Đối với việc khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình 135 và các chương trình dự án khác trên địa bàn huyện miền n
Trang 1UY BAN NHAN DAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
TINH QUANG NGAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:f2@ ` /BC-UBND Quảng Ngãi, ngày-#4 tháng # năm 2016
BÁO CÁO Tình hình giải quyết kiến nghị sau giám sát, khảo sát của Thường trực
Ì TRUNG TÂM CÔNG BÁO & TIN HỌC 0 VA ác Ban của HĐND tỉnh tại Báo cáo số 190/BC-HĐND
CV |Số: > „mm
ne Ngày:, XU san sen
DEN Í chuyển: LOC ,„ hiỆ ibn Công văn số 494/HDND- VP ngay 25/12/2015 cua Thường
trực FDNDứnh về việc giải quyết các kiến nghị sau giám sát, khảo sát của các
Ban HĐND tỉnh tại Báo cáo sô 190/BC-HĐND ngày 04/12/2015, UBND tỉnh
đã ban hành Công văn số 172/UBND-ĐNMN ngày 12/01/2016 giao nhiệm vụ
cho các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện theo chức năng nhiệm vụ thực hiện giải quyết những kiến nghị, chỉ đạo thực hiện và báo cáo UBND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh; UBND tỉnh báo cáo, cụ thể như sau:
A Đối với việc khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực
hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình 135 và các
chương trình dự án khác trên địa bàn huyện miền núi đã được Ban Dân tộc HĐND tỉnh phát hiện trong quá trình giám sát, khảo sát và nêu tại Mục H, Báo
cáo số 190/BC-HĐND ngày 04/12/2015:
Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 172/UBND-
ĐNMN ngày 12/01/2016, UBND các huyện miên núi, các sở ngành tỉnh đã nghiêm
túc thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, UBND các huyện đã tô chức kiêm điêm trách nhiệm tập thê, cá nhân có liên quan đên những tôn tại khuyêt điêm qua giám
sát; đông thời khân trương khắc phục những tôn tại, hạn chê và đê xuât giải pháp khắc phục trong thời gian đên theo đúng tỉnh thân kiên nghị của Ban Dân tộc HĐND tỉnh tại Báo cáo sô 190/BC-HĐND ngày 04/12/2015 (rong đó huyện Ba
Tơ và Sơn Hà thực hiện nghiêm túc, báo cáo dung nội dung yêu cấu)
B Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên trên địa bàn tỉnh theo kiến nghị của Ban Dân tộc HĐND tỉnh tại Báo cáo sô 190/BC-HĐND ngày 04/12/2015
I Két quả thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyêt sô 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trong 6 tháng
đâu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuôi năm 2016, cụ thê như sau:
1 Công tác chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện a) UBND tỉnh đã ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành
- Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 06/5/2016) về việc thành lập Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu Quôc gia giai đoạn 2016-2020, theo đó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban và hai Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Phó Trưởng ban, Giám đôc Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn và Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội làm Ủy viên Thường trực chương trình mục tiêu quôc
Trang 2
gia xây dựng nông thôn mới và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bén
vững;
- Quyết định giao chỉ tiêu vận động lao động tham gia xuất khâu lao động năm 2016, theo đó trong năm 2016 UBND các huyện, thành phô vận động 1.600 lao động, trong đó 6 huyện nghèo của tỉnh 360 chỉ tiêu tại Quyêt định sô 320/QĐ-UBND ngày 02/3/2016;
¬ Quyết định số 156/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 về việc giao kế hoạch vôn Chương trình 135 năm 2016 cho các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản ĐBKK từ Ngân sách Trung ương;
- Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 10/5/2016 về việc phân bổ kế
hoạch vôn đầu tư phát triển năm 2016 từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ (đợt 1) cho 6 huyện nghèo của tỉnh
- Quyết định điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 197/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP trên địa bàn huyện Trà Bồng giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 tại Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày 29/3/2016
- Ngoài ra, UBND tỉnh thường xuyên chỉ đạo các sở, ngành, địa phương nghiêm túc thực hiện báo cáo giải trình qua giám sát của các Ban HĐND tỉnh và
các ngành chức năng liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết
30a, theo đó giao nhiệm vụ:
+ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Thường trực chương trình, tổng hợp báo cáo theo quy chế hoạt động Ban chỉ đạo Tham mưu, trình
UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu vận động lao động tham gia xuất khâu lao động năm 2016, đặc biệt quan tâm đến xuất khẩu lao động cho 6 huyện nghèo theo Quyết định 71/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Đồng thời, tham gia cùng các sở, ngành chức năng tỉnh trong việc phân khai kinh phí thực hiện
Nghị quyết 30a hàng năm
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cơ quan Thường trực chương
trình kiểm tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản theo Nghị quyết 30a và những nội dung khác theo nhiệm vụ được phân công
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hành chính sách
xã hội - Chi nhánh Quảng Ngãi thực hiện việc tô chức cho vay 2.213 hộ gia đình trên địa bàn 6 huyện nghèo, doanh số cho vay 78.415 triệu đồng;
+ Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện các dự án phát triển sản
xuất như: Trồng cây sa nhân tím, cây mây rừng phòng hộ và tô chức tập huấn
cho 510 lượt hộ dân về khoa học kỹ thuật tại huyện Ba Tơ, hỗ trợ xây dựng
vùng chuyên canh cây thanh long ruột đỏ với 36 hộ dân tham gia và tô chức tập
huấn chuyển giao khoa học công nghệ cho 300 lượt hộ dân trên địa bàn huyện Trà Bồng, xây dựng mô hình thâm canh cây mía trên đất gò đồi với 300 ha và tô
2
Trang 3chức tập huấn kỹ thuật trồng mía cho 200 lượt hộ dân trên địa bàn huyện Minh
Long và Sơn Hà
+ Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh Thủy điện Sơn Tây,
đề xuất chủ trương xây dựng Thủy điện Sơn Giang, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển kết cầu hạ tầng công nghiệp thương mại, phát triển hạ tầng cung cấp điện, khuyến công và xúc tiến thương mại (thực hiện mô hình sản xuất tinh dau qué), tổ chức các phiên chợ đưa hàng Việt về các huyện nghèo
+ Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện
Chương trình quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2016-2020, ban hành chính sách luân chuyển cán bộ, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ
thuật về làm việc tại các xã thuộc 6 huyện nghèo; bồi dưỡng cho cán bộ công
chức cấp xã của các huyện nghèo
Cán bộ công chức cấp xã thuộc các huyện miền núi được hưởng đầy đủ
các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày
22/10/2009, Nghị định 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ
+ Công an tỉnh: Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể các cấp triển khai
tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân hiểu và nhận thức đúng ý nghĩa, tầm quan trọng của các chương trình, dự án, nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân dân và tổ chức đoàn thể quần chúng trong việc chấp hành và giám sát việc tổ
chức thực hiện của các cơ quan chức năng, các nhà thầu trong việc tô chức thực
hiện các quy định của Nhà nước
+ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Phối hợp với sở, ngành chức năng triển khai
các hoạt động thực hiện Chương trình giảm nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn 6 huyện miền núi như: Hỗ trợ phát triển kinh tế thông qua các hoạt động hỗ trợ vốn, đào tạo nghẻ, thành lập các tổ,
nhóm tiết kiệm, tín dụng bền vững; tạo chuyên biến mạnh mẽ cả chất và lượng, hiệu quả vận động, phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm, giảm nghèo bền vững
Tuyên truyền, vận động hội viên phụ nữ tích cực thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập, có trên 26.171 lượt chị tham dự, vận động gần 900 triệu đồng, 1.928 kg gạo và 1.900 ngày công
giúp đỡ cho 2.871 gia đình gặp khó khăn, hoạn nạn và tổ chức nhiều chương
trình thiết thực khác
+ Tỉnh Đoàn Quảng Ngãi: Xây dựng kế hoạch lồng ghép các hoạt động
hỗ trợ giảm nghèo; tô chức tuyên truyền, quán triệt cho cán bộ, đoàn viên, thanh
niên về Chương trình mục tiêu giảm nghèo gắn với các chủ trương của Đảng và
Nhà nước Tích cục thực hiện cuộc vận động: Nghĩa tình miền núi- hải đảo; kết hợp phối hợp, thực hiện chính sách giáo dục, đào tạo dạy nghề và giải quyết
việc làm trong đoàn viên, thanh niên và tổ chức đoàn trong việc tham gia xây
dựng cơ sở hạ tang ở thôn, xã
b) Ở huyện
Trang 4Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng của năm 2015 chuyển sang và các nội dung trong hợp phần phát triển sản xuất, tạo việc làm tăng thu nhập; tổ chức kiểm tra tình hình, tiến độ thi công, chất lượng công trình hạ tầng; đồng thời, chỉ đạo các đơn vị thực hiện đầu tư khẩn trương lập hồ sơ quyết toán các công trình hoàn thành cho đơn vị quản ly, sử dụng: đối với các công trình xây dựng cơ bản thực hiện đầu tư hoàn thành tô chức nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng, lập hồ sơ quyết toán vốn đâu tư
Tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng năm 2016
theo Quyét định phân bô kinh phí của UBND tỉnh
2 Nguồn lực triển khai thực hiện:
Năm 2016, Trung ương bố trí 218.175 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư cơ
sở hạ tâng 144.900 triệu đông, vôn sự nghiệp 73.275 triệu đông
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 10/5/2016
phân bô vôn đâu tư năm 2016 (đợt 1) là 132.000 triệu đông
Vốn sự nghiệp và vốn duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng 73.275 triệu đông đên thời điêm này chưa phân bô vì chưa có hướng dân cụ thê của Bộ
Kê hoạch và Đâu tư (UBND tỉnh đã ban hành Công văn sô 3015/UBND-ĐNMN
ngày 13/6/2016 đề nghị Bộ Kê hoạch và Đâu tư hướng dân)
3 Kết quả thực hiện của các chương trình mục tiêu
a) Về tình hình xuất khẩu lao động: Năm 2016, UBND tinh giao chi tiêu đưa 360 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Kêt quả đên nay đã có
14 lao động đã xuât cảnh và 48 lao động đang chờ xuât cảnh
b) Nguồn vốn theo Nghị quyết 30a
- Vốn đầu tư phát triển: Trong năm 2016, nguồn vốn hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyêt sô 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ được UBND tỉnh phân khai (đợt 1) là 132.000 triệu đông Trong đó, Sơn Hà: 25.571 triệu đông, Sơn Tây: 24.676 triệu đông, Tây Trà: 2.829 triệu đông, Trà Bông: 23.676 triệu đông, Ba Tơ: 26.519 triệu đông, Minh Long: 21.729 triệu đông
Theo số liệu của Kho bạc Nhà nước tỉnh đến nay mới giải ngân nguồn
vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo kế hoạch phân bổ năm 2016 với tổng kinh phí đã giải ngân 21.208,106 triệu đồng/132.000 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 15,91%, chỉ tiêt đồi với từng huyện theo phụ lục 04a, 04b, 04c đính kèm
- Vốn sự nghiệp về hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội; chăm sóc, bảo vệ rừng, giao dat, giao rừng: hỗ trợ giáo dục - đào tạo và dạy nghề (hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, nâng cao dân trí) UBND tỉnh chưa phân khai kinh phí, chờ hướng dân của Bộ Kê hoạch và Đâu tư
Il Két quả thực hiện Chương trình 135 và các chương trình, chính
sách trên địa bàn 6 huyện miễn núi 6 tháng đâu năm, nhiệm vụ 6 tháng cuôi
năm 2016:
1 Chương trình 135 theo Quyết định số 551/QĐ-TTg
Trang 5- Tổng kế hoạch thực hiện Chương trình nảy trong năm 2016 đã được UBND tinh giao tai Quyết định sô 156/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 là 78.858 triệu đồng Trong đó, vôn đầu tư phát triển là 58.140 triệu, vốn sự nghiệp thực
hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất là 19.000 triệu đồng và duy tu, bảo dưỡng công
trình CSHT là 1.718 triệu đồng
- Phân cấp giao cho UBND xã làm chủ đầu tư 114 công trình, giao Ban Quản lý dự án huyện làm chủ đầu tư 01 công trình Đối với dự án hỗ trợ phát triển
sản xuất và duy tu bảo dưỡng công trình CSHT, giao 100% cho UBND xã làm chủ
đầu tư
- Tình hình thực hiện:
+ Đối với dự án hỗ trợ đầu tư CSHT: Đến nay có 33 công trình chuẩn bị khởi công; 82 công trình đang thực hiện các thủ tục đâu tư theo qui định
+ Đối với dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất: Hiện nay UBND các xã đang
tô chức họp dân đê bình chọn đôi tượng thụ hưởng và nội dung thực hiện, diện
chính sách, xây dựng kê hoạch đê trình đơn vị chức năng thâm định và câp có thâm quyền phê duyệt
+ Về duy tu bảo dưỡng công trình CSHT: Các địa phương đã giao kế
hoạch đê thực hiện duy tu bao dưỡng 30 công trình CSHT Hiện UBND các xã
đang xây dựng dự toán đê triên khai thực hiện
- Về giải ngân: Chưa giải ngân
; 2 Chinh sach hỗ trợ di dan, thực hiện định canh, định cư (ĐCĐC) cho
động bào dân tộc thiêu số theo Quyết định số 33/2007/QD-TTg
- Tổng kế hoạch vốn giao năm 2016 tại Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh là 6.614 triệu dong đê thực hiện 03 dự án định canh, định cư tập trung trên địa bàn 03 huyện: Tây Trà, Sơn Hà và Ba Tơ Hiện nay, các huyện đang triên khai thực hiện và đã giải ngân được 2.580 triệu đông
- Đối với phần vốn 60 tỷ đồng thực hiện chính sách ĐCĐC được Trung ương phân bô vào cuôi năm 2015 (ai Quyết định số 2262/QĐ-TTg ngày 15/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ) Ban Dân tộc tỉnh làm chủ đâu, UBND tỉnh đã gửi văn bản đề nghị Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiên thông
nhat phan khai vôn cho các dự án định canh, định cư
Hiện nay, Ban Dân tộc tỉnh đã tổ chức khảo sát lại 08 điểm định canh, định cư (đã được UBND tỉnh giao làm chủ đâu tư) và đang hoàn thiện các thủ tục đầu tư đê trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt báo cáo kinh tê kỹ thuật điêu
chỉnh
3 Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt theo Quyết định số 755/QĐ-TTg
- Tổng kế hoạch vốn năm 2016 tại Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày 19/02/2016 của UBND tỉnh là 5.000 triệu đồng, đầu tư 05 công trình nước sinh
hoạt tập trung tại 05 huyện: Ba Tơ, Tây Trà, Trà Bông, Sơn Hà và Sơn Tây
Trang 6- Kết quả thực hiện: Hiện nay, UBND các huyện dang triển khai thực hiện Chưa giải ngân
Ngoài ra, cuối năm 2015, Trung ương đã thông báo phần vốn tín dụng thực hiện chính sách này qua ngân hàng chính sách xã hội tỉnh là 16.116 triệu đông đê triên khai thực hiện trong năm 2016 UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn rà soát, tham mưu UBND tỉnh điêu chỉnh nâng
định mức hỗ trợ về đât sản xuất để thực hiện chính sách này Hiện Sở Nông
nghiệp và Phát triên nông thôn đang tiên hành rà soát
4 Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bao dan toc thiếu số theo Quyét định sô 18/2011/QĐ-TTg và Quyết định sô 56/2013/QĐ-TTg, UBND tỉnh đã phê duyệt:
- Ban hành quy định về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiêu sô theo Đê án 9747-QĐÐ/TU tại Quyết định sô 69/QĐÐ-UBND ngày 03/9/2016
_ > Danh sách 336 người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tại Quyết định 539/QĐ-UBND ngày 04/4/2016;
- Kế hoạch tô chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đông bào dân tộc thiêu sô tại Quyết định sô 305/QĐ-UBND ngày 30/6/2016
Ban Dân tộc tỉnh đang triển khai thực hiện chính sách
_ 5 Chính sách hỗ trợ vay vốn cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định so 54/QD/2012/QD-TTg
- Tổng vốn được Trung ương bố trí bỗổ sung trong kế hoạch năm 2015 nhưng chưa sử dụng và được phép chuyên sang năm 2016 là của chính sách này
là 23.101 triệu đông
UBND tỉnh đã giao nhiệm vụ và yêu cầu Ban dân tộc tỉnh khan trương phôi hợp với UBND các huyện, Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Ngãi
triên khai thực hiện
6 Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó
khan theo Quyét định sô 102/2009/QĐ-TTg
- Tổng kế hoạch vốn năm 2016 UBND tỉnh giao cho các huyện để thực hiện chính sách là 13.376 triệu đông
.Tuy nhiên, ngày 01/6/2016, Ủy ban Dân tộc có Công văn số 492/UBDT-
TH về việc báo cáo công tác dân tộc, trong đó có nêu nội dung trường hợp các
các tỉnh chưa thực hiện chính sách này thì chờ ý kiên chỉ đạo của Thủ tướng đê
thực hiện trong 6 tháng cuôi năm
7 Dé an Giam thiểu tinh trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cho động bào dân tộc thiêu sô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tổng kinh phí được giao để thực hiện đề án và xây dựng mô hình điểm trong năm 2016 là 701,70 triệu đồng
- Về tình hình thực hiện, UBND tỉnh đã phê duyệt:
Trang 7+ Kế hoạch thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thông trong đông bào dân tộc thiêu sô giai đoạn 2016-2020 tại Quyét định sô 2001/QĐ-UBND ngày 06/11/2015
+ Thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Mô hình điểm tại Quyết dinh s6
/QĐ-UBND ngày /7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh
Yêu cầu Ban Dân tộc tỉnh khẩn trương thực hiện
8 Tuyên truyền, phố biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
- Khan trương tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí năm 2016 là
206,40 tiệu đông đê thực hiện kê hoạch
- Về kết quả thực hiện: Trong tháng 4 và tháng 5 năm 2016, Ban Dân tộc tỉnh đã phối hợp với UBND các huyện miền núi tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số tại 06
huyện miên núi: Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Trà Bồng, Tây Trà, Ba Tơ; nội
dung tuyên truyền tập trung vào các luật như: Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử, Luật bảo vệ rừng và một số văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, triển khai số chính sách do Ban Dân tộc quản lý Đối với huyện Minh Long và huyện Trà Bồng, Ban Dân tộc tỉnh triển khai bổ sung thêm Luật Giao thông đường bộ
Ngoài ra, trong năm 2016, UBND tỉnh giao 40 triệu đồng để tổ chức thực
hiện việc tuyên truyền, dam bao ATGT trên địa bàn vùng DTTS Ban Dân tộc
tỉnh đã xây dựng kế hoạch và tô chức thực hiện trong tháng 4/2016 tại 4 huyện
là Sơn Hà, Sơn Tây, Tây Trà và Ba Tơ
9 Chính sách cấp không thu tiền một số mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân năm 2016
UBND tỉnh Quảng Ngãi tiếp tục thực hiện chính sách cấp không thu tiền một số mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số trong dịp Tết Nguyên
đán Bính Thân năm 2016 (từ nguồn ngân sách tỉnh) tại Quyết định số 2378/QĐ-
UBND ngày 30/12/2015 với tổng kinh phí là 5.394,566 triệu đồng để thực hiện
hỗ trợ các mặt hàng nước mam, dau a ăn và bột ngọt cho 48.756 hộ với 185.604 khâu là người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng miền núi của tỉnh
- Về tổ chức thực hiện: Đến ngày 19/01/2016 (nhằm ngày 20/12/Ất Mùi), tất cả các huyện thực hiện xong việc cấp phát UBND tỉnh giao Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc giao nhận hàng, lập biên bản lẫy mẫu hàng để có cơ sở kiểm chứng và xử lý khi cần
thiết
- Về kết quả thực hiện: Tổng số hộ thụ hưởng chính sách này là 48.784 hộ
DTTS với 185.784 khẩu; khối lượng hàng hóa đã cấp là: 97.568 lít nước mắm,
48.784 lít dầu ăn và 18.578,4 kg bột ngọt Tổng kinh phí thực hiện là 5.398,138
triệu đồng; đạt 100,06% kế hoạch vốn giao
IV Đánh giá tình hình thực hiện
Trang 81 Đối với chương trình 30a
a) Tén tại, khó khăn
- UBND các huyện chưa thực sự quan tâm đến tiến độ thực hiện dự án, quá trìng nghiệm thu khối lượng hoàn thành, dẫn đến tỷ lệ giải ngân rất thấp, đến kỳ báo cáo (chỉ giải ngân nguồn vốn đầu tư) với tỷ lệ chiếm 15,91% Mặt khác, việc giải ngân chủ yêu phụ thuộc vào các công trình trả nợ và công trình chuyển tiếp từ các năm trước Đối với các công trình khởi công mới trong năm
2016 đang triển khai thực hiện các thủ tục đầu tư nên chưa giải ngân
- UBND các huyện còn hạn chế trong việc chủ động đôn đốc đầy nhanh tiên độ giải ngân các dự án hoàn thành, chưa có kê hoạch cụ thê về giải ngân kê hoạch vôn dân đên cuối thời hạn thanh toán (30/6 hàng năm) UBND tỉnh phải điều chỉnh kê hoạch vôn (cuôi tháng 6/2016 có đền 05 quyêt định điêu chỉnh kê hoạch vốn) làm ảnh hướng quá trình thanh toán (dư vốn thanh toán phải điêu chuyên giữa các huyện hoặc bị Trung ương thu hôi)
- Việc giao kế hoạch vốn năm 2016 thuộc nguồn vốn Chương trình mục
tiêu quôc gia giảm nghèo bên vững (CTMTQGGNBV) hiện nay vẫn còn một sô nội dung chưa thực hiện được, vì:
+ Bộ kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Quốc gia giảm nghèo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa có sự thống nhất trong việc phân bổ nguồn von, nhất là chưa phân định củ thể nguồn 30a và nguồn vốn bãi ngang ven biển, vấn đề này UBND tỉnh đã có Công văn sô 3015/UBND-ĐNMN ngày 13/6/2016
vê việc giao kê hoạch vôn năm 2016 thuộc Chương trình MTQG GNBV, dén
nay các Bộ ngành Trung ương chưa có ý kiên
+ Việc triển khai các dự án khởi công mới năm 2016 gặp vướng mắc theo Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 các địa phương miên núi còn lúng túng, Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm hướng dẫn thực hiện nên hiện nay bị
ách tắt trong việc thâm định vôn các dự án khởi công mới
UBND tỉnh đã ban hành Công văn số 3015/UBND-ĐNMN ngày
13/6/2016 kiên nghị Bộ Kê hoạch và Đâu tư cho phép lùi thời gian phê duyệt dự
án khởi công mới năm 2016 đên hệt tháng 10/2016 va To trinh so 67/TTr- UBND ngày 01/7/2016 đê nghị Bộ Kê hoạch và Đâu tư, Bộ Tài chính, Bộ La động - Thương binh và Xã hội thâm định nguôn vôn và khả năng cân đôi với các dự án khởi công mới năm 2016 thuộc chương trình 30a
- Nguồn vốn sự nghiệp chưa phân khai đang chờ Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dân cụ thê
b) Nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016
- Các Sở, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo tiếp tục hướng dẫn các địa
phương, tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện những nội dung công việc theo chức năng nhiệm vụ của mình và nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo phân
công theo quy chế hoạt động của Ban Chi dao Kip thoi đề xuất, tham mưu
Trang 9UBND tỉnh chỉ đạo tháo gỡ những vướng mắc của địa phương trong quá trình
thực hiện
- Tiếp tục đây mạnh hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cho cộng đồng và người dân nhằm tạo sự đồng thuận, huy động cả hệ thống chính
trị tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, đặc biệt, đối với người nghèo, hộ nghèo nhận thức được nhiệm vụ của mình, tự lực vươn lên, không trông chờ, y lại vào sự hỗ trợ
của Nhà nước
- Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)
phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra tình hình thực hiện Nghị quyết 30a của một số huyện nghèo; tông hợp nội dung báo cáo theo chức năng, nhiệm
vụ được phân công
- Đề nghị Mặt trận và các Hội đoàn thể tỉnh tiếp tục đầy mạnh tuyên
truyền, vận động Hội, đoàn viên trong việc phối hợp tham gia các hoạt động theo Nghị quyết 30a; thông qua các chương trình tín dụng, các chương trình, dự
án hỗ trợ phát triển sản xuất tại địa phương, gan với công tác dạy nghề, xây dựng các mô hình kinh tế, truyền đạt và phố biến kiến thức cơ bản về sản xuất cây, con gống thông qua các phong trào này tạo cho người dân có ý thức tự vươn lên, không trông chờ ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước
- Đối với các huyện miền núi:
+ Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo chặt chế quá trình thực hiện chương trình dự án, tăng cường công tác quản lý kỹ thuật thi công, giám sát chất lượng công trình, phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm trong quá trình xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, bảo đảm chất lượng công trình
+ Khẩn trương chỉ đạo xây dựng kế hoạch chỉ tiết, phân khai kinh phí sự
nghiệp năm 2016, đề thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ sản xuất, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho người dân; hỗ trợ giáo dục - đào tạo, dạy nghề, nâng cao
dân trí; chính sách cán bộ đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch (sưu khi có
Quyết định của UBND tỉnh)
+ Chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ các hợp phần theo Nghị quyết
30a, trong đó đặc biệt chú trọng hợp phần hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu
nhập cho người dân, công tác xuất khẩu lao động và dạy nghề cho lao động Tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát, đôn đốc các phòng, ban các xã và các chủ đầu tư trong quá trình thực hiện
+ Tập trung đào tạo, nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cơ sở; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; giải quyết việc làm cho lao động, đây mạnh công tác xuất khâu lao động theo chỉ tiêu tỉnh giao
2 Đối với chương trình 135, các chương trình chính sách dân tộc khác trên địa bàn các huyện miền núi
a) Những khó khăn tôn tại:
Trang 10Một số nguyên nhân chủ yếu làm cho tiễn độ chậm:
- Đối với cơ chế chính sách: Một số chính sách dân tộc được thực hiện
trong giai đoạn 2011-2015 đã hết thời hạn thực hiện như: Chính sách ĐCĐC cho đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg; chính sách
theo Quyết định số 755/QĐ-TTg, chính sách theo Quyết định số 102/2009/QĐ-
TTg chính sách theo Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg, Tuy nhiên, nhiệm vụ
của các chính sách này vẫn còn va van được phân bỗ vốn thực hiện trong năm
2016, việc hướng dẫn tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách này của các cơ
quan Trung ương còn chậm đã gây lúng túng cho địa phương trong quá trình
triển khai thực hiện
- Một số chính sách vẫn chưa được phê duyệt kế hoạch thực hiện như:
chính sách hỗ trợ trực tiếp cho ngườu dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo
Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg; chính sách đối với người có uy tín trong đồng
bào DTTS theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg và Quyết định số 56/2013/QĐ-
TTg; Chính sách tín dụng đối với đồng bào DTTS theo Quyết định số
54/2012/QĐ-TTg và Quyết định số 755/QĐ-TTg được Trung ương phân bô vốn
và cuỗi năm 2015 nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện
- Đối với UBND các huyện miền núi: Chưa thực sự quan tâm đúng mức việc thực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, giao hết cho chính quyền cấp xã, thiếu sự kiểm tra, giám sát, việc chỉ đạo điều hành chưa kịp thời Thiếu sự phối hợp với các sở, ngành; công tác báo cáo định kỳ về công tác dân tộc của một số địa phương còn chậm, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu
- Đối với địa phương cấp xã: Một số cán bộ chính quyền địa phương cấp
xã năng lực còn hạn chế, UBND xã làm chủ đầu tư các chương trình, dự án,
chính sách dân tộc còn chậm trong việc chuẩn bị các thủ tục cần thiết để triển
khai thực hiện, thiếu sự quản lý, giám sát, chưa năm quá trình thực hiện các dự
án chương trình (theo đánh giá của Đoàn Thanh tra Ủy Ban Dân tộc tại Kết luận
Thanh tra số 32/KL-TTr ngày 22/01/2016) Tính ở lại, trông chờ vào chính sách của Nhà nước còn nhiều
- Đối với Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan Thường trực chương trình 135 và
các chương trình chính sách dân tộc còn chậm trễ trong việc triển khai thực hiện,
chậmm trễ trong công tác tham mưu UBND tỉnh giải quyết những vướng mắc trong thực hiện, chậm trễ trong việc trình UBND tỉnh phê duyệt các kế hoạch, đề
án làm cơ sở thực hiện, việc phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương liên quan
để tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện một số chính sách dân tộc chưa kịp thời, còn chậm trễ, UBND tỉnh phải nhắc nhở nhiều lần
Yêu cầu Ban Dân tộc tỉnh trong thời gian 6 tháng còn lại nghiêm túc khắc
phục những ton tại nêu trên, khẩn trương chỉ đạo và triển khai thực hiện đảm bảo
hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch giao
b) Nhiệm vụ 6 tháng còn lại năm 2016
- Yêu cầu các sở, ngành, Ban Dân tộc tỉnh, UBND các huyện, địa phương các xã khắc phục những tổn tại nêu trên; tiếp tục triển khai thực hiện theo đúng
10