1.5 Dự kiến kết quảHệ thống được mô phỏng hoàn chỉnh, các cảm biến màu sắc và xy lanh hoạt động ổn định để có thể đẩy sản phẩm vào các thùng chứa tương ứng.Mô phỏng hoàn thiện các chức n
Trang 1HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
THEO MÀU SẮC, CÓ CODE
Trang 2DANH MỤC CÁC TỰ VIẾT TẮT
PLC: Programmable Logic Controller
HMI: Human Machine Interface
SCADA: Supervisory Control And Data Acquisition.
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ khối của hệ thống
Hình 2.0 Cấu trúc của PLC
Hình 2.1 Cảm biến màu sắc TCS3200
Hình 2.2 Sơ đồ chân cảm biến TCS3200
Hình 2.3 Nguyên lý hoạt động của cảm biến TCS3200.Hình 2.4 Cảm biến quang điện
Hình 2.5 Cấu tạo của cảm biến quang
Hình 2.6 Cấu tạo của xi lanh khí nén
Hình 4.7 Điều khiển băng tải và xi lanh
Hình 4.8 Điều khiển xi lanh
Trang 4Hình 4.21 Mô phỏng quá trình di chuyển của sản phẩm xanh.Hình 4.22 Mô phỏng sản phẩm vàng.
Hình 4.23 Mô phỏng quá trình di chuyển của sản phẩm vàng.Hình 4.24 Đếm tổng sản phẩm
Hình 4.25 Hàm thời gian thực
Hình 4.26 Hàm nhập thời gian để khởi động
Hình 4.27 Hàm nhập thời gian để tắt hệ thống
Hình 4.28 Cảnh báo của động cơ băng tải
Hình 4.29 Cảnh báo của xi lanh và cảm biến
Hình 4.30 Cảnh báo của xi lanh và sản phẩm rơi
Hình 4.31 Dừng băng tải khi có cảnh báo
Hình 4.32 Sơ đồ thuật toán tổng quát
Hình 4.33 Sơ đồ thuật toán chế độ tự động
Hình 4.34 Sơ đồ thuật toán chế độ bằng tay
Hình 5.1 Giao diện màn hình chính
Hình 5.2 Giao diện màn hình điều khiển
Hình 5.3 Giao diện cảnh báo của hệ thống
Hình 5.4 Xuất dữ liệu cảnh báo dưới dạng PDF
Hình 5.5 Biểu đồ Trend view
Hình 5.6 Lưu trữ thông qua SQL Server
Hình 5.7 Xuất dữ liệu dạng PDF
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 2
1.1 Giới thiệu đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Dự kiến kết quả 3
1.6 Sơ đồ khối hệ thống 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Bộ điều khiển PLC 4
2.2 Cảm biến màu sắc TCS3200 6
2.3 Cảm biến quang 8
2.4 Xi lanh khí nén 10
2.5 Băng chuyền - Băng tải 11
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 13
3.1 Hình ảnh về thiết kế bằng HMI và mô phỏng bằng SCADA 13
CHƯƠNG 4 GIẢI THUẬT VÀ ĐIỀU KHIỂN 20
4.1 Hoạt động của hệ thống 20
4.2 Lưu đồ giải thuật 34
CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM 37
5.1 Tiến trình thực nghiệm 37
5.2 Kết quả thực nghiệm 37
5.3 Kết luận thực nghiệm 41
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 42
6.1 Ưu điểm 42
6.2 Nhược điểm 42
6.3 Hướng phát triển 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 44
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu đề tài
Đối với thời đại hiện nay, chúng ta không còn quá xa lạ với những hệ thống hiện đại như là hệ thống điều khiển, hệ thống giám sát tự động, …Nó được ra đời để đáp ứng phục vụ các nhu cầu cần thiết trong xã hội nhằm phát triển thay thế con người trong công việc giúp cho nó trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn
Hệ thống phân loại sản phẩm theo màu sắc sử dụng PLC kết hợp với phần mềm
mô phỏng bằng SCADA mà em đang thực hiện đóng góp một phần nhỏ để mở rộng với ứng dụng các kỹ thuật tự động giúp nâng cao kiến thức cho mọi người
Hệ thống phân loại sản phẩm hoạt động trên nguyên lý sử dụng cảm biến màu sắc
để xác định và phân loại sản phẩm dựa trên những màu sắc đã được quy định
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu và áp dụng các chức năng đã học thông qua phần mềm mô phỏng TIA PORTAL.Để mô phỏng và ứng dụng vào hệ thống phân loại sản phẩm theo màu sắc của mình Tìm hiểu về nguyên lý hoạt động, cấu tạo và ứng dụng của hệ thống vào đời sống, xã hội
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài sử dụng WinCC RT ADVANCED để mô phỏng thiết kế và mô phỏng SCADA trong phần mềm TIAPORTAL V15 để mô phỏng lại toàn bộ quá trình hoạt động của hệ thống
Tìm kiếm và ứng dụng các chức năng của phần mềm để hoàn thiện hệ thống hơn
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống phân loại sản phẩm theo màu sắc được ứng dụng rất nhiều trong đời sống
xã hội Trong nông nghiệp ta có thể sử dụng để phân loại sản phẩm như là các loại tráicây, phân loại các lon, các hộp có màu sắc giống nhau, …
Trang 71.5 Dự kiến kết quả
Hệ thống được mô phỏng hoàn chỉnh, các cảm biến màu sắc và xy lanh hoạt động ổn định để có thể đẩy sản phẩm vào các thùng chứa tương ứng.Mô phỏng hoàn thiện các chức năng của phần mềm TIA PORTAL V15 như là: phân quyền cho người sử dụng, các cảnh báo sẽ xảy ra nếu hệ thống bị lỗi, xuất các báo cáo về
số lượng sản phẩm hay các báo cáo về lỗi,…
1.6 Sơ đồ khối hệ thống
Hình 1.1: Sơ đồ khối của hệ thống
Trang 8CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Bộ điều khiển PLC.
2.1.1 Giới thiệu về PLC (Programmable Logic Controller)
Hình thành từ nhóm các kỹ sư hàng đầu của hãng General Motors vào những năm
1968 với những ý tưởng ban đầu của họ là thiết kế một bộ điều khiển có thể đáp ứngcác yêu cầu như là:
Giúp cho việc lập trình, ngôn ngữ lập trình trở nên thuận tiện và dễ dànghơn
Dễ dàng trong việc thay thế hay sửa chữa
Sử dụng ổn định trong các môi trường công nghiệp
Giá cả cạnh tranh
Là thiết bị điều khiển lập trình cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điềukhiển logic thông qua ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ lập trình PLC được sử dụngnhiều nhất như là LAD (Ladder logic), FBD (Function Block Diagram),
Hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất PLC trên thế giới như: Siemens, Bradley, Mitsubishi Electric, General Electric, Omron, Honeywell…
Trang 9Hình 2.0 Cấu trúc của PLCPLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp:
Làm bộ định thời cho các kênh trạng thái I/O
Làm bộ đếm trạng thái các chức năng trong PLC
Bộ nhớ của PLC có vai trò rất quan trọng, bởi nó được sử dụng để chứa toàn bộchương trình điều khiển, các trạng thái của các thiết bị phụ trợ Bộ nhớ bên trong PLCđược tạo bởi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả năng chứa 2.000 – 16.000dòng lệnh Các loại bộ nhớ hay sử dụng trong PLC:
RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ có thể nạp chương trình, thayđổi hay xóa bỏ nội dung bất kỳ lúc nào Nhưng nội dung của RAM sẽ bị mất đinếu nguồn điện nuôi bị mất
ROM (Read Only Memory):dùng để nhớ các lệnh điều khiển cơ bản và cáchàm toán học trong PLC và ta không thể thay đổi nội dung nhớ ngay cả khi mấtđiện
EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ màngười sử dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được
Trang 10 EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read Only Memory) liên kết với những truy xuất linh động của RAM và có tính ổn định Nội dung của nó
có thể được xóa và lập trình lại, tuy nhiên số lần lưu sửa nội dung là có giới hạn
Bộ nhớ Flash:đĩa cứng hoặc đĩa mềm, được sử dụng trong máy lập trình Đĩa cứng hoặc đĩa mềm có dung lượng lớn nên thường được dùng để lưu những chương trình lớn trong một thời gian dài
2.2 Cảm biến màu sắc TCS3200.
2.2.1 Tổng quan về cảm biến màu sắc TCS3200.
Cảm biến màu sắc TCS3200 được sử dụng để nhận biết màu sắc bằng cách đophản xạ 3 màu sắc cơ bản từ vật thể là đỏ, xanh lá và xanh dương từ đó xuất ra tần sốxung tương ứng với 3 màu này qua các chân tín hiệu, đo 3 tần số xung này và qua 1vài bước chuyển đổi nhất định ta sẽ có đươc thông tin của màu sắc của vật thể cần đo
Hình 2.1 Cảm biến màu sắc TCS3200
2.2.2 Cấu tạo:
Trang 11VDD (5) Chân cấp nguồn
OUT (6) Ngõ ra là tần số thay đổi phụ thuộc cường độ và màu sắc.S2, S3 (7,8) Ngõ vào chọn lại diode quang (photodiode)
Thông số kỹ thuật:
Chuyển đổi cường độ ánh sang thành tần số có độ phân giải cao
Lập trình lựa chọn bộ lọc màu sắc khác nhau và dạng tần số xuất ra
Giao tiếp trực tiếp với mạch vi điều khiển
Trang 12Hình 2.3 Nguyên lý hoạt động của cảm biến TCS3200.
Khối đầu tiên là mảng ma trận 8×8 gồm các photodiode Photodiode đơn giản làmột linh kiện bán dẫn chuyển đổi ánh sáng thành dòng điện
16 photodiode có thể lọc màu đỏ (red)
16 photodiode có thể lọc màu xanh lá (green)
16 photodiode có thể lọc màu xanh dương (blue)
16 photodiode trắng không lọc (clear)
2.3 Cảm biến quang
2.3.1 Tổng quan về cảm biến quang
Cảm biến quang (Photoelectric Sensor) là một thiết bị dùng để xác định khoảngcách hay sự hiện diện của một vật bằng cách sử dụng một bộ phát ánh sáng Khi tiếpxúc với ánh sáng chúng sẽ bắt đầu chuyển trạng thái Cảm biến quang sử dụng ánhsáng phát ra từ bộ phận phát để phát hiện sự hiện diện của vật thể Và khi có sự thayđổi ở bộ phận thu thì mạch điều khiển sẽ cho ra tín hiệu ở ngõ ra của cảm biến
Trang 13Hình 2.4.Cảm biến quang điện.
2.3.2.Cấu tạo của cảm biến quang.
Hình 2.5 Cấu tạo của cảm biến quangCảm biến quang được cấu tạo gồm 3 bộ phận chính:
Bộ phát ánh sáng: có chức năng phát ánh sáng dưới dạng xung (tần số) Bộphận này cảm nhận ánh sáng và chuyển đổi thành tín hiệu điện tỉ lệ
Bộ thu ánh sáng: có chức năng tiếp nhận ánh sáng từ bộ phát sáng
Mạch xử lý hiệu điện: có chức năng xử lý và tiếp nhận các tín hiệu từ bộ thuánh sáng mang về Chuyển tín hiệu tỉ lệ (analogue) từ tranzito quang thành tín hiệu
Trang 14dạng ON/OFF được khuếch đại Khi lượng ánh sáng thu được vượt quá ngưỡngđược xác định, tín hiệu ra của cảm biến sẽ được kích hoạt.
2.4 Xi lanh khí nén.
2.4.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của xi lanh khí nén.
Xi lanh khí nén là một thiết bị cơ học, sử dụng áp suất của khí nén để tạo ra lực chuyển động tịnh tiến hoặc momen xoắn cung cấp chuyển động cho thiết bị khác
Xi lanh khí nén giúp chuyển hóa năng lượng của khí nén thành động năng, tác động lên piston trong lòng xi lanh và làm cho nó chuyển động, thông qua đó truyền động đến thiết bị
Hình 2.6 Cấu tạo của xi lanh khí nén
Cấu tạo của xi lanh khí nén bao gồm:
Thân xi lanh: thường được cấu tạo dạng vuông hoặc hình trụ tròn, thân
xi lanh được chế tạo từ nhôm hoặc thép giúp tăng độ bền bỉ khi hoạtđộng
Piston: dùng để đảm bảo cho các không gian xung quanh phần thân đượckín tránh hiện tượng khí nén tràn vào khoang bên cạnh
Trang 15 Trục xi lanh: là bộ phận truyền chuyển động của khí nén theo chuyểnđộng tịnh tiến.
Thanh giằng: Giúp cố định và gia cố thêm sự chắc chắn của hai đầu xilanh
Lỗ cấp và thoát khí nén: Là nơi cung cấp khí nén đi vào hoặc đi ra khỏi
xi lanh
Nguyên lý hoạt động:
Khí nén được đưa vào bên trong xi lanh thông qua ống dẫn khí vào lỗ cấp khí.Khi đó lượng khí nén được tăng lên dần dần và sẽ chiếm lấy không gian bên trong xi lanh Điều này khiến piston phải dịch chuyển theo kiểu tịnh tiến tới lui
và truyền động điều khiển thiết bị bên ngoài Khí nén sẽ đi qua lỗ thoát khí ra và
xả ra môi trường bên ngoài, kết thúc 1 chu kỳ hoạt động Và xy lanh sẽ vận hànhcho đến khi người điều khiển ngắt khí
2.5 Băng chuyền - Băng tải
2.5.1.Tổng quan về băng tải.
Băng tải là thiết bị dùng để vận chuyển sản phẩm,hàng hóa từ vị trí này đến vị trí khác tùy vào ý muốn người dử dụng mà không tốn quá nhiều thời gian.Các dây chuyển băng tải kết hợp với hệ thống tự động giúp cho quá trình sản xuất, vận chuyển trở nên nhanh chóng và chính xác hơn Hệ thống băng tải được sử dụng rộng rãi giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, rút ngắn thời gian và nhân lực cho các doanh nghiệp
Trang 162.5.2 Cấu tạo của băng tải.
Hình 2.7.Băng tải
Cấu tạo của băng tải gồm:
Khung băng tải
Mặt băng tải
Con lăn chủ động và con lăn bị động
Chân tăng chỉnh bánh xe, thành chắn,…
Bộ điều khiển băng tải gồm: biến tần điều khiển, cảm biến, PLC,…
Động cơ giảm tốc với nhiều công suất
Trang 17CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 3.1 Hình ảnh về thiết kế bằng HMI và mô phỏng bằng SCADA.
Trang 19Khi khởi động hệ thống ở chế độ tự động (Auto):
Trang 20Khi khởi động hệ thống ở chế độ bằng tay (Manual):
Các cảnh báo sẽ xảy ra nếu hệ thống bị lỗi: (Cảnh báo Alarm)
Trang 21Đồ thị Trend:
Chức năng liên kết với website:
Trang 22Liên kết với file PDF trong máy tính:
Trích xuất lưu trữ dữ liệu sang SQL Server:
Trang 24CHƯƠNG 4 GIẢI THUẬT VÀ ĐIỀU KHIỂN 4.1 Hoạt động của hệ thống
Hệ thống hoạt động bằng cách nhấn nút Start (bắt đầu) để khởi động đèn chạy hệ thống
Hình 4.1.Khởi động hệ thống
Hệ thống được tắt bởi nút nhấn Stop (Dừng) để tắt đèn khởi động, dừng các chế độ hoạt động của hệ thống, băng tải và sản phẩm
Hình 4.2.Dừng hệ thống
Trang 25Hệ thống sẽ được dừng toàn bộ lại nếu ta nhấn nút Reset sẽ tắt các chương trình đang chạy của hệ thống.
Hình 4.3.Dừng toàn bộ hệ thống
Khi đèn khởi động hệ thống được bật, ta chọn chế độ điều khiển tự động hệ thống sẽ được chuyển sang chế độ tự động và bật đèn báo bên cạnh đó sẽ tắt chế độ bằng tay
Hình 4.4 Khởi động chế độ tự động
Trang 26Khi đèn khởi động hệ thống được bật, ta chọn chế độ điều khiển bằng tay hệ thống sẽ được chuyển sang chế độ bằng tay và bật đèn báo bên cạnh đó sẽ tắt chế độ tự động.
Hình 4.5 Khởi động chế độ bằng tay
Hàm để mô phỏng các quá trình của hệ thống và các cảnh báo sẽ xảy ra
Hình 4.6 Mô phỏng hệ thống và cảnh báo
Trang 27Ở chế độ điều khiển bằng tay:
Ta có các nút nhấn để bật và tắt băng tải, động cơ, xi lanh 1, xi lanh 2, xi lanh 3
Hình 4.7.Điều khiển băng tải và xi lanh
Trang 28Hình 4.8 Điều khiển xi lanh
Ở chế độ điều khiển tự động:
Khi đèn khởi động được bật, chế độ được chọn là tự động thì khi đó băng tải, xi lanh 1
và sản phẩm đỏ sẽ được bật.Xi lanh 1 được mở để thả vật rơi xuống băng chuyền và vật được mô phỏng đầu tiên là sản phẩm đỏ
Hình 4.9.Khởi động chế độ tự độngKhi đèn khởi động hoạt động, cảm biến phát hiện sản phẩm màu đỏ thì bộ đếm sản phẩm đỏ sẽ được tăng lên 1 và khởi động biến để tạm dừng cảm biến màu đỏ
Trang 29Hình 4.10.Tác động của cảm biến phát hiện vật màu đỏ.
Khi biến tạm dừng của cảm biến sản phẩm đỏ hoạt động bộ đếm thời gian lên 1s sẽ bật
xi lanh 2 để đẩy vật khởi băng tải xuống thùng chứa bên cạnh đó tạm dừng băng tải và tắt biến tạm dừng của cảm biến
Hình 4.11.Cảm biến phát hiện sản phẩm màu đỏ
Khi xi lanh 2 tác động sẽ kích hoạt biến đếm thời gian lên 1s và khi đó sẽ khởi động lại băng tải và xi lanh 2 sẽ thụt lại để tiếp tục quá trình
Hình 4.12 Xi lanh 2 hoạt động
Khi đèn khởi động hoạt động, cảm biến phát hiện sản phẩm màu xanh thì bộ đếm sản phẩm xanh sẽ được tăng lên 1 và khởi động biến để tạm dừng cảm biến màu xanh
Trang 30Hình 4.13.Tác động của cảm biến phát hiện vật màu xanh.
Khi tạm dừng của cảm biến sản phẩm xanh hoạt động bộ đếm thời gian lên 1s sẽ bật xilanh 3 để đẩy vật khởi băng tải xuống thùng chứa bên cạnh đó tạm dừng băng tải và tắtbiến tạm dừng của cảm biến
Hình 4.14 Cảm biến phát hiện sản phẩm màu xanh
Khi xi lanh 3 tác động sẽ kích hoạt biến đếm thời gian lên 1s và khi đó sẽ khởi động lại băng tải và xi lanh 3 sẽ thụt lại để tiếp tục quá trình
Hình 4.15 Xi lanh 3 hoạt động
Khi cảm biến phát hiện sản phẩm màu vàng thì bộ đếm sản phẩm vàng sẽ được tăng lên 1 và sản phẩm sẽ rơi vào thùng chứa
Trang 31Hình 4.16 Tác động của cảm biến phát hiện vật màu vàng.
Mô phỏng quá trình di chuyển của vật:
Khi đèn khởi động bật, bộ đếm thời gian lên 100Ms sẽ tác động 1 lần
Hình 4.17.Tác động của bộ đếm thời gian
Khi thỏa mãn các điều kiện như đèn báo, băng tải và sản phẩm đỏ được bật,sản phẩm xanh và sản phẩm vàng được tắt thì sẽ khi đó biến mô phỏng sản phẩm đỏ sẽ tăng thêm 1
Hình 4.18.Mô phỏng sản phẩm đỏ
Khi mô phỏng sản phẩm đỏ vật từ vị trí 0 trên băng chuyền sẽ di chuyển khi đạt vị trí lớn hơn hoặc bằng 85 thì cảm biến phát hiện vật đỏ sẽ tác động và khi vị trí lớn hoặc bằng 100 thì biến sản phẩm đỏ sẽ tắt, xi lanh 2 và sản phẩm xanh sẽ được bât.Vị trí sảnphẩm đỏ sẽ chuyển về 0 (vị trí ban đầu)
Trang 32Hình 4.19 Mô phỏng quá trình di chuyển của sản phẩm đỏ.
Khi thỏa mãn các điều kiện như đèn báo, băng tải và sản phẩm xanh được bật,sản phẩm đỏ và sản phẩm vàng được tắt thì sẽ khi đó biến mô phỏng sản phẩm xanh sẽ tăng thêm 1
Hình 4.20 Mô phỏng sản phẩm xanh
Khi mô phỏng sản phẩm xanh vật từ vị trí 0 trên băng chuyền sẽ di chuyển khi đạt vị trí lớn hơn hoặc bằng 86 thì cảm biến phát hiện vật xanh sẽ tác động và khi vị trí lớn hoặc bằng 100 thì biến sản phẩm xanh sẽ tắt, xi lanh 3 và sản phẩm vàng sẽ được bât.Vị trí sản phẩm xanh sẽ chuyển về 0 (vị trí ban đầu)