1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NỘI DUNG đào tạo vận HÀNH NHÀ máy cấp nước :

84 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ĐÀO TẠO VẬN HÀNH NHÀ MÁY CẤP NƯỚC Sổ tay hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước cấp Nhà máy Number one Hà Nam Trang 1 MỤC LỤC I GIỚI THIỆU CHUNG 4 II MÔ TẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC 4 1 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC (xem phụ lục đính kèm) 4 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4 2 1 Giá trị pH 4 2 2 Nồng độ % dung dịch 5 2 3 Độ dẫn điện và TDS 5 2 4 Độ cứng 5 2 5 Độ đục 5 2 6 Ký hiệu trong hệ thống cấp nước Hà Nam 6 2 6 1 Tủ điện bơm lọc MCP 01 6 2 6 2 Tủ điện hóa chất MCP 02 6 2 6 3 Tủ điện bơm cấp nước sả.

Trang 1

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG 4

II MÔ TẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC: 4

1 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC (xem phụ lục đính kèm) 4

2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN: 4

2.1 Giá trị pH 4

2.2 Nồng độ % dung dịch: 5

2.3 Độ dẫn điện và TDS: 5

2.4 Độ cứng: 5

2.5 Độ đục: 5

2.6 Ký hiệu trong hệ thống cấp nước Hà Nam 6

2.6.1 Tủ điện bơm lọc MCP-01 6

2.6.2 Tủ điện hóa chất MCP-02 6

2.6.3 Tủ điện bơm cấp nước sản xuất MCP-03 6

2.6.4 Tủ điện hệ lọc đa tầng FCP-01 6

2.6.5 Tủ điện hệ lọc than FCP-02 7

2.6.6 Tủ điện hệ làm mềm FCP-03 7

2.6.7 Tủ điện bơm cấp hệ RO FCP-04 8

2.6.8 Thiết bị giám sát và đo lượng 8

2.7 Hệ thống cấp nước 9

2.8 Dây chuyền xử lý nước 9

2.9 Hóa chất xử lý nước: 9

2.10 Bể chứa nước 9

2.11 Nhà hóa chất 9

2.12 Phòng điều hành: 9

3 MÔ TẢ CÁC HẠNG MỤC HỆ THỐNG: 10

2.1 Bể điều hòa 700m3 10

2.2 Hệ lọc đa tầng 10

2.3 Hệ lọc than 10

Trang 2

2.5 Hệ lọc tinh 11

2.6 Hệ thống lọc thẩm thấu ngược (RO) 11

2.7 Hệ thống hóa chất 12

2.8 Bồn chứa nước sau xử lý 380m3 13

2.9 Bồn chứa nước sau xử lý 200m3 13

2.10 Bồn chứa nước sau xử lý 60m3 13

2.11 Bồn chứa nước sau xử lý 40 m3 ( 02 bể) 14

2.12 Phòng tủ điện chính 14

2.13 Phòng thí nghiệm test nhanh 15

III HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH 15

1 HỒ SƠ PHỤC VỤ VẬN HÀNH 15

2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 15

3 CÔNG TÁC VẬN HÀNH TỦ ĐIỆN 16

3.1 Yêu cầu đối với người vận hành hệ thống điện 16

3.2 Thao tác kiểm tra hệ thống trước khi cấp nguồn 16

3.3 Các sự cố khi vận hành và cách khắc phục 17

3.4 Quy trình vận hành tủ điện ở chế độ tay ngoài tủ điện 19

3.4.1 Tủ phân phối nguồn chính MCP 19

3.4.2 Tủ điện hệ bơm lọc nước thô MCP-01 19

3.4.3 Tủ điện hệ châm hóa chất MCP-02 21

3.4.4 Tủ điện hệ thống cấp nước cho nhà máy MCP-03 23

3.4.5 Tủ điện hệ thống lọc đa tầng FCP-01 24

3.4.6 Tủ điện hệ thống lọc than FCP-02 25

3.4.7 Tủ điện hệ thống làm mềm tủ FCP-03 25

3.4.8 Tủ điện hệ thống lọc RO FCP-04 26

3.5 Quy trình vận hành qua hệ thống scandal 27

4 CÔNG TÁC VẬN HÀNH CÔNG NGHỆ 40

Trang 3

4.1 Bể điều hòa 700m3 40

4.2 Chạy bơm lọc nước thô (ký hiệu FWP-01/02) 41

4.3 Hệ lọc đa tầng 42

4.4 Hệ lọc than hoạt tính: 49

4.5 Hệ làm mềm: 56

4.6 Hệ lọc tinh: 63

4.7 Hệ lọc thẩm thấu ngược (RO) 64

4.8 Hệ thống hóa chất 68

4.9 Bơm cấp nước 68

5 SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 70

IV CÔNG TÁC QUẢN LÝ 71

1 CÔNG TÁC TỔ CHỨC 71

2 QUẢN LÝ LAO ĐỘNG 72

3 QUẢN LÝ KẾ HOẠCH 72

4 QUẢN LÝ KHO 72

V CÔNG TÁC BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA VÀ MỞ RỘNG 73

1 CÔNG TÁC BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG 73

2 CÔNG TÁC SỬA CHỮA NHỎ 73

3 CÔNG TÁC SỬA CHỮA LỚN 74

VI CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG 74

1 AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG 74

2 AN TOÀN MÁY MÓC THIẾT BỊ 76

Trang 4

I GIỚI THIỆU CHUNG

Nhà máy nước giải khát number one Hà nam có tổng diện tích đầu tư gần 26 ha, Nhà máy Number One Hà Nam sẽ là một trong những nhà máy nước giải khát lớn nhất tại khu vực Bắc

Bộ bao gồm đầy đủ các hạng mục công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nhà xưởng sản xuất, hệ thống kho nguyên liệu, kho thành phẩm, nhà ăn và cả khu nhà tập thể dành cho cán bộ, công nhân viên, với tổng vốn đầu tư 1.480 tỉ đồng, nhà máy sẽ được xây dựng theo 02 giai đoạn Giai đoạn 01 từ năm 2012 đến 2017 sẽ hoàn thiện 05 dây chuyền sản xuất cho năng suất 350 triệu lít/năm Giai đoạn 02 từ năm 2017 đến 2022 sẽ hoàn thiện tiếp 06 dây chuyền sản xuất cho năng suất thêm 600 triệu lít/năm Dự kiến nhà máy sẽ giải quyết việc làm cho hơn 1.000 lao động địa phương trong giai đoạn 01 và trên 2000 lao động sau khi hoàn thành; dự kiến đóng góp bình quân 800 tỉ/năm vào ngân sách của tỉnh khi hoàn tất giai đoạn 01

II MÔ TẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC:

1 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC (xem phụ lục đính kèm)

2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

độ tương đương 1×10−7 mol/L Một giá trị pH thấp hơn 7 (ví dụ pH = 3) chỉ ra rằng độ axít đã tăng lên, và một giá trị pH cao hơn 7 (ví dụ pH = 11) chỉ ra rằng độ kiềm đã tăng lên Phần lớn các chất có pH nằm trong khoảng từ 0 đến 14, mặc dù các chất cực axít hay cực kiềm có thể có

pH < 0 hay pH> 14

Trang 5

2.2 Nồng độ % dung dịch:

Công thức tính nồng độ %: C% = 100%

mdd = mdm + mct Hoặc mdd = Vdd (ml) D(g/ml)

2.3 Độ dẫn điện và TDS:

Độ dẫn điện của nước liên quan đến sự có mặt của các ion trong nước Các ion này thường

là muối của kim loại như NaCl, KCl, SO2-4, NO-3, PO-4 v.v Tác động ô nhiễm của nước có

độ dẫn điện cao thường liên quan đến tính độc hại của các ion tan trong nước Để xác định độ dẫn điện, người ta thường dùng các máy đo điện trở hoặc cường độ dòng điện Đơn vị đo mS/cm hoặc µS/cm

TDS Total Dissolved Solids- Tổng lượng chất rắn hoà tan- (TDS) là tổng lượng chất rắn có trong 1 dung dịch, đơn vị đo là ppm (mg/l)

Sự tương quan của EC và TDS Mối tương quan giửa lượng chất rắn như muối trong phân bón tỉ

lệ trực tiếp với dộ dẫn điện của nó, vì vậy lượng chất rắn cao gây độ dẫn cao Vì khi phân bón hoà tan trong nước chúng trở thành các "ion", có mang điện tích âm hoặc dương, nên chúng sinh ra dòng điện, thông thường

2.4 Độ cứng:

Độ cứng của nước gây ra bởi sự có mặt của các muối Ca và Mg trong nước Độ cứng của nước được gọi là tạm thời khi có mặt muối cacbonat hoặc bicacbonat Ca, Mg Loại nước này khi đun sôi sẽ tạo ra các kết tủa CaCO3 hoặc MgCO3 Độ cứng vĩnh cữu của nước do các loại muối sunfat hoặc clorua Ca, Mg tạo ra Độ cứng vĩnh cửu của nước thường rất khó xử lý và tạo

ra nhiều hậu quả kinh tế cho việc sử dụng chúng

Độ cứng của nước được xác định bằng phương pháp chuẩn độ hoặc tính toán theo hàm lượng Ca, Mg trong nước:

Độ cứng (mg CaCO3/lit) = 2,497 Ca (mg/l) + 4,118 Mg (mg/l)

2.5 Độ đục:

Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước.Độ đục của nước

có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những

hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật

Nó cũng chưa nhiều thành phần hoá học : vô cơ, hữu cơ

Trang 6

Độ đục cao biểu thị nồng đọ nhiễm bẩn trong nước cao Nó ảnh hưởng đến quá trình lọc vì lỗ thoát nước sẽ nhanh chong bị bịt kín Khử trùng bị ảnh hưởng bới độ đục

Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1mg SiO2/L = 1 đơn vị độ đục Đo bằng may quang phổ: đơn vị NTU, FTU Đo bằng trực quan :đơn vị JTU

2.6 Ký hiệu trong hệ thống cấp nước Hà Nam

Hệ thống các thiết bị bơm, van được ký hiệu đồng bộ tại vị trí đặt thiết bị, trên mặt tủ điện và

sơ đồ giám sát scanda trên màn hình máy tính

2.6.1 Tủ điện bơm lọc MCP-01

FWP-01 : Bơm lọc nước thô số 1

FWP-02 : Bơm lọc nước thô số 2

FWP-03 : Bơm lọc nước thô số 3

BWP : Bơm rửa lọc

2.6.2 Tủ điện hóa chất MCP-02

MX-01 : Motor khuấy bồn JAVEN

MX-02 : Motor khuấy bồn HCL

MX-03 : Motor khuấy bồn NAOH

MX-04 : Motor khuấy bồn NaCL

MX-05 : Motor khuấy Bồn CIP

DP-01A : Bơm định lượng javen số 01

DP-01A : Bơm định lượng javen số 01

DP-02 : Bơm định lượng HCL

DP-03 : Bơm định lượng NAOH số 1

DP-04 : Bơm định lượng NAOH số 2

DP-05 : Bơm định lượng NAOH số 3

DP-06 : Bơm định lượng NAOH số 4

SRP-01 : Bơm hoàn nguyên NaCl

CIP-01 : Bơm tuần hoàn CIP

2.6.3 Tủ điện bơm cấp nước sản xuất MCP-03

PWP-01 : Bơm cấp nước công nghệ số 1

PWP-01 : Bơm cấp nước công nghệ số 2

IWP-01 : Bơm cấp nước công nghiệp số 1

IWP-01 : Bơm cấp nước công nghiệp số 2

RWP-01 : Bơm cấp nước đóng chai số1

RWP-02 : Bơm cấp nước đóng chai số 2 BWP-01 : Bơm cấp nước nồi hơi số 1 BWP-02 : Bơm cấp nước nồi hơi số 2 2.6.4 Tủ điện hệ lọc đa tầng FCP-01 MV1.A1 : van lọc vào bồn lọc cát số 1 MV1.B1 : Van rửa ngược vào bồn lọc cát số 1 MV1.C1 : Van xả rửa ngược bồn lọc cát số 1 MV1.D1 : Van xả chậm bồn lọc cát số 1 MV1.E1 : Van lọc ra bồn lọc cát số 1

MV2.A1 : Van lọc vào bồn lọc cát số 2 MV2.B1 : Van rửa ngược vào bồn lọc cát số 2 MV2.C1 : Van xả rửa ngược bồn lọc cát số 2 MV2.D1 : Van xả chậm bồn lọc cát số 2 MV2.E1 : Van lọc ra bồn lọc cát số 2

MV3.A1 : Van lọc vào bồn lọc cát số 3 MV3.B1 : Van rửa ngược vào bồn lọc cát số 3 MV3.C1 : Van xả rửa ngược bồn lọc cát số 3 MV3.D1 : Van xả chậm bồn lọc cát số 3 MV3.E1 : Van lọc ra bồn lọc cát số 3

MV4.A1 : Van lọc vào bồn lọc cát số 4 MV4.B1 : Van rửa ngược vào bồn lọc cát số 4 MV4.C1 : Van xả rửa ngược bồn lọc cát số 4 MV4.D1 : Van xả chậm bồn lọc cát số 4 MV4.E1 : Van lọc ra bồn lọc cát số 4

Trang 7

MV5.A1 : Van lọc vào bồn lọc cát số 5

MV5.B1 : Van rửa ngược vào bồn lọc cát số 5

MV5.C1 : Van xả rửa ngược bồn lọc cát số 5

MV5.D1 : Van xả chậm bồn lọc cát số 5

MV5.E1 : Van lọc ra bồn lọc cát số 5

2.6.5 Tủ điện hệ lọc than FCP-02

MV1.A2 : Van lọc vào bồn lọc than số 1

MV1.B2 : Van rửa ngược vào bồn lọc than số 1

MV1.C2 : Van xả rửa ngược bồn lọc than số 1

MV1.D2 : Van xả chậm bồn lọc than số 1

MV1.E2 : Van lọc ra bồn lọc than số 1

MV1.F2 : Van hơi nóng vào bồn lọc than số 1

MV1.G2 : Van hơi nóng ra bồn lọc than số 1

MV2.A2 : Van lọc vào bồn lọc than số 2

MV2.B2 : Van rửa ngược vào bồn lọc than số 2

MV2.C2 : Van xả rửa ngược bồn lọc than số 2

MV2.D2 : Van xả chậm bồn lọc than số 2

MV2.E2 : Van lọc ra bồn lọc than số 2

MV2.F2 : Van hơi nóng vào bồn lọc than số 2

MV2.G2 : Van hơi nóng ra bồn lọc than số 2

MV3.A2 : Van lọc vào bồn lọc than số 3

MV3.B2 : Van rửa ngược vào bồn lọc than số 3

MV3.C2 : Van xả rửa ngược bồn lọc than số 3

MV3.D2 : Van xả chậm bồn lọc than số 3

MV3.E2 : Van lọc ra bồn lọc than số 3

MV3.F2 : Van hơi nóng vào bồn lọc than số 3

MV3.G2 : Van hơi nóng ra bồn lọc than số 3

MV4.A2 : Van lọc vào bồn lọc than số 4

MV4.B2 : Van rửa ngược vào bồn lọc than số 4

MV4.C2 : Van xả rửa ngược bồn lọc than số 4

MV4.E2 : Van lọc ra bồn lọc than số 4 MV4.F2 : Van hơi nóng vào bồn lọc than số 4 MV4.G2 : Van hơi nóng ra bồn lọc than số 4

MV5.A2 : Van lọc vào bồn lọc than số 5 MV5.B2 : Van rửa ngược vào bồn lọc than số 5 MV5.C2 : Van xả rửa ngược bồn lọc than số 5 MV5.D2 : Van xả chậm bồn lọc than số 5 MV5.E2 : Van lọc ra bồn lọc than số 5 MV5.F2 : Van hơi nóng vào bồn lọc than số 5 MV5.G2 : Van hơi nóng ra bồn lọc than số 5 2.6.6 Tủ điện hệ làm mềm FCP-03 MV1.A3 : Van lọc vào bồn làm mềm số 1 MV1.B3 : Van xả rửa ngược bồn làm mềm số 1 MV1.C3 : Van rửa ngược vào bồn làm mềm số 1 MV1.D3 : Van xả chậm bồn làm mềm số 1 MV1.E3 : Van lọc ra bồn làm mềm số 1 MV1.F3 : Van muối vào bồn làm mềm số 1

MV2.A3 : Van lọc vào bồn làm mềm số 2 MV2.B3 : Van xả rửa ngược bồn làm mềm số 2 MV2.C3 : Van rửa ngược vào bồn làm mềm số 2 MV2.D3 : Van xả chậm bồn làm mềm số 2 MV2.E3 : Van lọc ra bồn làm mềm số 2 MV2.F3 : Van muối vào bồn làm mềm số 2

MV3.A3 : Van lọc vào bồn làm mềm số 3 MV3.B3 : Van xả rửa ngược bồn làm mềm số 3 MV3.C3 : Van rửa ngược vào bồn làm mềm số 3 MV3.D3 : Van xả chậm bồn làm mềm số 3 MV3.E3 : Van lọc ra bồn làm mềm số 3 MV3.F3 : Van muối vào bồn làm mềm số 3

MV4.A3 : Van lọc vào bồn làm mềm số 4

Trang 8

MV4.C3 : Van rửa ngược vào bồn làm mềm số 4

MV4.D3 : Van xả chậm bồn làm mềm số 4

MV4.E3 : Van lọc ra bồn làm mềm số 4

MV4.F3 : Van muối vào bồn làm mềm số 4

MV5.A3 : Van lọc vào bồn làm mềm số 5

MV5.B3 : Van xả rửa ngược bồn làm mềm số 5

MV5.C3 : Van rửa ngược vào bồn làm mềm số 5

2.6.8 Thiết bị giám sát và đo lượng

FLM-01 : Đồng hồ lưu lượng hệ bơm lọc đa tầng

FLM-02:Đồng hồ lưu lượng bơm cấp công

nghiệp

FLM-03 :Đồng hồ lưu lượng hệ cấp công nghệ

FLM-04 :Đồng hồ lưu lượng hệ cấp nước RO

FLM-05 : Đồng hồ lưu lượng hệ cấp nước nồi hơi

FLM-06 : Đồng hồ lưu lượng cấp nước sinh hoạt

PSR11 : Sensor áp suất đầu hút bơm RO1.1

PSR12 : Sensor áp suất đầu đẩy bơm RO1.1

PSR21: Sensor áp suất hiển thị tại chỗ đầu hút

bơm RO1.2

PSR22 : Sensor áp suất đầu đẩy bơm RO1.2

PSR31 : Sensor áp suất đầu hút bơm RO1.3

PSR32 : Sensor áp suất đầu đẩy bơm RO1.3

PSR42 : Sensor áp suất đầu đẩy bơm RO1.4 PSR51 : Sensor áp suất đầu hút bơm RO2.1 PIT-03 : Sensor áp suất hiển thị tại chỗ đầu đẩy

bơm RO2.1

PSR52 : Sensor áp suất đầu đẩy bơm RO2.2

PIT-01: Sensor đầu đẩy bơm nước thô PIT-02: Sensor sau hệ làm mềm

PS-11 : Sensor áp suất bồn lọc cát số 1 PS-12 : Sensor áp suất bồn lọc cát số 2 PS-13 : Sensor áp suất bồn lọc cát số 3 PS-14 : Sensor áp suất bồn lọc cát số 4 PS-15 : Sensor áp suất bồn lọc cát số 5 CLS-01 : Bộ đo nồng độ chlorin bồn700m3

CLS-02 : Bộ đo nồng độ chlorin hệ lọc than PH-01 : Bộ đo nồng độ PH sau các bơm FWP PH-02 : Bộ đo nồng độ PH bồn cấp nước công

LS-04 : Tín hiệu phao bồn cấp nước RO (60m3 )

LS-05: Tín hiệu phao bồn xả nước lọc RO (40m3 )

LS-06 : Tín hiệu phao bể xả rửa ngược (40m3 )

LSC-01 : Tín hiệu phao bồn JAVEN LSC-02 : Tín hiệu phao bồn HCl LSC-03 : Tín hiệu phao bồn NaOH

Trang 9

LSC-05 : Tín hiệu phao bồn CIP

 CHÚ Ý : ký hiệu các thiết bị bơm, van, các thiết bị đo được sử dụng tương ứng với hệ thống điều khiển trong tủ điện Người vận hành, sữa chữa sử dụng ký hiệu này để nhận biết thiết bị

2.8 Dây chuyền xử lý nước

Là tập hợp các hạng mục công trình để làm sạch nước trước khi cung cấp theo từng hạng mục sản xuất Dây chuyền xử lý của Nhà máy nước giải khát Number One gồm: Oxy hóa sắt, Magan bằng Javen, Lọc áp lực, lọc than, làm mềm nước, lọc tinh, lọc RO cấp 1, lọc RO cấp 2, sau đó khử trùng bằng UV rồi cấp Nhà máy sản xuất

Là hạng mục công trình để công nhân vận hành điều hành hệ thống cấp nước theo quy trình

và kế hoạch được phê duyệt đảm bảo chất lượng và số lượng cho nhu cầu sản xuất;

Công trình phù trợ là toàn bộ các hạng mục công trình hỗ trợ cho việc điều hành và vận hành nhà máy;

Trang 10

b Cấu tạo

05 bồn.Vật liệu bằng inox dày 5mm, dạng hình trụ, đường kính 2.4m cao 3,5m, có chân cao 1.1m,

04 bơm trong đó có 03 bơm cấp lọc hoạt động luân phiên (02 chạy, 01 bơm dự phòng)

và 01 bơm rửa lọc có công suất Q = 165m3/h; P = 30kW Hãng sản xuất: Grandfos – Singapore – kiểu bơm trục ngang

Trang 11

Chlo vượt quá giới hạn cài đặt, hệ van sẽ kích hoạt chế độ rửa và chế độ hoàn nguyên bằng hơi nóng

Vật liệu inox, dạng hình trụ, số lượng 5 cái

2.6 Hệ thống lọc thẩm thấu ngược (RO)

a Chức năng

Loại bỏ các chất kim loại, muối, vi khuẩn trong nước tạo ra sản phẩm nước tinh khiết

Trang 12

b Cấu tạo gồm

Hệ giá đỡ toàn bộ hệ RO được cấu tạo bằng thép CT3 sơn 2 lớp chống gỉ và một lớp phủ màu xanh lơ, số lượng 05 hệ

Tín hiệu điều khiển và hiển thị gồm: Tủ điện và các thông số áp lực, lưu lượng

Vỏ RO chịu Áp: 300 psi, mỗi vỏ chứa 5 lõi màng RO đường kính: 4,13”, phụ kiện: 400 bộ Coupling SS316; 1,5” (IPS Grooved), mỗi hệ gồm 6 vỏ RO

Màng Ro được chia ra làm 2 loại:

Màng RO LE-400 áp suất thấp: 7-10bar Kích thước : 8"x40" lưu lượng: 1.8m3/h

Màng RO XLE-440 áp suất thấp: 7-10bar kích thước : 8"x40" lưu lượng: 1.8m3/h

Bơm trước RO 300m3/h: Kiểu bơm ly tâm trục đứng chế độ chạy: 6 bơm, mỗi bơm chạy cho 1 modun RO, nối bích: DN100, sử dụng điện áp: 30kW, 3pha, 380v, 50Hz và phụ kiện kèm theo: Gioăng cao su, mặt bích, chân đế

Tên bơm CR 64-5-2, Q=66,6m3/h,H=100m, 30kW, Vỏ bơm: Gang; Cánh bơm: Inox; Phốt: HQQE hãng sản xuất Grundfos-Singapore

b Cấu tạo gồm

05 bồn chứa các hóa chất, mỗi bồn 5 m3, vật liệu bằng Composite dày 5mm, đường kính 1.8m, cao 2.4m Mỗi bồn chứa loại hóa chất khác nhau gồm dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch javen, dung dịch muối ăn, dung dịch CIP

Hệ cánh Khuấy gồm: Trục Inox DN34, dài 2,4m, tay khuấy: La 50x3, 2 tầng cánh, số lượng 05 cái

Các bơm định lượng để phục vụ châm hóa chất những nơi yêu cầu điều chỉnh pH, oxy hóa chất ô nhiễm, hoàn nguyên hạt nhựa, súc rửa đường ống

Trang 13

Bộ đo pH online: Tầm đo: 0.00 – 14.00 pH , hiển thị bằng LED 7 đoạn, nguồn cung cấp:

85 – 250VAC, 50/60Hz, đặc điểm về điện: phù hợp EN61326, điều kiện vận hành: -10 đến 50oC, độ ẩm: 10 – 95%., bộ đo Chlo dư trong nước, đo TDS

Hệ thống đường ống hóa chất: những ống nhựa HDPE D63, 27 , van, phụ kiện ống, …

2.8 Bồn chứa nước sau xử lý 380m3

2.9 Bồn chứa nước sau xử lý 200m3

a Chức năng

Chứa nước sau xử lý để bơm phục vụ sản xuất, cũng là chức năng điều hòa lưu lượng nước giữa trạm xử lý với các nơi sử dụng nước trong Nhà máy

b Cấu tạo

Kích thước: DxHxT=5,4x7.00x6mm, tương đương thể tích 200m3 Vật liệu bằng inox ngoài

ra còn một số chi tiết phục vụ cho bảo trì bảo dưỡng như: nắp thăm, lan can, xả kiệt, phao chóng cạn, chóng tràn

2.10 Bồn chứa nước sau xử lý 60m3

a Chức năng

Chứa nước sau xử lý để bơm phục vụ sản xuất, cũng là chức năng điều hòa lưu lượng nước giữa trạm xử lý với các nơi sử dụng nước trong Nhà máy

Trang 14

b Cấu tạo:

Kích thước: DxHxT=4,4x4,2x6mm, tương đương thể tích 60m3 Vật liệu bằng inox ngoài ra còn một số chi tiết phục vụ cho bảo trì bảo dưỡng như: nắp thăm, lan can, xả kiệt, phao chóng cạn, chóng tràn

2.11 Bồn chứa nước sau xử lý 40 m3 ( 02 bể)

2.12 Phòng tủ điện chính

a Chức năng:

Tiếp nhận nguồn điện cung cấp cho trạm xử lý, đồng thời phân phối điện cho các tủ điều khiển như: Tủ điều khiển bơm, tủ điều khiển bồn lọc, bồn làm mềm, bồn lọc than, hệ RO và hệ hóa chất

b Cấu tạo:

Ký hiệu: Tủ điện chính MCP

Kích thước 2000x 1600 x 600, Vỏ tủ điện được làm bằng thép CT3 sơn tĩnh điện RAL7032, tại các khu ẩm ướt sử dụng thép không rỉ, chế tạo tại Việt Nam; thiết bị điện, điều khiển: Siemens, Schneider…

Bộ lập trình điều khiển các bơm: PLC, màn hình giao tiếp HMI (Siemens); các bơm có P > 4kW được điều khiển qua biến tần (Danfoss); giám sát Scada Manual/off/Auto/ cho cac motor vận hành, hiển thị tình trạng của thiết bị và báo lỗi Bao gồm cáp động lực, cáp điều khiển, máng, ống bảo vệ, giá đỡ

Trang 15

2.13 Phòng thí nghiệm test nhanh

Phòng thí nghiệm test nhanh một số chỉ tiêu như: pH, độ dẫn điện, độ cứng mục đích để kiểm soát hàm lượng hóa chất đưa vào xử lý nước; Kiểm soát chất lượng nước đầu vào và đầu

- Hồ sơ chất lượng công trình

- Danh mục thiết bị máy móc toàn hệ thống

- Lập nhật ký vận hành cho từng hạng mục công trình;

- Lưu các hồ sơ sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn qua từng thời gian

2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

 Phần các thiết bị điện

- Kiểm tra đèn báo pha trên tủ điện phải sáng đủ 3 đèn

- Trong trường hợp có ít nhất 1 trong 3 đèn không sáng, không được vận hành các thiết bị điện Phải tiến hành kiểm tra sự ổn định của nguồn điện rồi mới vận hành

- Kiểm tra tất cả các thiết bị điện đều trong tính trạng tắt (các đèn tín hiệu màu đỏ của các thiết bị điện trên tủ điện đều sáng)

 Phần công nghệ

- Kiểm tra mức nước trong bể chứa đảm bảo cao hơn cốt các ống hút của các bơm

- Kiểm tra các van trên ống hút các bơm để chắc chắn luôn trong tình trạng được mở hoàn toàn

- Kiểm tra các thiết bị, đường ống, phụ kiện trên đường ống sẳn sang hoạt động chưa

- Nhân lực vận hành

- Toàn bộ công nhân vận hành trạm cấp nước phải được đào tạo và có chứng chỉ được phép vận hành trạm cấp nước

Trang 16

3 CÔNG TÁC VẬN HÀNH TỦ ĐIỆN

3.1 Yêu cầu đối với người vận hành hệ thống điện

- Người vận hành hệ thống điện phải được đào tạo chuyên môn về điện, có ý thức và kiến thức về an toàn lao động đối với việc thi công, lắp đặt và vận hành hệ thống điện Được trang bị các thiết bị sửa chữa điện đơn giản như: đồng hồ Ampe kềm, kềm điện, kềm cắt, trục vít, băng keo điện … các thiết bị an toàn như: găng tay, giày cách điện

- Khi vận hành hệ thống xử lý này Yêu cầu người vận hành phải nắm rõ quy trình hoạt động của toàn hệ thống

- Người vận hành chỉ tiến hành các thao tác đã được hướng đẫn Không dùng máy tính thay đổi các thông số của người lập trình (nếu plc bị sự cố dẫn đến hệ thống mất điều khiển – hoạt động không đúng chu trình )

3.2 Thao tác kiểm tra hệ thống trước khi cấp nguồn

 Bước 1 :

- Dùng đồng hồ ampe kềm (đo thông mạch) lần lượt kiểm tra :

Pha với pha : R-S, R-T, S-T

Pha với trung tính : R-N, S-N, T-N

Pha với đất : R-PE, S-PE, T-PE, N-PE

Nếu đồng hồ báo thông mạch (chỉ số điện trở nhỏ ) thì hệ thống có hiện tượng chạm pha (ngắn mạch) yêu cầu kiểm tra rà soát từng pha cho đến khi tìm ra lỗi, tiến hành đo lại Tuyệt đối không cấp điện trong trường hợp này

Khi đã kiểm tra xong, đồng hồ đo không báo ta tiến hành bước 2

 Bước 2 :

- Đóng aptomat (MCCB) tổng cho tủ điện cần hoạt động

 Bước 3 :

- Kiểm tra đồng hồ điện tử trên mặt tủ điện

 Pha với pha : U-12(R-S), U-23(R-T), U-31(S-T) mức điện áp hoạt động

ổn định cho thiết bị 3 pha dao động từ 380V-420V cho mỗi pha

 Pha với trung tính : U-1(R-N), U-2( S-N), U-3(T-N) mức điện áp hoạt động ổn định cho thiết bị đo, hệ thống điện điều khiển trong tủ điện dao động

Trang 17

- Nếu điện áp mỗi pha thấp hoặc cao hơn những chỉ số trên thì tiến hành ngắt hoạt động

và báo cho nhà máy yêu cầu nâng hoặc giảm chỉ số cho thích hợp ở mức 400V

- Cài đặt bảo vệ pha để tự động bảo vệ hệ thông khi điện áp thay đổi, chạm pha, lệch pha ( >u : 420, <u : 380, delay: 3s )

- Khi đã kiểm tra xong, tiến hành bước 4

 BƯỚC 4 :

- Kiểm tra điện điều khiển 220VAC, 24VDC

 Dùng đồng hồ đo ampe kiềm đo thông mạch như bước 1 đối với MCB(220V) và MCB (24V) , L220VAC-0VAC, L220VAC-LM24VDC,

L220VAC-0VDC, 0VAC-LM24VDC, OVAC-0VDC

- Nếu đồng hồ báo thông mạch thì có hiện tượng chạm pha, cần tiến hành kiểm tra rà soát lại cho tới khi tìm ra lỗi

 Chú ý : cần phân biệt nguồn điều khiển 220vac và nguồn điều khiển 24vdc, không để hiện tượng chạm chấp với 2 nguồn riêng biệt này

 Yêu cầu người vận hành phải trang bị đầy đủ đồ nghề sửa chữa như đồng hồ đo điện ampe kiềm, trục vít , bút thử điện, kìm cắt …và hiểu rõ về các thiết bị trong hệ thống điện

Trang 18

tiến hành tháo tách biệt thiết bị ứng với MCB đó và tiến hành đo như mục 3.2 (bước 1), đo trong tủ điện trước xem có phải chạm chập trong tủ điện không, nếu đo không thông mạch thì không có lỗi trong tủ điện

- Có hiện tượng cháy thiết bị : sau khi đo đạc kiểm tra trong tủ điện xong, ta tháo thiết bị với dây cấp nguồn (thường tháo tại đô mê nô thiết bị)

 Đối với hệ bơm : ta đo điện trở cuộn dây giữa các pha với nhau U1-V1, U1-W1, V1-W1 nếu không có điện trở giữa các cuộn dây và các pha U1, V1, W1 thông với PE có nghĩa bơm cháy

 Đối với thiết bị đo: tháo đo bo mạch

- Do quá dòng điện : do dòng điện tăng cao đột ngột, đối với trường hợp này ta kiểm tra

hệ thống tải

 Đối với lỗi điều khiển thường gặp phải như nhấn start/stop không được ta thực hiện kiểm tra tất cả tiếp điểm đấu nối của thiết bị đó như đầu cose bị lỏng tiếp xúc kém.dùng đồng hồ kiểm tra thông mạch Hệ thống sử dụng nhiều ro le trung gian thông thường có một số ro le bị hỏng do thời gian ta thực hiện kiểm tra tất cả ro le của thiết bị đó và thay thế khi ro le bị hỏng

 Relay nhiệt ngắt : Khi vận hành quá mức hoặc bị tắt ngẽn thì sẽ dẫn đến quá dòng, so sánh dòng điện định mức của bơm và chỉ số dòng trên relay nhiệt, xoay chỉ số lớn hơn hoặc bằng dòng điện định mức động cơ

 Biến tần báo lỗi : trên màn hình biến tần đèn alam sáng màu đỏ, dựa vào catalogues biến tần xác định lỗi sau đó tắt nguồn động lực biến tần đó, chờ sau 1 khoảng thời gian

để biến tần reset lỗi, bật biến tần lên nếu đèn alarm hết sáng thì cho phép chạy bơm Nếu đèn alarm vẫn sáng thì xem xét đo đạc, lỗi có thể do nguồn điện áp hoặc lỗi trong biến tần, phải xem chi tiết lỗi trong catalogues sau mới xử lý

 Đối với khởi động mềm Thông thường thì lỗi do quá tải, sụt áp, thiết bị bảo vệ khởi động mềm sẽ ngắt và báo đèn màu xanh sáng nhấp nháy, sau khi kiểm tra xong nếu đúng thì ta tiến hành như sau: Trên bộ khởi động mềm có ghi “class” ta dùng bút thử điện xoay về vị trí 0ff sau đó xoay ngược lai vị trí ban đầu, ngắt nguồn động lực và điều khiển của bộ khởi động mềm, bật lên lại nếu đèn màu xanh sáng bình thường thì cho phép chạy bơm Xem chi tiết catalogues để xác định lỗi cụ thể

 Sự cố quá áp hoặc sụt áp, mất pha : Khi điện áp của lưới điện vì một lý do nào đó mà

bị quá áp hoặc sụt áp thì Hệ thống bảo vệ của tủ điện sẽ tự động ngắt hết nguồn điều

Trang 19

khiển đẫn đến tất cả hệ thống dừng Lúc này người vận hành phải tiến hành kiểm tra điện áp của lưới điện bằng các thiết bị đo cần thiết như ampe kiềm để xem chỉ số điện

áp, và chỉnh chỉ số điện áp phù hợp trên thiết bị bảo vệ pha, thường chỉ số là u>420v,và u<360v ngắt điều khiển

3.4 Quy trình vận hành tủ điện ở chế độ tay ngoài tủ điện

3.4.1 Tủ phân phối nguồn chính MCP

 Trước khi thao tác phải thực hiện theo các bước ở mục 3.2

 Tủ phân phối nguồn chính MCP bố trí các thiết bị đóng cắt động lưc MCCB, MCB cấp nguồn chính cho hệ thống các tủ điện gồm tủ bơm nước thô MCP-01, tủ hệ thống hóa chất MCP-02, tủ cấp nước cho nhà máy MCP-03, tủ hệ lọc cát FCP-01, tủ hệ lọc than FCP-02, tủ hệ làm mềm FCP-03, tủ hệ lọc RO cấp 1 cấp 2

 Tủ MCP còn được bố trí 1 màn hình HMI làm nhiệm vụ dự phòng giám sát, điều khiển toàn bộ hệ thống khu cấp nước khi hệ thống scanda gặp sự cố, hướng dẫn chi tiết hoạt động sẽ được nói ở phần điều khiển scandal

 Người vận hành chỉ thao tác đóng cắt nguồn cấp cho hệ thống ở tủ này

3.4.2 Tủ điện hệ bơm lọc nước thô MCP-01

 Trước khi thao tác phải thực hiện theo các bước ở mục 3.2

 Quan sát đèn phao báo mực nước bể điều hòa (700m3), đèn màu xanh báo cho phép chạy

hệ thống bơm lọc, bơm rửa

 Đảm bảo toàn bộ hệ thông các tủ điện hoạt động đồng thời

 Hệ thống bơm lọc gồm 3 bơm trong đó 1 bơm điều khiển bằng biến tần, 2 bơm còn lại hoạt động theo khởi động mềm

 Hệ thống bơm rửa lọc gồm 1 bơm điều khiển theo khởi động mềm

 Thao tác điều khiển bơm bằng biến tần : bơm số 1 FWP-01

 BƯỚC 1 : cấp điện 3 pha bằng MCCB bơm đó, xác định chế độ chạy cho biến tần

 Chế độ chạy HAND trong biến tần

 Chế độ chạy LOCLE ngoài mặt tủ điên

 Chế độ chạy từ xa bằng scandal trên máy tính

Trang 20

Mỗi chế độ chạy dùng cho những trường hợp khác nhau, người vận hành cần đọc

kĩ catalogues của biến tần kết hợp với quá trình hướng dẫn vận hành của nhà thầu để nắm rõ

 BƯỚC 2 : Thực hiện thao tác chạy

 Chạy HAND trong biến tần : Trên màn hình biến tần nhấn nút (HAND ON), đặt tần số muốn chạy (10-50HZ) Chế độ này sự dụng chỉ cần bật MCCB cho biến tần, không phụ thuộc vào hệ thống điều khiển

 Chạy chế độ điều khiển bằng nút nhấn ngoài tủ điện

 Chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (MAN)

 Trên biến tần nhấn nút (AUTO)

 Đối với tần số đã đặt sẵn trong màn hình scandal : người vận hành chỉ nhấn nút (START) bộ điều khiện sẽ tự động xuất tín hiệu analog tương ứng tần số đặt để chạy bơm Nhấn (STOP) trên biến tần khi muốn tắt bơm

 Đối với việc đặt tần số muốn chạy tại biến tần : người vận hành phải tiến hành cài đặt, nhấn (main), chọn thông số locle đặt tần số cố định muốn chạy, thực hiện nhấn nút (START) ngoài mặt tủ, bơm sẽ tự động chạy đến tần số cài đặt Tắt ở chế độ này nhấn (STOP) trên mặt tủ điện

 Chạy chế độ từ xa điều khiển bằng scandal

 Chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (AUTO): Tiến hành điều khiển tại phòng điều khiển trung tâm, xem chi tiết phần điều khiển scandal

 BƯỚC 3 : xem xét trạng thái bơm đèn màu xanh sáng lên, sau 10s bơm chạy đến tốc độ cài đặt Nếu bơm chưa chạy đèn alarm biến tần sáng màu đỏ và đèn màu vàng trên mặt

tủ điện sáng thì tiến hành ngắt nguồn điện 3 pha bơm đó, kiểm tra các bước như mục 3.2 xác định lỗi

 BƯỚC 4 : Thao tác tắt bơm

 Đối với chế độ chạy (HAND) nhấn nút (OFF) trên biến tần

 Đối với chế độ chạy từ xa ngoài mặt tủ điện nhấn (STOP), chuyển công tắc (SWICH) về vị trí (OFF)

 Đối với chế độ điều khiển scanda tắt bằng scanda hoặc chuyển công tắc (SWICH) về vị trí (OFF)

 Bơm sẽ tắt trong thời gian 10s kể từ khi thao tác tắt

Trang 21

 Thao tác điều khiển bơm bằng khởi động mềm

Khởi động mềm được dùng cho 2 bơm lọc FWP-02, FWP-03 và bơm rửa lọc BWP-01

 BƯỚC 1 : cấp nguồn điện 3 pha bằng MCCB bơm đó

 BƯỚC 2 : Chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (MAN)

 BƯỚC 3 : Nhấn (START)

 BƯỚC 4 : Xem xét trạng thái đèn màu xanh sáng lên, sau 15s bơm chạy đến tốc độ định mức Nếu bơm không chạy, thì khởi động mềm báo lỗi đèn báo lỗi trong khởi động mềm nhấp nháy màu đỏ xanh, ngắt nguồn điện thưc hiện kiểm tra ở mục 3.2, xem xét lỗi

 BƯỚC 5 : Tắt bơm, nhấn (STOP) chuyển công tắc về vị trí (OFF)

Chú ý : Để chắc chắn vận hành một cách an toàn, đo dòng điện sau khi bơm chạy so sánh với dòng điện định mức của động cơ

3.4.3 Tủ điện hệ châm hóa chất MCP-02

 Trước khi thao tác phải thực hiện theo các bước ở mục 3.2

 Quan sát đèn phao bồn hóa chất, đèn màu xanh sáng lên cho phép chạy bơm

 Hệ thống bơm hóa chất chạy chế độ trực tiếp

 Thao tác điều khiển

 BƯỚC 1 : Cấp nguồn cho bơm cần chạy bằng MCB tương ứng

 BƯỚC 2 : chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (MAN)

 BƯỚC 3 : Nhấn (START)

 BƯỚC 4 : quan sát trạng thái, đèn màu xanh sáng lên báo bơm chạy Nếu đèn màu vàng sáng lên báo bơm lỗi thực hiện kiểm tra như mục 3.2, xác định lỗi

 BƯỚC 5 : tắt bơm, nhấn (STOP), chuyển công tắc (SWICH) về vị trí (OFF)

 Cách cài đặt chức năng cho hệ bơm định lượng châm hóa chất

Khi đã cấp nguồn cho hệ bơm định lượng, ta thực hiện việc cài đặt cho bơm định lượng tại bơm theo các bước:

Trang 22

 BƯỚC 1 : click wheel xoay theo vòng tròn đến biểu tượng (SETTING) nhấn (ENTER)

 BƯỚC 2 : chọn (OPERATION)

 BƯỚC 3 : Xác định chế độ chạy

 Chọn chế độ (MANUAL) điều khiển bằng tay : dùng nút xoay (click wheel) đặt lưu lượng bơm theo tính toán

 Chế độ (ANALOG INPUT 4-20mmA) chạy theo tín hiệu bên ngoài bằng đầu dò

PH, CHOLORIN : Chọn (ANALOG SCALLING), ở màn hình dưới thay đổi các thông số (L2 /Q2) = (4mmA,30L/H), (L1 /Q1) = (20mmA,0mL/H)

 BƯỚC 4 : thoát khỏi màn hình và nhấn nút (START,STOP)KEY

 BƯỚC 5 : xem xét trạng thái sau khi cài đặt, màn hình màu xanh hiện ra, bơm chạy, màn hình màu đỏ báo hiệu lỗi mất tín hiệu analog, màn hình màu trắng bơm chưa hoạt động

Trang 23

3.4.4 Tủ điện hệ thống cấp nước cho nhà máy MCP-03

 Trước khi thao tác phải thực hiện theo các bước ở mục 3.2

 Quan sát đèn phao báo mực nước bồn cấp nước công nghệ, bồn cấp nước công nghiệp, bồn cấp nước RO, đèn màu xanh báo cho phép chạy hệ thống bơm cấp nước

 Trình tự thao tác bơm cấp nước công nghệ PWP-01/02, bơm cấp nước công ngiệp 01/02

IWP- BƯỚC 1 : cấp điện 3 pha bằng MCCB bơm đó, xác định chế độ chạy cho biến tần

 Chế độ chạy LOCLE ngoài mặt tủ điên

 Chế độ chạy từ xa bằng scandal trên máy tính

 BƯỚC 2 : Thực hiện thao tác chạy

 Chạy chế độ điều khiển bằng nút nhấn ngoài tủ điện

 Chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (MAN)

 Trên biến tần nhấn nút (AUTO)

 Đối với tần số đã đặt sẵn trong màn hình scandal : người vận hành chỉ nhấn nút (START) bộ điều khiện sẽ tự động xuất tín hiệu analog tương ứng tần số đặt để chạy bơm Nhấn (STOP) trên biến tần khi muốn tắt bơm

 Đối với việc đặt tần số muốn chạy tại biến tần : người vận hành phải tiến hành cài đặt, nhấn (main), chọn thông số locle đặt tần số cố định muốn chạy, thực hiện nhấn nút (START) ngoài mặt tủ, bơm sẽ tự động chạy đến tần số cài đặt Tắt ở chế độ này nhấn (STOP) trên mặt tủ điện

 Chạy chế độ từ xa điều khiển bằng scandal

 Chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (AUTO): Tiến hành điều khiển tại phòng điều khiển trung tâm, xem chi tiết phần điều khiển scandal

 BƯỚC 3 : xem xét trạng thái bơm đèn màu xanh sáng lên, sau 10s bơm chạy đến tốc độ cài đặt Nếu bơm chưa chạy đèn alarm biến tần sáng màu đỏ và đèn màu vàng trên mặt

tủ điện sáng thì tiến hành ngắt nguồn điện 3 pha bơm đó, kiểm tra các bước như mục 3.2 xác định lỗi

 BƯỚC 4 : Thao tác tắt bơm

 Đối với chế độ chạy từ xa ngoài mặt tủ điện nhấn (STOP), chuyển công tắc (SWICH) về vị trí (OFF)

Trang 24

 Đối với chế độ điều khiển scanda tắt bằng scanda hoặc chuyển công tắc (SWICH) về vị trí (OFF)

 Bơm sẽ tắt trong thời gian 10s kể từ khi thao tác tắt

Chú ý :

 nhấn nút (OFF) trên biến tần ngắt bơm ở mọi chế độ

 Ưu tiên chạy bơm cấp nước công nghệ số 1 PWP-01, bơm cấp nước công nghiệp số 1 IWP-01

 Không chạy chế độ (HAND) trên biến tần, khi chạy chế độ locle muốn tăng giảm tần số ta nhấn sang (HAND) dùng nút tăng giảm trên biến tần

 Thao tác đổi bơm chỉ sự dụng ở chế độ từ xa, điều khiển bằng scandal và PLC

 Thao tác bơm cấp nước RO, bơm cấp nước nồi hơi

 BƯỚC 1 : Cấp nguồn cho bơm cần chạy bằng MCB tương ứng

 BƯỚC 2 : chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (MAN)

 Trước khi thao tác phải thực hiện theo các bước ở mục 3.2

 Hệ thống van lọc hoạt động đồng thời ở mỗi bồn khi 1 thao tác được thực hiện

 Thao tác điều khiển cho mỗi bồn

 BƯỚC 1 : Cấp nguồn cho tất cả các van cần chạy bằng MCB tương ứng

 BƯỚC 2 : chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (MAN)

 BƯỚC 3 : Chọn chế độ

 Chế độ lọc : Trên tủ điện nhấn (LỌC)

 Trạng thái van hoạt động : xem chi tiết mục 4.3 (quá trình lọc)

 Chế độ rửa lọc : Trên tủ điện nhấn (RỮA LỌC)

 Trạng thái van hoạt động : xem chi tiết mục 4.3 (quá trình rửa lọc)

 Chế độ rửa chậm : Trên tủ điện nhấn (RỮA CHẬM)

 Trạng thái van hoạt động : xem chi tiết mục 4.3 (quá trình rửa chậm)

Trang 25

 BƯỚC 4 : quan sát trạng thái, đèn màu xanh sáng lên báo van đã mở Đèn màu vàng báo van đã đóng, đèn màu đỏ báo van đã hỏng

3.4.6 Tủ điện hệ thống lọc than FCP-02

 Trước khi thao tác phải thực hiện theo các bước ở mục 3.2

 Hệ thống van lọc hoạt động đồng thời ở mỗi bồn khi 1 thao tác được thực hiện

 Thao tác điều khiển cho mỗi bồn

 BƯỚC 1 : Cấp nguồn cho tất cả các van cần chạy bằng MCB tương ứng

 BƯỚC 2 : chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (MAN)

 BƯỚC 3 : Chọn chế độ

 Chế độ lọc : Trên tủ điện nhấn (LỌC)

 Trạng thái van hoạt động : xem chi tiết mục 4.4 (quá trình lọc)

 Chế độ rửa ngược : Trên tủ điện nhấn (RỮA NGƯỢC)

 Trạng thái van hoạt động : xem chi tiết mục 4.4 (quá trình rửa ngược)

 Chế độ hoàn nguyên : Trên tủ điện nhấn (HOÀN NGUYÊN)

 Trạng thái van hoạt động (tất cả các van đóng lại, đèn màu vàng sáng)

 Chế độ rửa chậm : Trên tủ điện nhấn (RỮA CHẬM)

 Trạng thái van hoạt động : xem chi tiết mục 4.4 BƯỚC 4 : quan sát trạng thái, đèn màu xanh sáng lên báo van đã mở Đèn màu vàng báo van đã đóng, đèn màu đỏ báo van đã hỏng

Chú ý : hệ thống van hoạt động theo quy trình tuần tự, sử dụng chế độ bất kỳ ta nhấn (RESET) hoặc chuyển công tắc (SWICH) về vị trí (OFF) sau đó đưa lại về vị trí (MAN), thực hiện chế độ cần chọn

3.4.7 Tủ điện hệ thống làm mềm tủ FCP-03

 Trước khi thao tác phải thực hiện theo các bước ở mục 3.2

 Hệ thống van lọc hoạt động đồng thời ở mỗi bồn khi 1 thao tác được thực hiện

 Thao tác điều khiển cho mỗi bồn

 BƯỚC 1 : Cấp nguồn cho tất cả các van cần chạy bằng MCB tương ứng

 BƯỚC 2 : chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (MAN)

 BƯỚC 3 : Chọn chế độ

 Chế độ lọc : Trên tủ điện nhấn (LỌC)

Trang 26

 Chế độ rửa lọc : Trên tủ điện nhấn (RỮA LỌC)

 Trạng thái van hoạt động : xem chi tiết mục 4.5 (quá trình rửa lọc)

 Chế độ cấp muối : Trên tủ điện nhấn (CẤP MUỐI)

 Trạng thái van hoạt động : xem chi tiết mục 4.5

 Chế độ hoàn nguyên : Trên tủ điện nhấn (HOÀN NGUYÊN)

 Trạng thái van hoạt động (tất cả các van đóng lại, đèn màu vàng sáng)

 Chế độ rửa chậm : Trên tủ điện nhấn (RỮA CHẬM)

 Trạng thái van hoạt động : xem chi tiết mục 4.5

 Chế độ rửa nhanh : trên tủ điện nhấn (RỮA NHANH)

BƯỚC 4 : quan sát trạng thái, đèn màu xanh sáng lên báo van đã mở Đèn màu vàng báo van đã đóng, đèn màu đỏ báo van đã hỏng

Chú ý : hệ thống van hoạt động theo quy trình tuần tự, sử dụng chế độ bất kỳ ta chuyển công tắc (SWICH) về vị trí (OFF) sau đó đưa lại về vị trí (MAN), thực hiện chế độ cần chọn

3.4.8 Tủ điện hệ thống lọc RO FCP-04

 Trước khi thao tác phải thực hiện theo các bước ở mục 3.2

 Hệ thống bơm lọc RO cấp 1 cho phép hoạt động khi hệ thống bơm nước thô hoạt động

 Hệ 2 bơm RO cấp 2 hoạt động khi phao bồn chứa nước công nghệ báo đầy

 Hệ thống bơm lọc RO cấp 1 gồm 5 bơm điều khiển bằng biến tần

 Hệ thống bơm lọc RO cấp 2 gồm 2 bơm điều bằng biến tần và khởi động mềm

 Thao tác điều khiển bơm RO bằng biến tần :

 BƯỚC 1 : cấp điện 3 pha bằng MCCB bơm đó, xác định chế độ chạy cho biến tần

 Chế độ chạy HAND trong biến tần

 Chế độ chạy LOCLE ngoài mặt tủ điên

 Chế độ chạy từ xa bằng scandal trên máy tính

Mỗi chế độ chạy dùng cho những trường hợp khác nhau, người vận hành cần đọc

kĩ catalogues của biến tần kết hợp với quá trình hướng dẫn vận hành của nhà thầu để nắm rõ

 BƯỚC 2 : Thực hiện thao tác chạy

 Chạy HAND trong biến tần : Trên màn hình biến tần nhấn nút (HAND ON), đặt tần số muốn chạy (10-50HZ) Chế độ này sự dụng chỉ cần bật MCCB cho biến

Trang 27

 Chạy chế độ điều khiển bằng nút nhấn ngoài tủ điện

 Chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (MAN)

 Trên biến tần nhấn nút (AUTO)

 Đối với tần số đã đặt sẵn trong màn hình scandal : người vận hành chỉ nhấn nút (START) bộ điều khiện sẽ tự động xuất tín hiệu analog tương ứng tần số đặt để chạy bơm Nhấn (STOP) trên biến tần khi muốn tắt bơm

 Đối với việc đặt tần số muốn chạy tại biến tần : người vận hành phải tiến hành cài đặt, nhấn (main), chọn thông số locle đặt tần số cố định muốn chạy, thực hiện nhấn nút (START) ngoài mặt tủ, bơm sẽ tự động chạy đến tần số cài đặt Tắt ở chế độ này nhấn (STOP) trên mặt tủ điện

 Chạy chế độ từ xa điều khiển bằng scandal

 Chuyển công tắc (SWICH) sang vị trí (AUTO): Tiến hành điều khiển tại phòng điều khiển trung tâm, xem chi tiết phần điều khiển scandal

 BƯỚC 3 : xem xét trạng thái bơm đèn màu xanh sáng lên, sau 10s bơm chạy đến tốc độ cài đặt Nếu bơm chưa chạy đèn alarm biến tần sáng màu đỏ và đèn màu vàng trên mặt

tủ điện sáng thì tiến hành ngắt nguồn điện 3 pha bơm đó, kiểm tra các bước như mục 3.2 xác định lỗi

 BƯỚC 4 : Thao tác tắt bơm

 Đối với chế độ chạy (HAND) nhấn nút (OFF) trên biến tần

 Đối với chế độ chạy từ xa ngoài mặt tủ điện nhấn (STOP), chuyển công tắc (SWICH) về vị trí (OFF)

 Đối với chế độ điều khiển scanda tắt bằng scanda hoặc chuyển công tắc (SWICH) về vị trí (OFF)

 Bơm sẽ tắt trong thời gian 10s kể từ khi thao tác tắt

Chú ý : nhấn nút (OFF) trên biến tần ngắt bơm ở mọi chế độ

3.5 Quy trình vận hành qua hệ thống scandal

3.5.1 Trang chính – Sơ đồ công nghệ

Trang 28

 TRẠNG THÁI THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC

bơm

Máy bơm định lượng

Motor – motor giảm tốc

Van điện

Chú ý :

Trang 29

 Trạng thái Đang chạy hay Dừng của thiết bị động lực đưa về chỉ là thông báo trạng thái của Contactor điều khiển chạy/dừng đối tượng Nếu khi có trạng thái thiết bị đang chạy trên màn hình mà bên ngoài hiện trường thiết bị không hoạt động: người vận hành cần kiểm tra Attomat cấp nguồn cho thiết bị động lực

đã bật chưa ? Nguồn cấp đã có chưa ? Hay là dây cáp động lực đấu ra có sự cố

? cuối cùng là trường hợp thiết bị bị lỗi, hỏng hóc

3.5.2 Trạng thái báo mực nước và thiết bị đo online

 Phao báo mức nước

 Lúc phao hiển thị màu đỏ là mực nước đang ở dưới vị trí của phao Lúc phao hiển thị màu xanh là mực nước đang ở trên hoặc bằng vị trí của phao

 Ghi chú: Nếu 1 bộ báo mức có mức cao hơn màu xanh (VD: High) còn mức thấp hơn (VD: Low) màu đỏ thì chứng tỏ bộ báo mức đang bị sai cần kiểm tra lại phao và cáp đưa tín hiệu về

 Thiết bị đo Online

 Nếu có tín hiệu truyền về thiết bị đo Online sẽ hiển giá trị từ 0 ~ giá trị Max

 Nếu không có tín hiệu truyền về thiết bị đo Online sẽ hiển *** Trường hợp này

có thể là do Attomat cấp nguồn của thiết bị đăng tắt, thiết bị đang OFF hoặc do đường dây cáp tín hiệu đưa về bị đứt / hỏng / nhiễu

 Nếu hiển thị dấu chấm than màu da cam chứng tỏ phần mềm SCADA đang chờ kết nối lại với PLC, hay truyền thông với PLC đang bị lỗi hoặc chưa cắm cáp truyền thông

3.5.3 Điều khiển hệ thống

 Chế độ vận hành trên tủ điện (AUTO-OFF-MAN)

Chế độ Manual trên cánh tủ dùng để chạy thiết bị động lực bằng cách đưa chuyển mạch chế độ

về vị trí MAN Để dừng thiết bị đưa chuyển mạch chế độ về vị trí về OFF Ở 2 vị trí MAN & OFF trên tủ điện mọi tác động trên màn hình SCADA đối với thiết bị đang ở chế độ MAN hoàn toàn không có tác dụng

 Chế độ vận hành trên Panel sơ đồ công nghệ (AUTO-MAN; Reset Error)

Đưa chuyển mạch chọn chế độ về vị trí AUTO trên cánh để có thể thực hiện điều khiển tự động

Trang 30

 Lựa chọn đối tượng cần điều khiển: Trong chế độ điều khiển bằng PLC

& màn hình SCADA khi người vận hành nhấp chọn vào một đối tượng được điều khiển tự động sẽ xuất hiện một cửa sổ con ở bên góc trái màn hình như sau:

Các đối tượng có các chức năng:

thuật điều khiển

chạy hoặc nhần vào nút để dừng theo ý người vận hành

 Chạy đồng loạt chế độ AUTO / MANUAL cho tất cả các đối tượng điều khiển bằng cách nhần vào nút để chuyển sang và ngược lại Khi có lỗi xảy ra với đối tượng đang được lựa chọn sẽ xuất hiện báo lỗi trên bảng điều khiển Sau khi khắc phục xong lỗi nút báo lỗi trở lại bình thường đồng thời nút nhấn RESET

Trang 31

ERORR hiện màu vàng để chúng ta xác nhận đã xử lý khử xong lỗi và nhấn AUTO để chạy tự động trở lại

3.5.4 Trang trạng thái

(State)

 Trang trạng thái

 Trang Trạng thái hiển thị các chế độ hoạt động:

 Trạng thái hoạt động bao gồm: RUNNING, STOP, ERROR, RESET ERROR

 Chế độ hoạt động bao gồm: AUTO, MANUAL, OFF

 LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT ĐIỀU KHIỂN

Các hiển thị vận hành:

 Chế độ tự động:

 Chế độ bằng tay:

 Chế độ đang chạy:

Trang 32

 Trạng thái dừng:

 Hiển thị thông số thời gian runtime (hour), running time (minute), thông số đặt setpoint (m3/h với lưu lượng, bar với áp suất), thông số đặt tần số biến tần manual set (Hz), thông số hiển thị tần số trả về Frequency (Hz)

3.5.5 TRANG ĐỒ THỊ

(Trend)

 GIAO DIỆN VÀ CÁCH XEM CÁC ĐỒ THỊ THIẾT BỊ ĐO ONLINE

 Cách xem đồ thị:

Trang 33

 Thanh công cụ

 Zoom theo từng nấc

 Zoom theo tọa độ thời gian

 Zoom theo tọa độ giá trị

 Di chuyển dãy hiển thị đồ thị

 Di chuyển dãy tọa độ (giá trị/ hoặc thời gian)

 Trở về tỷ lệ xem thông thường

 Lựa chọn đồ thị

 Lựa chọn thời gian

 Xem màn hình đồ thị phía trước

 Xem màn hình đồ thị tiếp theo

 Dừng / Chạy cập nhật tiếp đồ thị

 In báo cáo đồ thị

 Xuất số liệu lưu trữ ra file Excel

 Trang đồ thị giá trị tần số biến tần, lưu lượng, chlorin, PH, TDS, NTU, áp suất

 Kích vào các biểu tượng ở dưới sẽ cho phép ta xem chi tiết từng đồ thị của thiết

bị đo

 CÁCH XUẤT BÁO CÁO

Cách xuất báo cáo ra File Excel:

Bước 1: Nhấn nút để lựa chọn ngày, tháng, dãy thời gian cần in báo cáo

Trang 34

Nhấn OK để xác nhận

Bước 2: Nhấn nút chờ hệ thống Load dữ liệu xong và hiển thị hộp thoại hỏi thông tin báo cáo và nhấn nút “Save” để chuyển sang cửa sổ chọn thư mục lưu và đặt tên File báo cáo

3.5.6 Trang cài đặt

(Setting)

 ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG ĐỂ CÀI ĐẶT

 Log on, Log off

Để cài đặt được thông số trong này hay đưa tham số về giá trị mặc định (Deffault) người vận hành cần phải nhập hệ thống bằng cách nhần vào biểu tượng Logon

sau khi cài đạt xong nhấp vào biểu tượng Logoff để thoái ra ngoài

Sẽ xuất hiện hộp thoại đăng nhập:

Trang 35

Nhập tên Login là : *** và Password là : *** (có thể đổi lại sau) Sau khi đăng nhập thành công nhãn tài khoản hiển thị tên người đang đăng nhập

 Để thêm User Name và Password làm các bước như hình dưới

Trang 36

 CÀI ĐẶT THỜI GIAN LUÂN PHIÊN GIỮA 2 BƠM

 Thời gian luân phiên là thời gian để 2 bơm chuyển đổi thay phiên nhau làm việc nhằm tăng tuổi thọ của bơm và phục vụ chạy chế độ Standby lúc bão dưỡng, sửa chữa

Trang 37

 Thời gian luân phiên đặt mặc định đặt là 120 phút

 Thời gian thực hiện quá trình luân phiên là 5 phút

3.5.7 CÁC BƯỚC CHẨN ĐOÁN LỖI & TRANG BÁO CÁO LỖI

(Messages)

 XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN BÁO LỖI VÀ CÁC BƯỚC XỬ LÝ LỖI

 Khi có lỗi hay cảnh báo bảo dưỡng còi đèn sẽ kêu Người vận hành có thể thực hiện các trường hợp sau để kiểm tra nguyên nhân lỗi

 Cách 1: Ở trang Sơ đồ công nghệ (Main) xem có thiết bị nào báo sự cố nhấp nháy màu đỏ hay không?

 Cách 2: Vào trang Báo cáo lỗi (Messages) để kiểm tra bản ghi lưu trữ các báo lỗi

và thời gian báo lỗi gần nhất

Trang 38

 KÍCH HOẠT LẠI CHUÔNG / ĐÈN BÁO VÀ RESET LỖI

Trong quá trình xác định được lỗi, để tắt còi và đèn nhằm yên tĩnh tập trung tìm nguyên nhân người vận hành có thể thực hiện Bật/Tắt chế độ sử dụng còi và đèn ở trên thanh công cụ chính:

 BÁO CÁO LỖI & XUẤT RA FILE EXCEL

Trên thanh công cụ ở trang Messages

Nhấn vào nút : Export Data sẽ hiện ra một hộp thoại để chọn thư mục lưu trữ file, đặt tên file, định dạng và dữ liệu cần chọn để xuất ra

Trang 39

3.5.8 Đặt thông số PID cho biến tần

 Các thông số này để điều chỉnh tốc độ, thời gian tăng tốc đến giá trị đặt, giúp cân bằng giá trị đặt và giá trị phản hồi một cách nhỏ nhất

 Người vận hành không được tự động thay đổi các thông số này, muốn thay đổi phải liên

hệ với người lập trình

3.5.9 Thông số điều chỉnh thiết bị đo với giá trị thực tế

 Người vận hành dựa vào thông số (min), (max) này để điều chỉnh làm sao cho giá trị (pv) bằng với giá trị thực tế mà bộ đo đo được

 Min: giá trị nhỏ nhất của dòng điện

 Max: giá trị lớn nhất thực tế của thiết bị, ví dụ áp suất là 16bar, biến tần 50HZ, PH là 14ppm người vận hành cần xem dải đo của thiết bị trước khi điều chỉnh cho phù hợp

 Pv: giá trị hiển thị = giá trị thực tế

Trang 40

- Bước 3: Kiểm tra đường ống dẫn từ bồn về trạm xử lý có rò rỉ hay không

- Bước 4: Kiểm tra đường châm hóa chất và tình trạng hoạt động của bơm hóa chất

- Bước 2: Kiểm tra tín hiệu hiện thị tại chỗ Chlo dư tại bể hoặc trên Scada

- Bước 6: Kiểm tra tín hiệu phao hiện thị trên Scada có hoạt động hay không

- Bước 7: Kiểm tra đường châm hóa chất và tình trạng hoạt động của bơm hóa chất

- Bước 8: Kiểm tra mực nước trong bồn hóa chất Javen, nếu phao tín hiệu trong bồn hóa chất báo thấp thì pha hóa chất thêm

- Bước 10: Chạy bơm định lượng Javen và motor khuấy bồn dung dịch Javen (xem vận hành tủ điện)

Ngày đăng: 13/05/2022, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm