1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Lỗi Sai Về Phó Từ-Adverd Trong Tiếng Anh Và Cách Khắc Phục

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Lỗi Sai Về Phó Từ-Adverd Trong Tiếng Anh Và Cách Khắc Phục
Trường học Thư Viện Học Liệu
Chuyên ngành English Grammar and Usage
Thể loại Giáo trình hướng dẫn học
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 42,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuvienhoclieu com thuvienhoclieu com CHƯƠNG VI PHÓ TỪ (ADVERD) A Lỗi sai thường gặp 1 Kế hoạch của cô ấy thiếu cơ sở kinh tế Tôi cũng không hoàn toàn bị thuyết phục bởi kế hoạch của bạn Lỗi sai Her plan is not economicly sound I'm not wholely convinced by your plan Nguyên nhân Trong đối thoại đã sử dụng hai phó từ “về mặt kinh tế” và “hoàn toàn”, đều có nguồn gốc từ tính từ, phó từ của “economic” phải là “economically”, phó từ của “whole” phải là “wholly” Quy tắc biến đổi từ tính từ sang phó từ[.]

Trang 1

CHƯƠNG VI: PHÓ TỪ (ADVERD)

A Lỗi sai thường gặp

1 Kế hoạch của cô ấy thiếu cơ sở kinh tế.

Tôi cũng không hoàn toàn bị thuyết phục bởi kế hoạch của bạn.

Lỗi sai:

Her plan is not economicly sound

I'm not wholely convinced by your plan

Nguyên nhân:

Trong đối thoại đã sử dụng hai phó từ “về mặt kinh tế” và “hoàn toàn”, đều có

nguồn gốc từ tính từ, phó từ của “economic” phải là “economically”, phó từ của

“whole” phải là “wholly” Quy tắc biến đổi từ tính từ sang phó từ: tính từ đuôi -ic

khi chuyển sang phó từ phải đổi thành -ally, Ex: historic-historically, energetically; đuôi -le thường bỏ -e thêm -y, Ex: able-ably, gentle-gently, simple-simply; nhưng trường hợp whole là đặc biệt, phải bỏ đi -e, gấp đôi -1, thêm -y

energetic-Cách nói đúng:

→ Her plan is not economically sound

→ I'm not wholly convinced by your plan

2. Anh ấy trực tiếp viết tin nhắn cho tôi.

Tôi đã đọc nó, nhưng tôi không nghĩ nó diễn đạt thích hợp.

Lỗi sai:

He gave me the message written by him direct

I have read it, but I don't think it's happyly wording

Nguyên nhân:

Trong đối thoại đã sử dụng phó từ “trực tiếp” và “thích hợp” Diễn đạt “trựctiếp” phải là directly, không phải là “direct”, “direct” khi là phó từ diễn đạt “thẳng,trực tiếp”, Ex:

We went direct from Beijing to Shanghai

Chúng tôi đã đi thẳng từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.

Trang 2

Diễn đạt “thích hợp”, phó từ phải là “happily”, tính từ đuôi -y khi chuyển sangphó từ phải đổi -y thành -i, Ex: angiy-angrily, shy-shily, nhưng cũng có hai cách viết, Ex: shy-shily-shyly, dry-drily-diyly.

Cách nói đúng:

→ He gave me the message written by him directly

→ I have read it, but I don't think it's happily wording

3. Jason đi bộ chậm.

Anh ấy đang suy nghĩ vấn đề một cách cẩn thận.

Lỗi sai:

Jason walks terribly slowly

He is considering a problem now carefully

Nguyễn nhân:

“Đi rất chậm” dùng phó từ “rất” bổ nghĩa cho phó từ “chậm”, nhưng trong tiếng

Anh hai phó từ này đi chung với nhau phải tránh lặp lại đuôi -ly, vì vậy “chậm” cóthể dùng “slow”, ý nghĩa cũng tương tự “slow” khi làm phó từ thường đi với cácđộng từ: run, speak, read, burn Trong câu thứ hai, xuất hiện hai phó từ “now” và

“carefully”, “now” chỉ thời gian, “carefully” chỉ phương thức hoạt động, lúc nàyphó từ chỉ phương thức phải đứng trước phó từ chỉ thời gian

Cách nói đúng;

→ Jason walks terribly slow

→ He is considering a problem carefully now

4. Ông ấy rõ ràng đã đi rồi.

Một Ủy ban được đặc biệt thành lập để xem xét vấn đề của ông ấy

Lỗi sai:

He got clearly away

A committee has been especially appointed to look into his matter

Nguyên nhân:

Trang 3

Trong đối thoại đã dùng hai phó từ “clearly” và “especially”, nhưng đều gặp lỗi

sai về cách sử dụng, “clearly” có nghĩa “rõ ràng”, “clear” có nghĩa “hoàn toàn, tách ra, rõ ràng”, khi cùng có nghĩa “rõ ràng” có thể sử dụng cả hai từ Ex:

She jumped clear Cô ấy rõ ràng đã nhảy qua.

He speaks clear (ly) Anh ấy đọc rõ ràng.

It was clearly a mistake Nó rõ ràng là một sai lầm.

“especially” diễn dạt “đặc biệt, nhất là”, “specially” cũng có thể đồng nghĩa với

“especially”, nhưng “specially”có cách dùng khác, diễn đạt “riêng biệt, chỉ dành cho” Ex:

I came here specially to ask you a question

Tôi đặc biệt đến đây để hỏi bạn một câu.

I love Italy, especially in summer

Tôi thích Ý, đặc biệt là vào mùa hè.

Cách nói đúng:

→ He got clear away

→ A committee has been specially appointed to look into his matter

5. Hôm qua cô ấy đã học bài muộn đến khuya.

Đúng vậy, vì vậy cô ấy ngủ rất sâu vào buổi sáng.

Lỗi sai:

Yesterday she went on studying deeply into the night

Yes, so she was deadly asleep in the morning

Nguyên nhân:

Phó từ “deeply” và “deep” có cùng nguồn gốc, nhưng về mặt ý nghĩa có sự khác

biệt rất lớn “deep” chỉ “sâu, muộn, khuya”, “deeply” chỉ “sâu, sâu sắc” Ex:

We had to dig deeper to find water

Chúng ta phải đào sâu hơn để tìm nước.

She felt her mother's death deeply

Cô ấy cảm thấy cảm nhận sâu sắc cái chết của mẹ mình.

Trang 4

Phó từ “dead” và “deadly” cũng có cùng nguồn gốc nhưng “dead” chỉ “đúng vào, hoàn toàn”, “deadly” chỉ “vô cùng, hết sức” Ex:

You can be dead sure of my innocence

Bạn có thể hoàn toàn tin vào sự vô tội của tôi.

The wind was dead against us Gió đã thổi đúng vào chúng tôi.

This book is deadly dull Quyển sách này rất chán.

Cách nói đúng:

→ Yesterday she went on studying deep into the night

→ Yes, so she was dead asleep in the morning

6 Tại sao bạn không tìm việc?

Nói thì dễ hơn làm.

Hãy thư giãn, đừng lo lắng.

Lỗi sai:

Why don't you get yourself a job?

That's easily said than done

Take it easily

Nguyên nhân:

Phó từ “easy” diễn đạt “dễ dàng, thư giãn”, thường dùng trong cụm từ: take it easy, go easy, easy come, easy go; “easily” diễn đạt “dễ dàng, rõ ràng”, Ex:

Those young men are too easily disheartened by difficulties

Những thanh niên quá dễ dàng nản chí với những khó khăn.

You should go easy on that boy; he's only a little boy

Bạn phải dễ với cậu bé đó; nó chỉ là một đứa trẻ.

Trang 5

Nhưng anh không công bằng.

Lỗi sai:

I will hold firmly to my principles and will never compromise

But you're not playing fairly

Nguyên nhân:

Trong đối thoại đã sử dụng phó từ “firmly” và “fairly”, “firmly” diễn đạt “vững chắc, kiến quyết”, phó từ cùng nguồn gốc “firm” thường dùng trong cụm “hold firm to” diễn đạt “giữ vững ”, vì vậy dùng “firmly” trong đối thoại là sai Phó từ

“fairly” diễn đạt “công bằng, thẳng thắn, khá”, “fair” diễn đạt; “ngay thẳng, công bằng”, thường dùng trong cụm từ “play fair”, chỉ so sánh hoặc làm việc gì công

bằng, vì vậy dùng “fairly” trong đối thoại là sai Nhưng cụm từ “công bằng” có thểnói “fair and square” hoặc “fairly and squarely” Ex:

He told the facts fairly Anh ấy nói các sự việc một cách công bằng

She paints fairly well Cô ấy vẽ khá tốt.

We are firmly opposed to the practice of power politics between nations

Chúng tôi kiên quyết phản đối việc thực hiện chính trị giữa các quốc gia.

Cách nói đúng:

→ I will hold firm to my principles and will never compromise

→ But you're not playing fair

8. Người phỏng vấn ngắt lời khách của mình ở giữa câu.

Thật là rất khó chịu.

Lỗi sai:

The interviewer cut shortly his guest in mid-sentence

It's mostly annoying

Nguyên nhân:

Phó từ “shortly” diễn đạt “không lâu, vắn tắt, ngắn gọn”, cụm từ trong đối thoạidiễn đạt “ngắt lời” là “to cut sth/sb short”, vì vậy dùng “shortly” là không đúng.Phó từ “most” diễn đạt “rất, vô cùng”, “mostly” diễn đạt “hầu hết, phần lớn”, trongđối thoại phải dùng-“most”

Trang 6

Cách nói đúng:

→ The interviewer cut short his guest in mid-sentence

→ Its most annoying

9. Việc này không xảy ra mỗi ngày và tôi nghĩ nó rất đáng để chú ý.

Tôi không nghĩ như vậy Đó chỉ là sự kiện thông thường.

Lỗi sai:

Such things do not happen, everyday and I think it claiming attention

I don't think so It's only an every day occurrence

Nguyên nhân:

Trong đối thoại đã sử dụng cụm từ “every day” và tính từ “everyday”, “every

day” diễn đạt “mỗi ngày”, nhưng “everyday’”có nghĩa là “hằng ngày, thông thường”, dùng làm tính từ, bổ nghĩa tân ngữ Ex:

This is an everyday dress Đây là cái áo đầm tầm thường.

I go to school by bus every day Tôi đi học bằng xe buýt mỗi ngày

Cách nói đúng:

→ Such things do not happen every day and I think it claiming attention

→ I don't think so It’s only an everyday occurrence

10 Tôi sẽ xem bộ phim này ngay bây giờ.

Tôi nhớ tôi đã xem nó trước đây đã lâu.

Lỗi sai:

I'll see the film long before

I remembered I had seen it before long

Nguyên nhân:

Trong đối thoại đã dùng hai cụm từ “before long” và “long before”, “before long” diễn đạt “ngay bây giờ, chẳng bao lâu nữa”, có thể dùng trong các thì “long before” diễn đạt “trước đây đã lâu” thường sử dụng trong câu quá khứ hoàn thành.

Cách nói đúng:

Trang 7

→ I'll see the film before long.

→ I remembered I had seen it long before

B Kiến thức về phó từ

Phó từ có thể bổ nghĩa cho động từ, tính từ, phó từ khác, cụm giới từ và cả câu,dùng để giải thích thời gian, cách thức, mức độ, làm tân ngữ trong câu

I Phân loại phó từ

Phó từ có rất nhiều loại, chủ yếu gồm có:

1 Dựa theo nghĩa, phân từ gồm có:

Phó từ chỉ thời gian, Ex: now, soon, ago, today, yesterday, before, early, later,

Phó từ chỉ mức độ, Ex: completely, entirely, fully, enough, exactly, extremely,

highly, really, little, much, far, not, greatly, quite, almost

Phó từ chỉ cách thức, Ex: carefully, well, slow, alone, happily, slowly, fast,

easily, high, wide

Phó từ khuyết thiếu, Ex: honestly, maybe, certainly, frankly, surely, indeed,

Dùng để mở đầu mệnh đề quan hệ, Ex: when, where, why

Phó từ liên kết dùng để mở đầu câu chính, mệnh đề tân ngữ , diễn đạt mối quan

hệ lôgic trước sau của đoạn văn, Ex: so, thus, therefore, yet, however, moreover,otherwise, besides, nevertheless, likewise

Trang 8

Phó từ giải thích

Dùng để giải thích, Ex: namely, as, i.e., e.g

3 Dựa theo chữ viết, phó từ gồm có:

II Vị trí của phó từ

Phó từ thường làm tân ngữ trong câu, dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, phó

từ, cụm giới từ hoặc câu, thỉnh thoảng cũng có thể làm bổ ngữ cho chủ ngữ hoặctân ngữ cho nội động từ không hoàn toàn Vị trí của phó từ khá linh hoạt Chủ yếu

có các tình huống sau:

1. Phó từ thời gian, đặc biệt là chỉ phó từ hoặc cụm từ xác định thời gian, thôngthường phải đặt đầu câu hoặc cuối câu, thỉnh thoảng cũng có thể dùng trong câu.Ex:

Today many people use computers

Hôm nay, nhiều người dùng máy tính.

I have seen you before, but I can't remember where

Tôi đã từng gặp bạn trước đây, nhưng tôi không thể nhớ là gặp ở đâu

The secretary always arrives early Cô thư kí đó luôn đến sớm.

2. Phó từ nơi chốn thường đặt ở vị trí đầu câu hoặc cuối câu, khi bổ nghĩa chođộng từ phải đứng sau động từ

Ex:

Trang 9

Here we agree Chúng tôi đồng ý ở đây.

I didn't go anywhere yesterday Hôm qua tôi không đi đâu cả.

They look around but Mary is already gone

Họ tìm xung quanh nhưng Mary đã đi rồi.

3. Phó từ tần suất thường phải đặt trước động từ hành vi, đứng trước nội động từkhông hoàn toàn, trợ động từ và động từ tình thái

Ex:

She once knew him Cô ấy biết anh ấy một lần.

This is hardly the time to discuss such matter

Đây là thời điểm gay go nhất để thảo luận nhiều vấn đề.

You can always resign if you're unhappy

Bạn có thể từ chối nếu bạn không hài lòng.

* Khi trong câu có cả phó từ mức độ và phó từ tần suất, thường đặt phó từ mức

độ trước phó từ tần suất

Ex:

He visited here quite often

Anh ấy viếng thăm nơi đây rất thường xuyên.

We nearly always meet her in the park

Chúng tôi luôn gặp cô ấy trong công viễn.

4. Phó từ mức độ thường đặt trước động từ, tính từ hoặc phó từ khác

Ex:

His account of the bank robbery was completely fictitious

Tài khoản trong ngân hàng của ông ấy đã hoàn toàn bị đánh cắp.

I was much surprised at what Mike said

Tôi thật rất ngạc nhiên về những điều Mike đã nói.

John's daughter speaks English pretty well

Con gái của John nói tiêng Anh rất giỏi

Trang 10

5 Phó từ cách thức thường đặt sau động từ hoặc cụm động từ nó bổ nghĩa, nếucụm động từ dài, cũng có thể đặt nó sau động từ, trước tân ngữ.

Ex:

He made the wire fast to the metal ring

Ông ấy làm một chiếc nhẫn có dây bằng kim loại.

Anna did it all alone Anna sống một mình.

His mother came into to room very quietly

Mẹ của anh ấy bước vào phòng rất nhẹ nhàng.

We must discuss carefully the plans put forward by the members of the

committee Chúng tôi phải bàn bạc kĩ lưỡng những kế hoạch được đề ra bởi các thành viên của ủy ban.

6 Vị trí phó từ khuyết thiếu khá linh hoạt, có thể đặt ở đầu câu, giữa câu, cuốicâu, thường dùng dấu phẩy ngăn cách

Ex:

Victory certainly belongs to the people

Chiến thắng chắc chắn thuộc về nhân dân.

Surely you locked the door? I would be surprised if you hadn't

Chắc là bạn mở cửa được chứ? Tôi sẽ rất ngạc nhiên nếu bạn không làm được.

Obviously, television has both advantages and disadvantages

Rõ ràng, tivi có cả thuận tiện và bất tiện.

I thought those figures were correct I have recently heard they were not,

however Tôi nghĩ những sơ đồ đó là đúng Tuy vậy gần đây, tôi không nghe họ

đề cập đến.

7 Khi có nhiều phó từ cùng xuất hiện trong câu, thường theo trật tự là: phó từmức độ + phó từ tần suất + phó từ cách thức + phó từ nơi chốn + phó từ thời gian,hai phó từ cùng loại thường đặt phó từ ngắn ở trước, phó từ dài ở phía sau

III Các phó từ có hai hình thức

Trang 11

Có một số phó từ có hai hình thức: một loại là giống với hình thức tính từ của

nó, một loại là thêm hậu tố -ly. Phó từ hai hình thức này về mặt ý nghĩa và cách sửdụng khác nhau, phải đặc biệt chú ý Các phó từ thường gặp có:

1 bright/brightly

“bright” diễn đạt “sáng chói”, thường đặt sau động từ “shine”; “brightly” diễn đạt “tươi sáng”, thích hợp dùng với bất kỳ động từ nào.

Ex:

She asked which of the two lamps shone brighter

Cô ấy yêu cầu hai đèn ngủ sáng.

He staved in a brightly lit room Anh ấy ở trong căn phòng sáng chói.

2 clean/cleanly

“clean” diễn đạt “hoàn toàn”, “cleanly” diễn đạt “dễ dàng, êm xuôi”

Ex:

The bullet went clean through his shoulder

Viên đạn xuyên qua vai của anh ấy.

The thief got clean away Tên trộm đó trốn thoát dễ dàng.

Blunt scissors don't cut cleanly

Chiếc kéo cùn không thể cắt đứt dễ dàng được.

3 close/closely

“close” diễn đạt “gần, kín đáo”, “closely” diễn đạt “gần gũi, thân thiết”, nhưng

“close” bổ nghĩa động từ trong câu, “closely” tương đương với tân ngữ chỉ cáchthức hoặc mức độ Có lúc cả hai có thể thay thế cho nhau

Ex:

She came close to him Cô ấy đến gần anh ấy.

She closely resembles her mother Cô ấy rất thaan thiết với mẹ mình.

4 direct/directly

Phó từ “direct” diễn đạt “thẳng, trực tiếp”, dùng để nói đến thời gian hoặc lộ trình; “directly” diễn đạt “thẳng, trực tiếp, ngay lập tức”

Trang 12

We went direct from Beijing to Shanghai

Chúng tôi đi thẳng từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.

The chairman went home directly after the meeting

Chủ tịch đi một mạch về nhà sau cuộc họp.

Leave directly Lập tức đi ngay.

He answered the question very directly

Anh ấy đã trả lời câu hỏi ngay lập tức.

5 hard/hardly

Phó từ “hard” diễn đạt “hết sức, cố gắng”; “hardly” diễn đạt “nghiêm khắc, hầu như không, vừa mới”.

Ex:

They tried hard to succeed Họ cố gắng để thành công.

She struck the keys too hard and two of the strings were broken

Cô ấy vừa mới làm lại chìa khóa vì nó đã bị hỏng.

My legs were so weak I could hardly stand

Chân của tôi quả yếu, tôi hầu như không đứng nổi.

Hardly had he arrived when she started complaining

Anh ấy vừa mới đến khỉ cô ấy bắt đầu phàn nàn.

6 high/highly

Phó từ “high” diễn đạt “cao, mạnh mẽ”, “highly” có thể chỉ độ cao trừu tượng,

“ở mức độ cao”, cũng có nghĩa “rất, lắm”.

Ex:

He spoke very highly of her Anh ấy nói với cô ấy với giọng rất lớn.

It is a highly good film Đó là bộ phim hay.

The eagle flies high Chim ưng bay rất cao.

My heart beats high Trái tim của tôi đập mạnh.

Trang 13

7 fine/finely

Phó từ “fine” diễn đạt “hay, khéo”; “finely” diễn đạt “tinh vi, đẹp đẽ ”

Ex:

That suits me fine Bộ com lê rất hợp với tôi

fine-drawn distinctions Màu sắc đẹp đẽ tinh vi

These instruments are very finely set

Những nhạc cụ này rất tinh sảo.

She is finely dressed Cô ấy có áo đầm đẹp.

8 free/freely

Phó từ “free” diễn đạt “tự do, miễn phí”, “freely” diễn đạt “tự do, rộng rãi”.

Ex:

You may speak freely Bạn có thể nói tự nhiên.

Water flowed freely from the pipe

Nước chảy tự do từ các đường ống.

Millions of people gave freely in response to the famine appeal

Hàng triệu người tự do kêu gọi hỗ trợ nạn đói.

Children under five usually travel free on trains

Trẻ em thường được đi du lịch bằng vé tàu miễn phí.

9 just/justly

Phó từ “just” diễn đạt “đúng, chính, vừa mới”, “justly” diễn đạt “chỉ, chính”.

Ex:

They've just arrived Họ vừa mới đến.

He was justly punished Anh ấy vừa mới bị phạt.

We are justly proud of our new achievement

Chúng tôi rất tự hào về thành tựu mới của chúng tôi.

10 late/lately

Ngày đăng: 23/05/2022, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w