ĐẶT VẤN ĐỀ i MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1 Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) năm 2021 huyện Châu Thành A 1 2 Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 1 2 1 Mục đích 1 2 2 Yêu cầu 2[.]
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) năm 2021 huyện Châu Thành A 1
2 Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 1
2.1 Mục đích 1
2.2 Yêu cầu 2
3 Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 2
4 Phương pháp lập Kế hoạch sử dụng đất 3
5 Các căn cứ pháp lý và tài liệu để lập kế hoạch sử dụng đất 3
5.1 Căn cứ pháp lý 3
5.2 Các tài liệu, số liệu liên quan đến kế hoạch sử dụng đất 4
6 Tổ chức triển khai và thời gian thực hiện 6
7 Các sản phẩm của dự án 6
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 7
1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 7
1.2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 12
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 15
2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 15
2.2 Đánh giá kết quả thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch 2020 27
2.3 Đánh giá kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch 2020 29
2.4 Những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 30
2.5 Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 30
III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 31
3.1 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 31
3.2 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 35
3.3 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm 2021 phân theo đơn vị hành chính 43
3.4 Diện tích đất cần thu hồi trong năm 2021 phân theo đơn vị hành chính 44
3.5 Danh mục các công trình, dự án sử dụng đất trong năm 2021 45
3.6 So sánh chỉ tiêu sử dụng đất Kế hoạch SDĐ năm 2021 với Điều chỉnh QH SDĐ đến năm 2020 huyện Châu Thành A 52
3.7 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm 2021 54
IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 56
1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 56
2 Giải pháp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả phương án kế hoạch sử dụng đất 56
3 Chính sách tạo nguồn vốn từ đất 56
4 Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
Trang 2DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1: Khí hậu ở Hậu Giang và vùng lân cận 8Bảng 2: Diện tích các loại đất huyện Châu Thành A 10Bảng 3: Công trình, dự án đã thực hiện trong năm 2020 16Bảng 4: Công trình, dự án chưa triển khai thực hiện trong năm 2020 chuyển tiếp sang KHSDĐ 2021 16Bảng 5: Kết quả ước thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 20Bảng 6: So sánh chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và chỉ tiêu điều chỉnh
sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Thành A 25Bảng 7: Diện tích thu hồi đất trong năm kế hoạch 2020 28Bảng 8: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch 2020 29Bảng 9: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 phân theo đơn vị hành chính 41Bảng 10: Diện tích đất chuyển mục đích trong năm 2021 phân theo đơn vị hành chính 43Bảng 11: Diện tích đất cần thu hồi trong năm 2021 phân theo đơn vị hành chính 44Bảng 12: Bảng so sánh chỉ tiêu sử dụng đất Kế hoạch SDĐ năm 2021 với Điều chỉnh QH SDĐ đến năm 2020 huyện Châu Thành A 52
Trang 4tự nhiên của huyện là 16.062,99 ha, dân số 97.492 người (NGTK 2019), mật độ
dân số bình quân 607,33 người/km2, có 10 đơn vị hành chính: gồm 4 thị trấn và
6 xã
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 yêu cầu cấp huyện phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm (khoản 2 Điều 37) là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện phải được thông qua Hội đồng thẩm định của tỉnh trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt (Điều
44), tại khoản 1 Điều 52 quy định “Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất là Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt” Mặt khác, Thông tư số
29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường đã quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
Bên cạnh đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có văn bản số 4744/BTNMT-TCQLĐ ngày 03 tháng 09 năm 2020 về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện UBND tỉnh Hậu Giang đã có Công văn số 577/UBND-NCTH ngày 26 tháng 03 năm 2020 về việc triển khai công tác lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm thời kỳ (2021 – 2025) của tỉnh và Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 cấp huyện Để có cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm 2021, Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành A đã tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Từ những căn cứ trên, việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn huyện Châu Thành A là cần thiết
2 Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Đánh giá tình hình quản lý và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Trang 5- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm 2021
và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong năm
sử dụng đất
- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
2.2 Yêu cầu
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn huyện một cách đầy đủ và sâu sắc làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất
- Xác định đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện; đồng thời các dự án phải đảm bảo tính khả thi
- Xác định cụ thể, đảm bảo tính khả thi của các vùng phụ cận các dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang các khu dân cư để đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tăng nguồn thu ngân sách từ đất
- Các giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của huyện, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện
3 Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu
Trang 6- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
- Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
4 Phương pháp lập Kế hoạch sử dụng đất
- Phương pháp tiếp cận từ trên xuống: nắm bắt các chủ trương, chính sách
và chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ từ cấp tỉnh cho huyện; tiếp cận từ dưới lên: làm việc với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, các phòng, ban, các xã, thị trấn để thu thập các nhu cầu và khả năng sử dụng đất, từ đó cân đối phương án sử dụng đất các đơn vị trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Phương pháp Điều tra:
+ Điều tra sơ cấp: Điều tra, thu thập nhu cầu chuyển mục đích của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân: phối hợp với UBND các xã, cán bộ Địa chính để hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình cá nhân đăng ký nhu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất năm 2021
+ Điều tra thứ cấp: làm việc với các phòng, ban cấp huyện, UBND các xã
để nắm bắt nhu cầu sử dụng đất của các ngành cấp huyện và cấp xã
- Phương pháp bản đồ: xác định vị trí, tọa độ, quy mô diện tích của các công trình, dự án, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để khoanh vẽ, xây dựng bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của nhà quản lý, các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia,…trong quá trình xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Phương pháp thống kê: để xử lý các số liệu và dự báo về kinh tế, xã hội, tình hình sử dụng đất
5 Các căn cứ pháp lý và tài liệu để lập kế hoạch sử dụng đất
5.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật quy hoạch năm 2017;
- Luật số 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
- Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường
vụ Quốc Giải thích một số điều của luật quy hoạch;
Trang 7- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính Phủ về sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
- Nghị định 62/2019/NĐ-CP ngày 11/07/2019 của Chính Phủ về sửa đổi,
bổ sung, bổ sung một số điều nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính Phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Văn bản số 4744/BTNMT-TCQLĐ ngày 03/09/2020 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
- Công văn số 577/UBND-NCTH ngày 26 tháng 03 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc triển khai công tác lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) của tỉnh; quy hoạch kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 –
2030 cấp huyện;
Kế hoạch số 1536/KH-UBND ngày 23 tháng 07 năm 2020 của UBND tỉnh Hậu Giang Triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030,
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của cấp huyện
5.2 Các tài liệu, số liệu liên quan đến kế hoạch sử dụng đất
- Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 07 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về bổ sung danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình,
dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018;
- Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có
sủ dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2019;
- Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có
sủ dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2020;
- Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội
Trang 8đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc bổ sung danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng cần thu thồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2020 (lần 2)
- Quyết định số 1702/QĐ – UBND ngày 30 tháng 09 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới giai đoạn 2021 – 2025
- Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 12/02/2020 của UBND tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
Quyết định số Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm
2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm
2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
- Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến năm 2025;
- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hậu Giang;
- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Thành A được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định 264/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2019;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Châu Thành A được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định số 2257/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019;
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và Nhu cầu sử dụng dụng đất năm 2021 của các ngành, lĩnh vực;
- Kiểm kê đất đai năm 2019 của huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;
- Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang và huyện Châu Thành A năm 2019;
Trang 96 Tổ chức triển khai và thời gian thực hiện
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Châu Thành A được đầu tư và thực hiện bởi các cơ quan sau:
- Cơ quan chủ đầu tư: UBND huyện Châu Thành A
- Cơ quan tư vấn: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư Vĩnh Thịnh
- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các Sở, ngành của tỉnh
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hậu Giang
- Thời gian lập: Năm 2020
7 Các sản phẩm của dự án
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Châu Thành A tỷ lệ
- Đĩa CD lưu trữ báo cáo, số liệu và bản đồ: 04 bộ
Trang 10I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý – kinh tế
Huyện Châu Thành A nằm ở phía Bắc của tỉnh Hậu Giang, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ;
+ Phía Nam giáp huyện Phụng Hiệp;
+ Phía Đông giáp huyện Châu Thành;
+ Phía Tây giáp huyện Vị Thủy và tỉnh Kiên Giang
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 16.062,99 ha, dân số 97.492 người, bao gồm 10 đơn vị hành chính: các thị trấn Một Ngàn, Bảy Ngàn, Rạch Gòi, Cái Tắc và các xã Trường Long Tây, Trường Long A, Nhơn Nghĩa A, Thạnh Xuân,
Tân Hòa, Tân Phú Thạnh (NGTK 2019)
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
a) Khí hậu
Châu Thành A nói riêng và Hậu Giang nói chung nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc trưng của vùng Tây Nam bộ với nền nhiệt cao và ổn định, các chế độ quang năng, vũ lượng, gió, bốc hơi, ẩm độ không khí phân hóa thành hai mùa rõ rệt, với những đặc trưng sau:
- Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trung bình cả năm 26,60C, mức chênh lệch giữa các tháng trong năm không lớn (khoảng 2,5 - 40C), nhưng mức chênh lệch trong ngày khá lớn, trong các tháng mùa khô dao động từ 24 - 350C và trong các tháng mùa mưa dao động từ 22 - 320C
Tổng tích ôn lớn (9.7500C - 9.8500C/năm), thời gian chiếu sáng bình quân năm lớn (2.202,8 giờ/năm), nhưng phân bố không đều, trong đó các tháng mùa khô có thời gian chiếu sáng từ 250 - 269 giờ/tháng và các tháng trong mùa mưa
có thời gian chiếu sáng khoảng 180 giờ/tháng
- Chế độ mưa
Chế độ mưa phân bố theo mùa rõ rệt, trong đó mùa mưa bắt đầu từ tháng 5
và kết thúc vào cuối tháng 11 dương lịch, với lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm khá lớn, khoảng 1.946 mm, số ngày mưa trung bình 189 ngày/năm Đặc điểm đáng chú ý là trong mùa mưa, do lượng mưa tập trung lớn cộng với nước lũ sông Mekong tràn về (tháng 9 đến tháng 11) không kịp tiêu thoát đã gây ra ngập úng trên phạm vi lớn Nước lũ từ khu vực đầu nguồn tràn qua địa bàn tỉnh An Giang và thành phố Cần Thơ xuống đến khu vực cuối nguồn thuộc địa bàn tỉnh
Trang 11Hậu Giang, trong đó có huyện Châu Thành A, gây thiệt hại không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến các công trình xây dựng và đời sống nhân dân
- Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình của các tháng trong năm 84,1%, cao nhất 94%, thấp nhất 62,2%, chênh lệch độ ẩm giữa các tháng không lớn Lượng bốc hơi bình quân 1200 mm, bằng 60-70% lượng mưa, các tháng mùa khô lượng bốc hơi trên 50 mm, tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng 11 dương lịch
- Chế độ gió
Tốc độ gió trung bình trong năm 3,5m/s, với 3 hướng gió thịnh hành, bao gồm: từ tháng 11 - 12: gió Đông - Bắc gây khô và mát; từ tháng 2 - 6: gió Đông - Nam gây khô và nóng, nhiệt độ không khí tăng, độ ẩm giảm; từ tháng 6
- 11: gió Tây - Nam thổi từ biển vào mang nhiều hơi nước nên mưa nhiều trong thời gian này
Nhìn chung với những đặc điểm khí hậu - thời tiết nêu trên rất thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp đa canh và thâm canh có hiệu quả khi được đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi cho tưới tiêu và nâng cao năng lực sản xuất (cơ giới hóa, kỹ thuật, vốn ), nhưng cũng có khó khăn cho sản xuất nông nghiệp là tính mùa vụ cao, cần chú ý đến yếu tố chọn tạo giống mới, chuyển đổi cơ cấu, kỹ thuật canh tác để thu hoạch trái vụ, cung cấp nguyên liệu liên tục cho chế biến Ngoài
ra, yếu tố độ ẩm cao, lượng mưa tập trung trong mùa mưa đòi hỏi phải đầu tư trang bị kỹ thuật cho khâu phơi sấy, tồn trữ và bảo quản nông sản
Bảng 1: Khí hậu ở Hậu Giang và vùng lân cận
1 Nhi 1 Nhiệt độ : Trung bình
Nguồn: Số liệu khí hậu - thời tiết các trạm trong khu vực (thời gian quan trắc 1998-2017);
Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang.
b) Địa hình
Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng và hơi dốc dần theo hướng Bắc
- Nam, Đông - Tây (từ phía Quốc lộ 1A vào trong đồng ruộng), cao độ địa hình
Trang 12biến đổi từ 0,3 m đến 1,2 m Địa hình bằng phẳng tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông rạch gây khó khăn và tốn kém cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đặc biệt là hệ thống giao thông
1.1.3 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên nước và chế độ thủy văn
- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của huyện khá dồi dào, được cung cấp
từ hai nguồn chính là nước mưa tại chỗ và nước sông Hậu qua kênh Xáng Xà No, kênh KH9, sông Ba Láng Theo đánh giá chất lượng nước sông Hậu nhìn chung còn khá sạch và khá giàu chất dinh dưỡng, phù hợp với nhu cầu về nước tưới cho trồng trọt và nuôi trồng thủy sản nước ngọt Đây là nguồn nước có ý nghĩa rất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp của Châu Thành A Chất lượng nước sông Hậu được đánh giá như sau:
- Hàm lượng phù sa: Hàm lượng phù sa trên sông Hậu tại khu vực Hậu Giang được đánh giá ở mức trung bình (100-300g/m3) Ven sông Hậu vào sâu 10
- 20 km và ven các kênh lớn vào sâu 500 - 1000 m hàng năm có phù sa bồi đắp
- Lưu lượng và khả năng khai thác nguồn nước sông Hậu: Theo kết quả nghiên cứu của Phân viện Khảo sát và Quy hoạch Thủy lợi Nam bộ thì lưu lượng nước sông Hậu ở các tháng mùa khô trong những năm qua và lâu dài có
xu thế giảm dần do sự khai thác ngày càng tăng ở các khu vực thượng nguồn Mặc dù vậy, đối với Châu Thành A hầu hết diện tích đất nông nghiệp vẫn có đủ nước tưới quanh năm, cần chú ý các giải pháp thoát lũ và tiêu úng
- Nước ngầm: Theo tài liệu công bố của Liên đoàn VIII Địa chất Thủy văn
và Xí nghiệp Khai thác Nước ngầm số 5 cho thấy nước ngầm ở Hậu Giang nói chung và Châu Thành A nói riêng có 4 tầng: Holoxen, Pleistoxen, Plioxen và Mioxen, trong đó:
- Tầng Holoxen năm ở độ sâu 40 - 80 m, chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn
vệ sinh
- Tầng Pleistoxen có trữ lượng cao nhất, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn
về vệ sinh và nằm ở độ sâu vừa phải 80 - 150m, phù hợp với khả năng khai thác hiện nay
- Tầng Plioxen nằm ở độ sâu trên 300m có chất lượng không tốt
- Tầng Mioxen nằm ở độ sâu 400 - 500m nước có chứa khoáng và có tiềm năng lớn có thể khai thác sử dụng trong tương lai
Chế độ thuỷ văn: Chế độ thủy văn của hệ thống kênh rạch và trên đồng
ruộng ở huyện Châu Thành A chịu tác động trực tiếp của 3 yếu tố chính là: Chế
độ dòng chảy chính (sông Hậu), chế độ mưa tại chỗ, chế độ triều biển Đông và ảnh hưởng gián tiếp của chế độ triều biển Tây với những đặc điểm sau:
+ Tình trạng ngập lũ: So với các tỉnh khác thuộc đồng bằng sông Cửu Long, lũ ở Hậu Giang nói chung và ở Châu Thành A nói riêng thường đến
Trang 13chậm và ảnh hưởng lũ ít hơn Thông thường từ tháng 8 đến tháng 10 lũ từ sông Hậu đi theo các kênh rạch chính đổ vào Châu Thành A rồi tiêu thoát theo hướng biển Tây Triều biển Tây tuy không ảnh hưởng trực tiếp tới huyện Châu Thành A nhưng tạo thành vùng giáp nước tại khu vực Phụng Hiệp, Long Mỹ, làm cho lũ ở khu vực phía nam huyện Châu Thành A tiêu thoát chậm hơn Phần lớn diện tích huyện Châu Thành A có mức ngập từ 0-30 cm, một phần diện tích của xã Trường Long A và Trường Long Tây có mức ngập từ 50-80cm; thời gian ngập từ 2-3 tháng
Dưới tác động của thủy triều biển Đông và thủy triều biển Tây, khu vực phía Tây Nam của huyện nằm cận vùng giáp nước nên khả năng tiêu thoát nước của khu vực này khá khó khăn, đặc biệt là các tháng mưa lũ
b) Tài nguyên đất
Toàn huyện có 3 nhóm đất, được phân thành 7 loại đất sau:
Bảng 2: Diện tích các loại đất huyện Châu Thành A
(ha)
Cơ cấu (%)
Nguồn: Điều chỉnh Quy hoạch nông nghiệp tỉnh Hậu Giang đến năm 2020
- Nhóm đất phù sa: Diện tích 9.098,08 ha, chiếm 56,64% tổng diện tích
tự nhiên, phân bố ở hầu hết các xã, thị trấn trong huyện và chia thành 3 loại đất: đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (6.259,75 ha, chiếm 38,97% DTTN); đất phù sa gley (966,99 ha, chiếm 6,02% DTTN) và đất phù sa có tầng loang lổ đỏ
Trang 14vàng, có kết von giả (1.872,94 ha, chiếm 11,66% DTTN) Nhìn chung, các loại đất trong nhóm đất này đều là đất tốt, có phản ứng từ không chua đến chua ít ở tất cả các tầng đất; mùn, đạm tổng số từ trung bình đến giàu ở tầng mặt (mùn 2,896-5,558) và giảm dần ở các tầng sâu hơn; kali tổng số và kali trao đổi từ trung bình đến khá; lân từ trung bình đến nghèo; hầu hết diện tích là đất phát triển, thuần thục đến 1,2 m, hầu như không có yếu tố hạn chế và được bồi phù sa hàng năm Do đó, đất thích hợp cho các cây trồng nhiệt đới, nhất là lúa, cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm
- Nhóm đất phèn: Diện tích 1.195,90 ha (chiếm 7,45% diện tích tự
nhiên), phân bố ở khu vực địa hình thấp trũng, khả năng tiêu thoát nước kém Nhìn chung, các loại đất phèn có độ phì tiềm tàng cao, tầng đất mặt có nhiều chất hữu cơ đã bị phân hủy và bán phân hủy; đất có phản ứng chua nhiều ở tầng mặt
và rất chua ở tầng có chứa jarosite; mùn, đạm tổng số rất giàu ở tầng mặt và giảm xuống trung bình ở tầng dưới; lân tổng số và dễ tiêu rất nghèo ở tầng mặt và có chiều hướng tăng lên ở các tầng dưới; kali ở mức trung bình; nhôm di động cao ở tầng có chứa jarosite Quá trình sử dụng cần chú ý các biện pháp rửa phèn, ém phèn khi trồng lúa nước và đặc biệt chú ý không đưa tầng đất phèn lên trên khi lên líp trồng cây ăn quả Hiện trạng cũng như hướng sử dụng lâu dài của nhóm đất này thích hợp cho trồng lúa 3 vụ cho năng suất khá cao
- Nhóm đất nhân tác (đất líp): Diện tích 4.745,01 ha (chiếm 29,54%
diện tích tự nhiên), phần lớn có nguồn gốc là đất phù sa nhưng thành phần lý hóa tính đã bị thay đổi nhiều do quá trình sử dụng, đã được lên líp để trồng cây
ăn quả, rau, màu và đất phi nông nghiệp
c) Tài nguyên du lịch
Châu Thành A tuy không có nhiều cảnh quan đặc sắc để tạo nên thế mạnh
về phát triển du lịch, nhưng cũng có thể phát huy lợi thế về vị trí địa lý, đặc điểm miền quê thanh bình, đặc biệt là huyện có khu di tích lịch sử cấp quốc gia Tầm Vu và triển vọng phát triển các tuyến giao thông đối ngoại để khai thác vào phát triển du lịch di tích lịch sử, du lịch dã ngoại; thiết kế đồng ruộng, ao nuôi thủy sản đáp ứng cho nhu cầu vui chơi, giải trí của khách du lịch thập phương về vùng quê sông nước
d) Tài nguyên nhân văn
Châu Thành A là vùng đất trù phú được khai phá từ lâu đời, là một trong những huyện có nhiều đóng góp trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, huyện có khu di tích lịch sử Tầm Vu là di tích cấp quốc gia, ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các bia tưởng niệm như: bia tưởng niệm mặt trận giải phóng dân tộc Miền Nam, Thánh thất cao đài Chiếu Long Minh Châu,…
1.1.4 Dân số, lao động
a) Dân số
Dân số trung bình của huyện là 97.492 người (NGTK năm 2019); cơ cấu dân
Trang 15số, nam chiếm 49,63%, nữ chiếm 50,37%; khu vực thành thị chiếm 36,31%, nông thôn chiếm 63,69%; mật độ dân số bình quân toàn huyện năm 2019 là 606,94 người/km2, cao hơn nhiều so với bình quân của toàn tỉnh Hậu Giang (483 người/km2), đứng thứ 2 so với các huyện, thị trong tỉnh
Về dân tộc, chiếm phần lớn là dân tộc Kinh 96,89%, Khơ Me chiếm 2,30%, Hoa chiếm 0,78%, còn lại là các dân tộc khác chiếm 0,03% Về tôn giáo, phần lớn dân số của huyện không theo tôn giáo nào (chiếm 92,45%); huyện có 9 cộng đồng tôn giáo, trong đó Phật giáo chiếm 3,68%, Cao Đài chiếm 1,79%, Công giáo chiếm 0,68%, Phật giáo Hòa Hảo chiếm 0,35%, Sự
đa dạng về tôn giáo vừa làm phong phú thêm nét sinh hoạt trong cộng đồng dân cư, vừa gây không ít khó khăn cho công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực ở địa phương
b) Lao động
Tổng nguồn lao động của huyện là 68.550 lao động, trong đó lao động nam 34.640 người, lao động nữ 33.910 người Phân theo khu vực thành thị chiếm 37,05% (25.398 lao động) và khu vực nông thôn chiếm 62,95% (43.152 lao động)
1.2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ước đạt cuối năm 2020
- Giá trị sản xuất một số ngành chủ yếu đến năm 2020 (theo giá so sánh năm 2010) ước thực hiện là 12.291/9.138 tỷ đồng Giá trị sản xuất một số ngành chủ yếu đến năm 2020 (theo giá hiện hành) là 17.808/12.964 tỷ đồng;
- Cơ cấu giá trị sản xuất một số ngành chủ yếu đến năm 2020 (giá hiện hành): Khu vực I (Nông - Lâm - Thủy sản) chiếm 11,53%; Khu vực II (Công nghiệp - Xây dựng) chiếm 74,98%; Khu vực III (Dịch vụ) chiếm 13,49%;
- Sản lượng lúa thực hiện năm 2020 đạt 144.629 tấn;
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,02% Tỷ lệ dân
số được cấp nước sạch 85%;
- Huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới, công nhận 6/6 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới, 4/4 thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị, 1/6 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao;
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đến năm 2020 chiếm 90,22%;
- Có 10/10 xã, thị trấn đạt chuẩn 10 tiêu chí quốc gia về y tế, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 11,50%;
- Toàn huyện hiện nay có 34/42 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia;
- Số hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,99%
Trang 161.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 9 tháng đầu năm 2020
a) Ngành nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Nông lâm nghiệp - thuỷ sản là ngành sản xuất truyền thống và có nhiều tiềm năng phát triển của huyện Năm qua, mặc dù thị trường xuất khẩu các mặt hàng nông thủy sản gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh và thời tiết ít thuận lợi, nhưng sản xuất nông, lâm nghiệp và NTTS vẫn tiếp tục phát triển và đạt được kết quả tích cực
- Trồng trọt:
+ Về cây lúa: Tính đến ngày 15 tháng 9 năm 2020, vụ lúa Thu Đông
xuống giống được 7.435 ha, đạt 106,21% kế hoạch (7.000 ha), giảm 0,46% so cùng kỳ, lúa đang trong giai đoạn trổ chín, thu hoạch Diện tích thu hoạch được
590 ha, đạt 8,43% kế hoạch vụ, ước năng suất đạt 6,07 tấn/ha
+ Rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Diện tích gieo trồng được 307,9
ha, giảm 11,2 ha so với tháng trước; lũy kế diện tích gieo trồng được 4.002ha, giảm 1,46% so cùng kỳ Sản lượng thu hoạch đạt 6.793 tấn, tăng 2.087,7 tấn so với tháng trước; lũy kế sản lượng thu hoạch 53.772 tấn, giảm 0,2% so cùng kỳ
Rau được trồng ở tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyện nhưng tập trung nhiều ở các xã Tân Phú Thạnh, Thạnh Xuân, Nhơn Nghĩa A và thị trấn Rạch Gòi
+ Cây ăn quả: Là một trong những thế mạnh của huyện, chủng loại khá
đa dạng, gồm: cam, chanh, quýt, bưởi, nhãn, vải, xoài và chuối,…, phân bố rải rác ở hầu hết các xã như Tân Phú Thạnh, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Nhơn Nghĩa A, thị trấn Một Ngàn, Bảy Ngàn, Cái Tắc, Rạch Gòi…
Tổng diện tích vườn cây ăn trái trên địa bàn huyện được 5.119,74 ha, tăng 3,13% so cùng kỳ Trong tháng thu hoạch được 9.273,7 tấn, tăng 6.235 tấn so với tháng trước; lũy kế thu hoạch được 52.288 tấn, giảm 3,73% so cùng kỳ
Trang 17- Về xây dựng nông thôn mới: Những năm qua các cấp, các ngành và
nhân dân toàn huyện đã rất tích cực trong công cuộc xây dựng nông thôn mới và
đã đạt được những thành quả khá khích lệ Giai đoạn 2016-2020, huyện đã được tỉnh xét, công nhận thêm 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới của huyện là 6/6 xã Bên cạnh đó, huyện đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019 Xã Thạnh Xuân được tỉnh công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao
b) Công nghiệp – xây dựng
- Công nghiệp:
- Công nghiệp tiếp tục là ngành giữ vai trò chủ đạo trong phát triển kinh
tế - xã hội của huyện, công nghiệp đang phát triển ổn định theo hướng phục vụ nông nghiệp, nông thôn và giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Các doanh nghiệp đã tích cực đầu tư đổi mới công nghệ, quan tâm tạo dựng thương hiệu để gia tăng sức cạnh tranh
và xuất khẩu Hiện trên địa bàn huyện có Khu Công nghiệp Tân Phú Thạnh được quy hoạch với diện tích 201,2 ha, đã lấp đầy khoảng 70%, giá trị sản xuất 6.538 tỷ đồng Cụm Công nghiệp tập trung xã Nhơn Nghĩa A được quy hoạch 359,1 ha (đang triển khai kêu gọi đầu tư hạ tầng giao thông) Có hơn 38 cơ sở, doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến, với tổng vốn đầu tư hơn 3.810 tỷ đồng và 110 triệu USD, góp phần cho tốc độ tăng bình quân
hàng năm đạt 10,54%
- Xây dựng:
Lĩnh vực xây dựng là lĩnh vực có sự tác động đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện, hiện nay mức đóng góp của ngành trong cơ cấu khu vực II hàng năm trên 10%; ngoài nguồn vốn Trung ương, tỉnh đầu tư mỗi năm, huyện đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp như: Đẩy mạnh công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư, triển khai nhiều chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế trong xã hội, khai thác và sử dụng tốt nguồn vốn từ đất đai, các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, để tập trung xây dựng các công trình trọng điểm, đảm bảo đẩy nhanh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, nâng cao đời sống Nhân dân về mọi mặt Toàn huyện có 07 khu dân cư thương mại, tái định cư với số vốn của các doanh nghiệp đầu tư trên 300 tỷ đồng
và 01 khu vui chơi giải trí với số vốn gần 2.000 tỷ đồng tại xã Tân Phú Thạnh
Trang 18mại dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng tốt nhu cầu trao đổi, mua sắm, tiêu dùng của dân cư trên địa bàn
1.2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Văn hóa – thể thao
Lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao có nhiều đóng góp tích cực trong việc giáo dục, động viên toàn dân tham gia vào công cuộc phát triển kinh
tế – xã hội Công tác tuyên truyền phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước được chú trọng, mạng lưới truyền thanh được xây dựng
ở 10 xã, thị trấn, hệ thống thư viện, các thiết chế văn hóa được quan tâm đầu tư xây dựng, toàn huyện có 06 trung tâm văn hóa (Bảy Ngàn, Cái Tắc, Trường Long Tây, Nhơn Nghĩa A, Thạnh Xuân và Tân Phú Thạnh), 03 nhà văn hóa xã, thị trấn (riêng thị trấn Một Ngàn chưa có, đang dùng chung nhà văn hóa huyện),
01 trung tâm văn hóa huyện cùng nhiều sân bóng đá, bóng chuyền, cùng các cơ
sở vật chất kỹ thuật khác để phục vụ nhu cầu về phát triển VHTT trên địa bàn
b) Giáo dục
Được sự quan tâm của toàn xã hội nên giáo dục ngày càng phát triển, công tác xã hội hóa giáo dục được thực hiện có hiệu quả Duy trì và giữ vững đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, đã và đang triển khai thực hiện PCGD bậc Trung học
Hàng năm ngành giáo dục đã phối hợp tốt với các phòng, ban, ngành tham mưu
Ủy ban nhân dân huyện đầu tư, nâng cấp sửa chữa cơ sở vật chất xuống cấp, xây dựng mới các công trình trường học góp phần thực hiện kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của huyện, tính đến năm 2020 toàn huyện có 34/42 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 80,95%
c) Y tế
Công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân có nhiều tiến bộ, được củng cố, kiện toàn, mạng lưới cộng tác viên sức khỏe cộng đồng đã phủ kín 79/79 ấp, 10/10 xã, thị trấn có Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia Ngoài Trung tâm Y tế huyện với quy mô 150 giường bệnh, còn có 2 Bệnh viện Đa khoa tư nhân hạng II là Bệnh viện đa khoa Số 10 và Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản với lực lượng
Y, Bác sỹ có tay nghề cao và trang thiết bị y tế hiện đại Công tác y tế dự phòng được thực hiện có hiệu quả trong phòng, chống dịch bệnh, khống chế không để các bệnh truyền nhiễm bùng phát thành dịch, công tác tiêm chủng, phòng chống suy dinh dưỡng, tiêm chủng mở rộng hàng năm đạt từ 95% trở lên
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
2.1.1 Tình hình thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch SDĐ năm 2020
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đăng ký thực hiện 47 công trình, dự án
Trang 19Kết quả thực hiện xong 10 công trình (chiếm tỷ lệ 21,28%) và 21 công trình chưa và đang triển khai thực hiện chuyển tiếp sang KHSDĐ năm 2021 (trong đó
6 công trình đang triển khai thực hiện) (tỷ lệ 44,68%) và loại bỏ 16 công trình (tỷ lệ 34,04%), cụ thể như sau:
2.1.1.1 Công trình, dự án đã thực hiện trong năm 2020
Bảng 3: Công trình, dự án đã thực hiện trong năm 2020
(ha)
Kế hoạch (ha)
I Đất quốc phòng
1 Các khu vực phòng thủ trên địa bàn huyện Trường Long Tây 6,04
II Đất giao thông
- Cầu dân sinh: Cầu Tám Thước, ấp Trường
III Đất cơ sở giáo dục
2 Trường tiểu học Tân Phú Thạnh 3 (phần diện
IV Đất cơ sở y tế
3 Mở rộng bênh viện đa khoa số 10 Tân Phú Thạnh 0,14 1,27
V Đất thương mại, dịch vụ
5 Cây xăng (công ty TNHH dầu khí Mê Kông) TT.Cái Tắc 0,22
VI Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
6 Nhà máy sản xuất phân bón hỗn hợp phun
7 Cơ sở may Cái Tắc TT.Cái Tắc 0,24 1,20
8 Mở rộng nhà máy bao bì Carton (công ty
VII Đất ở
9 Khu Dân cư Thương mại Rạch Gòi TT Rạch Gòi 0,29
Chuyển mục đích sang đất ở (theo đơn đăng
ký nhu cầu của hộ gia đình cá nhân) Các xã TT 0,77
2.1.1.2 Công trình, dự án đang và chưa triển khai thực hiện trong năm 2020
Bảng 4: Công trình, dự án chưa triển khai thực hiện trong năm 2020 chuyển tiếp sang KHSDĐ 2021
(ha)
Diện tích KH (ha)
Ghi chú
I Đất quốc phòng
(1) Hợp thức hóa đất của Ban CHQS
huyện Châu Thành A Tân Hòa 0,87 Đang tiến hành công tác thu hồi
II Đất an ninh
Trang 20(2) Trạm cảnh sát đường thủy Nhơn
Nghĩa A Nhơn Nghĩa A 0,10 Đang triển khai thu hồi đất
III Đất khu công nghiệp
(3) Khu Công nghiệp Tân Phú Thạnh Tân Phú Thạnh 184,29 201,2 Tiếp tục giải phóng mặt bằng
và kêu gọi đầu tư
IV Đất cụm công nghiệp
(4) Cụm CNTT Nhơn Nghĩa A Nhơn Nghĩa A 100,00 Tiếp tục kêu gọi đầu tư
V Đất thương mại, dịch vụ
(5) Cây xăng (công ty lọc hóa dầu
Đang thực hiện các thủ tục CMĐ sử dụng đất
VI Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
(6) Kho chứa và chế biến lương thực TT Rạch Gòi 4,00 Chủ đầu tư làm thủ tục về đất
đai chậm
VII Đất cơ sở giáo dục, đào tạo
(7) Trường tiểu học Ngô Quyền Tân Hòa 0,80 Chưa có vốn để thực hiện trong
năm 2020
VIII Đất giao thông
(8) Tuyến lộ giao thông cặp kênh Tế Trường Long A 0,8 1,4 Chưa có vốn để thực hiện trong
(11) Đầu tư xây dựng và khai thác Trung
tâm thương mại cái tắc TT.Cái Tắc 0,74 0,98 Đang thực hiện (12) Khu Trung tâm Thương mại Một
Ngàn TT.Một Ngàn 1,5 12,2 Đang triển khai thu hồi đất (13)
Cải tạo, nâng cấp, mở rộng khu dân cư
- Thương mại xã Tân Hòa (nay là thị
trấn Bảy Ngàn) TT.Bảy Ngàn
2,83 5,83 Đang triển khai thu hồi đất
(14) Chỉnh trang đô thị thị trấn Cái Tắc TT.Cái Tắc 2,40 Đang triển khai thu hồi đất (15) Khu dân cư ấp Tân Phú A (phần còn
XII Đất ở nông thôn
(16)
Khu Tái định cư và dân cư thương mại
phục vụ khu công nghiệp Tân Phú
7,9 29,5 Đang lập lại các thủ tục về bồi
thường, hỗ trợ
(17) Khu dân cư nông thôn, tái định cư xã
Tân Phú Thạnh Tân Phú Thạnh 11,32 Vốn tư nhân
Công trình đấu giá
(18) Đấu giá đất công Tân Phú Thạnh 0,73 Đang lập thủ tục bán đấu giá
Trang 21(19) Đấu giá đất công khu hành chính
huyện Châu Thành A TT.Một Ngàn 0,5 Đang lập thủ tục bán đấu giá (20) Đấu giá đất công TT.Cái Tắc 1,13 Đang lập thủ tục bán đấu giá (21) Đấu giá phần đất sinh lợi Tuyến KDC
vượt lũ Tân Thuận (nay là Tân Hòa) Tân Hòa 0,65 Đang lập thủ tục bán đấu giá
Trong đó, có nhiều công trình, dự án 3 năm chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong, cụ thể như sau:
* Các công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách huyện
(1) Trạm cảnh sát đường thủy Nhơn Nghĩa A;
* Các công trình vốn kêu gọi đầu tư, vốn xã hội hóa
(2) Khu Công nghiệp Tân Phú Thạnh;
(3) Cụm CNTT Nhơn Nghĩa A giai đoạn 1;
(4) Khu Trung tâm thương mại Một Ngàn;
(5) Cải tạo, nâng cấp, mở rộng khu DC – TM xã Tân Hòa (nay là Bảy Ngàn); (6) Đầu tư xây dựng và khai thác trung tâm thương mại Cái Tắc;
* Các công trình chưa làm thủ tục chuyển mục đích, giao đất
(7) Công ty TNHH MTV thủy sản Hoàng Long đầu tư sân bóng đá cỏ nhân tạo, thị trấn Một Ngàn;
* Các công trình đấu giá
(8) Đấu giá đất công Tân Phú Thạnh;
(9) Đấu giá đất công Cái Tắc;
(10) Đấu giá đất công khu hành chính huyện Châu Thành A, thị trấn Cái Tắc
2.1.1.3 Công trình không triển khai, đề nghị hủy bỏ không đưa vào KHSDĐ năm 2021
(1) Cơ sở làm việc công an thị trấn Cái Tắc thuộc công an huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, chưa được bố trí vốn năm 2021, không đưa vào kế hoạch;
(2) Cơ sở làm việc công an thị trấn Rạch Gòi thuộc công an huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, chưa được bố trí vốn năm 2021, không đưa vào kế hoạch;
(3) Cơ sở làm việc công an thị trấn Bảy Ngàn thuộc công an huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, chưa được bố trí vốn năm 2021, không đưa vào kế hoạch;
(4) Trung tâm thể dục thể thao xã Tân Hòa, chưa được bố trí vốn năm
2021, không đưa vào kế hoạch;
(5) Nhà máy xay xát và kho gạo xuất khẩu tại thị trấn Một Ngàn (công ty Gia Khiêm), chủ đầu tư không có khả năng thực hiện, không đưa vào kế hoạch;
Trang 22(6) Kho xăng dầu Vĩnh Tường tại thị trấn Cái Tắc, chủ đầu tư không có khả năng thực hiện, không đưa vào kế hoạch;
(7) Showrom trưng bày và bảo hành, bảo trì ô tô (công ty cổ phần Ô tô Trường Hải), thị trấn Cái Tắc, chủ đầu tư không liên hệ làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, không đưa vào trong kế hoạch;
(8) Cửa hàng xăng dầu, trụ sở làm việc, bãi đỗ xe, xã Tân Phú Thạnh, chủ đầu tư không liên hệ làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, không đưa vào
kế hoạch;
(9) Công ty TNHH MTV thủy sản Hoàng Long đầu tư nhà trọ Hoàng Long, dự án quá 3 năm mà chưa triển khai thực hiện, đề nghị không đưa vào KHSDĐ năm 2021
(10) Nhà máy và nhà kho vật liệu xây dựng tại xã Tân Phú Thạnh, chủ đầu tư không có khả năng thực hiện, không đưa vào kế hoạch;
(11) Chuyển mục đích sang đất sản xuất kinh doanh tại xã Tân Phú Thạnh, chủ đầu tư không có khả năng thực hiện, không đưa vào kế hoạch;
(12) Cầu dân sinh (cầu kênh 4 thước, cầu Ba Hầm), xã Tân Phú Thạnh, chưa được bố trí vốn năm 2021, không đưa vào kế hoạch;
(13) Đường GTNT tuyến kênh KH9, xã Trường Long A, chưa được bố trí vốn năm 2021, không đưa vào kế hoạch;
(14) Đường GTNT rạch Trầu Nhỏ - rạch Bần, xã Tân Phú Thạnh, chưa được bố trí vốn năm 2021, không đưa vào kế hoạch;
(15) Đất ở đô thị trong Khu đô thị mới thị trấn Một Ngàn (tổng diện tích khu đô thị mới là 102 ha, trong đó đất ở đô thị là 50,22 ha), chưa tìm được nhà đầu tư, không đưa vào kế hoạch;
(16) Nhà văn hóa ấp 5B, chưa được bố trí vốn năm 2021, không đưa vào
kế hoạch;
2.1.1.3 Công trình dự án giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức chưa thực hiện xong chuyển tiếp KHSDĐ 2021
STT Công trình, dự án Địa điểm Diện tích (ha) Ghi chú
1 Khu văn hóa đa chức năng ngoài công lập TT Một Ngàn 3,21 Giao đất
2 Giao đất ở khu dân cư Cái Tắc TT Cái Tắc 0,76 Giao đất
3 Công an xã Nhơn Nghĩa A Nhơn Nghĩa A 0,03 Giao đất
4 Trường tiểu học Nguyễn Trung Trực (điểm lẻ) TT Bảy Ngàn 0,01 Giao đất
5 Trường mẫu giáo Tuổi Hồng (ấp Nhơn Phú 2) Nhơn Nghĩa A 0,093 Giao đất
6 Nhà văn hóa ấp Thạnh Mỹ A Tân Phú Thạnh 0,03 Giao đất
7 Nhà văn hóa ấp Phú Thạnh Tân Phú Thạnh 0,035 Giao đất
8 Nhà văn hóa ấp Thạnh Lợi A Tân Phú Thạnh 0,03 Giao đất
9 Nhà văn hóa ấp Thạnh Mỹ Tân Phú Thạnh 0,03 Giao đất
10 Nhà văn hóa ấp Tân Thạnh Tây Tân Phú Thạnh 0,03 Giao đất
11 Nhà văn hóa ấp Tân An TT Cái Tắc 0,01 Giao đất
Trang 23STT Công trình, dự án Địa điểm Diện tích (ha) Ghi chú
12 Nhà văn hóa ấp Tân Phú A TT Cái Tắc 0,004 Giao đất
13 Nhà văn hóa ấp Nhơn Ninh Nhơn Nghĩa A 0,05 Giao đất
14 Nhà văn hóa ấp Nhơn Hòa Nhơn Nghĩa A 0,05 Giao đất
15 Nhà văn hóa ấp Nhơn Phú Nhơn Nghĩa A 0,05 Giao đất
16 Nhà văn hóa ấp Nhơn Phú 1 Nhơn Nghĩa A 0,054 Giao đất
17 Nhà văn hóa ấp Nhơn Phú 2 Nhơn Nghĩa A 0,05 Giao đất
18 Nhà văn hóa ấp Nhơn Thọ Nhơn Nghĩa A 0,05 Giao đất
19 Nhà văn hóa ấp Xẻo Cao A Thạnh Xuân 0,03 Giao đất
20 Nhà văn hóa ấp Láng Hầm B Thạnh Xuân 0,03 Giao đất
21 Nhà văn hóa ấp Láng Hầm C Thạnh Xuân 0,03 Giao đất
Ước kết quả thực hiện Diện tích
(ha)
So sánh Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ (%)
1.1 Đất trồng lúa 8.754,70 8.897,62 142,92 101,63 Trong đó: Đất chuyên lúa nước 8.754,70 8.897,62 142,92 101,63 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 265,10 268,98 3,88 101,47 1.3 Đất trồng cây lâu năm 4.507,00 4.535,96 28,96 100,64 1.4 Đất nuôi trồng thủy sản 34,14 34,19 0,05 100,13
Trang 24TT Chỉ tiêu
Kế hoạch năm 2020 được duyệt (ha)
Ước kết quả thực hiện Diện tích
(ha)
So sánh Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ (%)
- Đất công trình năng lượng 1,28 0,77 -0,51 60,39
- Đất công trình bưu chính viễn thông 0,23 0,23 100,00
2.8 Đất có di tích lịch sử - văn hóa 1,76 1,76 100,00 2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải 1,31 1,31 100,00 2.10 Đất ở tại nông thôn 300,20 269,96 -30,24 89,93 2.11 Đất ở tại đô thị 172,00 165,75 -6,24 96,37 2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 18,05 18,55 0,50 102,78 2.13 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 3,74 3,74 100,00
2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa 9,46 10,01 0,54 105,73 2.16 Đất sinh hoạt cộng đồng 0,66 0,63 -0,03 95,45 2.17 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 3,36 3,36 100,00 2.18 Đất cơ sở tín ngưỡng 1,25 1,25 100,00 2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch 292,86 292,86 100,00
2.20 Đất phi nông nghiệp khác 0,64 0,64 100,00
Nguồn: Quyết định số 2257/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hậu Giang;
Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 và các công trình, dự án thực hiện trong năm 2020
a) Đất nông nghiệp
Hiện trạng năm 2019 diện tích đất nông nghiệp 13.854,80 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 13.560,94 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020
là 13.741,24 ha, cao hơn so với kế hoạch 180,30 ha Nguyên nhân là trong năm
kế hoạch việc thực hiện các công trình chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp còn diễn ra chậm, chưa đạt kế hoạch Trong đó:
+ Đất trồng lúa: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất trồng lúa 8.910,84 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 8.754,70 ha, ước thực hiện đến cuối năm
2020 là 8.897,62 ha cao hơn 142,92 ha so với kế hoạch
+ Đất trồng cây hàng năm khác: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất trồng cây hàng năm khác 269,01 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 265,10
ha, diện tích ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 268,98 ha cao hơn 3,88 ha so với kế hoạch
+ Đất trồng cây lâu năm: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất trồng cây lâu năm 4.639,78 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 4.507,00 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 4.535,96 ha cao hơn 28,96 ha so với kế hoạch
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất nuôi trồng thủy sản 35,19 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 34,14 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 34,19 ha cao hơn 0,05 ha so với kế hoạch
Trang 25b) Đất phi nông nghiệp
Hiện trạng năm 2019 diện tích đất phi nông nghiệp 2.208,18 ha, kế hoạch
sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 2.502,05 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020
là 2.321,75 ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 92,79% Trong đó:
+ Đất quốc phòng: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất quốc phòng 4,42 ha,
kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 14,70 ha, ước thực hiện đến cuối năm
2020 diện tích 10,46 ha, nguyên nhân trong năm 2020 thực hiện được công trình công trình các khu vực phòng thủ trên địa bàn huyện diện tích 6,04 ha, công trình hợp thức đất quốc phòng của ban chỉ huy quân sự huyện Châu Thành A vẫn chưa thực hiện
+ Đất an ninh: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất an ninh 21,16 ha, kế
hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 21,56 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 21,16 ha nguyên nhân chưa thực hiện các công trình Cơ sở làm việc công an thị trấn Cái Tắc, Cơ sở làm việc công an thị trấn Bảy Ngàn, Cơ sở làm việc công an thị trấn Rạch Gòi và trạm cảnh sát đường thủy Nhơn Nghĩa A
+ Đất khu công nghiệp: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất khu công nghiệp là 61,67 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 tăng lên 201,20 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 170,58 ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 84,78%
+ Đất cụm công nghiệp: Hiện trạng năm 2020 bố trí xây dựng cụm công nghiệp Nhơn Nghĩa A với diện tích 100 ha, tuy nhiên công trình chưa được thực hiện
+ Đất thương mại dịch vụ: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất thương mại, dịch vụ 15,43 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 28,17 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 16,16 ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 57,37% Nguyên nhân là nhiều công trình đất thương mại dịch vụ trong năm 2020 vẫn chưa thực hiện được như: Đầu tư và khai thác trung tâm thương mại Cái Tắc; khu trung tâm thương mại Một Ngàn; Showroom trưng bày và bảo hành, bảo trì ô tô của công ty Trường Hải; các công trình đấu giá đất công chuyển sang đất thương mại dịch vụ tại Cái Tắc, Một Ngàn…
+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 27,18 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm
2020 diện tích 32,45 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 28,73 ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 88,52% Năm 2020 đã thực hiện thêm được các công trình: Nhà máy sản xuất phân bón hỗn hợp qua lá (công ty Cửu Long); Cơ sở may Cái Tắc, Mở rộng nhà máy bao bì Carton (công ty King Group)
+ Đất phát triển hạ tầng: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất phát triển hạ
tầng 1.301,58 ha, Kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 1.292,99
ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 1.299,15 ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 100,48% Trong đó cụ thể các loại đất như sau:
Trang 26+ Đất cơ sở văn hóa: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất cơ sở văn
hóa 8,43 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 8,43 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 8,43 ha, thấp hơn so với kế hoạch ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 100,00%
+ Đất cơ sở y tế: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất cơ sở y tế 6,32
ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 7,45 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 7,45 ha, thấp hơn so với kế hoạch ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 100,00% Trong năm 2020 đăng ký thực hiện 1 công trình đất y tế là
mở rộng bệnh viện đa khoa số 10 tại xã Tân Phú Thạnh và đã thực hiện
+ Đất cơ sở giáo dục, đào tạo: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất cơ
sở giáo dục đào tạo 56,19 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 54,61 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 56,29 ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 103,07% Nguyên nhân là trong kế hoạch năm 2020 đăng ký thực hiện 2 công trình đất giáo dục, kết quả thực hiện trong năm thực hiện được 1 công trình (trường tiểu học Tân Phú Thạnh 3 (phần diện tích mở rộng)), còn 1 công trình vẫn chưa thực hiện được chuyển tiếp sang năm 2021 (trường tiểu học Ngô Quyền)
+ Đất cơ sở thể dục, thể thao: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất cơ
sở thể dục, thể thao 0,24 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 1,14 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 0,24 ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 21,05% Nguyên nhân kế hoạch năm 2020 đăng ký thực hiện 2 công trình đất thể dục thể thao, nhưng trong năm vẫn chưa thực hiện
+ Đất cơ sở về dịch vụ xã hội: Kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm
2020 diện tích 5,72 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 diện tích đất cơ sở về dịch vụ xã hội trên địa bàn huyện Châu Thành A là 5,71 ha, không thay đổi so với hiện trạng, đạt tỉ lệ 100% kế hoạch
+ Đất giao thông: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất giao thông
491,30 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 490,92 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 491,34 ha, cao hơn 0,42 ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 100,09%
+ Đất thủy lợi: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất thủy lợi 731,09
ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 722,64 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 727,39 ha, cao hơn 4,75 ha so với kế hoạch, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 100,09%
+ Đất công trình năng lượng: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất
công trình năng lượng 0,77 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 1,28 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 0,77 ha, thấp hơn 0,51ha so với
kế hoạch Nguyên nhân là chưa thực hiện công trình trạm biến áp 110KV trên địa bàn xã Tân Phú Thạnh
+ Đất công trình bưu chính viễn thông: Hiện trạng năm 2019 diện
tích đất công trình bưu chính viễn thông 0,23 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối
Trang 27năm 2020 diện tích 0,23 ha, ước kết quả thực hiện đến cuối năm 2020 diện tích không thay đổi so với hiện trạng, đạt tỉ lệ 100% kế hoạch
+ Đất chợ: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất chợ 1,29 ha, kế hoạch
sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 0,57 ha, ước thực hiện đến cuối năm
2020 là 1,29 ha cao hơn so với kế hoạch 0,72 ha Nguyên nhân là các công trình đấu giá lấy đất chợ vẫn chưa thự hiện trong năm 2020
+ Đất di tích lịch sử - văn hóa: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất di tích lịch sử - văn hóa 1,76 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 1,76 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 1,76 ha, không thay đổi so với hiện trạng, đạt tỉ lệ 100% kế hoạch
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất bãi thải,
xử lý chất thải 1,31 ha, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 diện tích 1,31 ha, không thay đổi so với hiện trạng, đạt tỉ lệ 100% kế hoạch
+ Đất ở tại nông thôn: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất ở nông thôn
271,53 ha, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 diện tích 300,20 ha, ước thực hiện đến năm 2020 là 269,96 ha, thấp hơn so với kế hoạch 30,24 ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 89,93% Nguyên nhân các công trình đất ở nông thôn trên địa bàn Châu Thành A đăng ký trong năm 2020 vẫn chưa thực hiện, và việc chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện trong năm 2020 thấp
+ Đất ở tại đô thị: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất ở đô thị 165,46 ha,
kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 172,00 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 165,75 ha, thấp hơn so với kế hoạch 6,24 ha, tỷ lệ thực hiện/kế hoạch đạt 96,37% Nguyên nhân là trong năm 2020 đăng ký thực hiện 6 công trình đất ở đô thị, kết quả thực hiện xong 1 công trình, các công trình còn lại đang thực hiện chuyển tiếp sang năm kế hoạch 2021
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất trụ sở
cơ quan 18,55 ha, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 18,05 ha, ước thực
hiện đến cuối năm 2020 là 18,55 ha, không thay đổi so với diện tích hiện trạng Nguyên nhân là trong năm 2020 có đăng ký thực hiện 1 công trình đấu giá đất trụ sở cơ quan nhưng vẫn chưa thực hiện, chuyển tiếp sang năm kế hoạch 2021
+ Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 3,74 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 3,74 ha, diện tích đến cuối năm 2020 là 3,74 ha, không thay đổi so với hiện trạng, đạt tỉ lệ 100% kế hoạch
+ Đất cơ sở tôn giáo: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất cơ sở tôn giáo
5,69 ha, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 5,69 ha, ước thực hiện diện tích đến cuối năm 2020 là 5,69 ha, không thay đổi so với hiện trạng, đạt tỉ lệ 100%
kế hoạch
Trang 28+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa 10,01 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 9,46 ha, ước thực hiện đến năm 2020 diện tích 10,01 ha, không thay đổi so với hiện trạng
+ Đất sinh hoạt cộng đồng: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất sinh hoạt cộng đồng 0,60 ha, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 0,66 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 diện tích 0,63 ha, thấp hơn so với kế hoạch 0,03 ha Nguyên nhân trong kế hoạch năm 2020 đăng ký thực hiện 2 công trình đất sinh hoạt cộng đồng, tới cuối năm 2020 thực hiện được 1 công trình, 1 công trình chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2021
+ Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất khu vui chơi giải trí công cộng là 3,36 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm
2020 là 3,36 ha, ước diện tích đến cuối năm 2020 là 3,36 ha, không thay đổi so với hiện trạng, đạt tỉ lệ 100% kế hoạch
+ Đất cơ sở tín ngưỡng: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất cơ sở tín
ngưỡng 1,25 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 diện tích 1,25 ha, diện tích đến cuối năm 2020 là 1,25 ha, không thay đổi so với hiện trạng, đạt tỉ lệ 100% kế hoạch
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất sông ngòi, kênh, rạch 292,86 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 292,86
ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 292,86 ha, không thay đổi so với hiện trạng, đạt tỉ lệ 100% kế hoạch
+ Đất phi nông nghiệp khác: Hiện trạng năm 2019 diện tích đất phi nông nghiệp khác 0,64 ha, kế hoạch sử dụng đất đến cuối năm 2020 là 0,64 ha, ước thực hiện đến cuối năm 2020 là 0,64 ha, không thay đổi so với hiện trạng, đạt tỉ
DT được
bổ sung thêm theo
QĐ UBND tỉnh
HT SDĐ năm
2020
Chênh lệch Diện tích Cơ cấu
Trang 291.9 Đất nông nghiệp khác NKH - - 22,30 4,49 0,03 17,81
2.1 Đất quốc phòng CQP 14,69 0,09 10,46 0,07 4,23 2.2 Đất an ninh CAN 22,21 0,14 21,16 0,13 1,05 2.3 Đất khu công nghiệp SKK 201,20 1,25 170,58 1,06 30,62 2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 100,00 0,62 100,00 2.6 Đất thương mại dịch vụ TMD 37,88 0,24 16,16 0,10 21,72 2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 51,05 0,32 28,73 0,18 22,32
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp
k Đất công trình năng lượng DNL 2,58 0,02 0,77 0,00 1,81
l Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,31 0,00 0,23 0,00 0,07
m Đất chợ DCH 2,74 0,02 1,29 0,01 1,45
2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 2,36 0,01 1,76 0,01 0,60 2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL - - 2.12 Đất bải thải, xử lý chất thải DRA 1,84 0,01 1,31 0,008 0,53 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 300,15 1,87 269,96 1,68 30,19 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 171,97 1,07 9,39 165,75 1,03 15,61 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 19,21 0,12 18,55 0,12 0,66
2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự
nghiệp DTS 3,74 0,02 3,74 0,02 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG - - 2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 5,69 0,04 5,69 0,04
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, nhà hỏa táng NTD 17,56 0,11 10,01 0,06 7,55 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ
gốm SKX - - 2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 2,73 0,02 0,63 0,004 2,10 2.22 Đất khu vui chơi giải trí công cộng DKV 3,36 0,02 3,36 0,021
2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 1,25 0,01 1,25 0,01 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 269,44 1,68 292,86 1,82 -23,42 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC - -
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,64 0,00 0,64 0,00
Trang 30So sánh các chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất năm 2020 với các chỉ tiêu Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Châu Thành A (theo Quyết định 264/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang), cụ thể như sau:
Đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 là 8.754,74 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 8.897,62 ha (sau năm
2020, diện tích được phép thực hiện 142,88 ha)
- Đất trồng cây hàng năm khác: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 261,59 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 268,98 ha (sau năm 2020, diện tích được phép thực hiện 7,39 ha)
- Đất trồng cây lâu năm: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 4.013,65 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 4.535,96 ha ( sau năm 2020, diện tích được phép thực hiện 522,31 ha)
- Đất nuôi trồng thủy sản: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 274,60 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 34,19 ha (sau năm
2020, diện tích được phép thực hiện 240,42 ha)
- Đất nông nghiệp khác: Chỉ tiêu bổ sung theo quyết định của UBND tỉnh diện tích đất nông nghiệp khác trên địa bàn đến năm 2020 là 22,30 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 4,49 ha (sau năm 2020, diện tích được thực hiện 17,81 ha)
Đất phi nông nghiệp:
- Đất quốc phòng: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 14,69 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 10,46 ha (sau năm 2020, diện tích được phép thực hiện 4,23 ha)
- Đất an ninh: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 là 22,21 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 21,16 ha (sau năm 2020, diện tích được phép thực hiện 1,05 ha)
- Đất khu công nghiệp: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 201,20 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 170,58 ha (sau năm
2020, diện tích được phép thực hiện 30,62 ha)
- Đất cụm công nghiệp: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 100,00 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 chưa có đất cụm công nghiệp (sau năm 2020, diện tích được phép thực hiện 100,00 ha)
- Đất thương mại, dịch vụ: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 37,88 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 16,16 ha (sau năm 2020, diện tích được phép thực hiện là 21,72 ha)
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 là 51,05 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 28,73 ha (sau năm 2020, diện tích được phép thực hiện là 22,32 ha)
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 1.531,43 ha, diện tích hiện trạng năm 2020 là 1.299,15 ha (sau năm 2020, diện tích được phép thực hiện là 232,28 ha)