ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI THỰC HÀNH 1 Các hóa chất, dụng cụ sử dụng trong các bài thực hành di truyền đã học tên, tác dụng (Ví dụ câu hỏi Chất được sử dụng trong kỹ thuật thực hành di truyền nào? Vai trò?) Kỹ thuật nuôi cấy tế bào limpho a Heparin Là chất chống đông máu b Cocemid Ức chế sự hình thành thoi vô sắc, đình chỉ hoạt động phân bào ở kì giữa c KCl, Citrat Na Sốc nhược trương, phá hủy hồng cầu, làm căng, mỏng và yếu màng tb lympho d Dd carnoy (methanol, acetic ac.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI THỰC HÀNH
1 Các hóa chất, dụng cụ sử dụng trong các bài thực hành di truyền đã học: tên, tác dụng (Ví dụ câu hỏi: Chất … được sử dụng trong kỹ thuật thực hành di truyền nào? Vai trò?)
Kỹ thuật nuôi cấy tế bào limpho
a Heparin: Là chất chống đông máu
b Cocemid: Ức chế sự hình thành thoi vô sắc, đình chỉ hoạt động
phân bào ở kì giữa
c KCl, Citrat Na: Sốc nhược trương, phá hủy hồng cầu, làm căng,
mỏng và yếu màng tb lympho
d.Dd carnoy (methanol, acetic acid): Làm tb giữ nguyên trạng thái
ngay tại thời
điểm mà chúng cố định ( cố định tb) : loại nước tb, kết tủa Pr
e PHA: Làm tế bào lympho trở nên phản biệt hóa, có thể phát triển
và phân bào
Kỹ thuật nhuộm băng G, Kỹ thuật làm tiêu bản NST kì giữa
a Trypsin: Thủy phân Pr của sợi nhiễm sắc.
b Nước muối sinh lý lạnh: Làm ngừng hoạt động của trypsin
c Thuốc nhuộm Giemsa hoặc Wright: Liên kết và bắt màu với
ADN để dễ quan sát dưới kính hiển vi
d Dd Carnoy: Dd bay hơi làm sức căng bề mặt của giọt dịch treo tb
giảm, tb bị nén giữa bề mặt chất lỏng với lam kính
e Tủ ổn nhiệt: Cố định tiêu bản
f Kính hiển vi: Kiểm tra băng G
Trang 2 Kỹ thuật PCR
a Ống PCR
b.Micropipet loại 0,5-10,2-20
c Đầu tip
d.Găng tay
a Máy li tâm
b.Máy luân nhiệt: Thay đổi nhiệt độ tự động
c Taq polymerase: Kéo dài mồi, tổng hợp ADN mới
Kỹ thuật điện di
d.Agarose dạng bột
e Dung dịch đệm TAE
f Loading dye: Kéo ADN xuống giếng, tạo màu
g.Thang chuẩn 100 bp: So sánh kết quả của các đoạn ADN làm thí
nghiệm với ADN chuẩn
h.Thuốc nhuộm ethidium bromide: Nhuộm huỳnh quang
i Hệ thống điện di, nguồn, bể điện di
j Chai thủy tinh để nấu gel
k Micropipet, và các đầu tip phù hợp
l Hộp tối
m Bộ đỏ gel agarose
n.Máy lắc
o.Lò vi sóng
2
Trang 32 Thành phần môi trường nuôi cấy.
PHA (Phytohemaglutinin)
Amino acid cần thiết (L-glutamine, )
Đường, polysaccharide (glucose, galactose, dextrose,
sucrose, )
Muối khoáng và dung dịch đệm
Vitamin
Kháng sinh và kháng nấm
pH khoảng từ 6,8 – 7,8
3 Thành phần của môi trường PB-Max Karyotyping.
PHA (Phytohemaglutinin)
L-glutamin
Huyết thanh bê
Gentamicine sulfate 35 µg/ml (kháng khuẩn)
Chỉ thị màu phenol red (pH=7-7,4)
4 Tác dụng của sốc nhược trương giai đoạn thu hoạch tb nuôi cấy.
Làm căng và yếu màng tế bào lympho
Phá vỡ hồng cầu
5 Thành phần của dung dịch sốc nhược trương.
20 KCl 0,075M : 1 Citrat Natri 0,8% đã được ủ ấm ở 37°C
6 Việc cố định tế bào bằng dung dịch carnoy trong giai đoạn thu hoạch tế bào có vai trò?
Loại nước của tế bào
Kết tủa Pr, qua đó giảm hemoglobin, màng tế bào không hồi tính
Trang 47 Thành phần của dung dịch Carnoy.
3 Methanol: 1 Acid acetic
8 Trình bày cơ chế làm bung cụm nhiễm sắc thể kỳ giữa trong bước nhỏ tiêu bản.
Khi nhỏ dd treo trên lam kính dung dịch cố định carnoy sẽ bay hơi làm sức căng bề mặt của giọt dd treo gảm do đó tb bị nén giữa bề mặt chất lỏng với lam kính Màng tế bào sau khi sốc nhược trương đã căng ra, mỏng, yếu khi bị ép trên lam kính màng tb sẽ dễ dàng bị ép xuống và dàn rộng ra Khi dd carnoy càng bay hơi tb càng bị nén làm màng tế bào càng bị dàn mỏng ra Các tp bên trong tb lan rộng theo sự dàn mỏng của màng đồng thời các nst cũng bung rời nhau nhưng vẫn tập trung thành cụm do vẫn nằm trong màng tb
Tiêu bản NST ở kỳ giữa được cố định ở nhiệt độ cao, sau đó được nhuộm bằng thuốc nhuộm Wright hoặc Giemsa sau khi được xử lý trypsin ở nồng độ, pH, thời gian thích hợp để tạo băng đặc trưng theo chiều dài của mỗi nhiễm sắc thể
9 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng bung của cụm
nhiễm sắc thể kỳ giữa trên tiêu bản.
Tốc độ khô của tiêu bản (Nhiệt độ và độ ẩm của môi trường, Mật độ tế bào trong dịch treo, Chất lượng của dung dịch cố định, Độ cao khi nhỏ tiêu bản)
Chất lượng lam kính
10 Tác dụng của trypsin trong nhuộm băng G.
Thủy phân Protein của sợi nhiễm sắc
4
Trang 511 Kể tên các bước trong kỹ thuật nhuộm băng G.
Cố định tiêu bản
Xử lý trypsin
Nhuộm Wright
Kiểm tra băng G dưới kính hiển vi quang học (vật kính x100)
12 Trình bày bước cố định trong kỹ thuật nhuộm băng G.
Trước khi nhuộm tiêu bản, cần cố định nhiệt trong tủ ổn nhiệt
ở 90oC trong 15 phút hoặc ở 60oC qua đêm
13 Trình bày bước xử lý trypsin trong nhuộm băng G.
Tiêu bản được nhúng trong dung dịch trypsin (nồng độ, pH thích hợp) từ 19 đến 22s, sau đó được rửa ngay bằng nước muối sinh lý lạnh
14 Trình bày bước nhuộm Wright trong kỹ thuật nhuộm băng G.
Tiêu bản được đặt ngang đến giá nhuộm
Nhuộm tiêu bản bằng Wright trong 2p30s đến 3p
Rửa sạch tiêu bản dưới vòi nước, làm khô tiêu bản
15 Yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng của băng G.
Nhiệt độ, thời gian cố định tiêu bản
Thời gian xử lý trypsin
Thời gian nhuộm Wright
16 Nguyên lý lập karyotype.
Căn cứ vào các đặc trưng về hình thái (kích thước, vị trí tâm động, băng G) để xác định chính xác các NST trong bộ NST
Trang 617 Đặc điểm cơ bản của nhiễm sắc thể nhóm A, B, C, D, E, F, G
Các cặp NST thường từ 1 đến 22:
Nhóm A: 3 cặp, lớn nhất, tâm giữa-lệch- giữa (1,2,3)
Nhóm B: 2 cặp, lớn, tâm lệch (4,5)
Nhóm C: 7 cặp, trung bình, tâm lệch (6,7,8,9,10,11,12)
Nhóm D: 3 cặp, nhỏ, tâm đầu (13,14,15)
Nhóm E: 3 cặp, nhỏ, tâm giữa-lệch-lệch (16,17,18)
Nhóm F: 2 cặp, rất nhỏ, tâm giữa (19,20)
Nhóm G: 2 cặp, nhỏ nhất, tâm đầu (21,22)
NST giới tính X được xếp vào nhóm C, NST Y được xếp vào
nhóm G
18 Xác định được tên của nhiễm sắc thể được chỉ từ một cụm nhiễm sắc thể kỳ giữa
19 Mô tả micropipet
Là dụng cụ được sử dụng phổ biến trong tất cả các phòng thí nghiệm
Dùng để hút chất lỏng với một thể tích nhỏ và chính xác
Có nhiều loại với các giới hạn thể tích khác nhau từ 0,1 µl đến
10 ml và được chia làm 8 loại Mỗi loại được gắn với 1 loại đầu tip thích hợp
Cấu tạo gồm 6 bộ phận chính: Nút bấm hút, đẩy dung dịch; Thanh đầy tip; Đầu tip; Nút ấn đẩy tip; Trụ xoay điều chỉnh thể tích; Thanh biểu thị số thể tích
20 Cách xác định thể tích dung dịch cần hút trên thanh số
Trang 76
Trang 8 Sử dụng trụ xoay để điều chỉnh thể tích theo số biểu thị trên thanh số Trên phần thanh số có phần màu đen: chỉ số nguyên, phần màu đỏ: chỉ số thập phân
Nếu muốn giảm thể tích, sử dụng trụ xoay điều chỉnh thể tích bằng cách xoay từ từ cho đến đúng vị trí thể tích cần lấy
Nếu muốn tăng thể tích, sử dụng trụ xoay điều chỉnh thể tích xoay đến quá 1/3 vòng, sau đó xoay giảm dần trở lại mức thể tích cần lấy
21 Cách cầm micropipet khi thao tác thực hành.
Cầm thân micropipet vào lòng bàn tay, thanh số biểu thị thể tích quay về phía trước mặt và nút ấn đẩy đầu tip quay ra sau Ngón cái đặt lên nút bấm hút dung dịch Các ngón còn lại ôm lấy thân micropipet
22 Để tránh chất lỏng đi vào thanh gắn đầu típ khi hút dung dịch, cần thực hiện các thao tác như thế nào?
Ấn và thả nút hút đẩy dung dịch từ từ và nhẹ nhàng
Không bao giờ chốc ngược đầu micropipet
Không để micropipet vị trí nằm ngang khi có chất lỏng trong đầu tip
23 Làm thế nào để hút dung dịch đúng thể tích bằng
micropipette.
Tráng đầu tip bằng cách hút một lần cùng thể tích, sau đó đẩy
ra trở lại
Hút dung dịch đúng cách:
- Tay cầm micro pipet cắm thanh gắn đầu tip vào của pipet vào đầu tip trên khay, ấn và xoay nhẹ để đảm bảo gắn chặt với đầu tip
- Cầm micro pipet vị trí thẳng đứng, dùng ngón tay cái ấn từ từ
và nhẹ nhàng nút hút dung dịch xuống nấc dừng 1 Nhúng
Trang 9đầu tip vào bình đựng chất lỏng để hút chất lỏng bằng cách thả ngón cái ra nhẹ nhàng
cho nút trở về vị trí ban đầu Đợi một vài giây
7
Trang 1024 Xác định được giới hạn thể tích hút dịch của mỗi
micropipette.
25 Chọn đúng micropipette và đầu típ để hút một lượng thể tích dịch nhất định.
26 Kể tên các giai đoạn và điều kiện nhiệt độ của mỗi giai đoạn trong mỗi chu kỳ PCR.
Giai đoạn biến tính: thực hiện ở 93-95oC
Giai đoạn gắn mồi: thực hiện ở 50-70 oC
Giai đoạn kéo dài: thực hiện ở 70-72 oC
27 Ý nghĩa của mỗi giai đoạn trong chu kỳ PCR.
GĐ biến tính: tách ADN thành 2 mạch đơn
GĐ gắn mồi: Các đoạn mồi sẽ gắn với ADN khuôn mẫu tại vị trí
có trình tự bổ sung
GĐ kéo dài: tổng hợp ADN mới bổ sung với ADN khuôn mẫu
28 Ý nghĩa của giai đoạn kéo dài mồi sau chu kỳ cuối cùng trong chương trình chạy PCR
Đảm bảo cho những đoạn ADN đang tổng hợp giữa chừng
được tổng hợp hoàn chỉnh
29 Nguyên lý cơ bản của PCR (không nêu phần chu kỳ).
Là phản ứng kéo dài mồi nhờ enzym ADN polymerase nhằm tổng hợp in vitro các đoạn ADN đặc trưng trên cơ sở khuôn mẫu của một đoạn ADN nhất định đã biết hoặc chưa biết trình
tự nucleotide Các đoạn ADN mới hình thành lại được sử dụng làm khuôn mẫu cho phản ứng kế tiếp theo phương thức phản ứng chuỗi
8
Trang 1130 Các thành phần chính tham gia phản ứng PCR Vai trò của mỗi thành phần trong phản ứng PCR.
DNA khuôn mẫu: Làm khuôn cho phản ứng PCR
Mồi: mồi xuôi bắt cặp với mạch khuôn, mồi ngược bắt cặp với mạch bổ sung của DNA khuôn mẫu
DNA polymerase: phổ biến là Taq polymerase: xúc tác cho quá trình nhân
đôi DNA
dNTPs (dATP, dTTP, dCTP, dGTP): Là nguyên liệu cho quá trình khuếch đại DNA
Dung dịch đệm: quan trọng nhất là Mg2+: liên kết các dNTPs, xúc tác cho enzym Taq polymerase
Nước
cất
31 Primer (mồi) có bản chất là gì?
Một đoạn oligonucleotide (có bản chất ADN, khoảng từ 18 - 30 Nu)
32 Một phản ứng PCR thường có bao nhiêu chu kỳ? Số phân tử ADN được tạo thành sau khi thực hiện PCR gấp lên bao nhiêu lần?
30-35 chu kỳ Số lượng ADN được tạo thành tăng gấp 2n lần, với n là số chu kỳ
33 Taq polymerase là gì?
Là một loại enzim chịu nhiệt độ cao, có tác dụng là kéo dài mồi để tổng hợp sợi ADN mới
34 Nguồn gốc của Taq polymerase.
Được tách từ vi khuẩn thermus aquaticus, thường sống ở suối
Trang 129
Trang 1335 Sau khi trộn các thành phần hóa chất trong ống PCR, tại sao phải cần spin down bằng máy quay ly tâm nhỏ?
Để hóa chất không bám vào thành, đảm
bảm tỉ giảm sự hao nhiệt hóa chất, trộn
đều dung dịch nhất
lệ hóa chất cần thiết thành hỗn hợp thống
36 Trong thực tế, phản ứng PCR với hai cặp mồi SRY và ZFY được thực hiện nhằm mục đích gì?
Xác định giới tính dựa trên việc đánh giá sự hiện diện của gen SRY
37 Các thành phần cơ bản của bộ kit GoTaq Green MasterMix.
Taq DNA polymerase
dNTPs (dATP, dTTP, dCTP, dGTP)
Dung dịch đệm: Mg2+,…
38 Nguyên lý điện di ADN trên gel agarose.
Các phân tử ADN mang điện tích âm sẽ di chuyển từ cực âm sang cực dương trong gel agarose khi được đặt trong điện trường Các băng ADN sẽ thấy dưới ánh sáng cực tím sau khi nhuộm bằng thuốc nhuộm huỳnh quang ethidium bromide
39 Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến điện di ADN.
Kích thước ADN
Đặc điểm hình dạng của ADN
Nồng độ của gel agarose
Điện thế
Trang 1440 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố kích thước ADN trong điện
di ADN.
Phân tử ADN có kích thước càng lớn thì di chuyển càng chậm
và ngược lại
41 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố điện thế trong điện di ADN.
Điện thế càng cao thì tốc độ di chuyển của ADN trong gel càng nhanh
42 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố nồng độ gel trong điện di ADN.
Nồng độ gel agarose càng cao thì tốc độ di chuyển của ADN trong gel càng chậm
43 Cách tính thể tích dung dịch đệm TAE để đổ gel agarose.
V = D x R x C
V (ml): Thể tích dung dịch đệm cần
dùng D (cm): chiều dài khay đổ gel
R (cm): chiều rộng khay đổ gel
C (cm): độ dày của tấm gel cần đổ
44 Cách tính lượng bột agarose để đổ gel agarose.
A = V x N
A (g): lượng agarose cần
dùng V (ml): Thể tích dung
dịch đêm
N: Nồng độ agarose cần dùng (thường dùng gel 0,8-2%)
45 Mô tả thang chuẩn 100 bp, ứng dụng để làm gì?
ADN có kích thước chuẩn, các ADN cách nhau 100 bp, dùng để
so sánh kết quả của các đoạn ADN làm thí nghiệm
Trang 1511
Trang 1646 Trong điện di ADN, tại sao phải cho thêm chất loading dye vào mẫu điện di?
Trong quá trình điện di, sẽ thấy các băng tương ứng thuốc nhuộm có trong loading dye chạy dần từ đầu về phía cuối gel Người thực hiện điện di quan sát vị trí của băng thuốc nhuộm
để quyết định khi nào ngừng điện di để ADN không bị chạy quá ra khỏi gel
47 Vai trò của loading dye trong điện di ADN.
Kéo DNA xuống giếng khi nhỏ mẫu điện di
Hiển thị màu khi chạy điện di
48 Xem hình ảnh kết quả điện di của nhóm thực hành và cho biết nhóm nào (theo sự chia nhóm khi thực hành PCR) đã có kết quả đúng? Nhóm nào có kết quả sai? Tại sao? (trả lời ngắn gọn)
49 Dựa vào phả hệ đã cho để xác định kiểu di truyền (gene lặn NST thường, gene trội NST thường, gene lặn NST giới, gene trội NST giới, di truyền ty thể).
50 Phân tích phả hệ, tính nguy cơ và tư vấn di truyền.
12
Trang 17CÁCH KIỂM TRA THỰC HÀNH
- Thi kiểu chạy trạm: có 10 trạm, mỗi trạm 2 phút (bao gồm cả thời gian chuyển trạm)
- Tại mỗi trạm, có 1 câu hỏi với 1 trong các hình thức sau:
Trạm lý thuyết (tự luận hoặc trắc nghiệm): Cần viết câu trả lời vào
đúng phần quy định trên giấy làm bài Giấy làm bài sinh viên photo
trước tại quầy photo
Vân Thái (trong trường)
Trạm thực hành hoặc vấn đáp: Được yêu cầu phân tích kết quả hoặc làm một vài thao tác trong các kỹ thuật di truyền đã được học (Có
giảng viên chấm điểm trực tiếp tại các trạm này) Bị điểm 0 trạm
thực hành sẽ bị điểm 0 toàn bài.
NỘI QUY KIỂM TRA THỰC HÀNH DI TRUYỀN
1 Không sử dụng tài liệu (dưới mọi hình thức)
2 Không sử dụng điện thoại di động trong buổi kiểm tra
3 Không trao đổi trong giờ làm bài Không nhìn đề trạm khác, sinh viên
bị phát hiện nhìn đề trạm nào thì trạm đó bị 0 điểm
4 Không được lật phần giấy che đề để xem trước khi có hiệu lệnh
5 Sinh viên đến kiểm tra theo đúng giờ quy định:
- Mỗi nhóm thực tập được chia thành 4-5 đợt (theo danh sách của
bộ môn)
- Giờ bắt đầu kiểm tra:
- Sinh viên đến muộn giờ quy định sẽ không được kiểm tra và nhận
Trang 1813