1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)

135 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng May Mới Thuộc Công Ty Cổ Phần May Việt Ý
Tác giả Trần Đình Linh
Người hướng dẫn Cô Phạm Thị Lan Hương, Thầy Ngô Quang Ước
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Hệ thống điện
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của em tới các thầy cô giáo đã giảng dạy và dẫn dắt em trong suốt những năm vừa qua Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Lan Hương và thầy Ngô Quang Ước đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài của mình Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong bộ môn Hệ thống điện – Khoa Cơ Điện, đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua Cuối cùng em xin g.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của em tới các thầy

cô giáo đã giảng dạy và dẫn dắt em trong suốt những năm vừa qua

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Lan Hương và thầyNgô Quang Ước đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốtquá trình thực tập và thực hiện đề tài của mình

Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong bộ môn Hệthống điện – Khoa Cơ Điện, đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt thờigian vừa qua

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, công nhân củaCông ty Cổ phần May Việt Ý đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gianthực tập

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Trần Đình Linh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 3

1.1 Sơ lược về tỉnh Hưng Yên 3

1.2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần May Việt Ý 4

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 12

2.1 Tổng quan về thiết kế chiếu sáng 12

2.2 Các phương pháp thiết kế chiếu sáng 12

2.2.1 Phương pháp hệ số sử dụng 12

2.2.2 Phương pháp tính gần đúng 13

2.3 Trình tự thiết kế chiếu sáng 14

2.3.1 Nghiên cứu đối tượng, địa điểm chiếu sáng 14

2.3.2 Chọn độ rọi cho địa điểm chiếu sáng 14

2.3.3 Chọn loại đèn 15

2.3.4 Chọn kiểu hệ thống chiếu sáng và bộ đèn 15

2.3.5 Chọn chiều cao treo đèn 15

2.3.6 Xác định quang thông tổng 15

2.3.7 Xác định số bộ đèn 17

2.3.8 Kiểm tra sai số quang thông và độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc 17

2.3.9 Phân bố các bộ đèn 17

2.4 Thiết kế chiếu sáng 17

2.4.1 Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho kho nguyên phụ liệu 17

2.4.2 Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho xưởng cắt 21

Trang 3

2.4.3 Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho xưởng may 26

CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP 30

3.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 30

3.1.1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng hoặc suất tiêu thụ công suất 30

3.1.2 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu 31

3.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại 32

3.1.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số đồng thời 34

3.1.5 Xác định phụ tải tính toán theo đồ thị phụ tải 35

3.1.6 Phương pháp cộng phụ tải theo số gia 35

3.1.7 Phương pháp tính toán một số phụ tải đặc biệt 36

3.1.8 Phương pháp tính toán phụ tải đỉnh nhọn 37

3.2 Lựa chọn phương pháp xác định phụ tải 37

3.3 Phân nhóm phụ tải 38

3.4 Thống kê các loại phụ tải trong xí nghiệp 38

3.5.1 Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp sản xuất 49

3.6 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp 51

3.7 Tính toán phụ tải của các nhóm phụ tải 54

3.7.1 Kho nguyên phụ liệu: 54

3.7.2 Xưởng cắt: 55

3.7.3 Xưởng may: 57

3.8 Tổng hợp phụ tải của xí nghiệp 63

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP VÀ LƯỚI CAO ÁP CHO XÍ NGHIỆP 67

4.1 Lựa chọn số lượng, công suất máy biến áp 67

4.1.1 Cơ sở lý thuyết 67

4.1.2 Tính toán lựa chọn số lượng, công suất máy biến áp 68

4.1.3 Sơ đồ nối điện của trạm biến áp 68

4.2 Tính toán xác định vị trí trạm 69

4.3 Phương án đi dây 22kV cấp điện cho TBA nhà máy 72

Trang 4

4.4 Xác định hao tổn điện áp cho phép của mạng 74

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CHO XÍ NGHIỆP 77

5.1 Chọn sơ đồ cấp điện phía hạ áp 77

5.2 Thiết kế, lựa chọn thiết bị điện hạ áp 79

5.2.1 Chọn kiểu tủ điện 79

5.2.2 Lựa chọn cho hệ thống cấp điện 79

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ .95

6.1 Tính toán ngắn mạch 95

6.1.1 Tính toán ngắn mạch cho phía cao áp của xí nghiệp 95

6.1.2 Tính ngắn mạch phía hạ áp 98

6.2 Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện 104

6.2.1 Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện cao áp 104

6.2.2 Kiểm tra thiết bị điện hạ áp 108

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT 110

7.1 Cơ sở lí thuyết tính toán 110

7.2 Tính toán thiết kế hệ thống nối đất cho trạm biến áp 111

7.3 Tính toán nối đất và chống sét cho xí nghiệp 114

7.3.1 Tính toán nối đất 114

7.3.2 Tính toán chống sét 117

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 122

8.1 Đặt vấn đề 122

8.2 Chọn thiết bị bù 123

8.3 Xác định và lựa chọn tụ bù 124

8.3.1 Xác định dung lượng bù 124

8.3.2 Xác định và lựa chọn bộ tụ bù cho máy biến áp 22/0,4 kV 124

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

Bảng 3.1: Thống kê phụ tải động lực trong kho nguyên phụ liệu 39

Bảng 3.2: Thống kê phụ tải động lực trong xưởng cắt 39

Bảng 3.3: Thống kê số máy ứng với từng mã sản phẩm 41

Bảng 3.4: Số thiết bị trong một chuyền may 48

Bảng 3.5: Phân nhóm phụ tải trong xưởng cắt 52

Bảng 3.6: Phân nhóm phụ tải trong xưởng may 52

Bảng 3.7: Bảng thống kê thống số thiết bị trong xưởng cắt 55

Bảng 3.8: Bảng thống kê thông số của quạt gió trong xưởng cắt 56

Bảng 3.9: Thống kê các thông số thiết bị từ chuyền may từ chuyền 1 đến chuyền 8 57

Bảng 3.10: Thống kê thông số thiết bị từ chuyền may từ chuyền 9 đến chuyền 16 59

Bảng 3.11: Thống kê thông số thiết bị có trong khu văn phòng 61

Bảng 3.12: Thông kê thông số quạt trong xưởng may 62

Bảng 3.13: Thống kê phụ tải tính toán của kho nguyên phụ liệu 63

Bảng 3.14: Thống kê phụ tải tính toán của xưởng cắt 64

Bảng 3.15: Thống kê phụ tải tính toán của xưởng may 65

Bảng 3.16: Thống kê phụ tải tính toán của kho phụ liệu, xưởng cắt và xưởng may 66

Bảng 4.1: Thông số kỹ thuật của máy biến áp: 68

Bảng 4.2: Tọa độ của các tủ động lực trên sơ đồ mặt bằng 70

Bảng 4.3: Độ lệch điện áp và ∆Ucp của mạng điện 76

Bảng 5.1:Kết quả chọn Áptômát tổng cho TPPTT 80

Bảng 5.2: Áptômát tổng cho tủ phân phối nhóm 80

Bảng 5.3: Áptômát tổng cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng 81

Bảng 5.4: Kết quả chọn cáp từ tủ phân phối nhóm đến các tủ động lực 85

Bảng 5.5:Kiểm tra thanh dẫn 86

Trang 6

Bảng 5.6:Chọn thanh góp hạ áp cho tủ phân phối trung tâm 87

Bảng 5.7: Chọn thanh góp hạ áp cho tủ phân phối nhóm 87

Bảng 5.8: Chọn thanh góp hạ áp cho tủ động lực và tủ chiếu sáng 88

Bảng 5.9: Phụ tải tính toán của chuyền may 1 89

Bảng 5.11: Lựa chọn cáp cho các thiết bị trong một chuyền may 91

Bảng 5.12: Kết quả tính hao tổn điện áp từ tủ động lực đến các thiết bị 92

Bảng 5.13: Kết quả tính hao tổn điện áp trên các tuyến cáp 94

Bảng 6.1 : Giá trị điện trở và điện kháng của thanh góp hạ áp trong các tủ động lực và tủ chiếu sáng 102

Bảng 6.2: Giá trị điện trở và điện kháng của các nhánh cáp từ các tủ phân phối đến các tủ động lực và tủ chiếu sáng 103

Bảng 6.3: Kết quả tính toán tại các điểm ngắn mạch 104

Bảng 6.4: Bảng kiểm tra thanh dẫn 106

Bảng 6.5: Thông số kỹ thuật của dao cách ly 3DC 107

Bảng 6.6: Điều kiện chọn và kiểm tra dao cách ly 107

Bảng 6.7: Thông số kỹ thuật của cầu trì tự rơi 107

Bảng 6.8: Kiểm tra cầu chì tự rơi 108

Bảng 6.9: Thông số kỹ thuật của chống sét van 108

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ mặt bằng xưởng may và tổ hoàn thiện 49

Hình 3.2: Sơ đồ mặt bằng xưởng cắt và kho thành phẩm 50

Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp xí nghiệp 69

Hình 4.2: Sơ đồ bố trí trạm biến áp và các tủ phân phối, tủ động lực 72

Hình 5.1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp điện phía hạ áp 78

Hình 5.2: Thiết kế tủ động lực 4 78

Hình 6.1: Sơ đồ tính toán ngắn mạch: 95

Hình 6.2: Sơ đồ tính ngắn mạch tại N1 97

Hình 6.3: Sơ đồ nguyên lí 99

Hình 6.4: Sơ đồ thay thế 100

Hình 7.1: Mô hình hệ thống nối đất 111

Hình 7.2: Sơ đồ hệ thống cọc tiếp địa 114

Hình 7.3: Sơ đồ hệ thống cọc nối đất chống sét 117

Hình 7.4: phạm vi bảo vệ của cột thu sét 118

Hình 7.5: Bản vẽ bố trí các kim thu sét 121

Trang 8

Nhìn về phương diện quốc gia thì việc đảm bảo tin cậy cung cấp điệncho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tế quốc gia phát triểnliên tục và tiến kịp với sự phát triển của nền khoa học trên thế giới.

Nếu nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì côngnghiệp là ngành tiêu thụ điện năng nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sửdụng điện hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng đến việc khai thác hiệuquả công suất nhà máy phát điện

Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hòacác yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy, độ an toàn cao, đồng thời đảm bảo cấpđiện liên tục, tiện lợi cho vận hành sửa chữa khi hỏng hóc và phải đảm bảochất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép, hơn nữa là phải thuận lợicho việc mở rộng và phát triển trong tương lai

Với đề tài: “ Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng May mới thuộc Công ty Cổ phần May Việt Ý ” đã phần nào giúp em nâng cao được kĩ năng,

củng cố kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập Với sự cố gắngcủa bản thân cũng như sự giúp đỡ của cô Phạm Thị Lan Hương và thầy NgôQuang Ước cùng với các thầy cô trong bộ môn Hệ thống điện và toàn thể cán

bộ, công nhân của Công ty Cổ phần May Việt Ý đã giúp em hoàn thành đồ ántốt nghiệp

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Xuất phát từ nhu cầu thực tế và được sự phân công của bộ môn Hệ thốngđiện – khoa Cơ Điện – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam với sự hướng dẫn của

cô Phạm Thị Lan Hương và các thầy cô trong bộ môn, em đã thực hiện đề tài: “ Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng May mới thuộc Công ty Cổ phần May Việt Ý’’.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài dựa trên cơ sở:

Khảo sát quy mô của xưởng may mới mà Công ty may Việt Ý đangxây dưng

Tính toán phụ tải và lựa chọn kiểm tra các thiết bị theo các phươngpháp đã học

Đề xuất phương án thiết kế cung cấp điện dựa trên những số liệu thuthập và tính toán

*Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 8 chương:

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP VÀ LƯỚI CAO ÁP CHO XÍ

NGHIỆP

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CHO XÍ NGHIỆP.CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ.CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do trình độ bản thân còn hạn chế,thời gian thực tập có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để đềtài được hoàn thiện hơn

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Trang 10

1.1 Sơ lược về tỉnh Hưng Yên

- Vị trí:Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng ViệtNam Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hưng Yên nằm cách thủ đô

Hà Nội 54 km về phía Tây Bắc, cách thành phố Hải Dương 50 km về phíaĐông Phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh phía đông giáp tỉnh Hải Dương, phía tây vàtây bắc giáp thủ đô Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây nam giáptỉnh Hà Nam Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng thủ đô Hà Nội

- Diện tích: 926,0 km²được phân chia thành 10 đơn vị hành chính: 1

thành phố và 9 huyện, bao gồm 161 đơn vị hành chính cấp xã: 145 xã, 7 phường

và 9 thị trấn

- Điều kiện tự nhiên: Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ giữa

ba thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm phía bắc, là một trong hai tỉnh Bắc bộ có địa hình hoàn toàn đồng bằng,không có rừng, núi Hưng Yên không giáp biển Độ cao đất đai gần như đồngđều, địa hình rất thuận lợi Hưng Yên nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm,chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông Mùa mưa kéo dài từ cuối tháng 4 đếntháng 10 hàng năm Lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 70% tổng lượng mưa

cả năm Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.450 – 1.650 mm, nhiệt độ trungbình: 23,2 °C, số giờ nắng trong năm: 1.519 giờ, độ ẩm tương đối trung bình: 85– 87%

- Theo điều tra dân số 01/04/2013 Hưng Yên có 1.380.000 người với mật

độ dân số 1.490 người/km² Thành phần dân số: khi mới tái lập tỉnh 1997 tỷ lệdân số làm nông nghiệp rất cao, ước tính 50-55% Tuy nhiên, gần đây tỷ lệ nàythay đổi một cách nhanh chóng do tốc độ phát triển của công nghiệp, dịch vụ có

xu hướng tăng nhanh hơn Tỷ lệ dân số làm nông nghiệp năm 2008 ước tính còn40-45%, công nghiệp 45%, dịch vụ 13%, năm 2010 công nghiệp chiếm 48,12%

và đến năm 2015 công nghiệp 48,98%; năm 2017, công nghiệp, xây dựng chiếm51,01%, thương mại, dịch vụ chiếm 38,96% tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế của

Trang 11

tỉnh, Năm 2017 tỉ lệ dân số làm nông nghiệp còn 10,03% Thành phần dân sốsống ở đô thị là 32% và nông thôn là 68%.

- Kinh tế: Năm 2017, tình hình kinh tế - xã hội đạt được nhiều thành tựulớn, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 8,45% (KH tăng 8%) Tổng sảnphẩm bình quân đầu người đạt 49,3 triệu đồng Thu ngân sách 12.015 tỷ đồng,đạt 112,8% dự toán giao đầu năm, tăng 25% so với năm 2016, trong đó: Thu nộiđịa 8.639 tỷ đồng, đạt 110% dự toán, tăng 29% so với năm 2016; thu thuế xuất,nhập khẩu 3.376 tỷ đồng, đạt 120,5% dự toán, tăng 21,8% so với năm 2016.Toàn tỉnh hiện có 10 khu công nghiệp (KCN) với quy mô hơn 2.481ha, trong đó

có 4 KCN đã đi vào hoạt động, gồm các KCN: Phố Nối A, Dệt may Phố Nối,Thăng Long II, Minh Đức Theo quy hoạch, đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ có 35cụm công nghiệp, tổng diện tích là 1.399 ha để tạo mặt bằng thuận lợi cho pháttriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

1.2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần May Việt Ý

- Trong những năm gần đây ngành may mặc Hưng Yên đang có nhữngbước phát triển mạnh mẽ với hàng loạt các công ty may mặc, dệt vải được xâymới tại các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên Chính vì thế Công ty May Việt

Ý đã được thành lập vì nhu cầu này Công ty được đưa vào hoạt động từ24/08/2015, có địa chỉ thuộc Thôn Thọ Bình, Xã Tân Dân, Huyện Khoái Châu,Hưng Yên

- Tuy mới được thành lập nhưng Công ty đã gồm bốn ngành nghề kinh

doanh: Sản xuất hàng may sẵn trừ trang phục (ngành chính); Bán buôn vải, hàng

may sẵn, giày dép; Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ;May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)

- Bên cạnh đó Công ty cũng gặp phải rất nhiều những khó khăn trong quátrình cổ phần hóa và hội nhập quốc tế Do các trang thiết bị, máy móc, các dâychuyền công suất bé cho nên các phân xưởng của Công ty luôn phải hoạt độngtrong tình trạng quá tải dẫn đến những sự cố trong dây chuyền sản xuất làm ảnh

Trang 12

hưởng đến sản lượng sản phẩm mà Công ty đã đề ra Chính vì vậy, việc đầu tưtrang thiết bị dây chuyền sản xuất mới và mở rộng thêm phân xưởng mới lànhiệm vụ hàng đầu và vô cùng cấp thiết của Công ty vào lúc này.

- Công ty đã tiến hành triển khai Dự án mở rộng thêm phân xưởng giaiđoạn một Trong giai đoạn này, Công ty sẽ đầu tư phát triển lắp đặt mở rộngdây chuyền sản xuất công suất lớn tại phân xưởng may mới thuộc Công ty Cổphần May Việt Ý Phân xưởng may mới được xây dựng sẽ phần nào giúp Công

ty giải quyết được bài toán quá tải trong các dây chuyền đang hiện của các phânxưởng và mở ra hướng đi mới cho Công ty Phân xưởng may mới của Công ty

có tổng diện tích khoảng 4000m2 Phân xưởng may mới cũng nằm ngay cạnhcác phân xưởng cũ và trên phần mặt bằng đang được Công ty Cổ phần MayViệt Ý sử dụng với hơn chục loại máy móc, dây chuyền hiện đại và dự kiến sẽ

đi vào hoạt động cuối năm 2018, góp phần tạo công ăn việc làm cho công nhân

và tăng năng lực sản xuất cho Công ty

Trang 13

1.3 Tóm tắt về quy trình công nghệ của phân xưởng may mới

1.3.1 Chuẩn bị sản xuất

Tiếp nhận nguyên phụ liệu, thống kê, kiểm tra, bảo quản nguyên phụ liệu.Tất cả nguyên phụ liệu nhập vào kho tạm chứa phải qua khâu đo đếm,phân loại nguyên phụ liệu, góp phần xử lý và sử dụng dụng nguyên phụ liệuhợp lý, tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng doanh thu cho công ty

Trong tình hình thực tế ngày nay chất lượng của nguyên phụ liệu khôngcao và không ổn định nên khâu chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu chiếm vàitrò quan trọng trong sản xuất Nếu làm tốt sẽ tiết kiệm được nhiều, đồng thờilàm cơ sở hoạch toán nguyên phụ liệu chính xác

nhận đơn

hàng may mẫu thửduyệt vải,

duyệt và chỉnh sửa hoàn thiện mẫu

nhập nguyên liệu, chuẩn

công đoạn may sản xuất sản phẩm

công đoạn

hoàn thiện

sản phẩm

công đoạn kiểm tra chất lượng

đóng gói, sắp xếp lại và chờ xuất hàng

Trang 14

1.3.1.1 Chuẩn bị thiết kế

Nghiên cứu mẫu, thiết kế mẫu, may mẫu, chỉnh mẫu, chỉnh mẫu, ra rập,giác sơ đồ

Làm rập mẫu và kiểm tra rập: in rập ra giấy mềm bao gồm tất cả các dấu

và sao ra giấy cứng gồm tất cả các dấu Kiểm tra độ chính xác của rập dựa trên

kí hiệu ghi trên rập: mã hàng, ngày làm, loại nguyên liệu, tên chi tiết Kiểm tratoàn bộ thông số, dấu bấm của các rập đã được làm dựa trên thông số trong tàiliệu kỹ thuật

Bộ phận may mẫu: sau khi nhận được mẫu rập phải kiểm tra toàn bộthông số về kích thước, quay cách lắp ráp, số lượng, các kí hiệu Khi may mẫuxong phải kiểm tra toàn bộ thông số, cách sử dụng nguyên phụ liệu

Giác sơ đồ: phải đảm bảo các yêu cầu về canh sợi, hướng sợi, các chi tiếtđối xứng, các chi tiết trên cùng một sản phẩm phải cùng chiều Nắm đượcnhững chi tiết cho phép sự sai lệch để hiệu quả sơ đồ là cao nhất

Xổ vải, trải vải, cắt vải, phối kiện, đánh số, bóc tập, ép keo

Quá trình cắt bao gồm một chuỗi các công đoạn được thực hiện liên tục

và nối tiếp nhau Bản chất của quá trình là biến đổi hình dạng của nguyên liệu

Trang 15

từ dạng tấm chuyển sang dạng mảnh (dạng chi tiết bán thành phẩm) và chuẩn bịcho mảnh nguyên liệu sẵn sàng tham gia vào các công đoạn của quá trìnhmay.Đối tượng gia công của quá trình cắt là tất cả các nguyên liệu hoặc phụ liệu

có dạng tấm Chúng bao gồm các loại: vải bề mặt (chính, phối, lót), vải đệm(dựng, dựng dính, gòn, canh tóc,…), da, giả da…

1.3.2.2 May

May chi tiết, may lắp ráp

Phân tích sản phẩm thành từng cụm chi tiết và lắp ráp Trong mỗi cụmphải xác các bước công việc may cụm chi tiết, cụm lắp ráp, bước công việc phụ:

ủi, cắt chỉ, kiểm tra, lấy dấu, cắt gọt Xác định thứ tự các bước trong từng cụm.1.3.2.3 Hoàn tất

Kiểm hóa, vệ sinh, ủi sản phẩm, bao gói, đóng kiện

Công đoạn hoàn chỉnh sản phẩm này bao gồm tẩy vết bẩn trên sản phẩm,

ủi hoàn chỉnh sản phẩm, bao gói và đóng kiện

Được thực hiện song song với các công đoạn trên là quá trình kiểm trachất lượng sản phẩm ở tất cả các công đoạn sản xuất và kiểm tra chất lượngcuối cùng trước khi xuất xưởng

Chất lượng sản phẩm không những phục thuộc vào một công nghệ hoànhảo mà còn phục thuộc vào việc giữ đúng các quy định về nhưng tiêu chuẩn kỹthuật trong quá trình sản xuất

Một công nghệ sản xuất hoàn hảo sẽ dễ đảm bảo tận dụng được mọi nănglực thiết bị, tiết kiệm nguyên phụ liệu, sắp xếp các công đoạn hợp lý và quayvòng vốn nhanh

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, trong tất cả các công đoạn sản xuấtphải tiến hành kiểm tra chất lượng chặt chẽ

Chất lượng và hiệu quả sản xuất vì thế phụ thuộc rất nhiều vào việc hoànthiện công nghệ sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm

1.4 Các yêu cầu cung cấp điện cho xưởng may mới

Trang 16

 Hiện trạng lưới điện Hưng Yên

- Nguồn điện cấp cho lưới trung áp

+ Các trạm 220kV, 110kV:

Hiện nay, phụ tải của tỉnh Hưng Yên được cấp điện từ lưới điện Quốc giaqua trạm nguồn 220kV duy nhất là trạm 220kV Phố Nối có công suất1x125+1x250MVA, hiện nay cả hai máy của trạm đều đang đầy tải, Pmax củatrạm khoảng 316MW Tỉnh Hưng Yên được cấp điện bởi các đường dây lộ 171,

173, 174 E28.1 (trạm 220kV Phố Nối) và đường dây 173E8.1 (Đồng Niên Phố Cao) Các đường dây 110kV trên, cấp điện tới 06 trạm biến áp 110kV (01TBA thuộc tài sản khách hàng) với tổng công suất đặt là 432MVA

-Trạm 110kV Phố Cao (E8.3): công suất 1x25MVA -110/35/10kV và1x25MVA-110/35/22kV

Trạm 110kV Kim Động (E28.2): công suất 1x40MVA-110/35/22kV.Trạm 110kV Lạc Đạo (E28.4): công suất 2x63 MVA -110/35/22kV.Trạm 110kV Giai Phạm (E28.5): công suất 2x63 - 110/35/22kV

Trạm 110kV Hưng Yên (E28.7): công suất 1x40MVA -110/35/22kV.Trạm 110kV KCN Thăng Long II (E28.9): công suất2x25MVA110/22kV

Các trạm 110kV Yên Mỹ (E28.6) có công suất 1x63MVA-110/35/22kV

và trạm 110kV Khoái Châu (E28.8) có công suất 1x40MVA - 110/35/22kV

+ Các trạm biến áp trung gian

Các trạm biến áp trung áp của tỉnh Hưng Yên gồm có các trạm biến áp trung gian 35/22kV

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đang vận hành 5 trạm biến áp trunggian (TG) 35/22kV: TG Nhân Vinh, TG Hưng Long, TG Khoái Châu, TG KimĐộng, TG Đìa

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đang tồn tại đồng thời nhiều cấpđiện áp khác nhau: 500kV, 220kV, 110kV, 35kV, 22kV, trong đó lưới trung áp

Trang 17

có 2 cấp điện áp 35kV, 22kV Ở cấp điện áp trung áp, khối lượng lưới điện35kV chiếm tỷ lệ lớn nhất 55,4% tổng khối lượng lưới trung áp Lưới điện 35kVphủ khắp các huyện thành phố của tỉnh Hưng Yên Hiện tại các đường dây35kV hầu hết được liên hệ mạch vòng giữa các trạm 110kV Lưới điện 22kVchiếm tỷ lệ 17,7% mới chỉ có ở các khu công nghiệp, thành phố Hưng Yên vàthị trấn Như Quỳnh của huyệnVăn Lâm Các đường trục 22kV cũng được liên

hệ mạch vòng giữa các trạm 110kV

Việt Ý và phân xưởng may mới.

- Công ty Cổ phần May Việt Ý nằm cạnh đường DT206 được cấp điện từ

lộ 471-E28.8 với 1 trạm biến áp công suất 630kVA Cho đến nay Công ty đã

mở rộng quy mô sản xuất cũng như đầu tư nhiều dây chuyền thiết bị hiện đại;bên cạnh sự phát triển đó một vấn đề đặt ra đó là cần phải nâng công suất trạmbiến áp để đáp ứng được nhu cầu sản xuất, cũng như tránh tình trạng quá tải làmgiảm tuổi thọ của các thiết bị sản xuất Chính vì vậy việc thiết kế cấp điện chophân xưởng may mới nói riêng và cho Công ty nói chung là vô cùng cấp thiết,hợp lý để đem lại hiệu quả kinh tế, cấp điện ổn định cho Công ty và phân xưởngmay mới

 Những nhiệm vụ chính cần làm đối với việc thiết kế cung cấp điện cho

phân xưởng may mới.

- Thiết kế và xây dựng mới đường dây trên không 22kV từ nhánh đườngdây 22KV lộ 471-E28.8 về trạm biến áp phân xưởng may mới

- Tính toán, thiết kế công suất trạm biến áp để đáp ứng nhu cầu sản xuấttrong phân xưởng may mới

- Lựa chọn và xây dựng nhà trạm cho máy biến áp

- Thiết kế, xây dựng mới đường cáp ngầm về phân xưởng may mới

- Lên các phương án đi dây trong phân xưởng may mới

1.5 Sơ đồ mặt bằng của xưởng may mới

Trang 18

Ta có sơ đồ các phân xưởng được bố trí trong khu vực được xây dựng xưởng may mới như hình 1.1:

Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng xưởng may mới

Trang 19

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 2.1 Tổng quan về thiết kế chiếu sáng

Ngày nay, vấn đề chiếu sáng không đơn thuần là cung cấp ánh sáng đểđạt độ sáng theo yêu cầu mà nó còn mang tính chất mỹ quan và tinh tế.Trong

bất kỳ nhà máy, xí nghiệp nào, ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải dùng ánh sáng

nhân tạo (do các nguồn sáng tạo ra) Phổ biến hiện nay là dùng đèn điện đểchiếu sáng nhân tạo vì chiếu sáng điện có những ưu điểm sau: thiết bị đơn giản,

sử dụng thuận tiện, giá thành rẻ, tạo được ánh sáng gần giống ánh sáng tự nhiên

Đối với xí nghiệp, ta cần thiết kế chiếu sáng cho khu vực: xưởng cắt,xưởng may, kho thành phẩm, văn phòng, …

2.2 Các phương pháp thiết kế chiếu sáng

2.2.1 Phương pháp hệ số sử dụng

Phương pháp này dùng để sử dụng tính chiếu sáng chung, không chú ýđến hệ số phản xạ của tường và vật cảnh Phương pháp này thường dùng để tínhchiếu sáng cho các phân xưởng có diện tích lớn hơn 10 m2, không thích hợp đểtính chiếu sáng cục bộ và chiếu sáng ngoài trời Theo phương pháp này thìquang thông được xác định:

F =

E.S k.Z n.ksd

N: số bóng đèn sử dụng trong phân xưởng

ksd: hệ số sử dụng của đèn, phụ thuộc vào loại đèn và điều kiện của phản

xạ phòng Khi tra bảng để tìm hệ số sử dụng phải xác định được chỉ số củaphòng Chỉ số của phòng được tính:

Trang 20

ϕ= a.b

H (a+b)

(2-2)Với:

a, b: chiều dài và chiều rộng của phòng (m)

H: khoảng cách từ đèn đến mặt công tác

Z: hệ số tính toán, phụ thuộc vào loại đèn và tỷ số

L

H , với L là khoảngcách giữa các đèn

Cách 1:

Phương pháp này thích hợp khi tính toán và thiết kế sơ bộ Sử dụngphương pháp này chỉ cần xác định công suất ánh sáng trên một đơn vị diện tích(W/m2) theo từng yêu cầu chiếu sáng khác nhau, sau đó nhân với diện tích cầnchiếu sáng ta sẽ được công suất tổng

Trang 21

p: công suất, W/m2, tính theo độ rọi yêu cầu;

Emin: độ rọi tối thiểu cần có;

E: độ rọi tra bảng tính sẵn với tiêu chuẩn 10 W/m2;

2.3.1 Nghiên cứu đối tượng, địa điểm chiếu sáng

Địa điểm được nghiên cứu theo nhiều góc độ:

- Hình dạng, kích thước, các bề mặt, các hệ số phản xạ, đặc điểm phân

bố các đồ đạc, thiết bị…

- Mức độ bụi, ẩm, rung ảnh hưởng của môi trường

- Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn

- Đặc tính cung cấp điện

- Loại công việc

- Độ căng thẳng công việc…

2.3.2 Chọn độ rọi cho địa điểm chiếu sáng

Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn rõ mọi chi tiết cần nhìn mà không bịmệt mỏi, ảnh hưởng đến chất lượng công việc Trong Tiêu chuẩn Xây dựng ViệtNam đã cho giá trị độ rọi tiêu chuẩn E trên bề mặt hữu ích có độ cao trung bình0,85m ứng với đèn huỳnh quang và đèn sợi đốt trong mỗi địa điểm khác nhau

Trang 22

2.3.3 Chọn loại đèn

Tùy theo yêu cầu về chất lượng và số lượng của hệ thống chiếu sáng đểlựa chọn loại đèn cho phù hợp với yêu cầu sử dụng Thông thường, việc lựachọn loại đèn được dựa theo các tiêu chuẩn về:

Nhiệt độ màu được chọn theo biểu đồ Kruithof

Dựa vào bản chất của địa điểm và khả năng phản xạ của tường chúng ta

có thể chọn cách thiết kế theo kiểu chiếu sáng chung đồng đều cho toàn bộ diệntích phòng, chiếu sáng cục bộ tại những vị trí đặc biệt hoặc có thể sử dụng kếthợp cả chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ (chiếu sáng hỗn hợp)

Đối với loại đèn cần chọn, tham khảo các loại bộ đèn và dải công suất của

bộ đèn đó để lựa chọn bộ đèn phù hợp

2.3.5 Chọn chiều cao treo đèn

Chiều cao treo đèn h là khoảng cách từ đèn đến bề mặt hữu ích Tùy theomục đích sử dụng ánh sáng của địa điểm là chiếu sáng bán trực tiếp hay chiếusáng hỗn hợp hay những địa điểm công nghiệp có chiều cao phòng lớn mà tachọn khoảng cách h’ từ đèn đến trần phù hợp (h ≥ 2h’)

Thông thường, h và h’ được chọn sao cho:

Trang 23

+ Địa điểm sạch (văn phòng, lớp học,…): 0,9

+ Địa điểm công nghiệp (cơ khí, kho,…): 0,8

+ Không khí ô nhiễm (xưởng cưa, xưởng bột, nơi có khói,…): 0,7

Để bù lại sự suy giảm này, người ta sử dụng hệ số bù d: 1,25 < d < 1,6U: hệ số sử dụng của đèn

U = ηd ud + ηi ui

U phụ thuộc vào: cấp của bộ đèn, các hệ số phản xạ của vách, kích thướchình học của địa điểm

ηđ, ηi: Hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của đèn

ud, ui: hệ số có ích (do nhà sản xuất cung cấp)

Kích thước hình học của địa điểm được đặc trưng bằng chỉ số địa điểmhay còn gọi là chỉ số phòng K:

K= a.b h.(a+b)

Trang 24

(2-9)

2.3.8 Kiểm tra sai số quang thông và độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc

Khi chọn công suất đèn tiêu chuẩn, người ta có thể cho phép quangthông chênh lệch từ -10% đến +20%

(2-10)

Kiểm tra độ rọi trung bình:

(2-11)

2.3.9 Phân bố các bộ đèn

Các bộ đèn được bố trí sao cho thỏa mãn nhu cầu về khoảng cách tối

đa giữa các dãy và giữa các bóng đèn trong một dãy, dễ dàng vận hành và bảotrì

Ta phân bố các bộ đèn sao cho Ldoc ≤ Ldoc max, Lngang ≤ Lngang max; các giátrị Ldoc max, Lngang max được nhà sản xuất cung cấp Nếu các khoảng cách đó vượtquá mức cho phép thì phải phân bố lại

2.4 Thiết kế chiếu sáng

2.4.1 Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho kho nguyên phụ liệu

Kích thước kho nguyên phụ liệu:

Chiều dài: a = 16,5 m;

Trang 25

a Độ rọi yêu cầu Etc: E = 300 lx.

b Chọn loại đèn: Đèn huỳnh quang 36W-1,2m

Với E = 300 lx, tra biểu đồ Kruithof → T = 29000K ÷ 41000K

d Chọn chiều cao treo đèn htt

Kho nguyên phụ liệu có chiều cao là: h = 4,5 (m)

Trang 26

Chọn phương án chiếu sáng sát trần: h’ = 0,1

Bề mặt làm việc có độ cao trung bình: hlv = 0,85m

Vậy chiều cao treo đèn là: htt = h – hlv – h’ = 4,5 – 0,85 - 0,1 = 3,55 (m)

Tỷ số treo j = 0

Chỉ số địa điểm: K =

16,5.14,53,55.(16,5 14,5) = 2,17

e Xác định quang thông tổng;

Chọn hệ số bù d = 1,35

Hệ số sử dụng: U = ηd.ud + ηd.ui

Ηiệu suất trực tiếp của bộ đèn ηiệu suất trực tiếp của bộ đèn ηd = 0,58

Hiệu suất gián tiếp của bộ đèn ηi = 0,31

Trang 27

 Quang thông tổng yêu cầu: ФΣ =

lngang = a / Nbộ đèn / dãy = 16,5 / 5 = 3,3 (m) < lngang max = 2.htt = 2 3,55 = 7,1 (m)

g Công suất chiếu sáng của kho nguyên phụ liệu:

Trang 28

2.4.2 Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho xưởng cắt

2.4.2.1 Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho tổ cắt

a Độ rọi yêu cầu Etc: E = 500 lx

b Chọn loại đèn: Đèn huỳnh quang 36W-1,2m

Với E = 500 lx, tra biểu đồ Kruithof → T = 31000K ÷ 51000K

Trang 29

d Chọn chiều cao treo đèn htt:

Chỉ số địa điểm: K =

17 212,15 (17+21) = 4,37

Trang 30

Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

Etb =

99.3350.0,729 17.21.1,35 = 501,655(lx)

g Phân bố các bộ đèn

Đèn cần được bố trí ở giữa và dọc theo mỗi bàn cắt, bàn kẻ vẽ nên dựavào khoảng cách giữa các bàn và kích thước của tổ cắt, ta bố trí đèn thành 11hàng, mỗi hàng có 9 đèn

Ta có: khoảng cách giữa 2 hàng đèn là 1,9 m và khoảng cách giữa các bộđèn trong cùng một hàng là:

ldọc = 1,9 (m) < ldọc max = 1,4.htt = 1,4 2,15 = 3,01 (m)

lngang = 17 / 9 = 1,889 (m) < lngang max = 1,75.htt = 1,75 2,15 = 3,76(m)

h Công suất chiếu sáng của tổ cắt:

2.4.2.2 Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho kho thành phẩm

Đối với kho thành phẩm ta cũng tính toán tương tự như kho nguyên phụliệu

Trang 31

Hệ số phản xạ sàn: 0,3

a Độ rọi yêu cầu Etc: E = 300 lx

b Chọn loại đèn: Đèn huỳnh quang 36W-1,2m

Với E = 300 lx, tra biểu đồ Kruithof → T = 29000K ÷ 41000K

d Chọn chiều cao treo đèn htt:

Kho thành phẩm có chiều cao là: h = 4,5 (m)

Chọn phương án chiếu sáng sát trần: h’ = 0,1

Bề mặt làm việc có độ cao trung bình: hlv = 0,85m

Vậy chiều cao treo đèn là: htt = h – hlv – h’ = 4,5 – 0,85 – 0,1 = 3,55 (m)

Trang 32

Chọn hệ số bù d = 1,35

Hệ số sử dụng: U = ηd.ud + ηd.ui

Ηiệu suất trực tiếp của bộ đèn ηiệu suất trực tiếp của bộ đèn ηd = 0,58

Hiệu suất gián tiếp của bộ đèn ηi = 0,31

Trang 33

Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

2.4.3 Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho xưởng may

Kích thước xưởng may:

a Độ rọi yêu cầu Etc: E = 500 lx

b Chọn loại đèn: Đèn huỳnh quang 36W-1,2m

Với E = 500 lx, tra biểu đồ Kruithof → T = 31000K ÷ 51000K

Chọn các bóng loại Claude 26mm

Khoảng nhiệt độ màu T = 40000K

Trang 35

→ Hệ số sử dụng: U = ηd.ud = 1,14 0,61 = 0,695

 Quang thông tổng yêu cầu: ФΣ =

500.44.32.1,35 0,695 = 1367482 (lm)

g Phân bố các bộ đèn

Đèn được bố trí ở giữa mỗi chuyền may nên dựa vào khoảng cách giữacác chuyền và chiều dài của xưởng may ta bố trí đèn thành 12 hàng Vậy số bộđèn mỗi hàng là:

Nbộ đèn / dãy = 205 / 12 = 17,083

Chọn Nbộ đèn / dãy = 18 bộ

Vậy số bộ đèn của toàn xưởng sẽ là: Nbộ đèn = 18 12 = 216 bộ

Sai số quang thông:

Ta có: khoảng cách giữa 2 hàng đèn là 3,4 m và khoảng cách giữa các bộđèn trong cùng một hàng là:

ldọc = 1,84 (m) < ldọc max = 1,4.htt = 1,4 2,15 = 3,01 (m)

Trang 36

lngang = 3,4 (m) < lngang max = 1,75.htt = 1,75 2,15 = 3,763(m)

h Công suất chiếu sáng của xưởng may:

Pcs = 216 2 (36 + 7,2) = 18662,4 (W) = 18,662 (kW)Tra bảng 2-2 trang 621 Sách Cung Cấp Điện:

Đối với đèn huỳnh quang ta có: cos φ = 0,85 → tg φ =0,62

Qcs = Pcs.tgφ =18,662 0,62 = 11,57 (kVAr)

Trang 37

-CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP 3.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương vớiphụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất Nói cách khác, phụ tải tínhtoán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tảithực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo antoàn cho thiết bị về mặt phát nóng

Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bịtrong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóngcắt, bảo vệ… Tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điệnáp; lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính toán phụthuộc vào nhiều yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của cácthiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống… Nếu phụ tải tínhtoán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết

bị điện, có khả năng dẫn đến sự cố, cháy nổ…

Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, mỗi phương pháplại có những ưu nhược điểm khác nhau Những phương pháp cho kết quả đủtin cậy thì quá phức tạp, khối lượng tính toán lớn và những thông tin đòi hỏiban đầu quá lớn và ngược lại

Một số phương pháp xác định phụ tải tính toán:

3.1.1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng hoặc suất tiêu thụ công suất

Trang 38

d: định mức tiêu thụ điện năng trên một đơn vị sản phẩm (kW/đvsp).T: Thời gian (h) để sản xuất ra N sản phẩm.

b Theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (mật độ phụ tải).

Khi đó: Ptt = p0.F (kW)

p0: suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (mật độ phụ tải) (kW/m2), p0 cóthể tra trong các sổ tay kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế

F: diện tích vùng quy hoạch hoặc vùng thiết kế (m2)

c Theo suất phụ tải trên một đơn vị chiều dài.

Khi đó: Ptt = p0.L (kW)

p0: Suất phụ tải tính toán trên một đơn vị chiều dài (kW/m)

L: chiều dài khu vực thiết kế

Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy thường dùng trongquy hoạch hoặc thiết kế sơ bộ

3.1.2 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu

Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc được tínhtoán theo biểu thức:

knc - hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật

Pdmi - công suất định mức của thiết bị thứ i

Trang 39

n - số thiết bị hiệu quả.

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiệnnên thườngđược áp dụng Nhược điểm là kém chính xác vì hệ số knc tra trong sổ tay là hệ

số không xét đến chế độ vận hành thực tế của phụ tải và số thiết bị trong nhómmáy Nếu chế độ vận hành và số nhóm máy thay đổi thì kết quả tính toán theo

hệ số nhu cầu sẽ không chính xác Do vậy phương pháp này thường áp dụngtrong tính toán sơ bộ hoặc quy hoạch

3.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại

Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc khi không cócác số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ởtrên thì ta dùng phương pháp này

Công thức tính:

Trong đó :

Ptb - Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW)

kmax- hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật

kmax = f (nhq, ksd)

ksd - hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật

Hệ số cực đại được tính theo công thức:

max

1 1.5

hq sd

k k

k n

Ta có thể tra bảng hoặc tính theo công thức:

+ Đối với một thiết bị:

+ Đối với một nhóm thiết bị:

Trang 40

Hệ số thiết bị hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế độlàm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế(gồm các thiết bị có chế độ làm việc và công suất khác nhau).

2 1

2 1

( n dmi)

i

dmi i

p n

(3-8)Trong đó :

n- là số thiết bị trong nhóm

n1- thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có côngsuất lớn nhất

P và P1là tổng công suất ứng với n và n1 thiết bị

Sau khi tính toán được n* và p* thì dùng bảng hoặc đường cong tìm nhq* từ

Ngày đăng: 05/05/2022, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng xưởng may mới - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng xưởng may mới (Trang 15)
Bảng 3.2: Thống kê phụ tải động lực trong xưởng cắt. - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.2 Thống kê phụ tải động lực trong xưởng cắt (Trang 45)
Bảng 3.4: Số thiết bị trong một chuyền may. - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.4 Số thiết bị trong một chuyền may (Trang 52)
3.5. Sơ đồ mặt bằng của xí nghiệp - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
3.5. Sơ đồ mặt bằng của xí nghiệp (Trang 53)
Hình 3.2: Sơ đồ mặt bằng xưởng cắt và kho thành phẩm - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Hình 3.2 Sơ đồ mặt bằng xưởng cắt và kho thành phẩm (Trang 54)
Bảng 3.5: Phân nhóm phụ tải trong xưởng cắt Nhóm 1: Thiết bị trong xưởng cắt - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.5 Phân nhóm phụ tải trong xưởng cắt Nhóm 1: Thiết bị trong xưởng cắt (Trang 56)
Bảng 3.8: Bảng thống kê thông số của quạt gió trong xưởng cắt STT Tên thiết bị Số lượng P/máy (kW) P Σ  (kW) k sd cosφ - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.8 Bảng thống kê thông số của quạt gió trong xưởng cắt STT Tên thiết bị Số lượng P/máy (kW) P Σ (kW) k sd cosφ (Trang 60)
Bảng 3.9: Thống kê các thông số thiết bị từ chuyền may từ chuyền 1 đến chuyền 8 - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.9 Thống kê các thông số thiết bị từ chuyền may từ chuyền 1 đến chuyền 8 (Trang 61)
Bảng 3.11: Thống kê thông số thiết bị có trong khu văn phòng - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.11 Thống kê thông số thiết bị có trong khu văn phòng (Trang 67)
Bảng 3.12: Thông kê thông số quạt trong xưởng may - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.12 Thông kê thông số quạt trong xưởng may (Trang 68)
Bảng 3.13: Thống kê phụ tải tính toán của kho nguyên phụ liệu STT Loại phụ tải P tt  (kW) Q tt  (kVAr) - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.13 Thống kê phụ tải tính toán của kho nguyên phụ liệu STT Loại phụ tải P tt (kW) Q tt (kVAr) (Trang 69)
Bảng 3.14: Thống kê phụ tải tính toán của xưởng cắt - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.14 Thống kê phụ tải tính toán của xưởng cắt (Trang 70)
Bảng 3.15: Thống kê phụ tải tính toán của xưởng may STT Loại phụ tải P tt  (kW) Q tt  (kVAr) - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.15 Thống kê phụ tải tính toán của xưởng may STT Loại phụ tải P tt (kW) Q tt (kVAr) (Trang 71)
Bảng 3.16: Thống kê phụ tải tính toán của kho phụ liệu, xưởng cắt và xưởng may. - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
Bảng 3.16 Thống kê phụ tải tính toán của kho phụ liệu, xưởng cắt và xưởng may (Trang 72)
4.1.3. Sơ đồ nối điện của trạm biến áp - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)
4.1.3. Sơ đồ nối điện của trạm biến áp (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w