1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

0 3 báo cáo kết quả KS

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết quả khảo sát Khảo sát lập báo cáo kỹ thuật - kỹ thuật
Trường học University of Hanoi
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng
Thể loại Báo cáo kết quả khảo sát
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bốc hơi: Theo số liệu thống kê nhiều năm, lượng bốc hơi trung bình năm tại Phủ Lý đạt 845,6mm.. Các tháng có lượng bốc hơi nhỏ kéo dài từ tháng I đến tháng IV với lượng bốc hơi trung bìn

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Tên Công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II)

Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên

Đơn vị tư vấn: Công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Thảo Nguyên Địa điểm xây dựng: Xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Trang 2

Hà Nam, năm 2020

CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐTXD & TM THẢO NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /BC-KS/TN Hà nam, ngày … tháng …năm 2020

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHẢO SÁT LẬP BÁO CÁO KT - KT

Dự án: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy

Tiên (giai đoạn II)

I Những cơ sở pháp lý

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư 09/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/12/2019 Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư 10/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/12/2019 Ban hành tập định mức dự toán xây dựng công trình gồm: Phần Xây dựng, Lắp đặt, Khảo sát, Sữa chữa, Thí nghiệm vật liệu

- Thông tư 11/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/12/2019 Ban hành định mức ca máy và thiết bị thi công xây dựng

- Thông tư 15/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/12/2019 Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng

- Thông tư 16/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/12/2019 Hướng dẫn xác định tổng mức đầu tư xây dựng

- Căn cứ Quyết định số 706/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt công bố Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo văn bản số 1291/BXD-KTXD ngày 23/03/2020 của Bộ Xây dựng;

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan

II – Mục tiêu của dự án và các quy trình quy phạm áp dụng:

1 Mục tiêu của dự án:

a) Tên công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu

Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II)

b) Phạm vi nghiên cứu: 01 tuuyến kênh khoảng 160m từ nhà ông Vinh đến

nhà ông Sơn thuộc xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Trang 3

c) Mục tiêu của dự án: Đảm bảo khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo vệ an

toàn cho dân cư hai thôn Thọ Cầu và Lê Xá, xã Tiên Sơn và thành quả lao động của nhân dân

2 Các tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu

về thiết kế: QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT;

- TCVN 8478: 2018 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;

- TCVN 10404: 2015 Công trình đê điều - khảo sát địa chất công trình;

- TCVN 8481: 2010 Công trình đê điều – yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;

- TCVN 9398: 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung;

- TCVN 8223: 2009 Công trình thuỷ lợi, các quy trình chủ yếu về đo địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh;

- TCVN 8224: 2009 Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình;

- TCVN 8225: 2009 Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình;

- TCVN 8226: 2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000;

- TCVN 8477: 2018 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;

- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96-TCN 43-90;

- Công tác trắc địa trong XDCT - yêu cầu chung: TCVN 9398:2012;

- Khảo sát xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987;

- Các quy trình, quy phạm khảo sát hiện hành khác có liên quan;

3 Địa điểm xây dựng: Xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

4 Nguồn tài liệu sử dụng:

- Số liệu điều tra, khảo sát tình hình hình kinh tế, xã hội, giao thông vận tải vùng tuyến ảnh hưởng và hiện trạng tuyến đường;

- Và các tài liệu liên quan khác

III – Nội dung và kết quả khảo sát:

III.1 Nội dung

Như nhiệm vụ khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt

III.2 Kết quả khảo sát.

1 Đặc điểm địa hình

Địa hình khu vực dự án mang đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình tương đối bằng phẳng, không có vùng trũng điển hình Cao độ mặt

Trang 4

đê hiện là (từ +3.0 ÷ +4.5) Trong khu vực xen kẹp các thị tứ, các khu dân cư đông đúc Hiện nay toàn tuyến, mái đê thượng lưu bị sạt trượt, cao trình mặt đê thấp không còn khả năng ngăn lũ Đặc biệt tuyến nằm bên bở xói của sông Duy Tiên Hàng năm hiện tượng nước xâm thực vào bờ làm xói lở toàn tuyến

2 Đặc điểm khí hậu

Khu vực tuyến nằm trong địa phận tỉnh Hà Nam nên khí hậu trong vùng mang những nét đặc trưng của khí hậu vùng đồng bằng Bắc bộ Gần khu vực có trạm khí tượng Phủ Lý (trạm đo đạc từ năm 1960 đến nay) Sau đây là một số đặc trưng khí hậu của trạm

a Nhiệt độ không khí

- Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình 16,1OC

- Nhiệt độ tối cao trung bình tháng 27,4OC

- Tháng nóng nhất là tháng VI, tháng VII có nhiệt độ trung bình lên tới 29,1OC Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng 21,1OC Giới hạn tối thấp của nhiệt độ xuống đến

8OC Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới:

Bảng thống kê nhiệt độ trung bình tháng và năm trạm Phủ Lý ( OC)

Nhiệt

độ 16,1 16,9 19,9 23,5 27,1 28,6 29,1 28,3 27,0 24,5 21,2 17,8 23,3

b Mưa:

Đây là khu vực có lượng mưa tương đối lớn, theo tài liệu đo đạc của trạm khí tượng Phủ Lý, tổng lượng mưa năm đạt tới 1830 mm Tổng số ngày mưa hàng năm trung bình đạt 144,0 ngày

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng IV và kết thúc vào tháng X, kéo dài 6 tháng, hai tháng mưa lớn nhất là tháng VII và tháng IX Lượng mưa hai tháng này chiếm 30% lượng mưa toàn năm

- Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau Chế độ mưa ở khu vực này biến động mạnh từ năm này qua năm khác Lượng mưa ngày lớn nhất tại các trạm trong khu vực ứng với các tần suất theo biểu sau:

Thống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)

Lượn

g mưa

29,

9

29, 3

50, 2

103, 6

177, 3

254, 1

251, 3

312, 0

325, 8

233,

4 86,1

36,

0 1889

c Độ ẩm:

Trong khu vực có độ ẩm tương đối cao, trung bình năm lên tới 84% Thời kỳ

độ ẩm cao là các tháng II, III, IV và tháng VIII, IX, độ ẩm cao có khi lên tới 89% Thời kỳ khô thường xuất hiện vào tháng XI - đến tháng I năm sau Độ ẩm rất thấp thường quan trắc được trong tháng XII Độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới:

Trang 5

Bảng thống kê độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý

d Bốc hơi:

Theo số liệu thống kê nhiều năm, lượng bốc hơi trung bình năm tại Phủ Lý đạt 845,6mm Hàng năm có 8 tháng, từ tháng V đến XII có lượng bốc hơi trung bình mỗi tháng vượt 68,0mm Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt 102mm Các tháng có lượng bốc hơi nhỏ kéo dài từ tháng I đến tháng IV với lượng bốc hơi trung bình dưới 60,0mm trùng với thời kỳ mưa ẩm mùa xuân Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng II với lượng bốc hơi trung bình chỉ đạt 44,0mm

Bảng thống kê lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (mm)

Bốc hơi 59,1 44 43,2 52,8 84,3 90,3 102 74,2 68,5 78,3 76 72,9 845,6

e Nắng:

Khu vực có số giờ nắng trung bình, tổng số giờ nắng trung bình cả năm vào khoảng 1595,1 giờ Hàng năm có tới 6 tháng từ tháng V đến tháng X có số giờ nắng trung bình mỗi tháng vượt 168 giờ Tháng nhiều nắng nhất là tháng VII với số giờ nắng trung bình là 205,3 giờ Thời kì ít nắng nhất là 4 tháng từ tháng I đến tháng

IV, số giờ nắng trung bình nhỏ hơn 90 giờ mỗi tháng Tháng nắng ít nhất là tháng

II, với số giờ nắng trung bình khoảng 41,4 giờ

Bảng thống kê số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (giờ)

Giờ

nắng 78 41,4 43,3 86,8 191,1 168 205,3 171,2 172,9 172,6 140,8 123,7 1595,1

f Gió:

Tốc độ gió trung bình trong năm 2m/s Tốc độ gió mạnh nhất quan trắc được khi có bão đạt xấp xỉ 36m/s (ENE) quan trắc được ngày 24 tháng 7 năm 1996 (trạm Phủ Lý)

Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới:

Thống kê tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (m/s)

Tốc độ 2,2 2,0 1,9 2,1 2,1 1,9 2,0 1,7 1,9 2,1 2,0 2,1 2,0

3 Vật liệu xây dựng

Trang 6

Căn cứ theo điều mỏ vật liệu và nhu cầu vật liệu của công trình Các mỏ vật liệu có thể cung cấp cho dự án như sau:

a Bãi tập kết cát chân cầu Yên Lệnh

- Vị trí: Bên bờ phải sông Hồng, thuộc xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

- Trữ lượng: lớn, có thể đáp ứng theo yêu cầu của dự án

- Chất lượng: Cát nhỏ tại bãi tập kết đáp ứng yêu cầu kỹ thuật làm vật liệu cát đắp nền; Cát trung đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu của lớp cát thoát nước, cốt liệu cho BTXM cấp đến B25, vữa xây đến mác M7,5; Cát to đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu cho lớp đệm cát thoát nước, làm cốt liệu cho vữa xây các loại mác, cốt liệu cho BTXM các loại cấp và cốt liệu cho BTN

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát nhỏ để đắp nền được hút trực tiếp

từ sông Hồng hoặc các khu vực lân cận về tập kết tại bãi Cát to và cát trung cho cốt liệu bê tông được khai thác từ Phú Thọ vận chuyển bằng đường sông tập kết tại bãi, vận chuyển tới các điểm tiêu thụ bằng đường sông hoặc đường bộ Tại bãi có đầy đủ các máy móc để đưa cát lên các phương tiện vận chuyển

b Mỏ đá Kiện khê - Hà Nam

- Vị trí: Mỏ đá Kiện Khê nằm bên phải QL1A, thuộc địa phận xã Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Đây là mỏ đá có từ lâu, hiện đang khai thác phục

vụ xây dựng các công trình trong khu vực

- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của công ty tại mỏ này khoảng 200.000 m3/năm gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc

- Chất lượng của mỏ: Đá lấy tại mỏ đạt chất lượng để phục vụ làm cốt liệu BTN và BTXM cũng như để làm đá xây Đá lấy tại mỏ đã cung cấp rất nhiều cho các công trình giao thông, xây dựng, thuỷ lợi trong vùng Cường độ kháng nén bão hoà trung bình của mỏ Rbh = 816KG/cm2

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xây dựng các công trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác và điều kiện vận chuyển của mỏ rất thuận lợi Có thể vận chuyển bằng đường bộ, đường sông và đường sắt

c Mỏ đá Đồng Ao – Hà Nam

- Vị trí: Mỏ đá thuộc xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Khu vực mỏ đá hiện tại đang khai thác phục vụ xây dựng các công trình trong khu vực

- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của công ty tại mỏ này khoảng 30.000.000m3/ năm gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc

- Chất lượng của mỏ: Đá tại mỏ là đá vôi xám xanh xám trắng, cứng Chất lượng đá nguyên khai lấy tại mỏ đạt tiêu chuẩn để sản xuất ra cốt liệu cho cấp phối

đá dăm loại I, II, BTN, BTXM

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xây dựng các công trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác và

Trang 7

điều kiện vận chuyển của mỏ rất thuận lợi.

d Mỏ đất đắp Ba Sao

- Vị trí: Mỏ đất đắp Ba Sao thuộc địa phận xóm 6 thôn Thung Cầu xã Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam Mỏ nằm bên phải tuyến của QL21, hướng Phủ

Lý đi Chi Nê, từ QL21 vào mỏ khoảng 2km Hiện tại khu vực mỏ là đồi trồng cây của dân, do xã Ba Sao quản lý

- Trữ lượng: Mỏ nằm trên khu đồi có chiều dài khoảng 400m rộng khoảng 250m, chiều sâu khai thác khoảng 10m Trữ lượng khai thác ước tính khoảng 1.000.000 m3

- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét xám nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Kết quả thí nghiệm cho thấy đất lấy tại mỏ đạt các tiêu chuẩn để đắp nền đường

e Mỏ đất đắp Thanh Nghị - Thanh Liêm - Hà Nam:

- Vị trí: Mỏ đất đắp Thanh Nghị thuộc địa phận thôn Thượng xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Mỏ nằm phía bên phải của tuyến đường nối từ QL1A vào Bồng Lạng, từ QL1A vào mỏ khoảng 3,5km

- Trữ lượng: Mỏ có trữ lượng khai thác khoảng 2.500.000m3 , trong đó Tổ hợp Hợp Thành được cấp phép khai thác 300.000 m3

- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Hiện tại đất lấy tại mỏ đang được sử dụng để đắp nền đường của Dự án cầu đường Bồng Lạng và các dự án khác trong khu vực Kết quả thí nghiệm cho thấy đất lấy tại mỏ đạt yêu cầu đắp nền đường

f Các vật liệu xi măng, sắt, thép

Những vật liệu trên theo thông báo giá của Liên sở Tài Chính và Xây Dựng

g Vị trí đổ thải :

Vật liệu đào không thích hợp (bùn, đất hữu cơ) và vật liệu đào hố móng, nếu không tận dụng hết sẽ được vận chuyển đổ đi Theo kết quả khảo sát hiện trường, vị trí tập kết vật liệu thải chủ yếu là các khu ao hồ, đất trũng hiện đang được chuẩn bị san lấp

Trong quá trình thi công, đơn vị thi công cần tiếp tục làm việc với chính quyền địa phương và của cơ quan hữu quan để xác định chính xác vị trí đổ vật liệu thải và các biện pháp vận chuyển, san lấp, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường

Kết luận và kiến nghị :

- Các mỏ vật liệu đắp: Chất lượng tương đối tốt, đạt tiêu chuẩn đắp công trình; trữ lượng mỏ khá lớn đáp ứng được nhu cầu của công trình và hiện tại đang được khai thác phục vụ các công trình trong khu vực; cự ly vận chuyển gần, đường

đi thuận lợi

- Các mỏ cát: Vật liệu tại bãi tập kết đạt chất lượng làm cốt liệu trong bê tông cũng như các hạng mục khác của công trình

- Kiến nghị: Các mỏ vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cần làm thí nghiệm xác định chất lượng theo đúng các quy định hiện hành

Trang 8

4 Hiện trạng tuyến khảo sát

a Bình đồ tuyến

Công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II)

- Đầu tuyến: nhà ông Vinh

- Cuối tuyến: nhà ông Sơn

- Chều dài tuyến: 159,87m

b Trắc dọc tuyến

- Trắc dọc tuyến tương đối bằng phẳng Nhìn chung độ dốc dọc tự nhiên của tuyến kênh thuận tiện cho việc thiết kế

c Trắc ngang tuyến

- Khảo sát mối bên trắc ngang rộng 15m

5 Khối lượng thực hiện.

Bảng tổng hợp khối lượng khảo sát

Khảo sát địa hình phần xây dựng

1 Lưới khống chế mặt bằng và cao độ

2 Đo vẽ địa hình tuyến chính

6 Hồ sơ giao nộp

- Báo cáo kết quả khảo sát lập báo cáo kinh tế, kỹ thuật

- Bản vẽ khảo sát

+ Bình đồ dọc tuyến tỷ lệ 1/1000

+ Cắt dọc tự nhiên tỷ lệ dọc 1/1000, đứng 1/100

+ Cắt ngang tự nhiên tỷ lệ 1/200

Thuyết minh

Trương Thị Nguyệt

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTXD & TM THẢO NGUYÊN

Giám đốc

Đào Thành Thái

Ngày đăng: 07/05/2022, 14:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w