Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng đối với người lao động: + Tiền lương đối với người lao động được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức tăng hoặc giảm nă
Trang 1PHY LUC X CONG TY TNHH MOT THANH VIEN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THOÁT NƯỚC HÀ NỘI MST:0100105704 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ats
BAO CAO CHÉ ĐỘ, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THUONG
CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2016 (Theo Nghị định só 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ)
I Chính sách tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
1 Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng, thù lao của doanh nghiệp
a Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng đối với người lao động:
+ Tiền lương đối với người lao động được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức tăng hoặc giảm năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kè gắn
với mức tăng hoặc giảm năng suất lao động bình quân và lợi nhuận kế hoạch so với
thực hiện năm trước liền kề
+ Công ty xây dựng quy chế thưởng theo đúng quy định của pháp luật, bảo
đảm dân chủ, công khai, minh bạch, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho công ty
b Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng, thù lao đối với người quản lý doanh nghiệp:
+ Tiền lương đối với người quản lý công ty chuyên trách được xác định và trả
lương gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm
soát, có khống chế mức hưởng tối đa và bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương
của người lao động trong công ty Trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc, Giám đốc thì chỉ được nhận tiền lương của một chức danh cao nhất
+ Quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý công ty được xác định theo năm, tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động, do công ty xây dựng và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt Hàng tháng, người quản lý công ty được tạm
ứng bằng 80% của số tiền lương, thù lao tạm tính cho tháng đó; số 20% còn lại được
quyết toán và chỉ trả vào cuối năm
+ Tiền thưởng của người quản lý công ty được xác định theo năm tương ứng
với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát, được trả một phần vào cuối năm, phần còn lại sau khi kết thúc nhiệm kỳ
2 Quỹ tiền lương kế hoạch
Trang 2- Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý doanh nghiệp: 2.114.784.000đ
3 Chính sách phân ph n lương, tiền thưởng, thù lao của doanh nghiệp
a Chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động:
+ Căn cứ vào quỹ tiền lương thực hiện, công ty trích lập quỹ dự phòng tiền lương cho năm sau liền kề không vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện
+ Công ty xây dựng quy chế trả lương theo vị trí, chức danh công việc, bảo
đảm đúng quy định của pháp luật, dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, gắn với
năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, trả lương thỏa đáng (không hạn chế mức tối đa) đối với người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao và đóng góp nhiều cho công ty
+ Căn cứ vào quỹ tiền lương thực hiện và quy chế trả lương, công ty trả lương cho người lao động Công ty không sử dụng quỹ tiền lương của người lao động để trả cho thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám
đốc, Kế toán trưởng và không sử dụng quỹ tiền lương của người lao động vào mục
đích khác
+ Quỹ tiền thưởng hàng năm từ quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và hướng dẫn của Bộ Tài chính
+ Công ty xây dựng quy chế thưởng theo đúng quy định của pháp luật, bảo
đảm dân chủ, công khai, minh bạch, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả sản
xuất, kinh doanh, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho công ty Khi xây dựng quy chế thưởng phải có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn công ty và người lao động
+ Căn cứ vào quỹ tiền thưởng và quy chế thưởng, công ty thực hiện thưởng cho người lao động
b Chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng, thù lao đối với người quản lý doanh
nghiệp:
+ Việc trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý được thực hiện theo quy chế trả lương, thù lao, tiền thưởng của công ty
+ Quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng do công ty xây dựng gắn với mức
độ đóng góp vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh và kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát của người quản lý, bảo đảm quy định của pháp luật, dân chủ, công khai, minh bạch, có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn công ty và có ý kiến chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi thực hiện VỆ
Trang 3-II Báo cáo quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của doanh nghiệp:
BAO CAO QUY TIEN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG CỦA DOANH NGHIỆP
II |[TIỀN LƯƠNG CỦA LAO ĐỘNG
2 |Mức tiền lương bình quân 1.000 đ/tháng 9.817 | 9.861 | 9.011
3_ |Quỹ tiền lương Triệu đồng 305.106 | 309.808 |294.109
4 |Quỹ tiền thưởng, phúc lợi phân phối _ |Triệu đồng 38.138 | 38.731 | 32.280
trực tiếp cho người lao động
II [TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI QUẢN
LÝ DOANH NGHIỆP
1 |Số người quản lý doanh nghiệp INgười 7 7 6,167
2 |Mức lương cơ bản bình quân Triệuđồng/tháng 24 24 23,728
3_ |Quỹ tiền lương Triệu đồng 2.115 2.199 | 1.826
4_ |Mức tiền lương bình quân Trigudéng/thang| 25,176 | 26,183 | 24,678 ih
6_ |Tiền thưởng, thu nhập Triệu đồng 47 49 44
7 |Mức thu nhập bình quân của viên Tri@udéng/thang
chức quản lý
P QUẢN LÝ KINH Yor
f
a
P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH _
Se,
©
F7 ÍXuaantBOÁI
IS MỘT THÀNH VIÊN lo, HỘ
jr
`
HỀ MỘT THÀNH VIÊN
NƯỚC HÀ NỘI
CHU TICH - TONG GIÁM ĐỐC