BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA ĐIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CNKT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ ĐỀ TÀI “THIẾT KẾ HỆ THỐNG BƠM XĂNG TỰ ĐỘNG CHO BỂ CHỨA CÂY XĂNG HƯNG DŨNG SỬ DỤNG PLC S7 200” Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lê Công Nguyên 1305180245 Hà Nội 92021 LỜI NÓI ĐẦU Được sự phân công và giao nhiệm vụ của Bộ môn Kỹ thuật điện, Khoa Điện – Điện tử trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và sự đồng ý của thầy giáo, chúng em đã thực hiện đề tài “ Thiết kế hệ thống bơm xăng tự đ.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: CNKT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
BỂ CHỨA CÂY XĂNG HƯNG DŨNG SỬ DỤNG PLC S7-200 ”
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Hà Nội 9/2021
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2Được sự phân công và giao nhiệm vụ của Bộ môn Kỹ thuật điện, Khoa Điện– Điện tử trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và sự đồng ý của thầy giáo, chúng
em đã thực hiện đề tài “ Thiết kế hệ thống bơm xăng tự động cho bể chứa cây
xăng Hưng Dũng sử dụng PLC S7-200 ”.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo thuộc bộ môn Kỹ thuậtđiện đã nhiệt tình giảng dạy, tận tình hướng dẫn , giúp đỡ chúng em trong suốtquá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, cũngnhư quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp Đặc biệt chúng em xin cám ơn sâu sắcđến thầy giáo đã tận tình, chu đáo hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình họctập và làm đồ án
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực để hoàn thành đồ án một cách trọn vẹn nhất,nhưng do thời gian ngắn, khả năng và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạnchế nên không tránh khỏi việc đồ án còn nhiều thiếu sót Chúng em rất mong cóđược sự đóng góp của các quý Thầy, Cô và các bạn để đồ án của chúng em hoànthiện hơn
Cuối cùng em xin chúc các Thầy, Cô và toàn thể các bạn luôn luôn mạnhkhỏe, hạnh phúc và thành công!
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy cô!
Sinh viên thực hiện
Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2021 Nhóm sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG BƠM XĂNG TỰ
ĐỘNG 1.1 Giới thiệu hệ thống xăng dầu.
Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì nhiên liệu không thể thiếu trongquá trình sản xuất và phục vụ quá trình đi lại Để đáp ứng nguồn nhiên liệu xăng dầu trên, các cửa hàng xăng dầu được mở lên để đáp ứng nhu cầu của sinh hoạt và phục vụsản xuất Ở Việt Nam hệ thống xăng dầu đang ngày càng phát triển với các cửa hàng vừa và nhỏ, cũng như các trạm chung chuyển xăng dầu cỡ lớn
Hình 1 1: Trạm xăng dầu tại Việt Nam
Với cửa hàng xăng dầu bán lẻ thì hệ thống gồm:
• Hệ thống bể chứa:
Hệ thống bể chứa của các cửa hàng xăng dầu bán lẻ thường được xây ngầm nằm dưới mặt đất, và thể tích nhỏ hơn 100m3.
Trang 6• Khâu nhập xuất dầu ra.
Những nhược điểm của cửa hàng xăng dầu bán lẻ
+ Người công nhân vận hành theo dõi lượng hàng qua màn hình và đóng mở van bằng tay nên độ chính xác không cao
+ Chưa có việc đo tính tự động các thông số về lượng hàng, nhiệt độ và kết nối vào máy tính Sai số trong các phép đo bằng tay rất lớn, bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của con người
+ Chưa có sự kết nối chặt chẽ giữa hệ thống thông tin quản lý, kinh doanh và bộphận xuất hàng tại họng xuất
+ Phải viết hóa đơn bằng tay, thủ tục tương đối rườm rà, khách hàng phải qua lại nhiều công đoạn
+ Quá trình điều động thủ công, dễ gây ách tắc, tốn nhiều thời gian, điều động chưa hợp lý và theo chủ quan con người
+ Việc theo dõi lượng xuất do công nhân vận hành đảm nhận, khả năng dẫn tới hiện tượng tràn xe có thể xảy ra, gây mất an toàn cho toàn bộ khu vực bến xuất
+ Công nhân vận hành do phải quan sát trực tiếp lượng hàng tại miệng xe nên chịu tác động lớn của hơi xăng dầu tới sức khoẻ
+ Chưa có sự kiểm soát tự động các chế độ an toàn trong quá trình đang xuất hàng như: tiếp đất, tăng áp suất đột ngột
Với trạm xăng dầu chung chuyển cỡ lớn gồm:
Trang 7Hệ thống bể chứa của trạm trung chuyển thường là bể nổi được xây dựng trên mặt đất.
Ưu điểm:
+Dễ thi công xây dựng
+Chi phí xây dựng thấp
+Bảo dưỡng thuận tiện
+Dễ dàng phát hiện vị trí dò rỉ xăng ra bên ngoài
Nhược điểm:
Nếu chứa dầu nhẹ làm tăng hao hụt bay hơi
Không an toàn về mặt cháy nổ, phải có hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy
cố định
Trang 81.2 Các tiêu chuẩn an toàn trong hệ thống xăng dầu.
1.2.1. Yêu cầu kỹ thuật:
Những yêu cầu về kỹ thuật thì các chỉ tiêu an toàn và phòng chống cháy nổ là một điều kiện tiên quyết trong các hệ thống dùng trong nền công nghiệp xăng dầu Do xăng dầu là chất lỏng dễ bay hơi, dễ bắt lửa ở nhiệt độ thấp, không hòa tan trong nước,
có tỷ trọng nhẹ hơn nước Hơi xăng dầu nặng hơn không khí 5,5 lần, cháy ở thể hơi Xăng dầu có khả năng sinh tĩnh điện khi bơm rót và khi cháy tỏa ra nhiệt lượng lớn, tốc độ lan truyền nhanh và tạo ra sản phẩm cháy độc hại Vì vậy các thiết bị được chọntrong hệ thống ngoài đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật thì phải có khả năng phòng chống cháy nổ cao, khả năng xảy ra sự cố là thấp nhất
Ngoài ra khi thi công lắp đặt thiết bị cho hệ thống cần làm tốt những yêu cầu về
an toàn phòng chống cháy nổ sau:
Việc thi công lắp đặt đường ống và thiết bị không được hàn cắt tại khu vực xuấtnhập và trạm bơm Gia công ống thép bảo vệ và các tủ điện thực hiện bên ngoài khu vực
+ Nguy hiểm cháy nổ, nếu có hàn cắt phải thực hiện bên ngoài khu vực kho sau
đó làm nguội mới đưa vào lắp đặt
+ Khi cắt phá bê tông thường xuyên phải tưới nước xuống nền bê tông để tránh phát sinh tia lửa, ngăn cách khu vực thi công bằng hàng rào di động
+ Khi tháo lắp vặn chuyển thiết bị phải nhẹ nhàng tránh va đập mạnh gây phát sinh tia lửa
+ Các trang thiết bị đưa vào lắp đặt và toàn bộ hệ thống cáp phải đặt trong ống thép bảo đảm bảo tiêu chuẩn phòng nổ theo quy định
+ Trước khi đưa vào chạy thử phải tiến hành đo kiểm tra cách điện toàn bộ cáp
Trang 9Hình 1 2: Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
1.2.2. Vị trí địa lý:
Đối với cửa hàng xăng dầu nằm trong khu vực nội thành, nội thị: theo quy hoạch đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Đối với cửa hàng xăng dầu nằm ngoài khu vực nội thành, nội thị: đối với đường
có dải phân cách giữa, có đủ quỹ đất để xây dựng làn chuyển tốc (phương tiện qua nút giao chỉ rẽ phải), khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề cùng phía dọc theo mỗi bên của đoạn tuyến quốc lộ không nhỏ hơn 6.000 mét; đối với tuyến đường không
có dải phân cách giữa, khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề dọc theo mỗi bên của đoạn tuyến quốc lộ không nhỏ hơn 12.000 mét
Đối với trường hợp cửa hàng xăng dầu nằm ngoài khu vực nội thành, nội thị, giáp ranh với khu vực nội thành, nội thị, khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề cùng phía được áp dụng như quy định đối với khu vực ngoài đô thị và đượctính từ cửa hàng xăng dầu gần nhất trong khu vực nội thành, nội thị
Đối với các đoạn tuyến quốc lộ chạy dọc, liền kề với tuyến đường sắt, sông suối, vực sâu, khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề được áp dụng như quy định đối với tuyến đường có dải phân cách giữa
Trang 10Đối với cửa hàng xăng dầu được quy hoạch ở lân cận hoặc trùng với điểm đấu nối của đường nhánh khác, phải điều chỉnh để tại vị trí đó chỉ tồn tại một điểm đấu nối theo hướng ưu tiên điểm đấu nối của công trình có trước hoặc sử dụng chung.
Hình 1 3:Quy hoạch xây dựng trạm xăng dầu
1.3 Công nghệ bơm xăng tự động.
1.3.1. Yêu cầu bài toán:
Thiết kế hệ thống bơm xăng tự động cho cây xăng Hưng Dũng sử dụng PLC
S7-200 với các thông số cơ bản sau:
- Hệ thống bơm dầu sử dụng 2 bơm: 1 bơm chính và 1 bơm phụ
- Lưu lượng: 15m3/h
- Sức chứa của bể: 25m3
- Khi bể cạn 5m3 thì cả 2 bơm hoạt động, khi bể đầy 20m3 thì bơm phụ hoạtđộng
Trang 11- Để kiểm soát lượng dầu trong quá trình xuất nhập thì ta sử dụng các thiết bịnhư đồng hồ đo lưu lượng để kiểm soát lượng dầu nhập xuất, sau đó đượctruyền tín hiệu đến PLC và sau đó hiển thị ra màn hình.
- Khi có tín hiệu bể sắp cạn, cảm biến mức và đồng hồ đo lưu lượng sẽ thôngbáo về PLC điều khiển quá trình bơm nhanh chậm thông qua bơm phụ và bơmchính Khi bể dưới 5m3 thì cả 2 bơm chính và bơm phụ sẽ hoạt động Khi bểdầu được 20m3 sẽ chỉ sử dụng bơm phụ Trong quá trình bơm sẽ sử dụng mànhình giám sát để theo dõi lưu lượng Đồng thời theo dõi nhiệt độ trên các vanbơm dầu và bể bơm dầu đề phòng sự cố cháy nổ
Hình 1 4: Sơ đồ khối hệ thống bơm xăng tự động
Trang 12-1.3.2. Các công nghệ được sử dụng trong hệ thống bơm xăng tự động.
Hình 1 5: Sơ đồ kết nối thiết bị điều khiển giám sát
Trang 131.3.3. Hệ thống cảnh báo
-Tràn nhiên liệu ( khi nhiên liệu ở mức quá cao)
-Nhiên liệu ở mức cao ( cảnh báo)
-Nhiên liệu ở mức thấp (cảnh báo)
-Cạn nhiên liệu ( khi nhiên liệu ở mức quá thấp)
-Mực nước cao ( Cần bỏ bớt)
-Nhiệt độc cao ( cảnh báo)
-Nhiệt độ thấp ( cảnh báo)
-Rò rỉ nhiên liệu
Trang 141.3.4. Phần mềm quản lý và giám sát bồn xăng dầu
Hình 1 6: Phần mềm quản lý giám sát xăng dầu
Hệ thống giám sát Bồn từ xa IGAS-ATG là một giải pháp kết nối hệ thống đo bồn tự động, và mọi dữ liệu trong quá trình hoạt động sẽ được đưa về cơ sở dữ liệu trung tâm Hệ thống IGAS-ATG cho phép :
Giám sát từ xa lượng nhiên liệu ở trong bể chứa và bồn chứa
Báo cáo tự động về lượng nhiên liệu trong bể chứa theo thời gian cụ thể
Lưu giữ lịch sử các hoạt động bơm-nạp nhiên liệu ở bồn chứa ở cơ sở dữ liệu trung tâm
Quản lý biến động về nhiên liệu tại bồn chứa từ xa, do đó có thể phát hiện việc
rò rỉ và gian lận nhiên liệu ( nếu có )
Kiểm soát tốt khi mức nhiên liệu ở cao hoặc xuống thấp trong bể chứa để đảm bảo việc bơm nhiên liệu ở mức độ cho phép
Trong các trường hợp khẩn cấp, hệ thống sẽ gửi các cảnh báo bằng văn bản hoặc email
Có thể kết nối được nhiều trạm khác nhau trên cùng một hệ thống giám sát từ
xa Hệ thống có sự phân cấp sử dụng và người quản lý của trạm nào chỉ có thể quản lý
và xem xét được dữ liệu của trạm đó chứ không quản lý hay xem được các trạm khác
Trang 15Hệ thống giám sát từ xa IGAS-ATG cho phép kết nối trạm nhiên liệu của nhiều khách hàng khác nhau trên cùng máy chủ, mỗi khách hàng chỉ có thể quản lý hệ thống trạm nhiên liệu của mình mà không thể xem hay quản lý trạm nhiên liệu của khách hàng khác.
Hệ thống giám sát từ xa cho phép quản lý các hoạt động của nhân viên trong việc nhận lệnh và thực hiện lệnh bơm nhiên liệu ở các trạm của công ty
Hệ thống giám sát từ xa IGAS-ATG làm việc tự động và độc lập khỏi sự kiểm soát của hệ thống POS và máy tính tiền Hệ thống này có thể quản lý việc cung cấp và điều khiển trên các trạm nhiên liệu và kết hợp với các báo cáo kế toán Hệ thống này cũng tránh và loại bỏ được những thao táo gian lận của nhân viên phục vụ ở các trạm nhiên liệu
Khu vực áp dụng: trạm xăng dầu, kho chứa, bồn chứa và các doanh nghiệp công nghiệp
Trang 16CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ
2.1 Sơ đồ công nghệ.
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Sơ đồ công nghệ gồm 3 phần chính: Tín hiệu đầu vào, hệ thống xử lý trung tâm,tín hiệu đầu ra
Tín hiệu đầu vào bao gồm: Cảm biến siêu âm để đo mực xăng trong bồn, cảm
biến nhiệt độ để phòng trường hợp nhiệt đô cao bất thường dễ gây ra hỏa hoạn, cảmbiển lưu lượng để kiểm tra mức độ dòng chảy trong ống Tất cả các tín hiệu đầu vào sẽtrả về Analog đi vào PLC để bắt đầu quá trình xử lý
Tín hiệu đầu ra: Tín hiệu đầu ra sẽ ở dạng số điều khiển các bơm hoạt động tùy
vào mực xăng trong bồn
Hệ thống xử lý trung tâm: PLC được coi là bộ não của hệ thống, thực hiện việc
thu nhận dữ liệu đầu vào, xử lý thuật toán và trả tín hiệu đầu ra điều khiển động cơ.Đồng thời, chuyển dữ liệu lên hệ thống giám sát để người vận hành dễ dàng theo dõi,cảnh báo khi hệ thống gặp lỗi
Hình 2 1: Sơ đồ công nghệ và cách đấu nối
Trang 172.2 Thiết bị điều khiển PLC S7-1200.
2.2.1. Giới thiệu về PLC S7-1200.
Số hiệu và các thông số đặc trưng:
6ES7212-1BE40-0XB0 – PLC S7-1200 CPU 1212C AC/DC/RLY
Model: 6ES7212-1BE40-0XB0 – PLC S7-1200 CPU 1212C AC/DC/RLYSIMATIC S7-1200, CPU 1212C, compact CPU, AC/DC/relay, onboard I/O: 8
DI 24 V DC; 6 DO relay 2 A; 2 AI 0-10 V DC, Power supply: AC 85-264 V AC at
47-63 Hz, Program/data memory 75 KB (6ES7212-1BE40-0XB0)
Hình 2 5: Thông số kỹ thuật S7-1200 Hình 2 4: PLC S7-1200
Trang 182.2.2. Module mở rộng Analog.
2.2.2.1 Module Analog Input.
Số hiệu và các thông số đặc trưng:
Model: 6ES7231-4HF32-0XB0 – Module S7-1200, ANALOG INPUT, SM
2.2.2.2 Module Analog Output.
Số hiệu và các thông số đặc trưng:
Hình 2 3: Thông số kỹ thuật Module Analog Input
Trang 19Model: 6ES7232-4HB32-0XB0 – Module S7-1200 SM 1232 2AO
SIMATIC S7-1200, Analog output, SM 1232, 2 AO, +/-10 V, 14-bit resolution,
or 0-20 mA/4-20 mA, 13-bit resolution (6ES7232-4HB32-0XB0)
Hình 2 4: Module Analog Output.
Thông số kỹ thuật:
Hình 2 5: Thông số kỹ thuật module Analog Output
Trang 202.3 Thiết bị đo lường.
2.3.1. Cảm biến siêu âm.
2.3.1.1 Khái niệm
Là loại cảm biến sử dụng sóng siêu âm phát ra từ đầu cảm biến tác động lên một mặt phẳng như mặt nước, tấm kính, vách tường, mặt phẳng các loại dung dịch miễn là có diện tích đủ lớn, từ đó sẽ xác định được khoảng cách từ đầu cảm biến đến mặt phẳng, khi khoảng cách thay đổi thì tín hiệu ngõ ra của cảm biến xuất ra cũng thayđổi theo, với dạng tín hiệu là 4-20mA hoặc 0-10VDC đưa về bộ điều khiển hoặc bộ hiển thị, ngoài ra cảm biến còn có ngõ ra NPN hoặc PNP (trong phạm vi thì báo hoặc ngoài phạm vi thì báo)
Cảm biến siêu âm tùy từng loại sẽ có khoảng cách đo khác nhau, nhưng có thể thay đổi phạm vi đo dễ dàng thông qua nút cài đặt tích hợp trên thân cảm biến Ví dụ bạn chọn cảm biến đo có phạm vi là 200mm đến 2200mm thì bạn cũng có thể chọn lại phạm vi bất kỳ từ 300mm đến 1000mm, để có ngõ ra tương ứng trong phạm vi mình cần
Hình 2 6: Cảm biến siêu âm
Điều đặc biệt là cảm biến siêu âm có ngõ ra là dạng tín hiệu analog nên chúng
ta có thể biết và kiểm soát được từng mức cần đo Đó là ưu điểm lớn nhất của cảm biến siêu âm so với các loại cảm biến khác như phao báo mức nước, cảm biến điện dung hoặc đo mức nước bằng điện cực Với tín hiệu này khi ta kết hợp với bộ điều khiển PID ta có thể điều bơm đầy, xả cạn như chức năng của cảm biến báo mức điện cực
Trang 21– Tải định mức: 4-20mA (500 Ohm), 0-10VDC (3KOhm).
– Bán kính hoạt động: 450mm (tùy vào khoảng cách và tùy model sẽ có bán kính hoạt động nhỏ hơn)
Thông số kích thước cảm biến siêu âm :
Hình 2 7: Thông số kích thước cảm biến siêu âm
Trang 22Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.
Đây là kích thước điển hình của một cảm biến siêu âm, kích thước chung cho loại có khoảng cách 400mm, 900mm và 2200mm
Vì cảm biến siêu âm có độ chính xác cao, chuyên sử dụng để đo chất lỏng, độbền cao, phù hợp với môi trường công nghiệp nên được nhóm đồ án chọn để sử dụng với mục đích đo được tín hiệu 1 cách hiệu quả nhất
Trang 23Dải đo: 0 – 100 (o C)
Môi trường làm việc : Trong môi trường xăng dầu
Vị trí đặt cảm biến : Trong bể chứa dầu
Thông số cần đo : nhiệt độ (o C)
- Từ các yêu cầu kỹ thuật của cảm biến nhệt độ thì lựa chọn cảm biến nhiệt độ :
Dựa trên các thông số kỹ thuật, nhóm chúng em thấy cảm biến nhiệt độ trên đápứng được đầy đủ các yêu cầu của hệ thống
Trang 242.3.3. Đồng hồ lưu lượng.
Đồng hồ đo lưu lượng là thiết bị khá quan trọng trong công nghiệp, không chỉ phục vụ mục đích kiểm kê, đo đếm mà còn có tính năng tự động hóa trong quá trình sản xuất
Hình 2 9: Đồng hồ lưu lượng
Đồng hồ đo lưu lượng là đồng hồ dùng cho các sản phẩm sau:
-Dầu thô (crude oil)
-Xăng dầu thương phẩm thông dụng : xăng (Mogas), dầu Jet A1, dầu hỏa
(Kerosene) viết tắt là KO, dầu diesel (Diesel Oil) viết tắt là DO, khí dầu mỏ ngưng tụ (Condensate), xăng sinh học (Gasohol) viết tắt là xăng En (E5, E10…)
-Dầu đốt lò - dầu đen (Fuel Oil) viết tắt là FO - khí dầu mỏ hóa lỏng (Liquefied Petrolium Gas) viết tắt là LPG
-Các chất lỏng khác có tính chất động học tương đương với các sản phẩm nêu trên
Điều kiện tiêu chuẩn: là điều kiện tại nhiệt độ 15oC và áp suất 101,325 (kPa).
Sai số cho phép lớn nhất (MPE)
Trong phạm vi quy trình này:
+Với đồng hồ xăng dầu có cấp chính xác 0,3 thì MPE = ± 0,2 % +Với đồng hồ xăng dầu có cấp chính xác 0,5 thì MPE = ± 0,3 %
+Với đồng hồ xăng dầu có cấp chính xác 1 thì MPE = ± 0,6 % (cấp chính xác 1 chỉ áp dụng cho đồng hồ đo FO và LPG)
Với các thông số kỹ thuật và sai số, thấy rằng đồng hồ lưu lượng đáp ứng đầy đủ các điều kiện, cho ra kết quả chính xác vơi sai số cho phép Phù hợp với hệ thống
Trang 25Bơm cánh gạt dùng để bơm xăng dầu, bơm những chất có độ nhớt cao, những chất dễ cháy nổ mà các loại bơm thông thường khác không thể hút được, những chất lỏng có chứa hạt, bơm thực phẩm, ta chọn bơm cánh gạt
Đây là một trong những loại bơm được dùng phổ biến nhất trong bơm xăng dầu, đồng thời nó được nghiên cứu và có công nghệ chế tạo hoàn chỉnh nhất trong tất
cả các loại máy bơm
Hình 2 10:Bơm cánh gạt
Bơm cánh gạt:
Đặc điểm:
-Đảm bảo một lưu lượng đều hơn
-Hiệu suất thể tích cao hơn
-Điều chỉnh được lưu lượng
Trang 26Tính toán công suất cho bơm
-Công suất làm việc Pi là công suất để đưa một lượng Q chất lỏng lên độ cao H trong một đơn vị thời gian (s)
Trong đó: Q: lưu lượng bơm (m3/s)
H :chiều cao cột nước (m)
S: Hiệu suất bơm, thường chọn S = 0,8
γ : khối lượng riêng của xăng dầu lấy γ = 1000 kg/m
Từ đó ta lựa chọn bơm có thông số như sau:
Trang 272.4.2. Van lưu lượng
Van an toàn đường ống:
Là thiết bị thủy lực dùng để điều chỉnh áp suất trong mạch thủy lực.Van an toànthuộc nhóm thiết bị điều chỉnh áp suất đầu vào Nhiệm vụ chính của van an toàn là bảo
vệ mạch thủy lực khỏi sự tăng áp vượt giá trị định mức.Trong quá trình làm việc van
an toàn luôn ở trạng thái đóng, khi áp suất đầu vào của van vượt giá trị định mức van
an toàn mở ra cho phép một phần chất lỏng chạy qua van về thùng chứa
Hình 2 11: Van lưu lượng
Thông số kỹ thuật van DP-10:
Áp suất hoạt động: 0.05 – 1.0MPa (dung sai 0.05MPa)
Nhiệt độ hoạt động: 180°C
Dòng điện: AC 110 / 220 V, 50 / 60 Hz
Kiểu kết nối: nối ren theo tiêu chuẩn JIS Rc
Trang 28Khi chọn aptomat ta cần quan tâm đến các thông số sau:
- Chế độ làm việc ở định mức của aptomat phải là chế độ làm việc dài hạn nghĩa là trị số dòng điện định mức chạy qua aptomat lâu bao nhiêu cũng được
-Aptomat phải ngắt được dòng điện ngắn mạch lớn, có thể đến vài chục kA Saukhi ngắt dòng điện ngắn mạch, aptomat phải đảm bảo vẫn làm việc tốt ở trị số dòng điện định mức
-Để nâng cao tính ổn định nhiệt và điện động của các thiết bị điện, hạn chế sự ngắn mạch do dòng điện ngắn mạch gây ra, aptomat phải có thời gian cắt bé Muốn vậy thường phải kết hợp lực thao tác cơ học với thiết bị dập hồ quang bên trong
aptomat Để thực hiện yêu cầu thao tác bảo vệ có tính chọn lọc, aptomat cần phải có khả năng điều chỉnh dòng điện tác động và thời gian tác động
Aptomat được chọn theo 3 điều kiện sau:
UdmA ≥ UdmLD
IdmA ≥ Itt
IcdmA ≥ In
Trang 29Dựa trên các thông số kỹ thuật, lựa chọn Aptomat có thông số sau:
2.5.2. Lựa chọn dây dẫn.
Để chọn tiết diện cáp động lực cho động cơ truyền động ta cần chú ý :
Nếu chọn dây có tiết diện lớn quá thì vốn đầu tư cao, nhưng điện dẫn xuất lớn, điện trở nhỏ
Nếu chọn tiết diện dây nhỏ vốn đầu tư ít, nhưng nếu nhỏ hơn dẫn đến cáp bị quá tải gây chập cháy giữa các pha trong cáp
- Vì vậy ta phải dựa vào các thông số kĩ thuật đã tính toán để chọn cáp sao cho phải đảm bảo chỉ tiêu kĩ thuật, nhưng vẫn hợp lí về yêu cầu kinh tế
Công thức tính tiết diện dây 1 sợi :
Chọn loại cáp 3 pha 3 sợi có lõi bằng đồng, vỏ nhựa bọc từng sợi và vỏ cao su bọc bên ngoài cả cáp do hãng CADI-SUN chế tạo Tiết diện mỗi sợi là 10 mm2
Trang 30Hình 2 13: Dây dẫn điện
2.5.3. Lựa chọn Rơ le nhiệt.
Rơ le nhiệt là loại khí cụ điện tự động đóng cắt tiếp điểm nhờ sự co dãn vì nhiệt của các thanh kim loại
Hình 2 14: Các loại rơ le nhiệt
Khi thiết kế tủ điện động cơ, thì rơ le nhiệt bảo vệ quá tải nhiệt là không thể thiếu được Tuy nhiên, khi chọn mọi người vẫn hay băn khoăn làm sao chọn cho phù hợp để bảo đảm tốt nhất khi động cơ làm việc và cắt tải khi quá tải nhiệt
Khi chọn rơ le nhiệt, quan tâm chính là các thông số sau:
Trang 31+ Dòng làm việc.
+ Dòng sản phẩm phù hợp với contactor (mỗi loại rơ le nhiệt tương thích với một dòng contactor tương ứng, nhà sản xuất đã có khuyến cáo lựa chọn ngay trên catalogue sản phẩm)
+ Dòng rơ le nhiệt ta chọn với hệ số khởi động từ 1.2-1 3 lần Idm
2.5.4. Sơ đồ đấu nối thiết bị.
Hình 2 15: Mạch điều khiển
Trang 32
Hình 2 16: Mạch lực