1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PowerPoint thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công ty (4)

47 304 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng May Mới Thuộc Công Ty Cổ Phần May Việt Ý
Tác giả Trần Đình Linh
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thị Lan Hương
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Cơ Điện
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation KHOA CƠ ĐIỆN BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài “Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng May mới thuộc Công ty Cổ phần May Việt Ý” Giảng viên hướng dẫn Th S Phạm Thị Lan Hương Sinh viên thực hiện Trần Đình Linh Mã sinh viên 576198 1 Giới thiệu chung về xí nghiệp 2 Thiết kế chiếu sáng 3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp 4 Thiết kế trạm biến áp và lưới cao áp cho xí nghiệp 5 Tính toán thiết kế mạng điện hạ áp cho xí nghiệp 6 Tính toán ngắ.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CƠ ĐIỆN

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: “Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng May mới

thuộc Công ty Cổ phần May Việt Ý”

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Lan Hương

Sinh viên thực hiện : Trần Đình Linh

Mã sinh viên : 576198

Trang 2

1 Giới thiệu chung về xí nghiệp.

2 Thiết kế chiếu sáng

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

4 Thiết kế trạm biến áp và lưới cao áp cho xí nghiệp

5 Tính toán thiết kế mạng điện hạ áp cho xí nghiệp

6 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị

7 Tính toán nối đất và chống sét

8 Tính toán bù công suất phản kháng

Trang 3

Hiện nay đất nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hóa trong đó ngành công nghiệp điện giữ vai trò hết sức quan trọng vì điện năng là nguồn năng lượng cần thiết và được sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân

Trong sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là ngành tiêu thụ điện năng nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng đến việc khai thác hiệu quả công suất nhà máy phát điện

Đặt vấn đề

Trang 4

1.1: Giới thiệu chung về xí nghiệp

Công ty được đưa vào hoạt động từ 24/08/2015, có địa chỉ thuộc Thôn Thọ Bình, Xã Tân Dân, Huyện Khoái Châu, Hưng Yên.

Vị trí của công ty rất thuận tiện cho giao thông, vận chuyển hàng hóa

Công ty luôn nỗ lực không ngừng mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong nước

và ngoài nước

1 Giới thiệu chung về xí nghiệp

Trang 6

Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng xưởng may mới

1 Giới thiệu chung về xí nghiệp

Trang 7

Ngày nay, vấn đề chiếu sáng không đơn thuần là cung cấp ánh sáng để đạt độ sáng theo yêu cầu mà nó còn mang tính chất mỹ quan và tinh tế.Trong

bất kỳ nhà máy, xí nghiệp nào, ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải dùng ánh

sáng nhân tạo Đối với xí nghiệp may, ta cần thiết kế chiếu sáng cho khu vực: xưởng cắt, xưởng may, kho thành phẩm, văn phòng, …

Trình tự thiết kế chiếu sáng:

‒ Nghiên cứu đối tượng, địa điểm chiếu sáng

‒ Chọn độ rọi cho địa điểm chiếu sáng

‒ Chọn loại đèn, chọn kiểu hệ thống chiếu sáng và bộ đèn

‒ Chọn chiều cao treo đèn

‒ Xác định quang thông tổng, xác định số bộ đèn

‒ Kiểm tra sai số quang thông và độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc

‒ Phân bố các bộ đèn

2 Thiết kế chiếu sáng

Trang 8

 Thiết kế chiếu sáng cho kho nguyên phụ liệu, xưởng cắt, xưởng may:

Bảng 2.1: Thiết kế chiếu sáng cho xí nghiệp

2 Thiết kế chiếu sáng

tích Số dãy Số đèn trong một dãy

Trang 9

 Phụ tải tính toán cho toàn khu nhà gồm 2 phần chính.

‒ Phụ tải động lực

‒ Phụ tải sinh hoạt (bao gồm cả chiếu sáng)

 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại

 Dựa vào số thiết bị trong nhóm xác định hệ số thiết bị hiệu quả

 Tra bảng và catalog của máy xác định: kmax, cosφtb

Trang 10

 Kho nguyên phụ liệu:

Bảng 3.1: Phụ tải tính toán kho nguyên phụ liệu

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

STT Tên thiết bị Số lượng P(kW)/máy P Σ (kW)

Trang 11

 Xưởng may:

Nhóm 1: Bảng 3.2: Phụ tải tính toán xưởng may nhóm 1

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

STT Tên thiết bị Số lượng P(kW)/máy P Σ (kW) k sd cosφ

1 Máy may 1 kim 144 0,70 100,80 0,80 0,80

STT Tên thiết bị Số lượng P(kW)/máy P Σ (kW) k sd cosφ

1 Máy may 1 kim 144 0,70 100,80 0,80 0,80

Trang 12

 Xưởng may:

Nhóm 2: Bảng 3.3: Phụ tải tính toán xưởng may nhóm 2

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

STT Tên thiết bị Số lượng P(kW)/máy P Σ (kW) k sd Cosφ

1 Máy may 1 kim 144 0,70 100,80 0,80 0,80

STT Tên thiết bị Số lượng P(kW)/máy P Σ (kW) k sd Cosφ

1 Máy may 1 kim 144 0,70 100,80 0,80 0,80

Trang 13

 Xưởng may:

Nhóm 3: Bảng 3.4: Phụ tải tính toán xưởng may nhóm 3

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

STT Tên thiết bị Số lượng P (kW)/máy P Σ (kW) k sd Cos φ

Trang 14

 Xưởng may:

Nhóm 4:

Bảng 3.5: Phụ tải tính toán xưởng may

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

STT Tên thiết bị Số lượng P/máy (kW) P Σ (kW) k sd cosφ

Stt =14,819 (kVA) Itt = 22,515 (A)

STT Tên thiết bị Số lượng P/máy (kW) P Σ (kW) k sd cosφ

Phụ tải tính toán

Stt =14,819 (kVA) Itt = 22,515 (A)

Trang 15

 Xưởng cắt:

Nhóm 1: Bảng 3.6: Phụ tải tính toán xưởng cắt nhóm 1

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

STT Loại máy Số lượng P(kW)/máy P Σ (kW) k sd cosφ

1 Máy kiểm vải, tở vải 2 2,10 4,20 0,80 0,80

STT Loại máy Số lượng P(kW)/máy P Σ (kW) k sd cosφ

1 Máy kiểm vải, tở vải 2 2,10 4,20 0,80 0,80

Trang 16

 Xưởng cắt:

Nhóm 2:

Bảng 3.7: Phụ tải tính toán xưởng cắt nhóm 2

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

STT Tên thiết bị Số lượng P(kW)/máy P Σ (kW) k sd cosφ

Stt =11,495 (kVA) Itt = 17,465 (A)

STT Tên thiết bị Số lượng P(kW)/máy P Σ (kW) k sd cosφ

Phụ tải tính toán

Stt =11,495 (kVA) Itt = 17,465 (A)

Trang 17

 Tổng hợp phụ tải của xí nghiệp

Kho nguyên phụ liệu:

Bảng 3.9: Tổng hợp phụ tải của kho nguyên phụ liệu

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

Trang 18

 Tổng hợp phụ tải của xí nghiệp

Xưởng may:

Bảng 3.10: Tổng hợp phụ tải của xưởng may

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

STT Loại phụ tải P tt (kW) Q tt (kVAr)

Trang 19

Xưởng cắt:

Bảng 3.11: Tổng hợp phụ tải của xưởng cắt

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

Trang 20

Toàn xí nghiệp:

Bảng 3.12: Tổng hợp phụ tải của toàn xí nghiệp

3 Xác định phụ tải tính toán của xí nghiệp

P tt (kW) Q tt (kVAr)

Stt∑= 554,176 (kVA), Itt∑= 841,97 (A)

Trang 21

Tra [1.5, tr27], Chọn một MBA 3 pha 2 cuộn dây công suất 560 kVA,

tổ nối dây Y/Yo-0 do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo.

Bảng 4.1: Thông số kỹ thuật của máy biến áp

4 Thiết kế trạm biến áp và lưới cao áp cho xí nghiệp

S đm

(kVA)

U đm (kV)

Tổn hao không tải ΔPP o (W)

Tổn hao có tải ΔPP N (W)

Dòng điện không tải I 0 (%)

Điện áp ngắn mạch U N (%)

Trang 22

4 Thiết kế trạm biến áp và lưới cao áp cho xí nghiệp

Sơ đồ nguyên lý TBA xí nghiệp

Trang 23

4 Thiết kế trạm biến áp và lưới cao áp cho xí nghiệp

Sơ đồ bố trí trạm biến áp và các tủ

phân phối, tủ động lực

 Máy biến áp được đặt tại tâm phụ tải,

được xác định theo tọa độ:

Kết quả tính toán:

XTBA = 8,254, YTBA = 10,083

 Tuy nhiên, trên thực tế tại vị trí tính

toán được không phù hợp để đặt

TBA, nên ta đặt TBA như trên sơ đồ

n 1 i

i i

P

.x P

n 1 i

i i

P

.y P

;

Trang 24

Hao tổn điện áp cho phép của mạng điện:

 độ lệch điện áp đối với mạng điện cung cấp cho các thiết bị điện trong xí nghiệp: -5% ≤ ΔVVTD ≤ +5 %

 Công suất tính toán của phụ tải máy: Stt = 554,176 (kVA), ta chọn: Sđm =

560 (kVA) có ΔVPN = 5,27 (kW), ΔVPo = 0,96 (kW), UN % = 4 %, I0 % = 1,5

%

 Hao tổn điện áp trong máy biến áp tính theo công thức:

ΔVU100BA% = (Ua% cosφ + UP% sinφ) (4.1)

Trang 25

 Hao tổn điện áp cho phép của mạng điện:

Bảng 4.1: Độ lệch điện áp và tổn thất cho phép (∆U cp ) của mạng điện

Vậy độ lệch điện áp tại phụ tải nằm trong giới hạn ± 5% là phù hợp so với lý thuyết yêu cầu độ lệch điện áp trong mạng điện xí nghiệp công nghiệp là ± 5%

4 Thiết kế trạm biến áp và lưới cao áp cho xí nghiệp

Thành phần thiết bị điện Mức phụ tải (%) của MBA

Trang 26

5 Tính toán thiết kế mạng điện hạ áp cho xí nghiệp

Sơ đồ cung cấp điện phía hạ áp của

xí nghiệp

 Cấp điện phía hạ áp của xí nghiệp

là sơ đồ dạng hình tia

Trang 27

Iđm.AT ≥ Ilv.max == 554,176 / (0,38 ) = 841,97(A)

Bảng 5.1: Thông số của aptomat

  

5 Tính toán thiết kế mạng điện hạ áp cho xí nghiệp

=

LD dm

Trang 28

 Lựa chọn tương tự đối với aptomat tổng cho tủ phân phối nhóm, tủ động lực và tủ chiếu sáng

Bảng 5.2: Thông số của aptomat cho TPPN, TĐL, TCX

5 Tính toán thiết kế mạng điện hạ áp cho xí nghiệp

Iđm(A)

Uđm(V)

Trang 29

 Lựa chọn thanh góp:

 Thanh góp là nơi nhận điện năng từ nguồn điện tới và phân phối điện năng cho các phụ tải tiêu thụ

 Điều kiện lựa chọn:

Bảng 5.3: điều kiện lựa chọn thanh góp

k1 = 0,95 với thanh dẫn đặt nằm ngang

k2 hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường C nên k2 = 1

  

5 Tính toán thiết kế mạng điện hạ áp cho xí nghiệp

t

Trang 30

 Chọn thanh góp hạ áp:

Bảng 5.4: kết quả lựa chọn thanh góp hạ áp

5 Tính toán thiết kế mạng điện hạ áp cho xí nghiệp

Tên tủ I tt (A) Loại thanh (mm) Số thanh/pha I cp (A) k 1 .k 2 .I cp

Trang 31

 Mục đích tính toán ngắn mạch:

tồn tại ngắn mạch

Hình 6.1: Sơ đồ tính toán ngắn mạch

Sơ đồ nguyên lí (a) và sơ đồ thay thế (b)

6 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị

Trang 32

 Tính ngắn mạch tại điểm N1 trên thanh cái 22 kV:

Hình 6.2: Sơ đồ tính ngắn mạch tại N 1 , Sơ đồ nguyên lí (a); sơ đồ thay thế (b)

Điện áp trung bình đường dây: Utb = 1,05 UđmLĐ (kV) (6.1)

Công suất cắt của máy cắt MC1: ScMC = Scắt = UđmMC Icđm (kVA) (6.2)

Trang 33

Hình 6.3: sơ đồ nguyên lý tính ngắn mạch phía hạ áp

6 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị

Trang 34

Hình 6.4: Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại phía hạ áp

6 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị

Trang 35

Bảng 6.1: tính toán tại các điểm ngắn mạch

6 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị

Điểm ngắn mạch R Σ (mΩ) X Σ (mΩ) Z Σ (mΩ) I N (kA) i xk (kA)

Trang 36

 Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện cao áp.

 Lựa chọn thanh dẫn 22 kV: chọn thanh dẫn đồng cứng, đặt nằm ngang Chọn thanh dẫn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép

Trang 37

 Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện cao áp

 Lựa chọn thanh dẫn 22 kV:

Bảng 6.2: Bảng kiểm tra thanh dẫn

Vậy chọn thanh dẫn đồng cho thanh cái 22kV M25x3 là thoả mãn

6 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị

Dòng điện phát nóng lâu dài cho phép,A k1.k2.Icp = 340 ≥ Icb = 15,593

Khả năng ổn định động, kg/cm 2 σcp = 140 ≥ σtt = 9,497

Khả năng ổn định nhiệt, mm 2 F = 75 ≥ α I N = 21,06t qđ

Trang 38

Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly:

Dao cách ly được đặt ở cột đấu nối, rẽ nhánh vào đoạn đường dây 500m tới máy biến áp của xí nghiệp

Có dòng cưỡng bức đi qua dao cách ly chính là dòng làm việc max hay là dòng điện tính toán của nhà máy.

Trang 39

Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly:

Dựa vào: Icb, IN Tra bảng 4 trang 129 - sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện – Ngô Quang Hồng

Điều kiện chọn và kiểm tra dao cách ly:

6.Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị

Loại DCL U đm (kV) I đm (A) I Nt (kA) I Nmax (kA)

Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện

Dòng điện ổn định nhiệt, kA

Inh.đm = 20 (kA) ≥ = 1,57 (kA)qd

nhdm

t I t

Trang 40

 Lựa chọn cầu chì tự rơi:

Kiểm tra cầu chì tự rơi:

 Lựa chọn chống sét van: U đmCSV ≥ U đmLĐ :

6.Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị

560

14,696( ) 3 22 3

MVA Scđm = 22.100 ≥ S ” = 22.10,5

Đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả

Điện áp định mức, kV UđmCC = 27(kV) ≥ UđmLĐ = 22 (kV) Dòng điện định mức A IđmCC = 100 (A) ≥ Icb = 14,696 A Công suất cắt định mức,

MVA

Trang 41

 Tính toán thiết kế hệ thống nối đất cho trạm biến áp:

Mô hình hệ thống nối đất

7 Tính toán nối đất và chống sét

Trang 42

 Sơ đồ bố trí cọc tiếp địa và sơ đồ hệ thống cọc tiếp địa: hệ thống nối đất tính toán gồm có 10 cọc và một thanh nối hàn liên kết các cọc với nhau thoả mãn điều kiện điện trở nối đất hệ thống.

7 Tính toán nối đất và chống sét

Trang 43

 Tính toán chống sét cho khu vực điển hình ( xưởng cắt)

D = 21m, R = 17m, = 4,5m, bán kính tối thiểu của xưởng cắt cần bảo

vệ bằng 1/2 chiều rộng công trình Ta đặt một dãy kim thu sét dọc

theo chiều dài của xưởng cắt cách nhau 7 m Chọn

Sau khi tính toán, xác định được chiều cao kim thu sét

Kiểm tra theo điều kiện bảo vệ ở độ cao thấp nhất giữa 2 cột:

Với a = 7m ta có

Thõa mãn điều kiện hỗ trợ lẫn nhau của 2 kim

  

7 Tính toán nối đất và chống sét

Trang 44

 Chọn khoảng cách giữa các kim thu sét là a = 7 m, với chiều dài của xưởng cắt là 21 m thì cần chọn 3 kim thu sét Do đó ta chọn 1 dãy kim cách nhau 7 m, có 3 kim thu sét đặt trên đỉnh của xưởng cắt, kim được nối với thiết bị nối đất bằng dây đồng trần tiết diện 50

  

7 Tính toán nối đất và chống sét

Trang 45

Nâng cao hệ số cos của phụ tải từ 0,818 lên 0,95

Dung lượng bù =136,187kVAr, chia thành 3 nhóm:

Sau khi lắp đặt tụ bù cho lưới hạ áp của nhà máy thì hệ số công suất cos của nhà máy đã đạt yêu cầu.

Trang 46

 Kết luận:

kinh tế và kĩ thuật

Kết luận và kiến nghị

Trang 47

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý

Ngày đăng: 05/05/2022, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w