm lý và người làm công tác tham vấn tâm lý

1.2.1 Tham vấn tâm lý

1.2.1.1 Định nghĩa tham vấn tâm lý

Tâm lý học tham vấn là một nhánh của thực hành tâm lý học chịu ảnh hưởngmạnh mẽ của ngành khoa học nhân văn cũng như bởi các nguyên tắc của phânngành tâm lý trị liệu Lĩnh vực này đòi hỏi cơ sở thực nghiện đối với lý thuyết vàthực hành và đặt ra những yêu cầu cơ bản đối với người thực hành bao gồm kiến

Trang 13

thức và kỹ năng trong tương tác với người khác (hay còn gọi là mối quan hệ trị liệutâm lý) [28].

Thuật ngữ "tham vấn" có nguồn gốc từ Mỹ, được đặt ra bởi nhà tâm lý họcCarl Rogers, người không có bằng cấp y tế nên không thể gọi công việc thực hànhcủa mình là tâm lý trị liệu được [43]

Tác giả Patterson (1969) cho rằng: “Tham vấn là sự tương tác giữa một bên làngười tham vấn với một hoặc một số thân chủ, ở đây người tham vấn sử dụng kiếnthức hiểu biết về nhân cách, phương pháp tâm lý để giúp người kia giải quyết vấn

đề và cải thiện sức khỏe tâm thần” [35]

Các tác giả Woolfe & Dryden (1996), Walsh & Frankland (2009) đã thốngnhất với nhau định nghĩa về tham vấn tâm lý là: “Hỗ trợ những người có vấn đề vềcảm xúc và khó khăn tinh thần cải thiện sức khỏe, giảm bớt những đau khổ tinh thần

và sự bất ổn” Ngoài ra, các hoạt động tham vấn tâm lý cũng bao gồm các hoạt độngđánh giá, chẩn đoán và điều trị các rối loạn tâm thần Việc thực hành tham vấn tâm

lý cần phải tuân thủ các quy định về đạo đức hành nghề cũng như là yêu cầu vềchuyên môn tối thiểu [39],[44]

Goldstein định nghĩa tham vấn tâm lý một cách ngắn gọn “tham vấn tâm lý là mộtquá trình tương tác riêng biệt mà các khía cạnh của nó được thống nhất rõ ràng giữachuyên gia và khách hàng, có định hướng triết học về các giá trị' (trang 36) [24]

Luận án tiến sĩ “Kỹ năng tham vấn của cán bộ tham vấn học đường” của tácgiả Hoàng Anh Phước (2012) đã định nghĩa rằng: “Tham vấn là một hoạt động trợgiúp dựa trên sự tương tác giữa cán bộ tham vấn và thân chủ, trong đó cán bộ thamvấn sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn giúp thân chủ nâng cao năng lực tự giảiquyết những khó khăn, vướng mắc trong cuộc sống” [16]

Trên thế giới, các khái niệm như tư vấn (consultant) và tham vấn (counselling)

và tâm lý trị liệu (psychotherapy) đã được định nghĩa rõ ràng và có phạm vi hoạtđộng khác nhau Tuy nhiên tại Việt Nam, thuật ngữ “tư vấn” và “tham vấn” đượcdùng với nghĩa như nhau và thay thế lẫn nhau Thông tư 31/2017/TT-BGDĐT về tưvấn tâm lý cho học sinh phổ thông đã nêu ra hai định nghĩa bao gồm:

Trang 14

- Tư vấn tâm lý cho học sinh: là sự hỗ trợ tâm lý, giúp học sinh nâng cao hiểubiết về bản thân, hoàn cảnh gia đình, mối quan hệ xã hội, từ đó tăng cảm xúc tíchcực, tự đưa ra quyết định trong tình huống khó khăn học sinh gặp phải khi đang họctại nhà trường.

Tham vấn tâm lý cho học sinh: là sự tương tác, trợ giúp tâm lý, can thiệp (khicần thiết) của cán bộ, giáo viên tư vấn đối với học sinh khi gặp phải tình huống khókhăn trong học tập, hoàn cảnh gia đình, mối quan hệ với người khác hoặc nhận thứcbản thân, từ đó tăng cảm xúc tích cực, tự lựa chọn và thực hiện quyết định trongtình huống đó

Như vậy có thể thấy sự khác biệt lớn nhất giữa tư vấn và tham vấn tâm lý là sựtương tác Sự tương tác được nhấn mạnh trong tham vấn tâm lý có thể hiểu là mốiquan hệ hai chiều và trao đổi thông tin qua lại với nhau Một trong những địnhnghĩa đã nêu rõ được tính tương tác trong tham vấn tâm lý của tác giả Trần ThịMinh Đức

Trong luận văn này, tôi sử dụng khái niệm “tham vấn tâm lý” theo tác giả Trần

Thị Minh Đức (2014): “Tham vấn là một quá trình tương tác giữa cán bộ tham vấn (người có chuyên môn và kỹ năng tham vấn, có các phẩm chất đạo đức của nghề tham vấn và được pháp luật thừa nhận) với thân chủ (còn gọi là khách hàng – người đang có vấn đề khó khăn về tâm lý muốn được giúp đỡ) Thông qua các kỹ năng trao đổi và chia sẻ tâm tình (dựa trên các nguyên tắc đạo đức và mối quan hệ mang tính nghề nghiệp), thân chủ hiểu và chấp nhận thực tế của mình, tự tìm lấy tiềm năng bản thân để giải quyết vấn đề của chính mình” [3].

1.2.1.2 Các nội dung tham vấn tâm lý phổ biến

Tác giả Ngô Thu Dung (2009) trong công trình nghiên cứu của mình đã liệt kêcác nội dung hoạt động tham vấn học đường trong trường học cho học sinh, sinh viên bao gồm [4]:

1 Tổ chức hoạt động tham vấn tâm lý, nhằm lắng nghe, khơi dậy nội lực, giúphọc sinh, sinh viên tự phát triển thể chất tinh thần, tránh những sự phát triển lệch lạckhông đáng có

Trang 15

2 Cần rèn luyện cho học sinh, sinh viên khả năng thích ứng học tập và rènluyện bản lĩnh học tập.

3 Cần rèn luyện năng lực giao tiếp, hợp tác, lắng nghe, biết trình bày… chohọc sinh, sinh viên

4 Thực hiện công tác hướng nghiệp, định hướng nghề (ở các trường phổthông) và thích ứng nghề (ở các trường chuyên nghiệp)

5 Cung cấp các kiến thức, kỹ năng bảo vệ sức khỏe, rèn luyện thể chất, sứckhỏe sinh sản… cho học sinh, sinh viên

6 Cần có hoạt động bảo vệ, tạo điều kiện hòa nhập cho những trẻ có hoàncảnh đặc biệt

Luận văn thạc sĩ “Nhu cầu được trợ giúp tâm lý của học sinh trong một sốtrường trung học phổ thông huyện Đan Phượng – Hà Nội” của tác giả Bùi Thị Thoa(2012) cho thấy 20,7% số học sinh được khảo sát cho rằng các em chưa bao giờhoặc hiếm khi gặp khó khăn về tâm lý (19,6%) Trong những khách thể khảo sát,nổi bật lên ở nhóm thỉnh thoảng gặp khó khăn về tâm lý, chiếm 51,7% tổng số họcsinh được điều tra; 7,9% số học sinh được khảo sát cho rằng: mình thường xuyêngặp khó khăn về tâm lý – mặc dù tỉ lệ này thấp nhất nhưng đây lại là nhóm cần đượcquan tâm tìm hiểu và trợ giúp kịp thời Nghiên cứu cũng ghi nhận hầu hết học sinhtrung học phổ thông huyện Đan Phượng đều có những khó khăn tâm lý ở mọi khíacạnh thuộc cả 4 nhóm khó khăn tâm lý: khó khăn trong học tập, khó khăn trong việchướng nghiệp, khó khăn trong các mối quan hệ và khó khăn tâm lý có xuất phát từbản thân cá nhân được khảo sát với nguyên nhân, tỉ lệ và mức độ khác nhau Cáckhó khăn tâm lý này ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống và học tập của học sinh Trong

516 khách thể khảo sát, có 9 khách thể trả lời rằng, các em đã từng tìm đến sự trợgiúp tâm lý qua hình thức viết thư lên báo, tư vấn qua mạng internet… tuy nhiên,hiệu quả của sự trợ giúp tâm lý này không cao, do vậy, các em mong muốn trườngmình có phòng tâm lý học đường để nhận được sự trợ giúp chuyên nghiệp từ cácchuyên gia tâm lý được đào tạo chuyên sâu [18]

Trang 16

Nhóm tác giả Trần Văn Công, Nguyễn Thị Hoài Phương và Trần Thành Nam(2019) trong bài báo “Thực trạng khó khăn tâm lý của học sinh và nhu cầu sử dụngứng dụng tư vấn tâm lý trong trường học” trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ ViệtNam, Tập 61 (số 10) đã ghi nhận cảm xúc và học tập là lĩnh vực khó khăn tâm lý

mà 340 học sinh các trường THPT trên địa bà thành phố Hà Nội gặp phải nhiềunhất Các em cũng mong muốn được tư vấn tâm lý đối với những khó khăn gặp phải

và hình thức tư vấn được lựa chọn nhiều nhất là trực tuyến (qua ứng dụng trên điệnthoại, email, video call…) [1]

Trong bài báo khoa học “Thực trạng một số khó khăn tâm lí của học sinh trunghọc cơ sở trên địa bàn thành phố Thanh Hóa” đăng trên Tạp chí Giáo dục, Số đặcbiệt tháng 10/2019 (tr 136-139), tác giả Lê Thị Lan ghi nhận trong số những khókhăn mà học sinh gặp phải, khó khăn lớn nhất là khó khăn trong lĩnh vực học tập vàtrong mối quan hệ với người lớn (ĐTB = 3,37/4) Bên cạnh đó, các em còn gặp khókhăn ở vấn đề vượt qua những biến đổi tâm sinh lí tuổi dậy thì (ĐTB = 2,93/4).Trong đó điểm TB cao nhất thuộc về nội dung “Hạn chế trong hiểu biết về nhữngbiện pháp bảo vệ để chống xâm hại, chống bạo lực” với ĐTB = 3,10/4 [10]

Từ những nghiên cứu thực trạng khó khăn tâm lý của học sinh, có thể nộidung cần tham vấn tâm lý của học sinh trung học khá đa dạng, từ khó khăn tronghọc tập, lựa chọn nghề nghiệp cho đến khó khăn trong đời sống tinh thần, cảm xúccũng như tương quan với người khác trong bối cảnh xã hội Các nội dung này có thểđược tiến hành dưới hình thức cá nhân và tham vấn tâm lý nhóm với những em cóvấn đề gần tương tự nhau Điều này đòi hỏi người làm công tác tham vấn họcđường phải có

1.2.2 Người làm công tác tham vấn tâm lý

Trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn định nghĩa: “Người làm công tác tham vấn tâm lý phải được đào tạo bài bản về kiến thức tâm lý nói chung và các kỹ năng tham vấn nói riêng (có thể là các giảng viên giàu kinh nghiệm, các cán bộ Đoàn thanh niên) nhằm gần gũi với các em sinh viên, định hướng cho các em về các vấn

đề trong giao tiếp và học tập”.

Trang 17

1.3 Khái niệm kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm

lý học đường tại các trường trung học phổ thông

1.3.1 Khái niệm kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông

Từ lý luận về kỹ năng, tham vấn tâm lý đã trình bày ở phần trên, chúng tôi đưa

ra khái niệm kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý họcđường như sau:

Kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

là khả năng, năng lực trong quá trình tương tác giữa người làm tham vấn (người cóchuyên môn và kỹ năng tham vấn, có các phẩm chất đạo đức của nghề tham vấn vàđược pháp luật thừa nhận) với thân chủ (còn gọi là khách hàng – người đang có vấn

đề khó khăn về tâm lý muốn được giúp đỡ) nhằm giúp đỡ thân chủ chia sẻ, hiểu,chấp nhận và tự tìm lấy tiềm năng bản thân để giải quyết vấn đề của chính mình.Các quá trình này có thể diễn ra theo hình thức cá nhân, nhóm và với nhiều giaiđoạn

Dựa trên các công trình nghiên cứu về kỹ năng tham vấn tâm lý học đườngtrong và ngoài nước tiêu biểu như Tham vấn và Trị liệu Tâm lý trong Bối cảnhQuốc tế (Handbook of Counseling and Psychotherapy in an International Context)của tác giả Roy Moodley (2013), Sổ tay quốc tế tham vấn tâm lý xuyên văn hóa (theInternational Handbook of Cross-Cultural Counseling) của tác giả StefaniaAegisdottir (2009), Tham vấn vòng quanh Thế giới: Sổ tay Quốc tế (CounselingAround the World: An International Handbook) của tác giả Thomas Hohenshil(2013), Giáo trình tham vấn tâm lý của GS TS Trần Thị Minh Đức (tái bản năm2021), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý của PGS

TS Trần Đức Sơn (2010) và Tham Vấn Trường Học TS Phạm Văn Tư (2020), các

kỹ năng tham vấn tâm lý học đường được chia thành 4 nhóm kỹ năng lớn

- Kỹ năng tham vấn tâm lý cá nhân;

- Kỹ năng tham vấn tâm lý nhóm;

- Kỹ năng thực hiện đánh giá và trắc nghiệm tâm lý;

Trang 18

- Kỹ năng tổ chức hoạt động tham vấn tâm lý.

1.3.2 Biểu hiện kỹ năng than tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông

1.3.2.1 Kỹ năng tham vấn tâm lý cá nhân

Các công trình trên thế giới đã nhấn mạnh đến các kỹ năng mà một nhà thamvấn tâm lý học đường cần phải có trong hoạt động tham vấn tâm lý cá nhân cho họcsinh Tiêu biểu là các nghiên cứu của Ali và Graham (1996), Kidd (2006) vàKrishnan (2008)

Theo các công trình của Jennifer M Kidd, Lynda Ali and Barbara Graham thìcán bộ làm công tác tham vấn tâm lý học đường cần phải có những kiến thức, kỹnăng cơ bản và được đào tạo đầy đủ thông qua các chương trình học chính quy baogồm: kỹ năng thiết lập mối quan hệ; kỹ năng lắng nghe; kỹ năng thấu hiểu; kỹ năngchia sẻ; kỹ năng quan sát; kỹ năng phản hồi; kỹ năng khai thác thông tin; kỹ năngphân tích, đánh giá thông tin; kỹ năng sử dụng các trắc nghiệm tâm lí; kỹ năng quản

lí thời gian; kỹ năng tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí học sinh [22], [27]

Krishman (2008) bổ sung thêm bên cạnh các kỹ năng giao tiếp, mà trong đócác kỹ năng thành phần bao gồm: lắng nghe tích cực (khác với chỉ là lắng nghe đơnthuần mà phải bao gồm cả lắng nghe không phán xét), làm rõ, vấn đề, phản hồi vàđặt câu hỏi thì người làm công tác tham vấn còn phải có kỹ năng giữ gìn mối quan

hệ Trong đó không can thiệp quá sâu vào đời sống của học sinh và vẫn giữ đượcmối quan hệ trong bối cảnh chuyên nghiệp và một kỹ năng được tác giả đề cập là kỹnăng thấu cảm Thấu cảm là người làm công tác tham vấn tâm lý nhìn mọi thứ theoquan điểm của thân chủ (trong trường hợp này là học sinh), thay vì thông cảm (cảmthấy có lỗi với thân chủ) Sự thấu cảm có thể giúp nhà tham vấn đưa ra những câuhỏi thích hợp và đưa thân chủ đến những kết luận tích cực [29]

Tại Việt Nam, các giáo trình tham vấn tâm lý cũng như các công trình nghiêncứu về kỹ năng tham vấn cũng tương đối đa dạng và có tính tham khảo cao Trong

đó có thể kể đến các tác giả tiêu biểu như loạt sách về tham vấn tâm lý của GS TS.Trần Thị Minh Đức, Hoàng Anh Phước và Võ Thị Tường Vy

Trang 19

Tác giả Hoàng Anh Phước (2012) trong nghiên cứu “Kỹ năng tham vấn củacán bộ tham vấn học đường” chỉ ra: Kỹ năng tham vấn của cán bộ tham vấn họcđường bao gồm 2 nhóm: kỹ năng tham vấn cơ bản và kỹ năng tham vấn chuyênbiệt Kỹ năng tham vấn mà người làm công tác tham vấn học đường cần phải nắmtrong nghiên cứu này bao gồm: kỹ năng thiết lập mối quan hệ; kỹ năng lắng nghe và

kỹ năng phối hợp các lực lượng giáo dục; kỹ năng quan sát [16]

Tác giả Võ Thị Tường Vy (2009) trong nghiên cứu “Một số kỹ năng tham vấncủa tham vấn viên tâm lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” được đăng trên Tạpchí tâm lý học số 8 chỉ ra: Các tham vấn viên đã nhận định rằng mình nắm vững và

sử dụng thành thạo phần lớn số kỹ năng bao gồm: lắng nghe, quan sát, đặt câu hỏi,trấn an và chia sẻ cá nhân, xâu chuỗi và làm sáng tỏ sự kiện, xây dựng quan hệ tincậy, rõ ràng với thân chủ, phản hồi tích cực, làm sáng tỏ nhu cầu và sức mạnh thânchủ, sử dụng các nguồn lực hỗ trợ, quản lý bản thân, tương tác bằng thách đố [21].Trần Thị Minh Đức (2014) đã liệt kê một số kĩ năng sử dụng trong tham vấn:lắng nghe, quan tâm, đưa lời khuyên, thấu hiểu, thông đạt, phản hồi, khuyến khích

và động viên, đặt câu hỏi, xử lý im lặng, khái quát Không phải các kĩ năng đềuđược sử dụng như nhau trong các ca tham vấn mà sẽ tùy thuộc vào từng tình huống

cụ thể Trong đó, các kĩ năng: lắng nghe, đặt câu hỏi, thấu hiểu, phản hồi, kĩ năngđối chất là những kỹ năng được các chuyên gia nghiên cứu nhiều và sâu [2]

Như vậy các kỹ năng tham vấn cá nhân quan trọng của người làm công táctham vấn bao gồm các kỹ năng: Kỹ năng thiết lập mối quan hệ; Kỹ năng quan sát;

Kỹ năng lắng nghe; Kỹ năng đặt câu hỏi; Kỹ năng phản hồi; Kỹ năng khuyến khích

và động viên; Kỹ năng xử lý im lặng; Kỹ năng giữ gìn mối quan hệ

1.3.2.2 Kỹ năng tham vấn tâm lý nhóm

Bên cạnh hoạt động tham vấn tâm lý cá nhân, một hoạt động khác có thể đượctriển khai trong học đường nhằm giúp đỡ học sinh có nhu cầu đó là tham vấn tâm lýnhóm

Tham vấn tâm lý nhóm là một hình thức tham vấn trực tiếp mà theo đó vấn đềcủa các cá nhân được thể hiện trong phạm vi một nhóm gồm nhiều người có cùng

Trang 20

vấn đề giống nhau được giúp đỡ Tham vấn tâm lý có một số mục đích sau: 1) Giúpcác thành viên giải quyết các vấn đề và các mâu thuẫn trong cuộc sống của họ; 2)Giúp các thành viên phát triển sự tự nhận thức và có những thay đổi về nhận thức,cảm xúc; 3) Phát triển mối quan hệ hài hòa (trao, nhận những vấn đề tốt, xấu) giữacác thành viên trong nhóm hoặc giữa các thành viên với nhà tham vấn nhằm mụcđích tăng cường sự tham gia của họ trong nhóm; 4) Giáo dục các thành viên củanhóm để hoàn thiện bản thân.

So với tham vấn cá nhân, tham vấn nhóm có những ưu điểm như: tạo điều kiện

để thân chủ có những tình cảm gắn bó, chấp nhận và có thể hiểu người khác; cơ hội

để quan sát, bắt chước và được cổ vũ về mặt xã hội, được trải nghiệm những vấn đềchung của mọi người Những điều này cho phép mỗi thân chủ trong bối cảnh nhómsống lại những quan hệ, những cảm xúc tiêu cực, nhận diện lại nó và điều chỉnh.Tham vấn nhóm cũng bồi dưỡng được ý thức hợp tác trong cộng đồng, tập thể ởthân chủ Kế đến, tham vấn nhóm tạo ra những thay đổi về nhận thức, cách cư xử và

sự phát triển tính cách của mỗi thân chủ

Yêu cầu cho sự thành công của tham vấn nhóm là nhà tham vấn phải biết cáchđiều hành nhóm Cụ thể:

- Nhà tham vấn phải nắm vững các giai đoạn phát triển của nhóm để có thể đưa ra những cách thức tác động phù hợp, hiệu quả với từng giai đoạn đó

- Nhà tham vấn cần lên kế hoạch trước cho mỗi buổi sinh hoạt nhóm, phải tựtrả lời được câu hỏi: Hôm nay nhóm sẽ làm gì? Làm như thế nào? Và hiệu quả sẽđạt được là gì?

- Nhà tham vấn cần lưu ý bầu không khí tham vấn đề đánh giá mức độ vấn đề

và lựa chọn cách thức tác động

- Trước khi vào tham vấn nhóm, nhà tham vấn bắt buộc phải thảo luận những quy định sinh hoạt dựa trên ý kiến số đông để giúp họ cảm thấy họ thuộc về nhóm

- Cần phải duy trì kỉ luật, quy tắc chặt chẽ ngay từ đầu như đến đúng giờ, để

đồ đạc đúng nơi quy định để tiến hành tham vấn nghiêm túc và thuận lợi hơn

- Trong tham vấn nhóm, sinh hoạt vui chơi cũng là một hình thức trị liệu Vuichơi trong sinh hoạt nhóm nhằm giải toả cảm xúc tiêu cực, tăng cảm xúc

Trang 21

tích cực, tạo mối quan hệ gắn bó, đoàn kết giữa các thành viên trong nhóm Nhómtham vấn thường có ký hiệu riêng khi bắt đầu sinh hoạt nhóm (tham vấn nhóm),những trò chơi hay những ký hiệu khác như tiếng vỗ tay, gõ bàn, hay một tiếngđộng nào đó cần được khởi động để các thành viên trong nhóm ngầm hiểu là buổitham vấn bắt đầu.

Một số chỉ dẫn khi làm việc trong nhóm:

- Cần thiết lập nội quy sinh hoạt của nhóm

- Số người khoảng từ 6 đến 12 và cán bộ tham vấn

- Thời gian khoảng từ 1,5 giờ đến 2 giờ/một tuần, tham vấn nhóm khoảng từ

12 đến 16 lần cho một vấn đề

- Có thể chia nhóm theo giới tính

- Phòng tham vấn yên tĩnh, rộng để có thể tồ chức trò chơi hoặc di chuyển dễdàng Sử dụng các sinh hoạt tập thể, trò chơi, hoạt động nghệ thuật để các thànhviên cảm thấy thư giãn và thoải mái khi tham gia vào tham vấn nhóm Khi thamvấn, các thành viên ngồi vòng tròn để tăng cường giao tiếp với nhau

- Khi các thành viên chia sẻ vấn đề của mình có thể tạo nên không khí tâm lýnặng nề trong nhóm Do đó, nhà tham vấn giúp các thành viên giữ bình tĩnh và tôntrọng ý kiến, xúc cảm của nhau Nhà tham vấn tôn trọng ý kiến của từng người,tránh bình luận, phê bình ý kiến của ai đó Nhà tham vấn tăng cường bầu không khíbạn bè và tạo sự cởi mở giữa các thành viên qua việc chấp nhận và không phán xétthái độ của các thành viên

- Công nhận các xúc cảm và kinh nghiệm mà các thân chủ đang trải nghiệm

- Cán bộ tham vấn cần có những “thủ thuật” để đối phó với những tình huốnggây gỗ, không tôn trọng người khác; dỗi, bỏ họp giữa chừng; làm việc riêng của một

số thành viên Không được ngắt quãng khi có người đang nói hoặc chia sẻ thông tin

và không ép buộc ai đó phải nói khi họ chưa sẵn sàng

- Cán bộ tham vấn phải nhận thức được các giai đoạn khác nhau của sự pháttriển nhóm trong quá trình tham vấn (giai đoạn hình thành, xung đột, hòa giải, vàkết thúc)

Trang 22

- Nhắc các thành viên giữ kín những thông tin được chia sẻ trong nhóm của mình.

- Lồng ghép các trò chơi trong quá trình tham vấn nhóm

- Cần ghi chép lưu giữ hồ sơ các cuộc tham vấn: ghi các hoạt động, sự tham gia, cảm xúc của từng người

Tham vấn theo quan điểm nhân văn - hiện sinh thường sử dụng bối cảnh nhóm

để tạo điều kiện cho thân chủ có khả năng nhập vai, cảm nhận được sự ủng hộ củanhóm để họ thấy không đơn độc (vì nhiều người cùng hoàn cảnh như họ) Việc mỗi

cá nhân cảm nhận được sự nâng đỡ của nhóm hình như làm họ dễ dàng trình bàynhững tình cảm hoặc những khó khăn của mình Tham vấn nhóm có thể tạo nên giaiđoạn đầu tiên để thân chủ tái hoà nhập vào cuộc sống thực tế, nó cho phép thân chủđương đầu với những người khác và đòi hỏi các thân chủ phải có sự hiểu biết vàkính trọng lẫn nhau Chính vì vậy, tham vấn nhóm đã hỗ trợ rất đắc lực cho thamvấn cá nhân trong thực tiễn tham vấn trên thế giới

Như vậy, để có thể làm tham vấn tâm lý nhóm, người làm công tác tham vấntâm lý học đường cần có những kỹ năng cơ bản như sau: Kỹ năng xây dựng và tổchức nhóm; Kỹ năng điều phối nhóm; Kỹ năng quản lý kỉ luật nhóm; Kỹ năng điềuphối thảo luận; Kỹ năng xử lý tình huống phát sinh trong lúc tham vấn nhóm

1.3.2.3 Kỹ năng thực hiện đánh giá và trắc nghiệm tâm lý

Phạm Ngọc Linh (2013) liệt kê các kỹ năng cần có khi thực hành công táctham vấn tâm lý học đường, trong đó có đề cập đến kỹ năng sử dụng các trắcnghiệm tâm lý tổng quát, bảng kiểm, bảng tự đánh giá cá nhân [11] Trắc nghiệmđược xem như là những công cụ đắc lực cho hoạt động tham vấn tâm lý nói chung

và tham vấn tâm lý học đường nói riêng Việc sử dụng trắc nghiệm khách quan cóthể giúp người được tham vấn hiểu rõ hơn các vấn đề của mình

Một số trắc nghiệm được các chuyên gia khuyên dùng là IQ (chỉ số trí tuệ ),

EQ (đo chỉ số cảm xúc), AQ (đo chỉ số vượt khó), CQ test (đo chỉ số sáng tạo) , trắcnghiệm nghiên cứu kiểu nhân cách của Eysenck, trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễncủa Raven, trắc nghiệm đánh giá trí tuệ tổng quát của Wechsler, trắc nghiệm giaotiếp Luscher Ngoài ra trong một số hoạt động tham vấn tâm lý cụ

Trang 23

thể khác như tham vấn tâm lý hướng nghiệp thì người làm công tác tham vấn cầnphải có kỹ năng sử dụng thêm một số trắc nghiệm như: trắc nghiệm hứng thú họcsinh của Golomstoc, bản xác định kiểu nghề cần chọn trên cơ sở tự đánh giá củaJohn Holland.

Như vậy kỹ năng thực hiện đánh giá và trắc nghiệm tâm lý của người làmcông tác tham vấn tâm lý học đường phải bao gồm: Kỹ năng thực hiện trắc nghiệmnhân cách; Kỹ năng thực hiện trắc nghiệm lượng giá khó khăn tâm lý; Kỹ năng thựchiện trắc nghiệm trí tuệ; Kỹ năng thực hiện trắc nghiệm hướng nghiệp

1.3.2.4 Kỹ năng tổ chức hoạt động tham vấn tâm lý

Nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Bích Nga (2018) trên 248 cán bộ giáo dục vàgiáo viên tại các trường trung học trên địa bàn quận 11, thành phố Hồ Chí Minh đãliệt kê các kỹ năng tổ chức hoạt động tham vấn tâm lý bao gồm: xây dựng kế hoạch

và chương trình hoạt động cụ thể; xây dựng kế hoạch sát với điều kiện của trường

và đáp ứng nhiệm vụ của năm học; xây dựng nội dung, hình thức và phương pháptham vấn học đường; xác định các nguồn lực để thực hiện hoạt động tham vấn họcđường; xây dựng nội dung chi, định mức chi hoạt động tham vấn học đường; xâydựng lịch hoạt động tham vấn học đường [13]

Như vậy các kỹ năng cần thiết trong việc tổ chức hoạt động tham vấn tâm lýhọc đường cần phải có ở cán bộ làm công tác tham vấn tâm lý bao gồm: Kỹ năngxây dựng kế hoạch và chương trình hoạt động cụ thể; Kỹ năng xây dựng kế hoạchsát với điều kiện của trường và đáp ứng nhiệm vụ của năm học; Kỹ năng xây dựngnội dung, hình thức và phương pháp tham vấn học đường; Kỹ năng xác định cácnguồn lực để thực hiện hoạt động tham vấn học đường; Kỹ năng xây dựng nội dungchi, định mức chi hoạt động tham vấn học đường; Kỹ năng xây dựng lịch hoạt độngtham vấn học đường

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tham vấn tâm lý

1.4.1 Giám sát chuyên môn

Một liên minh làm việc giữa người giám sát và cố vấn, trong đó người làmcông tác tham vấn học đường được giám sát chuyên môn có thể cung cấp các thông

Trang 24

tin liên quan đến hoạt động tham vấn (bao gồm bản ghi chép tiến trình, nội dungphiên tham vấn và các sản phẩm như trắc nghiệm, tranh vẽ) và từ đó nhận sự phảnhồi, hướng dẫn khi cần của cố vấn chuyên môn.

Mục tiêu của liên minh này là giúp cho người làm công tác tham vấn tâm lýđạt được năng lực đạo đức, sự tự tin và đặc biệt là các kỹ năng thực hành cần thiết

để cung cấp dịch vụ tốt nhất có thể cho thân chủ Giám sát được hiểu là một mốiquan hệ chính thức, trong đó có một thỏa thuận hợp đồng rằng nhà trị liệu sẽ trìnhbày công việc của họ với người giám sát một cách cởi mở và trung thực giúp ngườigiám sát có cái nhìn sâu sắc về cách thức tiến hành công việc Người giám sát đượchiểu là người chịu trách nhiệm trước cơ quan chuyên môn mà người được giám sátđang thực hành [42]

Ogren và Jonsson (2003) cho rằng giám sát góp phần nâng cao kỹ năng củangười làm công tác tham vấn, vì người làm công tác tham vấn được hỗ trợ liên tụctrong việc phát triển các kỹ năng liên quan đến thực hành bởi những nhà cố vấn màphần lớn là có bằng cấp cao hơn và kinh nghiệm thực hành nhiều hơn Tác giả cũngnhận thấy trong sinh hoạt giám sát nhóm, nhận thức của người giám sát về kỹ năngđạt được là kết quả của sự chú ý đến quá trình nhóm, quá trình tâm lý động hoạtđộng, thái độ nghề nghiệp và các khía cạnh lý thuyết Các nghiên cứu này chỉ rarằng cả giám sát cá nhân và nhóm đều cải thiện kỹ năng tư vấn theo một số cáchkhác nhau [32]

1.4.2 Kiến thức và kỹ năng về tham vấn tâm lý học đường

Senyonyi và cộng sự (2012) nhận thấy tình trạng chung hầu hết các giáo viênđược phân công đảm nhận công tác tham vấn tâm lý học đường cho học sinh khôngđược đào tạo và thường phải đảm nhiệm các nhiệm vụ như giáo vụ, đứng lớp Điềunày dẫn đến tình trạng thiếu thời gian dành cho học sinh, chuẩn bị tài liệu hướngdẫn và các công cụ, điều phối các hoạt động tham vấn tâm lý và theo dõi hiệu quả[38] Điều này càng trở nên trầm trọng hơn do thiếu các chuyên gia và tài lực để tạođiều kiện phát triển chương trình tham vấn trong các cơ sở đào tạo và ở cấp trường

Thực trạng này tương tự như thực trạng tại Việt Nam khi mà nhiều nơi vẫncòn tình trạng giáo viên kiêm nhiệm công tác tham vấn tâm lý học đường Các khóa

Trang 25

học bồi dưỡng tham vấn tâm lý học đường thường được tổ chức đào tạo cho giáoviên mà không có bất kỳ bài học thực tế, chương trình giám sát và đánh giá hiệu quảtriển khai Trong khi ở trường, giáo viên lại cho rằng việc tổ chức hoạt động thamvấn học đường là của các chuyên viên tâm lý được đào tạo bài bản.

Chỉ một số ít cán bộ tham vấn học đường nắm vững nội dung, mục đích, cáchthức tiến hành của các kỹ năng và thực hiện đầy đủ, chính xác và tương đối thànhthạo, linh hoạt các kỹ năng tham vấn Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này là docán bộ tham vấn học đường chưa được đào tạo bài bản và có hệ thống về tham vấntâm lý, tham vấn học đường, đặc biệt là về các kỹ năng tham vấn; dẫn đến sự thiếuhụt nhất định về kiến thức, kỹ năng tham vấn nói chung, kỹ năng tham vấn họcđường nói riêng Bên cạnh đó, phần lớn cán bộ tham vấn ở các trường thực hiệntham vấn học đường thiếu sự giám sát chuyên môn dẫn đến thiếu sự đánh giá và hỗtrợ chuyên môn kịp thời Tác giả kết luận có nhiều yếu tố thuộc về chủ thể tham vấn

và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới kỹ năng tham vấn của cán bộ tham vấn họcđường Trong đó, yếu tố thuộc về chủ thể tham vấn có mức độ ảnh hưởng lớn hơn,đặc biệt là yếu tố nền tảng kiến thức chuyên môn được đào tạo và sự say mê hứngthú với công việc của cán bộ tham vấn học đường Nên tổ chức các lớp tập huấnnâng cao một số kỹ năng tham vấn cho cán bộ tham vấn giúp cán bộ tham vấn họcđường có hiểu biết đầy đủ và đúng đắn hơn về nội dung, mục đích, cách thức tiếnhành của các kỹ năng và thực hiện đầy đủ, thành thạo, linh hoạt hơn [16]

Thế nhưng các tham vấn viên vẫn mong muốn được rèn luyện thêm để sửdụng thành thạo hơn các kỹ năng Nhìn chung, các kỹ năng tham vấn được các thamvấn viên sử dụng rất thường xuyên Đặc biệt là kỹ năng lắng nghe, kỹ năng quan sátđược sử dụng gần như tuyệt đối trong hầu hết các ca tham vấn Kỹ năng đặt câu hỏicũng được sử dụng ở mức độ cao Tồn tại những nhận định khá mơ hồ về một số kỹnăng tham vấn Đặc biệt là quan niệm coi việc đặt câu hỏi trong tham vấn là mộtviệc rất đơn giản, muốn hỏi gì thì hỏi Thực tế cho thấy đây là một kỹ năng quantrọng, câu hỏi tốt, có trọng tâm, có chủ ý giúp tham vấn viên nắm bắt nhanh, chínhxác thông tin, trên cơ sở đó mới tham vấn hiệu quả được Tác giả cho rằng, cần

Trang 26

trang bị cho tham vấn viên tâm lý những kỹ năng thật chuẩn xác và có hệ thống.Góp phần xây dựng đội ngũ tham vấn viên tâm lý đáp ứng yêu cầu tham vấn ngàycàng cao trong xã hội hiện nay [21].

1.4.3 Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo

Wambu (2015) và Mapfumo (2013) nhận thấy rằng sự hỗ trợ của ban giámhiệu đóng vai trò quan trọng và có liên quan đến hiệu quả chương trình tham vấntâm lý học đường nếu có chính sách rõ ràng về việc cho người làm tham vấn tâm lýhọc đường được tập huấn, có khung làm việc rõ ràng và phù hợp [31], [40]

Sự quan tâm của các cấp quản lí thể hiện ở sự quan tâm đối với người làmcông tác tham vấn tâm lý học đường thông qua sự động viên, khích lệ khi họ thựchiện công việc Bên cạnh đó còn thể hiện ở sự nhận thức đúng về vai trò, ý nghĩacủa tham vấn tâm lý học đường, xây dựng được lực lượng chuyên trách và có kếhoạch tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn cho các lực lượng này

Mặc dù đạt được những thành tựu và có sự phát triển nhất định trên khắp thếgiới tuy nhiên các chương trình tham vấn tâm lý học đường vẫn gặp phải nhiềuthách thức Giám sát kém các chương trình hướng nghiệp học đường dẫn đến hiệuquả không đồng đều, bên cạnh đó là yếu tố kinh phí duy trì các chương trình không

ổn định và nhận thức vẫn chưa cao ở phụ huynh về tầm quan trọng của tham vấntâm lý học đường [33] Các trường THPT chưa có đội ngũ cán bộ phụ trách công táctham vấn tâm lý học đường được đào tạo bài bản Cán bộ phụ trách công tác thamvấn tâm lý học đường của các trường chủ yếu là giáo viên kiêm nhiệm chứ chưa cóchuyên viên tâm lý chuyên trách Các thầy cô không có nhiều thời gian để tìm hiểusâu về chủ đề sức khỏe tinh thần vốn dĩ vô cùng đa dạng và phức tạp Điều kiện cơ

sở vật chất lẫn kinh phí đầu tư cho hoạt động tham vấn tâm lý học đường ở phần lớncác trường THPT còn hạn chế Nhiều trường chưa có phòng tham vấn tâm lý họcđường cũng như các công cụ cần thiết cho quá trình thực hành

1.4.4 Thời gian dành cho công tác tham vấn tâm lý học đường

Một trong những yếu tố thách thức lớn nhất đối với lĩnh vực tham vấn tâm lýhọc đường là thiếu khung làm việc và các hình thức tổ chức mà trong đó người làm

Trang 27

tham vấn, giám thị, học sinh và phụ huynh có thể làm việc cùng nhau để tạo điềukiện cho học sinh giải quyết các khó khăn tâm lý Hầu hết các thông tin giáo dụcđược cung cấp và tài liệu được phát cho học sinh và phụ huynh đều không chú trọngđến chủ đề khó khăn tâm lý mà chỉ tập trung vào chương trình học phổ thông.

Tiểu kết chương 1

Chương 1 đã đi vào tìm hiểu một số vấn đề cơ bản của đề tài như khái niệm kỹnăng, tham vấn tâm lý, kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấntâm lý học đường cũng như đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tham vấntâm lý Trong đó khái niệm chính của đề tài là kỹ năng tham vấn tâm lý của ngườilàm công tác tham vấn tâm lý học đường được trình bày như sau: kỹ năng tham vấntâm lý là khả năng, năng lực trong quá trình tương tác giữa người làm tham vấn(người có chuyên môn và kỹ năng tham vấn, có các phẩm chất đạo đức của nghề

tham vấn và được pháp luật thừa nhận) với thân chủ nhằm giúp đỡ thân chủ chia

sẻ, hiểu, chấp nhận và tự tìm lấy tiềm năng bản thân để giải quyết vấn đề của chính

mình Các quá trình này có thể diễn ra theo hình thức cá nhân, nhóm và với nhiềugiai đoạn Chương 1 cũng đã xác lập các biểu hiện của kỹ năng tham vấn tâm lýđược chia thành 4 nhóm kỹ năng lớn: kỹ năng tham vấn tâm lý cá nhân, kỹ năngtham vấn tâm lý nhóm, kỹ năng thực hiện đánh giá và trắc nghiệm tâm lý, kỹ năng

tổ chức hoạt động tham vấn tâm lý Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tham vấntâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường bao gồm giám sát chuyênmôn, kiến thức và kỹ năng về tham vấn tâm lý học đường, sự quan tâm của các cấplãnh đạo và thời gian dành cho công tác tham vấn tâm lý học đường Những nộidung lý luận này sẽ làm cơ sở cho nghiên cứu thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lýcủa người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

Trang 28

Chương 2

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổ chức nghiên cứu

2.1.1 Các giai đoạn nghiên cứu

Luận văn được thực hiện từ tháng 9/2020 đến tháng 09/2021 và được thực hiện theo hai đoạn: Giai đoạn nghiên cứu lí luận và Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn 2.1.1.1 Giai đoạn nghiên cứu lí luận

Mục đích nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu kỹ năng tham vấn tâm lý củangười làm công tác tham vấn tâm lý học đường, xác định quan điểm định hướng vàthao tác hóa khái niệm nghiên cứu;

- Xác định địa bàn và mẫu nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan những công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

có liên quan đến kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lýhọc đường

- Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

- Xây dựng cơ sở lí luận về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

- Thao tác hóa khái niệm kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

- Xác định nội dung nghiên cứu thực tiễn

Cách thức thực hiện

- Nghiên cứu tài liệu, văn bản;

- Mời người làm công tác tham vấn tâm lý học đường trả lời bảng hỏi thử vàgóp ý

Trang 29

Kết quả nghiên cứu

- Đề cương nghiên cứu kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

- Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu;

- Bảng hỏi định lượng về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

- Bảng phỏng vấn sâu về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

2.1.1.2 Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn

Nội dung nghiên cứu

- Thu thập số liệu về thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

- Xử lý dữ liệu thu được từ khảo sát thực tiễn

- Phân tích thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác thamvấn tâm lý học đường và các yếu tố ảnh hưởng trên cơ sở những dữ liệu thu được từkhảo sát thực tiễn và nghiên cứu lí luận

Cách thức thực hiện

- Tiến hành cho học sinh và người làm công tác tham vấn tâm lý học đườnglàm bảng hỏi định lượng đánh giá về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm côngtác tham vấn tâm lý học đường

- Thu bảng hỏi và kiểm tra, ghi mã số phiếu

Trang 30

- Nhập dữ liệu từ những bảng hỏi hợp lệ vào phần mềm SPSS phiên bản 20.0.

- Phân tích độ tin cậy, độ hiệu lực của các thang đo trong bảng hỏi thông qua phương pháp thống kê toán học

- Phỏng vấn sâu 5 người làm công tác tham vấn tâm lý học đường, 5 học sinh

đã được tham vấn tâm lý và 2 cán bộ quản lý trường học

- Phân tích thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường và các yếu tố ảnh hưởng từ kết quả bảng hỏi, phỏng vấn sâu

Kết quả nghiên cứu

Chương 2 của luận văn: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 của luận văn: Thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lý của người làmcông tác tham vấn tâm lý học đường dưới hình thức định lượng và kết quả định tính.Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác thamvấn tâm lý học đường

Luận văn hoàn chỉnh

2.1.2 Địa bàn và mẫu nghiên cứu

2.1.2.1 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai tại 4 THPT trên địa bàn thành phố Thủ Đức, thànhphố Hồ Chí Minh bao gồm: THPT Ngô Thời Nhiệm, THPT Nguyễn Hữu Huân, THPTTam Phú và THPT Long Trường Trong đó hai trường THPT Ngô Thời Nhiệm vàTHPT Nguyễn Hữu Huân nằm ở khu vực nội thành của thành phố Thủ Đức và haitrường THPT Tam Phú và THPT Long Trường nằm ở khu vực ngoại thành

2.1.2.2 Khách thể nghiên cứu

Mẫu của nghiên cứu này là mẫu ngẫu nhiên Mẫu điều tra bằng bảng hỏi địnhlượng chính thức bao gồm: 105 người làm công tác tham vấn học đường bao gồmgiáo viên, chuyên viên tâm lý học đường

Bên cạnh đó nghiên cứu cũng tiến hành điều tra bảng hỏi trên 332 học sinh THPT.Cuối cùng, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn định tính 5 người làm công tác thamvấn tâm lý học đường, 5 học sinh đã được tham vấn tâm lý và 2 cán bộ quản

lý trường học

Trang 31

Bảng 2.1 Đặc điểm mẫu khách thể người làm công tác tham vấn học đường (n=105)

Trang 32

Giới tính Nam 142 42,8

Trong tổng số 105 người làm công tác tham vấn tham gia nghiên cứu, 60người (tỉ lệ 57,1%) đang làm việc tại các trường ở khu vực ngoại thành của thànhphố Thủ Đức và 45 người (42,9%) đang làm việc tại các trường ở khu vực nộithành Bảng 2.1 cho thấy tỉ lệ GV chủ nhiệm thực hiện công tác tham vấn lý chiếm

ưu thế với 70,5%, người tham vấn là nữ nhiều hơn nam (58,1% so với 42,9%).Đáng lưu ý, chỉ có 30,5% người làm tham vấn tâm lý trường học có tham gia cácchương trình tập huấn trong vòng 1 năm Kết quả này phần nào bị ảnh hưởng bởitình trạng dịch COVID khi các chương trình tập huấn trực tiếp tại trường bị tạmhoãn, các lớp học dành cho người làm tham vấn không thể tổ chức Các đặc điểmkhác như thâm niên công tác, phân bố theo trường được trình bày trong bảng 2.1

Ở nhóm khách thể là HS, tỉ lệ nữ cao hơn (57,2%) so với nam (43,5%) Cácvấn đề mà HS đến tham vấn tâm lý bao gồm: khó khăn tâm lý như căng thẳng, lo

âu, v.v… (74,7%), hướng nghiệp (48,2%) và đặc biệt có 60 HS (tỉ lệ 18,1%) đếntham vấn vì những lo lắng về vấn đề sức khỏe thể lý Vì vậy, bên cạnh kiến thức vềtâm lý nói chung, người làm công tác tham vấn tâm lý học đường cũng cần trang bị thêm các kiến thức về sức khỏe, sự phát triển cơ thể của HS

Trang 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.2.1.3 Cách thực hiện

Tìm kiếm những tài liệu về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công táctham vấn tâm lý học đường được công bố dưới dạng sách, luận văn, luận án, bài tạpchí khoa học chuyên ngành, báo cáo khoa học đăng trong các kỷ yếu hội thảo khoahọc chuyên ngành của các tác giả trong nước và ngoài nước

Từ đó phân loại theo các chủ đề và tiến hành phân tích, ghi nhận những kếtquả của những nghiên cứu đã có, chỉ ra những hạn chế và khoảng trống trong nhữngnghiên cứu đó, qua đó khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lí luận có liên quan đến kỹ năng thamvấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường, từ đó xây dựng cơ

sở lí luận và khung lý thuyết nghiên cứu cho đề tài

2.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

2.2.2.1 Mục đích

Thu thập những thông tin định lượng về thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lýcủa người làm công tác tham vấn tâm lý học đường và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹnăng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

Trang 34

2.2.2.2 Nội dung

Bảng hỏi về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường có các nội dung chính như sau:

Bảng 2.3 Nội dung bảng hỏi về kỹ năng tham vấn tâm lý do người làm công

tác tham vấn tâm lý học đường tự đánh giá STT Nội dung Cách tính Thang đo Phần 1: Đặc điểm chung của người

làm công tác tham vấn học đường

Gồm 4 giá trị (1) Ngô Thời

1 Trường Nhiệm, (2) Nguyễn Hữu Huân, Danh định

(3) Tam Phú và (4) LongTrường

2 Khu vực Gồm 2 giá trị (1) nội thành và Nhị giá

Gồm 3 giá trị: (1) Giáo viên

5 Chức vụ chính chủ nhiệm, (2) Giáo viên bộ Danh định

môn và (3) Chuyên viên thamvấn

6 Tập huấn trong 1 năm Gồm 2 giá trị (1) Có và (2) Nhị giá

1 là không bao giờ đến 5

là thường xuyên Likert 5 mức độ

Trang 35

8 Trao đổi qua điện thoại 1 là không bao giờ đến 5 là Likert 5 mức độvới học sinh thường xuyên

Trao đổi qua internet

1 là không bao giờ đến 5 là

thường xuyênvới học sinh

10 Tham vấn nhóm với 1 là không bao giờ đến 5 là Likert 5 mức độ

Lồng ghép vào nội

1 là không bao giờ đến 5 là

thường xuyênhọc

Lồng ghép vào nội

1 là không bao giờ đến 5 là

thường xuyênnhiệm

Phần 3: Thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

13 Kỹ năng thiết lập mối 1 là rất không tốt đến 5 là rất Likert 5 mức độ

Trang 36

20 Kỹ năng giữ gìn mối 1 là rất không tốt đến 5 là rất Likert 5 mức độ

27 Kỹ năng tham vấn tâm Điểm trung bình của các biến Định lượng

30 Kỹ năng thực hiện trắc 1 là rất không tốt đến 5 là rất Likert 5 mức độnghiệm hướng nghiệp tốt

31 Kỹ năng thực hiện trắc 1 là rất không tốt đến 5 là rất Likert 5 mức độnghiệm trí tuệ tốt

Kỹ năng thực hiện

Điểm trung bình của các biến

số từ 28 đến 31nghiệm tâm lý

Trang 37

Kỹ năng xây dựng kế

1 là rất không tốt đến 5 là rất

tốthoạt động cụ thể

Kỹ năng xây dựng kế

34 hoạch sát với điều kiện 1 là rất không tốt đến 5 là rất Likert 5 mức độcủa trường và đáp ứng tốt

nhiệm vụ của năm học

Kỹ năng xây dựng nội

35 dung, hình thức và 1 là rất không tốt đến 5 là rất Likert 5 mức độphương pháp tham vấn tốt

Kỹ năng xây dựng nội

37 dung chi, định mức chi 1 là rất không tốt đến 5 là rất Likert 5 mức độhoạt động tham vấn tốt

39 Kỹ năng tổ chức hoạt Điểm trung bình của các biến Định lượngđộng tham vấn tâm lý số từ 33 đến 38

Phần 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường

Sự quan tâm của các

1 là rất không ảnh hưởng 5 là

40 ban giám hiệu về hoạt

rất ảnh hưởngđộng tham vấn tâm lý

Likert 5 mức độ

Trang 38

Cơ sở vật chất dành

1 là rất không ảnh hưởng 5 là

rất ảnh hưởngvấn tâm lý

Phân bố thời gian cho

1 là rất không ảnh hưởng 5 là

rất ảnh hưởngtâm lý

Sự giám sát, cố vấn của

1 là rất không ảnh hưởng 5 là

rất ảnh hưởngvấn

45 Không có thời gian tự 1 là rất không ảnh hưởng 5 là Likert 5 mức độrèn luyện, học tập rất ảnh hưởng

46 Kiến thức về hoạt động 1 là rất không ảnh hưởng 5 là Likert 5 mức độtham vấn tâm lý rất ảnh hưởng

47 Công cụ, test cho hoạt 1 là rất không ảnh hưởng 5 là Likert 5 mức độđộng tham vấn tâm lý rất ảnh hưởng

48 Kinh nghiệm về hoạt 1 là rất không ảnh hưởng 5 là Likert 5 mức độđộng tham vấn tâm lý rất ảnh hưởng

49 Nhu cầu được tham 1 là rất không ảnh hưởng 5 là Likert 5 mức độvấn tâm lý của học sinh rất ảnh hưởng

Trang 39

Bảng 2.4 Nội dung bảng hỏi về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác

tham vấn tâm lý học đường do học sinh đánh giá

Phần 1: Đặc điểm chung của học sinh

Gồm 4 giá trị (1) Ngô Thời

Huân, (3) Tam Phú và (4)Long Trường

2 Khu vực Gồm 2 giá trị (1) nội thành và Nhị giá

7 Tham vấn các vấn đề liên Gồm 2 giá trị (1) có và (2) Nhị giá

quan đến sức khỏe không

8 Tham vấn các vấn đề liên Gồm 2 giá trị (1) có và (2) Nhị giá

Phần 2: Hình thức tổ chức tham vấn tâm lý mà học sinh lựa chọn

9 Trao đổi trực tiếp với học 1 là không bao giờ đến 5 là Likert 5 mức độ

10 Trao đổi qua điện thoại với 1 là không bao giờ đến 5 là Likert 5 mức độ

11 Trao đổi qua internet 1 là không bao giờ đến 5 là Likert 5 mức độ(Mail, Zalo, Facebook) với thường xuyên

Trang 40

học sinh

12 Tham vấn nhóm với học 1 là không bao giờ đến 5 là Likert 5 mức độ

13 Lồng ghép vào nội dung 1 là không bao giờ đến 5 là Likert 5 mức độgiảng dạy môn học thường xuyên

14 Lồng ghép vào nội dung 1 là không bao giờ đến 5 là Likert 5 mức độsinh hoạt chủ nhiệm thường xuyên

Phần 3: Thực trạng kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường do học sinh đánh giá

15 Kỹ năng thiết lập mối quan 1 là rất không tốt đến 5 là rất Likert 5 mức độ

Ngày đăng: 26/05/2022, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Công, Nguyễn Thị Hoài Phương, Trần Thành Nam (2019) "Thực trạng khó khăn tâm lý của học sinh và nhu cầu sử dụng ứng dụng tư vấn tâm lý trong trường học". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Tập 61 (số 10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạngkhó khăn tâm lý của học sinh và nhu cầu sử dụng ứng dụng tư vấn tâm lý trong trường học
2. Trần Thị Minh Đức (2014) Giáo Trình Tham Vấn Tâm Lý, NXB Đại Học Quốc Gia, 3. Trần Thị Minh Đức (2014) Tham vấn trẻ em qua điện thoại, internet và trực tiếp,Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Tham Vấn Tâm Lý," NXB Đại Học Quốc Gia,3. Trần Thị Minh Đức (2014) "Tham vấn trẻ em qua điện thoại, internet và trực tiếp
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia
4. Ngô Thu Dung (2009) Kỷ yếu hội thảo khoa học quôc tế, Nhu cầu định hướng và đào tạo tâm lý học đường tại Việt Nam do một số đơn vị khoa học và đào tạo đồng tổ chức, Hà Nội tr. 100 - 106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học quôc tế, Nhu cầu định hướng vàđào tạo tâm lý học đường tại Việt Nam do một số đơn vị khoa học và đào tạo đồng tổ chức
6. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001) Từ điển giáo dục học, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa
7. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2001) Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
8. Đặng Thành Hưng (2016) "Vai trò của kỹ năng trong sự phát triển con người". Tạp chí Khoa học dạy nghề, Số 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của kỹ năng trong sự phát triển con người
9. Vũ Xuân Hùng (2011) Dạy học hiện đại và nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại và nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
10. Lê Thị Lan (2019) "Thực trạng một số khó khăn tâm lí của học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thanh Hóa hiện nay". Tạp chí Giáo dục (Số đặc biệt tháng 10/2019) tr. 136-139; 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng một số khó khăn tâm lí của học sinh trung họccơ sở trên địa bàn thành phố Thanh Hóa hiện nay
12. Trần Thành Nam, Hoàng Thị Thu Hường (2016) Lo âu học đường và chiến lược ứng phó với lo âu ở học sinh lớp 9. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế tâm lý học học đường lần thứ 5. tr.440-454 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế tâm lýhọc học đường lần thứ 5
13. Đặng Thị Bích Nga (2018) "Thực trạng quản lí hoạt động tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở quận 11, thành phố Hồ Chí Minh". Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 2, tr. 21-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lí hoạt động tham vấn học đường ởcác trường trung học cơ sở quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
15. Phòng Tư vấn Tâm lý NT Nguyễn Khắc Viện (2020), Tiểu sử Bác sỹ Nguyễn Khắc Viện, http://nt- foundation.com/index.php?option=com_content&task=view&id=248&Itemid=327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiểu sử Bác sỹ Nguyễn KhắcViện
Tác giả: Phòng Tư vấn Tâm lý NT Nguyễn Khắc Viện
Năm: 2020
20. Phạm Thị Diệu Vân (1970) Tâm lý học trẻ em và tâm lý học sư phạm, Hà Nội, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em và tâm lý học sư phạm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
21. Võ Thị Tường Vy (2009) "Một số kỹ năng tham vấn của các tham vấn viên tâm lý trên địa bàn Tp.HCM". Tạp chí Tâm lý học (số 8).TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kỹ năng tham vấn của các tham vấn viên tâm lý trên địa bàn Tp.HCM
22. Ali, L., Graham, B. (1996) The counseling approach to careers guidance, Routledge Sách, tạp chí
Tiêu đề: The counseling approach to careers guidance
23. Fadul, J. A. (2015) Encyclopedia of Theory & Practice in Psychotherapy & Counseling, Lulu Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Encyclopedia of Theory & Practice in Psychotherapy & "Counseling
24. Goldstein, R. (2009) "The future of counselling psychology: A view from the inside". Counselling Psychology Review, 24, (1), tr. 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The future of counselling psychology: A view from the inside
5. Nguyễn Thị Thúy Dung (2000), Kỹ năng giải quyết tình huống quản lý của học viên các lớp bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học. Luận án tiến sỹ tâm lý học, Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
11. Phạm Ngọc Linh (2013), Tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông. Luận án tiến sĩ tâm lý học, Học viện khoa học xã hội Khác
14. Ngô Thành Phong (2014) Sức khỏe tâm lý, tâm thần của học sinh trung học cơ sở tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: thực trạng và giải pháp. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu, ứng dụng KH&CN tập IX, giai đoạn 2013-2015 Khác
16. Hoàng Anh Phước (2012), Kỹ năng tham vấn của cán bộ tham vấn học đường. Luận án tiến sĩ Tâm lý, trường đại học Sư phạm Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 1.1. Các giai đoạn hình thành kỹ năng (Vũ Xuân Hùng – 2011) - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
i ểu đồ 1.1. Các giai đoạn hình thành kỹ năng (Vũ Xuân Hùng – 2011) (Trang 11)
Bảng 2.2. Đặc điểm mẫu khách thể học sinh (n=332) - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2. Đặc điểm mẫu khách thể học sinh (n=332) (Trang 31)
Bảng 2.1. Đặc điểm mẫu khách thể - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1. Đặc điểm mẫu khách thể (Trang 31)
Bảng hỏi về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường có các nội dung chính như sau: - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng h ỏi về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường có các nội dung chính như sau: (Trang 34)
35 dung, hình thức và 1 là rất không tốt đến 5 là rất Likert 5 mức độ phương pháp tham vấntốt - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
35 dung, hình thức và 1 là rất không tốt đến 5 là rất Likert 5 mức độ phương pháp tham vấntốt (Trang 37)
Bảng 2.4. Nội dung bảng hỏi về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường do học sinh đánh giá - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4. Nội dung bảng hỏi về kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường do học sinh đánh giá (Trang 39)
Phương pháp nghiên cứu bảng hỏi định lượng được tiến hành theo các bước như sau: - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
h ương pháp nghiên cứu bảng hỏi định lượng được tiến hành theo các bước như sau: (Trang 41)
Bảng 3.2. Hình thức và tần suất tổ chức hoạt động tham vấn tâm lý giữa người làm công tác tham vấn tại các khu vực - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2. Hình thức và tần suất tổ chức hoạt động tham vấn tâm lý giữa người làm công tác tham vấn tại các khu vực (Trang 47)
Bảng 3.3. Hình thức và tần suất tổ chức hoạt động tham vấn tâm lý do học sinh lựa chọn - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.3. Hình thức và tần suất tổ chức hoạt động tham vấn tâm lý do học sinh lựa chọn (Trang 48)
Bảng 3.6. Người làm công tác tham vấn tâm lý tự đánh giá về kỹ năng tham vấn tâm lý cá nhân - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.6. Người làm công tác tham vấn tâm lý tự đánh giá về kỹ năng tham vấn tâm lý cá nhân (Trang 52)
Bảng 3.7. Học sinh đánh giá kỹ năng tham vấn tâm lý cá nhân của người làm công tác tham vấn tâm lý - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.7. Học sinh đánh giá kỹ năng tham vấn tâm lý cá nhân của người làm công tác tham vấn tâm lý (Trang 54)
Bảng 3.9. Người làm công tác tham vấn tâm lý tự đánh giá về kỹ năng tham vấn tâm lý nhóm - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.9. Người làm công tác tham vấn tâm lý tự đánh giá về kỹ năng tham vấn tâm lý nhóm (Trang 56)
Bảng 3.10. Học sinh đánh giá kỹ năng tham vấn tâm lý nhóm của người làm công tác tham vấn tâm lý - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.10. Học sinh đánh giá kỹ năng tham vấn tâm lý nhóm của người làm công tác tham vấn tâm lý (Trang 57)
Bảng 3.11. So sánh đánh giá của người làm tham vấn và học sinh về các kỹ năng tham vấn tâm lý nhóm - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.11. So sánh đánh giá của người làm tham vấn và học sinh về các kỹ năng tham vấn tâm lý nhóm (Trang 58)
Bảng 3.12. Người làm công tác tham vấn tâm lý tự đánh giá về kỹ năng thực hiện đánh giá và trắc nghiệm tâm lý - Luận văn thạc sỹ kỹ năng tham vấn tâm lý của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường tại các trường trung học phổ thông thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.12. Người làm công tác tham vấn tâm lý tự đánh giá về kỹ năng thực hiện đánh giá và trắc nghiệm tâm lý (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w