Trouble Shooting Khắc Phục sự cố Chemical Technical Seminar INDEX Membrane Trouble Trouble Shooting Guide (Sự cố màng) (Hướng dẫn khắc phục sự cố) Membrane Trouble (Sự cố màng) • Loss of salt rejection Loss of permeate flow Increase of pressure drop ( Giảm khử muối Giảm lưu lượng thu hồi Tăng độ ch.
Trang 1Trouble Shooting
Khắc Phục sự cố
Trang 2Membrane Trouble Trouble Shooting Guide (Sự cố màng)
(Hướng dẫn khắc phục sự cố)
Trang 3Membrane Trouble
(Sự cố màng)
Trang 4• Loss of salt rejection / Loss of permeate flow / Increase of pressure drop
( Giảm khử muối / Giảm lưu lượng thu hồi / Tăng độ chênh áp
• Charged (+, -) and/ or Non Charge
Foulants (hạt mang điện và không
mang điện tích)
• Organic / Colloidal Matters (chất hữu
cơ / chất keo
• Oxidizer / Debris (chất oxi hóa / vôi)
• Hydraulic Shock (shock nước)
• Loss in Flowrate (Giảm lưu lượng)
• Loss in Salt Rejection (Giảm khửmuối)
• Increase in differential pressure (Tăng độ chênh áp)
Problems during Membrane Operation
(Các vấn đề trong hoạt động của màng)
Trang 5Problems during Membrane Operation
(Các vấn đề trong vận hành của màng)
P1: Differential Pressure in 1st stage (chênh áp ở giai đoạn 1)
P2: Differential Pressure in 2nd stage (chênh áp ở giai đoạn 2)
Trang 6Problems during Membrane Operation
Trang 7Fouling (tắt nghẽn)
Coagulation
• Use of unsuitable polymer
• Over feeding or shortage of coagulant
• Shortage of reaction time
• Existence of interfering substance
• Carry-over of Al by poor pH control
Sử dụng polyme không phù hợpNước đầu vào vượt quá mức hoặc thiếuchất keo tụ
Thiếu thời gian cho phản ứngTồn TạI các chất khó xử lýMang theo hôm do việc kiểm soát kém
Chứa loại hiếu khíKích thước hạt lọc không phù hợp
Corrosion of system (sự ăn mòn trong hệ thống)
• Corrosion of piping
• Carry-over of piping coating matter
Ăn mòn đường ốngLớp phủ bảo vệ đường ống bị bào mòn
Trang 8Fouling (tắt nghẽn)
Water Quality Guidelines to minimize RO membrane fouling
(Bảng chỉ tiêu chất lượng nước để giảm tắc nghẽn màng RO
Trang 9Fouling Index – SDI ( Chỉ số tắt nghẽn)
Indication of the quantity of particulate matter in water
(Chỉ số này cho thấy số lượng các tạp chất trong nước)
Water is passed through a 0.45 µm membrance filter at a constant applied pressure
of 30 psi
(Nước đi qua một màng lọc 0.45 µm ở áp suất ổn định 30 psi)
It is not based on the filtration mechanism and is not proportional with particle
concentration
(Chỉ số này không dựa trên cơ chế lọc và tỉ lệ với nồng độ tạp chất)
SDI = 1 – Ti / Tf X 100
T
Ti : time to collect initial 500mL of sample
Tf : time to collect final 500mL of sample
T: total running time of test
Trang 11Đóng cặn
Hiện tượng đóng cặn xảy ra khi muối hòa tan
trong màng vượt quá giới hạn hòa tan của màng
− Tỉ lệ thu hồi của hệ thống cao
Đóng cặn thường bắt đầu ở giai đoạn cuối
− Khó để làm sạch CaSO4 , BaSO4 ,SrSO4 , SiO2
− Nhiễm bẩn (chất nhờn & bùn) có thể gây ra cấu cặn do tăng độ phân cực
Trang 12Hình ảnh của cặn bẩn
Trang 13Đóng cặn
A phenomenon that occurs when the concentration of a
salt’s cation and associated anion concentration exceeds
the solubility of that salt, there by causing precipitation of
that salt to the membrane surface.
Dissolved Salts
Na+, Cl-, Ca2+, Mg2+, CO32-, SO4
2-Saturation
Super-saturationCrystal Formation (Scale)
Scale on the Membrane
SCALE
Slightly Soluble Salts in Naturally Occurring Water
Sources
Carbonate Scale Calcium Carbonate CaCO3 Easily
Occur Sulfate Scale
Calcium Sulfate CaSO4
Hard to redissolve Scale
Strontium Sulfate SrSO4Barium Sulfate BaSO4Fluoride Scale Calcium Fluoride CaF2
Silica Scale
Silica Si(OH)4 Calcium Silicate CaSiO3 pH> 8
Trang 14Dự đoán khả năng đóng cặn
Carbonate
Scale
LSI angelier Saturation Index LSI = pH - pHs
When Feed TDS
< 10,000 mg/L
SDSI Stiff and Davis Stability Index SDSI = pH – pCa – pAlK - K When Feed TDS < 10,000 mg/L
Others Scale Solubility Product Ksp = [Cation]x x [Anion]y Compare to IP (Ion product)
Trang 15• Tái hòa tan CaCO3
thoát khỏi dung dịch
• Tăng độ hòa tan
của SiO2 .
Nhược điểm
• Làm keo tụ các chất rắn lơ lửng
• Hình thành axit cacbonic
Giải pháp
• Cần phải tiêm axit tại thượng nguồn bắt đầu từ các bộ lọc media để loại bỏ nồng
độ cao của các chất rắn lơ lửng
Trang 16Scale (Kiểm soát cặn)
Speacies SHMP, Organophosphonates, Higher-molecular-weight polyacrylates, Blend inhibitor
Injection Rate The scale inhibitor should be maintained ~20mg/L on the concentrate side
• Hút các cation mang điện tích dương
vi tinh thể đang phát triển
• Ảnh hưởng đến cấu trúc tinh thể
Dispersion
(Phân tán)
Bằng cách sử dụng nhóm hạt mang điệntích âm Hiệu quả hơn để ngăn ngừacặn
Trang 17Scale (Kiểm soát cặn)
Châm Axit Chất ức chế cặn
và chất phân tán Làm mềm nước Điều chỉnh tỉ lệ nướcthu hồi
R
Strong Acid CationExchange Resin
Sulfonatefunctional group
Phục hồi bằng dung dịch NaCl
Các vấn đề về môitrường và kinh tế
Weak Acid Cation
Exchange Resin
Carboxylicfunctional group -COOH
Can remove
Ca2+, Ba2+,
Sr2+
Làm mềmtừng phầnhoặc nướcvới nồng độHCO3 cao
Giảm chi phí hoạtđộng và tác đôngmôi trường
Giảm TSDLàm mềm một phầnGiảm pH
Limesoftening
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 2CaCO3 + 2H2O Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 2Mg(OH)2 +
2CaCO3 + 2H2O
Lime soda ashprecipitate CaCO3Large plant
Trang 18Scale control (Kiểm soát cấu cặn)
Châm Axit Chất ức chế cặn
và chất phân tán Làm mềm nước Điều chỉnh tỉ lệ nướcthu hồi
Recovery Concentration at downstream
Trang 19Biofouling (Nhiễm bẩn vi sinh)
− Vi sinh vật có thể tái sinh và tạo thành một màng sinh học trong phạm vi
cả hệ thống.
− Rất khỏ để loại bỏ màng sinh học này vì nó bảo vệ các vi sinh vật chống lại lực cắt và hóa chất diệt sinh vật
− Có thể xuất hiện khi nước cấp:
+ Giàu dưỡng chất, TOC, COD cao
+ Kiểm soát diệt khuẩn kém
Trang 20Membrane Degradation (thoái hóa màng)
Increase of Permeate flux (tăng lưu lượng nước thu hồi)
Trang 21Oxi hóa/ Thủy phân
Oxidation
Free chlorine, Hydrogen peroxide, Potassium Permanganate, Ozone,
Chloramine
SBS changes to Sodium Per-Sulfite under presence of Cu, Co, and
can lead membrane oxidation
Free chlorine <0.0ppm
ORP < 250mV
Membrane hydrolysis
High pH (above 12)
Exposure to other chemical
Solvent: dimethyl formamide, dimethyl acdimide, n-methyl pyrrolidone
Aromatic: benzene, toluene, xylene, phenol, gasoline
Other: ketons, aldehydes, ester
Trang 22Free chlorine, Hydrogen peroxide, Potassium Permanganate, Ozone, Chloramine
Residual free chlorine can be reduced by SBS
175 – 200mV of ORP is typically applied
Oxidation (Oxi hóa)
Cartridge Filter
RO Stack
Need 15 sec
Feed tank
Filter Feed pump
High pressure pump
Sodium Sulfite (SBS) Cl 2 = 0.0mg/L Cl
Bi-2 = 0.0 Residual = 5ppm
Cl 2 = 0.4mg/L
Biocide
Trang 23Cartridge Filter
RO Stack
Need 15 sec
Feed tank
Filter Feed pump
High pressure pump
Sodium Bi-Sulfite
In the case that feed water contains trace
of heavy metal even 1ppb of Cu or Co
Heavy metal and SBS concentration become 5 times at the concentrate water outlet for 80% water recovery rate
Cl2 = 0.0mg/L
Cl2 = 0.0 Residual = 5ppm
Cl2 = 0.4mg/L
SBS changes to Sodium Per-Sulfite under presence of Cu and Co, and can lead
membrane oxidation (SBS chuyển thành Na2SO3 có mặt Cu và Co, làm oxi hóa màng)
Oxidation (Oxi hóa)
Sodium Bi-Sulfite becomes Sodium Per Sulfite in the presence of Heavy metal which radically attacks PA membranes 2 nd Bank membranes are
exposed more for the Sodium Per Sulfite attack.
Trang 24O-ring Leak (Rò rỉ O-ring)
• Việc rò rỉ O-rings có thể được phát hiện
Trang 26Áp lực ngược nước thu hồi
• Khi áp suất thu hồi vượt quá áp suất
nước thải 5 psi, màng có thể bị phồng
lên
• Có thể phát hiện được bằng việc thăm
dò và thấy được bằng mắt thường khi
cắt màng ra.
• Màng hư hại cần phải được thay ngay.
Trang 27Nhận dạng xu hướng thay đổi chất
lượng của màng
Nhiễm bẩn do dầu hoặc chất hữu cơ Oxi hóa/ Thủy phân màng
Pflowrate
Salt rejction
flowrate
Trang 28Nhận dạng xu hướng thay đổi chất
lượng của màng
Trang 29Trouble Shooting Guide
(Khắc phục sự cố)
Trang 30Đánh giá hệ thống
• Tiêu chuẩn dữ liệu:
So sánh dữ liệu hoạt động thực tế với dữ liệu tham chiếu (dữ liệu ban đầu) để dự đoán tắc nghẽn màng và hư hại về hóa học, hư tổn.
Thông số tiêu chuẩn:
Khả năng khử muối; có thể bị tác động bởi
áp suất, nhiệt độ, tỉ lệ thu hồi,v.v…
Tỉ lệ lưu lượng; có thể bị tác động bởi áp
suất, nhiệt độ,pH, v.v…
Độ chênh áp: tác động bởi áp suất và lưu
lượng dòng chảy.
Trang 31Đánh giá hệ thống
If the normalized performance show severe deterioration, the
following should be checked
• Calibration of all meters, sensors and pressure gauges
• Stablization of system at least for 24 to 72 hours in continuous operation
• Consideration of permeate pressure
• Significant pressure loss from the feed to the concentrate
• Check of the start-up and shut-down procedure for hydraulic shock,
permeate backpressure and back-flow of permeate
• Check of CIP procedure and chemical
• Check of CIP frequency
• Water Analysis: Carbon dioxide can increase the permeate conductivity
• Check of the potential oxidation problem by chlorine and oxidizing chemicals
• Check of replacement rate of prefilters
• Check of the SDI
• Check of the scaling calculations and dosage rates of chemicals
Trang 32Kiểm tra toàn bộ hệ thống
Kiểm tra sự phát triển của vi sinh
và nấm mốc trong bồn chứa
nước và đường ống
Kiểm tra sự rò rỉ của vỏ màng, tại
đó sẽ hút không khí trong quátrình đóng máy và dẫn đến sốcthủy lực
Trang 33Kiểm tra toàn bộ hệ thống
Kiểm tra mặt nước đầu vào bằng cách
mở đầu vỏ: chất bẩn, mùi, chèn Kiểm tra mặt nước đầu ra bằngcách mở vỏ: cấu cặn
Trang 34Kiểm tra toàn bộ hệ thống
Rút màng ra khỏi vỏ,kiểm tra
khớp nối xem thử có rách, hư hại
hay O-ring bị lệch không
Kiểm tra kỹ màng xem có bị nhiểmbẩn cấu cặn hay bị hư tổn vật lýnào không
Trang 36• Nếu trong hệ thống có đường ống nước
nào có nồng độ chất tan cao, cần phải
kiểm tra TDS của tất cả các vỏ hoặc độ
dẫn hoặc các chỉ số chất lượng có liên
quan)
• Nếu có vỏ nào đó có lượng nước thu hồi cao hơn đáng kể so với các vỏ khác ở
cùng một khâu, cần kiểm tra độ dẫn
điện tại mỗi màng của vỏ đó.
Trang 37Thank you!