Kiến th ức: Hoà hợp giữ a chủ ngữ và động từ Giải thích: “Each of + danh từ số nhiều” động từ được chia như với danh t ừ số ít, do đó tobe ta phải dùng là “was” were → was Tạm dị ch: M
Trang 1Cô Vũ Thị Mai Phương
CHINH PHỤC CÂU HỎI HAY VÀ ĐẶC SẮC
TÌM LỖI SAI
50 câu hỏi Mức độ thông hiểu
HƯỚNG DẪN GIẢI
Họ, tên thí sinh:
HƯỚ NG DẪN GIẢI CHI TIẾT Question 1 Every member of the class were invited to the party by the form teacher
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: Each of…: mỗi/… → động từ sau đó chia số ít
were → was
Tạm dị ch: Mọi thành viên của lớp được giáo viên chủ nhiệm mời đến dự bữa tiệc
Đáp án: B
Question 2 For such a demanding job, you will need qualifications, soft skills and having full commitment
Kiến thức: Cấu trúc song hành
Giải thích:
Ở đây ta chỉ cần danh từ để phù hợp về ngữ pháp, vì phía trước cũng sử dụ ng các danh từ (Hoặ c có thể sửa thành “have full commitment” khi đó động từ “have” và “need ” cùng là độ ng từ trong câu)
having full commitment → full commitment
Tạm dịch: Đối với công việc đòi hỏi như vậ y, bạn sẽ cần trình độ, k ỹ năng mềm và tận tu ỵ tuyệt đối
Đáp án: D
Question 3 In a restaurant, if we want to call the water, we can raise our hand and wave it slight to signal
that we need assistance
Kiến th ức: T ừ loại
Giải thích: Cần 1 trạng t ừ đứng sau động từ “wave” để bổ nghãi cho động từ
slight to signal → slightly to signal
Tạm dị ch: Trong nhà hàng, nếu b ạn muốn gọi đồ uống, hãy giơ tay và vẫ y nhẹ để ra hi ệu rằng b ạn c ần sự
giúp đỡ
Đáp án: C
Question 4 Manufacturers may use food additives for preserving, to color, to flavor, or to fortify foods
Ki ến th ức: Cấu trúc song hành
Giải thích: Phía sau dùng dạng to – V (to color, to flavor, to fortify) nên ở đây ta cũng dùng to-V
for preserving → to preserve
to use sth to do sth: dùng cái gì đ ể làm gì
Trang 2Tạm dịch: Các nhà sản xuất có thể sử dụng phụ gia thực phẩm để bảo quản, tạo màu, tạo vị, hoặc để
tăng chất cho thực ph ẩm
Đáp án: B
products
Kiến th ức: Đại từ
Giải thích: Đại từ “it” ở đây vừa làm cho câu không đúng ngữ pháp vừa không có nghĩa, ta cần loại bỏ đại
từ này
it is derived → is derived
Tạm dị ch: Khoảng 80 phần trăm thu nhập nông nghiệp ở Utah có ngu ồn gốc từ gia súc và các các s ản
phẩm từ gia súc
Đáp án: C
Question 6 Each of the musicians in the orchestra were rehearsing daily before the concert tour began
Kiến th ức: Hoà hợp giữ a chủ ngữ và động từ
Giải thích: “Each of + danh từ số nhiều” động từ được chia như với danh t ừ số ít, do đó tobe ta phải dùng là
“was”
were → was
Tạm dị ch: Mỗi nhạc sĩ trong dàn nhạc đều tập luyện hàng ngày trướ c khi tour diễn bắt đầu
Đáp án: C
the band presented
Kiến th ức: Thì trong tiế ng Anh
Giải thích:
does not satisfy → did not satisfy
Trong câu ta dùng thì quá khứ đơn, cho nên ở đây động từ cũng ph ải chia ở quá khứ đơn
Tạm dị ch: Khán giả xem buổi hòa nhạc rock không th ỏ a mãn với nh ững tiết mục ch ậm mà ban nhạc trình
bày
Đáp án: B
helped her become the most requested
Kiến th ức: So sánh nh ất
Giải thích: So sánh nhất của tính từ “good” là the best
not best → not the best
T ạm d ịch: Sarah không phải là người nói tốt nhất trong lớp, nhưng cá tính và kh ả năng truyền đạt cảm nghĩ
giúp cô ấy được yêu cầu nhiều nhất
Đáp án: A
Trang 3Question 9 Upon reaching the destination, a number of personnel is expected to change their reservations
and proceed to Hawaii
Kiến th ức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: Cấu trúc: A number of + Ns + V(s ố nhiều)
is → are
Tạm dịch: Trước khi đến nơi, một số nhân viên dự kiến thay đổi đặt chỗ củ a họ và tiến tới Hawaii
Đáp án: B
while attempting to fly around the world
Kiến thức: Giới từ chỉ thời gian
Giải thích: Trước các tháng trong năm dùng mạo từ “in”
on → in
Tạm dịch: Amelia Earhart, người phụ nữ đầu tiên bay solo trên Đại Tây Dương, biến mất vào tháng 7 năm
1937 trong khi cố gắng bay vòng quanh thế giới
Đáp án: B
Department were eligible for admission
Kiến th ức: Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ
Giải thích: “Neither of …” đ ộng từ phía sau đư ợc chia như với danh từ số ít, vì thế to be phù hợp ở đây là
“was”
were → was
Tạm dị ch: Cả hai ứng viên đã nộp đơn xin nhập học vào Phòng K ỹ thuật Công nghi ệp đều không
được phép nhập học
Đáp án: D
again in the near future
Kiến th ức: Câu điều kiệ n
Giải thích: Ta dùng câu điều kiện loại 1 diễn tả một hành động có thể x ảy ra trong tương lai
Cấu trúc câu điều kiện lo ại 1: If + mệnh đề hiện tại đơn, S + will + V +…
if it will become → if it becomes
Tạm dị ch: Không rõ cơ quan nào sẽ chịu trách nhi ệm làm sạch kênh n ếu nó bị ô nhiễm một lần n ữa
trong tương lai gần
Đáp án: C
manipulated under experimental conditions
Trang 4Kiến th ức: Câu bị động
Gi ải thích: Chủ ngữ trong câu là vật (smile) nên ta phải dùng dạng bị động Dạng bị động với động từ
khuyết thiếu: Modal verb + be + PP
identify → identified
Tạm dị ch: Một nụ cười có thể được quan sát, mô t ả và xác định một cách ch ắc chắn; nó cũng có th ể
được gợi ra và thao tác trong điều kiện thực nghiệm
Đáp án: B
exam
Kiến th ức: Cấu trúc với “suggest”
Giải thích: Cấu trúc với “suggest”: suggest + (that) + S + (should) + V +…
studies → study ho ặc should study
Tạm dịch: Nó được gợi ý rằng cậu ấ y nên nghiên cứu các tài liệu k ỹ lưỡng hơn trước khi cố gắng vượt qua
k ỳ thi
Đáp án: B
trees on unproductive land, and rotating crops
Kiến th ức: Cấu trúc song hành
Giải thích: Ở đây ta dùng V -ing đ ể tương ứng ngữ pháp với những động từ khác (plowing, rotating)
to plant → planting
Tạm dịch: Một số phương pháp phòng ngừa xói mòn đất là cày song song với độ dốc của đồi, trồng cây trên
đất kém năng suất và luân canh
Đáp án: D
touch with each other
Kiến thức: Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: Chủ ngữ là “it” (s ố ít) nên động từ ta phải chia là “takes”
all it take → all it takes
Tạm dịch: Đôi khi tất cả chỉ mất vài phút để giúp bạn và các thành viên trong gia đình cảm thấ y có liên kết
với nhau hơn
Đáp án: A
technical language, and writing correctly
Kiến th ức: Cấu trúc song hành
Giải thích: Các động từ phía trước đều đượ c chia ở dạng to V: to understand, to read (ability + to V) nên ở
đây động từ cũng phải chia ở dạng to V
writing → to write
Trang 5Tạm dịch: Bài kiểm tra sẽ kiểm tra khả n ăng hiểu tiếng Anh nói, đọc ngôn ngữ phi k ỹ thuật và vi ết đúng
Đáp án: C
Question 18 Miranda still has trauma from the tragic accident, that took away her closest friend
Ki ến th ức: M ệnh đề quan hệ
Giải thích: Ta dùng đại t ừ quan hệ “which” đ ể thay thế cho cả v ế câu phía trước
Đại từ quan hệ that không đi đằng sau dấu phẩ y
that → which
Tạm d ịch: Miranda vẫn bị khủng hoảng từ vụ tai nạn bi thảm này, cái mà đã l ấy đi người bạn thân nhất củ a
cô
Đáp án: C
Question 19 The office furniture that was ordered last month have just arrived, but we’re not sure whether
the manager likes it
Kiến th ức: Hoà hợp chủ ngữ và động từ
Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “furniture” nên ta phải dùng has
have just arrived → has just arrived
Tạm dị ch: Đồ nội thất văn phòng được đặt hàng tháng trước vừa đ ến, nhưng chúng tôi không chắc
người quản lý có thích nó không
Đáp án: B
Question 20 Don’t go up to your hotel room because the maid is making the beds, cleaning the bathroom,
and vacuum the carpet
Kiến th ức: Cấu trúc song hành
Giải thích: Vế sau đang sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (making, cleaning), cho nên động từ phải chia ở
dạng V-ing
vacuum → vacuuming
Tạm d ịch: Đừng đi đến phòng khách sạn của bạn bởi vì nhân viên phục v ụ đang dọn giường, lau d ọn
phòng tắm, và hút bụi thảm
Đáp án: D
to have
Kiến th ức: M ạo từ
Giải thích: “education and training” → là 2 thứ nên phải sử dụng số nhiều → không sử dụng “an”
an → Ø
Tạm dịch: Giáo dục và đào tạo là những bước quan trọng trong việc kiếm việc làm mà bạn muốn có
Đáp án: B
and eating healthier food
Trang 6Kiến thức: Cấu trúc song hành
Giải thích: Khi thông tin trong m ột câu được đưa ra dưới dạng liệt kê thì các thành ph ần được li ệt kê phải
tương ứng với nhau về từ loại (noun - noun, adjective - adjective, …) hoặc thì của động từ
breathe →breathing
Tạm dị ch: Những người lạc quan tin rằng trong tương lai chúng ta sẽ sống trong môi trường sạch hơn, hít
thở không khí tươi hơn và ăn th ức ăn lành mạnh hơn
Đáp án: C
Question 23 Several people have apparent tried to change the man's mind, but he refuses to listen
Kiến th ức: T ừ loại
Giải thích: Trước động t ừ ta có thể sử dụng tr ạng từ, không được s ử dụng tính từ trước động từ
apparent → apparently
Tạm dị ch: Một số người rõ ràng đã cố gắng thay đổi tâm trí của người đàn ông, nhưng anh từ chối lắng
nghe
Đáp án: B
Question 24 She had so many luggage that there was not enough room in the car for it
Kiến th ức: Từ chỉ định lượng
Giải thích: “luggage ” là danh từ không đếm được, vì thế ta không thể dùng “many” mà ph ải dùng “much”
so many → so much
Tạm dị ch: Cô có nhiều hành lý đến mức không có đủ chỗ trong xe cho nó
Đáp án: A
Question 25 Her application for a visa was turned down not only because it was incomplete and incorrectly
filled out but also because it was written in pencil
Kiến th ức: T ừ loại
Giải thích: Vị trí này ta cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ “fill” ở phía sau
incomplete → incompletely
Tạm dịch: Đơn xin thị thực của cô bị từ chối không chỉ bởi vì nó không được điền đầy đủ và chính xác mà
còn bởi vì nó được viết bằng bút chì
Đáp án: C
Question 26 The doctor’s records must be kept thorough and neatly so as to insure good book – keeping
Kiến thức: Tính từ và cấu trúc song song
Giải thích: Cấu trúc keep + something + adj
Hai từ được nối với nhau bằng “and ” phải cùng từ loại
thorough (a) → neatly (adv) phải sửa thành “neat”
Tạm dịch: Những đơn khám của bác sĩ phải được giữ gìn cẩn thận và gọn gàng để đảm bảo được kiểm kê tốt
Đáp án: B
Trang 7Questions 27 For thousands of years, people have used some kinds of refrigeration cooling beverages and preserve edibles
Kiến th ức: To – V và V-ing
Giải thích: Ta có cấu trúc “use sth to do sth”: dùng cái gì để làm cái gì
cooling → to cool
Tạm dị ch: Trong hàng ngàn năm, ngư ời ta đã sử dụng một số loại tủ l ạnh để làm mát đồ uống và b ảo quản
đồ ăn
Đáp án: C
Question 28 My brother usually asks me for help when he has difficulty to do his math homework
Kiến th ức: D ạng của độ ng từ
Giải thích: Have difficulty (in ) V-ing: có khó khăn trong việ c gì
to do → doing
Tạm dịch: Anh tôi thường nhờ tôi giúp đỡ khi anh ấy gặp khó khăn trong việc làm bài tập môn Toán
Đáp án: D
Question 29 Many people object to use physical punishment in dealing with discipline problems at school
Kiến thức: Dạng động t ừ
Giải thích: Object to V-ing: phản đối việc gì
to use → using
Tạm dịch: Nhiều người phản đối việc sử dụng hình phạt thể chất trong việ c gi ải quyết các vấn đề kỉ luật ở
trường
Đáp án: A
Question 30 If you make a five - days trip across the Atlantic Ocean, your ship enters a different time zone
every day
Kiến thức: Cụm danh từ ghép
Giải thích: Cụm danh từ ghép có dạng: “ a/an + số lượng – danh từ phụ + Danh từ chính ”
Danh từ phụ để ở dạnh số ít
five – days → five –day
Tạm dịch: Nếu bạn có chuyến đi 5 ngày qua Đại Tây Dương, tàu của bạn mỗi ngày sẽ đi qua các múi giờ
khác nhau
Đáp án: B
policemen who had been laid off from their jobs
Kiến th ức: Hoà hợp chủ ngữ và động từ
Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “What” nên ta phải dùng “to be” là “was ”
were → was
Trang 8Tạm dị ch: Chuyện đã x ảy ra ở thành phố này là phản ứng của công nhân thành ph ố, bao gồm c ả lính cứu
hỏa và c ảnh sát đã bị sa thải khỏi công vi ệc củ a h ọ
Đáp án: B
Question 32 In order to avoid to make mistakes, take your time and work carefully
Kiến th ức: Dạng của độ ng từ
Giải thích: Cấu trúc to avoid doing sth: tránh làm cái gì
to make → making
Tạm dị ch: Để tránh mắc sai lầm, hãy từ từ và làm việc cẩn th ận
Đáp án: B
Question 33 The more tired you are, the least hard you concentrate
Kiến thức: So sánh kép
Giải thích: Cấu trúc: The + comparative (+ N) + S + V + the + comparative (+ N) + S + V
So sánh kém hơn: S + V + less + adj + than + N/pronoun
So sánh hơn với tính từ ngắn: short adj + er
So sánh hơn với tính từ dài: more + long adj
least hard → less hard
Tạm dịch: Bạn càng mệt mỏi, bạn càng ít tập trung
Đáp án: C
Question 34 Many people who live near the ocean depend on it as a source of food, recreation, and to have
economic opportunities
Kiến th ức: Sự hòa hợp v ề từ loại
Giải thích: Sau giới từ “of” là một loạt các danh t ừ “ food”, “ recreation” → cần 1 danh từ đứng sau “and”
to have economic → economic
Tạm dịch: Nhiều người sống gần đại dương phụ thuộc vào nó như là một nguồn thức ăn, giải trí và các cơ
hội kinh tế
Đáp án: D
place to live, avoiding predators, and finding food
Kiến th ức: D ạng củ a từ, từ loại
Giải thích: “associated with doing sth”: liên quan tới việc làm gì
Ngoài ra, phía sau các độ ng từ tương ứng cũng được chia V-ing (avoiding, finding) nên ở đây cũng phải chia V-ing
selection → selecting
Tạm dị ch: Các nhà nghiên cứu động vật đã xác định được nhiều mẫu hành vi liên quan đến việc lựa
chọn nơi ở, tránh thú ăn thịt và tìm kiếm thức ăn
Đáp án: B
Trang 9Question 36 It was not until 1937 when Southern source of the Nile River was discovered
Kiến th ức: Cấu trúc câu “It was not until … that …”
Giải thích: Cấu trúc "It is/was not until " phải nối với mệnh đề theo sau b ằng "that" không dùng "when"
when → that
Tạm dịch: Mãi đến năm 1937, nguồn sông Nile ở phía Nam được phát hiện
Đáp án: D
Question 37 Many hundred years ago, there were many villages and little towns in England
Kiến th ức: cách dùng của “few” và “little”
Giải thích: Little + danh từ không đếm đượ c: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì
Few + danh từ đếm đượ c số nhiều: rất ít, không đ ủ để làm gì (có tính phủ định)
A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì
“Towns” là danh từ đếm được số nhiều → ph ải đi với “few”
little → few
Tạm dị ch: Nhiều trăm năm về trước, có rất ít làng và thị trấn ở nước Anh
Đáp án: C
Question 38 I found my new contact lenses strangely at first, but I got used to them in the end
Kiến th ức: Tính từ
Giải thích: Find + smt + tính từ: thấy cái gì đó như thế nào
strangely → strange
Tạm dịch: Tôi thấ y cái kính áp tròng mới ban đầu khá là lạ lẫm, nhưng cuối cùng tôi cũng quen
Đáp án: B
Question 39 He was so intelligent a student that he could pass the final exam easy
Kiến th ức: T ừ loại
Giải thích: easy → easily
Vị trí này ta cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ “pass” phía tr ước
Trạng từ easily: một cách dễ dàng
Tạm dịch: Cậu ấy thông minh đến mức vượt qua k ỳ thi cuối k ỳ một cách d ễ dàng
Đáp án: D
Question 40 The assumption that smoking has bad effects on our health have been proved
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: Ở đây, chủ ngữ của động từ “have” là “the assumption” → động từ chia ở dạng số ít
→ have → has
Tạm dịch: Giả định rằng hút thuốc lá có ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của chúng ta đã được chứng minh
Đáp án: D
Trang 10Question 41 Vietnam exports a lot of rice is grown mainly in the south of the country
Kiến th ức: M ệnh đề quan hệ
Giải thích:
Ở đây ta cần phải có một mệnh đề quan hệ “which ” để thay thế cho “rice” hoặc dùng rút gọn mệnh đề quan
hệ mang nghĩa bị động “Ved/ V3”
is grown → which is grown/ grown
Tạm dịch: Việt Nam xuất khẩu rất nhiều gạo chủ yếu được trồng ở miền Nam
Đáp án: B
Question 42 He passed the exam with high scores, that made his parents happy
Kiến thức: M ệnh đề quan hệ
Gi ải thích:
Mệnh đề quan hệ “that” không dùng sau d ấu phả y, ở đây ta dùng “which ” đ ể thay thế cho cả mệnh đề phía trước
that → which
Tạm dịch: Cậu ấy đã vượ t qua k ỳ thi với điểm số cao, điều này khiến cha mẹ cậu ấ y h ạnh phúc
Đáp án: C
communication
Kiến th ức: Cấu trúc “either or ”
Giải thích:
and non-verbal → or non-verbal
Cấu trúc “either…or…”
Tạm dị ch: Để thu hút sự chú ý của ai đó, chúng ta có thể sử dụng các hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ
hoặc phi ngôn ngữ
Đáp án: C
information about it
Kiến thức: Thì trong tiếng anh
Giải thích:
Trong các mệnh đề trạng ngữ thời gian bắt đ ầu bằng: when, by the time, before, after, since, tuyệt đối KHÔNG dùng thì tương lai đơn mà phải thay bằng thì hiện tại
there will be → there is
Tạm dịch: Tu ần tới, khi có một câu lạc bộ tiếng Anh được tổ chức ở đây, tôi sẽ cho bạn thêm thông tin về
nó
Đáp án: A