1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬT ký THI CÔNG sđâsđâsđâsdsa

154 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề cài đặt hệ thống sao lưu
Tác giả Lê Nguyễn Hoàng
Trường học ptit
Chuyên ngành thực tập cơ sở
Thể loại báo cáo đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 32,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬT KÝ THI CÔNG Thực Tập Cơ Sở Lê Nguyễn Hoàng MSV D19DTCN039 Lớp D19TXCN03 B TÀI LIỆU LẮP ĐẶT, CÀI ĐẶT HỆ THỐNG SAO LƯU Áp dụng cho Môn Thực Tập Cơ Sở PTIT Hà Nội Thực hiện bởi Lê Nguyễn Hoàng MSV D19DTCN039 Lớp D19TXCN03 B Hà Nội Hà Nội – 2022 MỤC LỤC I Tổng quan 5 I 1 Mục đích tài liệu 5 I 2 Thuật ngữ viết tắt 5 II Quy trình lắp đặt cấu hình thiết bị sao lưu DD9400 6 II 1 Quy trình lắp đặt, đấu nối thiết bị sao lưu DD9400 và khay đĩa DS60 6 II 1 1 Lắp đặt thanh ray 6 II 1 2 Lắp đặt thiết bị.

Trang 1

Hà Nội

Hà Nội – 2022 MỤC LỤC

Trang 3

Quản lý phiên bản:

25/03/2022 1.0 Lê Nguyễn Hoàng Phiên bản tạo mới

Trang 4

I Tổng quan

I.1 Mục đích tài liệu

Tài liệu này được sử dụng trong báo cáo đề tài môn học Thực Tập Cơ Sở Lớp D19TXCN03-B

Mô tả các bước cài đặt và cấu hình phần mềm sao lưu EMC NetWorker.

I.2 Thuật ngữ viết tắt

8 SAN Storage Area Network

10 NMC NetWorker Management Console

Trang 5

II Cài đặt Dell EMC Networker Server

II.1 Yêu cầu hệ điều hành và môi trường mạng

Dưới đây là các yêu cầu về phần mềm:

• Máy chủ cài đặt phần mềm hệ điều hành: RHEL7.8 x64

• Máy chủ cài đặt phần mềm Java: 1.8.x

• Networker Server điều khiển các Networker Storage Node thông qua mạng LAN và giao thức TCP/IP 2 chiều trên dải port từ 7937 đến 9936.

II.2 Yêu cầu phần cứng

Các yêu cầu phần cứng tối thiểu bao gồm:

• CPU: 4 core trở lên

• RAM: tối thiểu 8 GB

• Ổ cứng: còn trống ít nhất 10 GB

Thông tin cấu hình phần cứng thực tế dùng để cài đặt phần mềm Networker chi tiết như sau:

Thông tin cấu hình Yêu cầu thực tế

Các phần mềm cài đặt NetWorker 19.3 Server, NetWorker

Storage Node, NetWorker Client.

II.3 Cài đặt phần mềm Dell EMC Networker Server 19.3 trên RHEL 7.8 II.3.1.1 Cài đặt phần mềm Dell EMC NetWorker

- Login vào máy chủ Networker với user root Thêm địa chỉ của Networker Server trong file /etc/hosts

Trang 6

- Thực hiện copy bộ cài Networker Server: nw193_linux_x86_64.tar.gz lên thư mục /tmp của server sử dụng để cài đặt Networker Server.

- Giải nén bộ cài NetWorker sử dụng câu lệnh: tar -xvf

[root@dr-vm-networker tmp]# tar -xvf nw193_linux_x86_64.tar.gz

- Kiểm tra lại thư mục chứa bộ cài:

[root@dr-vm-networker tmp]# cd linux_x86_64/

Trang 7

- Tiến hành cài đặt các gói “lgtoclnt, lgtonode, lgtoman, lgtoxtdclnt, lgtoauthc,

lgtoserv” sử dụng câu lệnh #rpm -ivh:

II.3.1.2 Cài đặt và cấu hình Networker Authentication Service

- Trên máy chủ NetWorker server truy cập vào đường dẫn:

[root@dr-vm-networker tmp]# /opt/nsr/authc-server/scripts/authc_configure.sh

Trang 8

- Tại Specify the directory where the Java Standard Edition Runtime Environmentsoftware is installed, nhập đường dẫn cài đặt Java: [/usr/java/latest]: /usr/lib/jvm/java-1.8.0-openjdk-1.8.0.242.b08-1.el7.x86_64/jre.

- Nhập password cho keystore và password Administrator

Specify the keystore password:******

Confirm the password:******

Specify an initial password for administrator:*****

Confirm the password:*****

- Khởi động Service Networker sử dụng câu lệnh:

[root@dr-vm-networker tmp]# systemctl start networker

[root@dr-vm-networker tmp]# systemctl status networker

II.3.1.3 Cài đặt Networker Management Console

- Sử dụng câu lệnh #rpm –ivh

[root@dr-vm-networker linux_x86_64]# rpm -ivh lgtonmc-19.3.0.2-1.x86_64.rpm

Trang 9

- Nhập User name/Password: Administrator/*********

- Chọn Accept License

Trang 10

- Chọn Next.

Trang 11

- Bấm Finish

III Cài đặt Networker client và Networker module 19.3

III.1 Add thông tin client vào file hosts của NetWorker Server và add thông tin của NetWorker server và thiết bị sao lưu DD9400 trên Client

III.1.1 Add hosts trên AIX, Linux

- Thực hiện chỉnh sửa file hosts trên hệ thống client: # vi /etc/hosts

Trang 12

III.1.2 Add hosts trên Windows

- Mở file hosts trên client theo đường dẫn sau C:\Windows\System32\drivers\etc và bổ

sung địa chỉ IP, hostname, FQDN (nếu có) của hệ thống networker server và data domain.

III.2 Cài đặt Networker client và Networker module 19.3

III.2.1 Cài đặt phần mềm NetWorker trên hệ điều hành AIX

III.2.1.1 Cài đặt Networker client 19.3

- Copy bộ cài vào thu mục /tmp trên máy client

- Copy các file cấu hình hệ thống: rpc.orig và initab.orig

Trang 13

- Kiểm tra lại gói cài đặt, sử dụng câu lệnh: lspp –L all | grep –i lgto*

- Khởi động lại NetWorker serivecs sử dụng câu lệnh:

# /etc/rc.nsr stop

# /etc/rc.nsr start

III.2.1.2 Cài đặt NetWorker Module for Database and Application

- Copy bộ cài NMDA lên thư mục /tmp và giải nén bằng lệnh:

# cd /tmp

# gunzip nmda19302_aixpower.tar.gz

# tar -xvf nmda19302_aixpower.tar

- Sử dụng lệnh “installp” cài đặt file LGTOnmda.rte

- Tạo liên kết database với NetWorker Module sử dụng câu lệnh

# su – oracle

$ cd $ORACLE_HOME/lib/

$ ln -s /usr/lib/libnsrora.a libobk.a

Trang 14

III.2.2 Cài đặt phần mềm NetWorker trên hệ điều hành Linux

III.2.2.1 Cài đặt NetWorker Client

- Copy file nw19302_linux_x86_64.tar.gz lên thư mục /tmp

# tar –xvf nw19302_linux_x86_64.tar.gz

- Sử dụng lệnh “rpm” cài đặt gói client:

# cd /tmp/linux_x86_64/

# rpm –ivh lgtoclnt-19.3.0.2-1.x86_64.rpm

- Start service Networker sử dụng câu lệnh

# systemctl start networker

Trang 15

III.2.2.2 Cài đặt NetWorker Module for Database and Application

# cd /tmp

# tar –xvf nmda19302_linux_x86_64.tar.gz

- Sử dụng lệnh “rpm” cài đặt file nmda19.3.0.2-1_linux_x86_64.tar.gz.

- Kiểm tra lại gói đã được cài đặt thành công sử dụng câu lệnh:

#rpm –qa |grep lgto

- Tạo liên kết tới môi trường dữ liệu, sử dụng câu lệnh:

III.2.3.1 Cài đặt Networker client 19.3

- Copy file cài đặt Networker: win_x64 lên máy chủ cần backup để tiến hình cài

đặt Networker Client Chạy file Networker.exe để cài đặt Networker Client.

Trang 16

- Chọn “I agree …”  chọn Next để tiếp tục

- Tích chọn Do not configure the Windows Firewall  bấm Next

- Chọn Client  bấm Install.

Trang 17

- Chọn Next

- Chọn Next

Trang 18

- Chọn Next

III.2.3.2 Cài đặt Networker module 19.3 for Microsoft

- Chọn Next

Trang 19

- Chọn Next

- Chon Next

Trang 20

- Chọn Next

Trang 21

- Chọn Next

IV Quy trình cấu hình, chính sách sao lưu cho các hệ thống/dịch vụ

IV.1 Add device, label, pool

Truy cập vào giao diện

management console

của ứng dụng

Networker

Trang 24

Kiểm tra lại thông tin

sau đó nhấn Config

Nhấn Finish để hoàn tất

quá trình add Device

Note: Label và Pool được tự tạo trong quá trình Add Device

IV.2 Tạo group

Từ giao diện quản

trị Networker, chọn

tab Protection

 chọn Group

 chọn New

Trang 25

Điền tên Group,

chọn Clients trong

trường Group Type

 chọn client

để thêm vào group

IV.3 Add client

IV.3.1 Add client cho group filesystem, application

Từ giao diện quản trị

 điền tên của client

trong trường Client

Name và chọn kiểu

client là Traditional

Trang 27

Kiểm tra lại thông tin

cấu hình client Chọn

Create

Chọn Finish để kết

thúc

IV.3.2 Tạo client cho group MS SQL

Từ giao diện quản trị

 điền tên của client

trong trường Client

Name và chọn kiểu

client là Traditional

Trang 29

Điền thông tin

user/password của

SQL Server

 nhấn Next

Giữ nguyên cấu hình

như bên dưới

 Bấm Next

Kiểm tra lại thông tin

cấu hình client Chọn

Create

Trang 30

Chọn Finish để kết

thúc

IV.3.3 Tạo client cho group Oracle

Truy cập vào giao diện

Trang 31

Điền thông tin về thư

mục cài đặt Oracle, thư

specific tablespaces and

datafiles” để sao lưu

toàn bộ database

 bấm Next

Trang 32

Lựa chọn database cần

sao lưu

Thiết lập số lượng

channel cho sao lưu

trong trường Number of

channels Trong tab

Backup Level:

 chọn Full backup nếu

thực hiện backup full

Giữ nguyên các thông

tin theo cấu hình mặc

định

Trang 33

Lựa chọn sao lưu toàn

bộ log hoặc sao lưu log

trong khoảng thời gian

Kiểm tra và chỉnh sửa

RMAN scripts cho

Trang 34

IV.3.4 Tạo client cho group Exchange

Trang 35

Nhập thông tin DAG

name

Nhập thông tin trong tab

Apps & Modules như

bên dưới

 OK để hoàn thành

Với NSR_FEDERATED_BACKUP: kiểu backup bắt buộc sử

dụng cho DAG NSR_FEDERATED_PSOL: danh sách DAG node NSR_EXCH_INCL_SA: Thư mục public hoặc database standalone

NSR_EXCH_DAG: DAG name NSR_EXCH_BACKUP: preferred/active/passive/all (preferred là kiểu backup database passive nếu không backup được database passive sẽ tự chuyển sang backup database

Trang 36

NSR_EXCH_CHECK: Kiểm tra database (nếu để yes thời gian kiểm tra sẽ rất lâu ảnh hưởng đến thời gian backup) Add DAG node: mục

Trang 37

Chọn Next để tiếp tục

Để thông số mặc định 

chọn Next để tiếp tục

Chọn Next để tiếp tục

Trang 39

IV.3.5 Tạo client cho group AD

Truy cập giao diện

NMC/Protection, chọn

Client/New

Điền tên máy chủ

Domain, Save set

Trang 40

Tab Apps & Modules,

điền backup command,

chọn Finish

IV.4 Tạo policy, workflow, action

IV.4.1 Tạo policy

Truy cập vào giao diện

Trang 41

Điển tên cho policy cần

tạo trong trường Name

IV.4.2 Tạo workflow

Truy cập vào giao diện

Điền tên cho workflow

cần tạo trong trường

Name Trong tab group,

Trang 42

IV.4.3 Tạo action

Truy cập vào giao diện

Điền tên cho Action trong

trường Name và thiết lập

lịch cho Action trong

trường Period Chọn Next

Lựa chọn Destination

Pool và cấu hình

Retention cho action

Các thông tin về cấu hình

Advanced Option để như

mặc định

Trang 43

Kiểm tra lại thông tin cấu

Trang 44

- Next

- Next

Trang 45

- Next

- Next

Trang 46

- Next

Trang 47

- Bấm Finish

Trang 48

VI Backup VMware

VI.1 Mô hình sao lưu ảo hóa Vmware Backup vProxy

Quy trình cài đặt vProxy được tóm tắt với các nội dung sau:

• Deploy vProxy từ vCenter

• Đăng kí vProxy trên Networker Server

Mô hình sao lưu ảo hóa Vmware Backup vProxy

VI.2 Các yêu cầu trước khi cài đặt

Dưới đây là các yêu cầu hệ thống cho việc cài đặt vProxy:

Trang 49

• SCSI controller: Maximum 4

• NIC: One vmxnet3 NIC with one port vCenter server • Version 6.0 hoặc mới hơn

Thông tin port kết nối

Kết nối từ Client đến Data Domain

Trang 50

7937-Kết nối từ networker server tới host cần backup

Kết nối từ NetWorker Server tới Data Domain

Kết nối replication

5 NetWorke

r Server vCenter 2 9090, 443/TCP

Kết nối NetWoker tới vCenter

6 NetWorke

Kết nối NetWoker tới ESXi host

7 NetWorke

r Server vProxy 1 9090,443/TCP

Khởi tạo kết nối giám sát quá trình sao lưu và phục hồi dữ liệu

8 vProxy Data

22,111,131,161,2049,2052 / TCP

Data Domain management vProxy

Trang 51

VI.3 Thực hiện deploy vProxy

Chuột phải vào

vCenter chọn

Deploy OVF

template

Trang 53

Trong cửa sổ

Host /Cluster chọn

PureCluster

Click Next

Trang 55

kiểm tra lại thông

tin, Click Next

Quá trình deploy vProxy diễn ra

VI.4 Thực hiện thêm vProxy vào Networker server

Login vào networker

server thông qua giao

Trang 56

VCenter, điền thông

tinUser ID, Password,

chọn OK

Trang 57

VI.5 Quy trình backup VMware

Trang 58

Chọn Policy

VMware/New

Điền tên Policy, chọn

Group đã tạo Nhấn

Add để tạo Actions

Điền tên Action

Trang 59

Chọn Retention, chọn

vProxy tương ứng,

chọn Destination Pool

Chọn Application

Consistency như dưới

đối với backup

VCenter

Trang 60

Chọn Next

Chọn OK

Chọn Start để bắt đầu

sao lưu

Trang 61

VII Backup OS AIX

Tạo phân vùng backup local

- Thực hiện tạo 1 mount point cho backup bằng lệnh sau:

#mklv -c 1 -t jfs2 -y backup rootvg 12

#crfs -v jfs2 -d /dev/backup -m /backup

#mount /backup

Tạo user “mksysb” cho scp

- Thực hiện tạo user “mksysb” cho scp bằng lệnh sau:

Tạo script backup

- Tạo các thư mục logs, mksysb, scripts trong /backup vừa tạo

#cd /backup

#mkdir logs mksysb scripts

- Tạo file /etc/exclude.rootvg với nội dung sau để scripts không thực hiện backupcác file mksysb cũ có sẵn:

#vi /etc/exclude.rootvg

Trang 62

START="Start: `date +%m%d%Y-%H%M` "

echo "Backing up AIX OS to mksysb file "

mksysb -iveX /backup/mksysb/`uname -n`-$TODAY.mksysb >> $LOGFILE result=$?

#If backup fail show result code at screen

#Transfer backup file to NIM Server via scp

echo "Transferring mksysb backed up file "

END="End: `date +%m%d%Y-%H%M` Code: $result"

echo "${START}${END}" >> $LOGFILE

echo "Backup mksysb and scp successfully Check log file for more informations"

- Cấu hình crontab cho scripts chạy tự động:

#crontab –e

0 18 1,15 * * /backup/scripts/mksysb-scp.sh

Trang 63

- Điền tên của máy chủ cần recover trong phần Source Host Trong phần Destination Host, chọn Recover to the same host Chọn kiểu recover là Filesystem  Next.

- Chọn tab Save Set Recover  chọn khoảng thời gian  chọn Query để show

các Save Set có sẵn  chọn Save Set cần Recover

Trang 64

- Chọn Original path  bấm Next

Trang 65

- Quá trình recover thành công.

VIII.1.2 Phục hồi dữ liệu tới thư mục mới

- Từ giao diện quản trị NetWorker, chọn tab Recover  bấm chuột phải chọn

New  chọn Recovery Type là Traditional Networker Client Recovery.

Trang 66

- Điền tên của máy chủ cần recover trong phần Source Host Trong phần Destination Host, chọn Recover to the same host Chọn kiểu recover là Filesystem  bấm Next.

Trang 67

- Browse tới thư mục mới trong mục New destination path  bấm Next.

- Điền Recovery Name  chọn Run Recover  chọn Yes để bắt đầu quá trình

recover

Trang 69

VIII.1.3 Phục hồi dữ liệu ra máy chủ khác

- Từ giao diện quản trị Networker, chọn tab Recover  bấm chuột phải chọn New

 chọn Recovery Type là Traditional Networker Client Recovery.

- Điền tên của máy chủ cần recover trong phần Source Host Trong phần Destination Host, chọn Select a destination host và điền tên của máy chủ muốn restore tới Chọn kiểu recover là Filesystem  Next

- Chọn tab Save Set Recover  chọn khoảng thời gian  chọn Query để show

các Save Set có sẵn  chọn Save Set cần Recover

Trang 70

- Browse tới thư mục mới trong mục New destination path  bấm Next.

Trang 71

- Quá trình recover thành công.

Trang 72

VIII.2 Phục hồi dữ liệu MSSQL

VIII.2.1 Chuẩn bị máy chủ thay thế

“Máy chủ thay thế” phải tương đương về mặt cấu hình (CPU, RAM, Disk

Capacity, ) và việc cài đặt, cấu hình hệ điều hành, database phải giống nhưmáy chủ cũ

Chuẩn bị “máy chủ thay thế” gồm các việc chính sau:

- Cài đặt hệ điều hành lên máy chủ thay thế

- Kết nối máy chủ thay thế tới hệ thống SAN

- Cài đặt máy chủ MS SQL

- Cài đặt Networker Client

- Cài đặt Networker Module for Microsoft

VIII.2.2 Khôi phục đối với máy chủ MSSQL Standalone

VIII.2.2.1 MSSQL 2008

VIII.2.2.1.1 Phục hồi dữ liệu trên máy chủ cũ

- Đăng nhập vào máy chủ SQL, chạy ứng dụng Networker User for SQL Server

Trang 73

- Điền tên của Networker Server  chọn OK để tiếp tục

- Bấm chọn icon Restore  chọn Normal  chọn Select Time để lựa chọn khoảngthời gian cho các bản backup  chọn Continue

Trang 74

- Chọn database cần khôi phục  click chuột phải chọn Properties để tùy chinhbản backup cần khôi phục  Bấm OK.

Trang 75

- Cửa sổ thể hiện quá trình restore  kiểm tra lại database đã được khôi phụcthành công.

VIII.2.2.1.2 Phục hồi dữ liệu sang máy chủ mới

- Add Client mới vào Networker Server

- Note: với restore trên máy chủ mới, mỗi lần restore chỉ được mộtdatabase

- Đăng nhập vào máy chủ MSSQL mới, chạy ứng dụng Networker User for SQLServer với quyền Administrator

Trang 76

- Giao diện ứng dụng hiện ra thông tin server và client

- Tại cửa sổ Networker User for SQL Server, bấm chọn icon Restore  chọn

chế độ Copy  chọn Select Time để lựa chọn khoảng thời gian cho các bản

Trang 77

- Tại cửa sổ Select the SQL Server  chọn Client chứa bản backup cần restore 

bấm Continue để tiếp tục

- Tại cửa sổ ứng dụng hiện ra Restore (Copy), chọn Database cần khôi phục dữliệu  Thực hiện bước tiếp theo

Trang 78

- Trên thanh công cụ, bấm chọn icon Properties để vào lựa chọn bản Backup

Database cần Restore

Trang 79

- Trên thanh công cụ bấm chọn File  bấm chọn Start Restore

- Cửa sổ thể hiện quá trình Recover dữ liệu  kiểm tra database được khôi phụcthành công

Trang 81

- Chọn đến SQL Server, Instance và bản backup sẽ hiện ra các database  chọn

database sau đó nhấn Run để thực hiện restore.

- Bấm OK

Trang 82

- Bấm OK

Trang 83

- Database đã được khôi phục hoàn tất

Khôi phục Table

- Đăng nhập vào máy chủ SQL, chạy ứng dụng Networker Plugin SQL ServerManagement Studio

Trang 84

- Trên giao diện ứng dụng, chọn Table Restore -> điền tên Networker Server sau

đó nhấn Update.Sau đó chọn SQL Server Host, SQL Server Instance vàDatabase chứa Table mong muốn khôi phục

- Chọn bản backup mong muốn và nhấn Run

Ngày đăng: 25/05/2022, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w