1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BPP-2021-VN-V1

1 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Sinh Chủng Loại Của Nhúm Rêu Và Các Đặc Điểm Của Nhúm Thực Vật Khộng Mạch
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo Poster
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Porellales Pleuroziales Metzgeriales Fossombroniales Pelliales Marchantiales Sphaerocarpales Blasiales Haplomitriales Treubiales Pallavicinaceae Hymenophytaceae Moerckiaceae Phyllothalliaceae Sandeoth[.]

Trang 1

Porellales

Pleuroziales Metzgeriales

Fossombroniales Pelliales

Marchantiales Sphaerocarpales

Blasiales Haplomitriales Treubiales

Pallavicinaceae Hymenophytaceae Moerckiaceae Phyllothalliaceae Sandeothallaceae

Blasiaceae

Sphaerocarpaceae Monocarpaceae Riellaceae Neohodgsoniaceae

Pelliaceae Noterocladaceae

Fossombroniaceae Petalophyllaceae Allisoniaceae Calyculariaceae Makinoaceae

Các tản hình hoa thị hoặc có dạng thân; trục: cánh hoặc thùy giống lá

Không có phòng khí, không có tế bào nhầy, không có lỗ khí Túi tinh và túi noãn hình quả lê bên ngoài có lá bao ở gốc cuống thể bào tử (ở mặt lưng của tản)

Có rễ giả, nhẵn Thể bào tử có cuống, rất ngắn Mũ bao kín túi bào tử Không có sợi đàn hồi

Leiosporocerotales

Dendrocerotales Phymatocerotales Notothyladales

Leiosporocerotaceae (Leiosporoceros)

Anthocerotales

Thực vật có mạch xem ở Poster Phát sinh chủng loại của Thực vật có mạch không hạt và Thực vật Hạt kín

Ngành Rêu tản

Ngành Rêu sừng

Jungermanniales

Neohodgsoniales

Pallaviciniales

Treubiaceae Haplomitriaceae

Aytoniaceae Cleveaceae Conocephalaceae Corsiniaceae Cyathodiaceae Dumortieraceae Exormothecaceae Lunulariaceae Marchantiaceae Monosoleniaceae Oxymitraceae Ricciaceae Targioniaceae

Phân nhánh bên, hướng ra phía ngoài của cành

Lá xếp lợp không chồng lên nhau, 2-3 thùy không đều, thường gập thành 2 thùy, các lá nhỏ ở mặt bụng thường có thùy túi nước hoặc không có Thể bào tử được bao quanh bởi các lá giống bao hoa hoặc mũ của túi bào tử hoặc túi noãn ở đỉnh thân

Bào tử nảy mầm nội sinh Có chén truyền thể (ít khi không) Nấm nội sinh

Cành phân nhánh hướng ra ngoài hoặc vào trong; có gân giữa hoặc gân bên

Lá xếp lợp, chồng lên nhau hoặc không, phiến lá không chia thùy hoặc chia thùy đa dạng, đôi khi chia 2 thùy tuy nhiên thùy nhỏ hơn ở phía lưng (hiếm khi có dạng túi phồng lên) có thể có hoặc không

Thể bào tử có lá bao bọc hoặc đỉnh thân có lá mọng nước hình trụ bao bọc túi noãn Bào tử thường nảy mầm ngoài túi bào tử Chén truyền thể có hoặc không Có nấm cộng sinh

Jubulaceae Frullaniaceae Lejeuneaceae Lepidolaenaceae Porellaceae Radulaceae

Pleuroziaceae Aneuraceae Metzgeriaceae

Anthocerotaceae (Anthoceros s.l., incl Sphaerosporoceros and Folioceros)

Dendrocerotaceae (Dendroceros, Megaceros, Nothoceros, Phaeomegaceros)

Phymatocerotaceae (Phymatoceros)

Notothyladaceae (Notothylas, Mesoceros, Phaeoceros, Paraphymatoceros)

Theodor C H Cole, Dipl Biol

Prof Dr Hartmut H Hilger

Institute of Biology – Botany Freie Universität Berlin Altensteinstr 6

D-14195 Berlin, Germany

Thân dạng tản hoặc nhiều lá Có rễ giả Tản có tuyến dầu

Các tế bào dẫn nước thủng lỗ Tản cộng sinh với nấm thuộc ngành Glomeromycota nội ký sinh

Có cấu trúc bảo vệ cơ quan sinh sản của thể giao tử

Sự phát triển của các túi bào tử không có các tế bào đỉnh Hạt gốc (lông) roi: thể hạt (lạp thể) và ty thể sau khi liên kết được định vị tại tế bào cuối

Hợp tử phân chia ngang phía ngoài và đoạn sinh rễ

Mũ của túi bào tử không có cuống Bào tử có các sợi đàn hồi

Không có lỗ khí, axit lunularic khoảng 5000 loài

Tản 2 thùy hoặc dạng dải, thường dạng hình hoa thị

Có vi khuẩn trong khoang chứa chất nhầy (thường ở mặt bụng) Lục lạp thường 1/tế bào có hạt tạo tinh bột

Tản có tuyến dầu

Tế bào dẫn nước thủng lỗ Túi tinh 1-nhiều nằm trong tản Túi noãn đơn độc, nằm trên mặt lưng của tản Hạt gốc (lông) roi: hình sợi gồm 12 vi ống, hình thoi đến dạng dải, các thể bên

có 2 kích thước bằng nhau, cạnh nhau Hợp tử phân chia dọc, phôi 3 tầng Thể bào tử không có cuống Thể bào tử tự dưỡng, hầu hết giống như sừng, phát triển từ chân bằng hoạt động mô phân sinh giữa các lớp, cuống của thể bào tử dạng cột hoặc hoặc kém phát triển Thể bào tử có nhiều lỗ khí

Sợi đàn hồi của bào tử là giả (thường là đa bào) Quá trình tạo thành bào tử liên tục

Có lignin, không có flavonoid khoảng 5000 loài

Thân tản có cánh (“lá”), 2 hàng vảy ở mặt bụng Không có phòng khí, không có cành/nhánh mang cơ quan sinh sản

Góc của gốc lá tạo thành một thùy ôm lấy thân có chứa vi khuẩn Cây đơn tính khác gốc

Chụp đực ở mặt lưng, đơn độc Chụp cái ở mặt lưng, gần đỉnh Hạt gốc (lông) roi: rêu tản Túi bào tử mở bằng 4(-6) mảnh 2 sợi đàn hồi, xoắn Mô chứa sợi đàn hồi ở bên, bất thụ

Chén truyền thể hình chén (chỉ có ở rêu tản)

Không có túi noãn ở đỉnh Lá 3 hàng (2 dãy bên, xếp lợp và chồng lên nhau, 1 dãy giữa ở phía lưng)

Tuyến dầu của tản phân bố rải rác Dịch nhày ở mặt bụng của lá

Giữa mô mềm có sợi nấm Cây đơn tính khác gốc hoặc cùng gốc 1 thể bào tử có 1 thể giao tử cái Chén truyền thể ở nách hàng lá nhỏ phía lưng Thân ngầm phân nhánh Lá có kích thước đều nhau Không có rễ giả Có dải trung tâm, vách tế bào mỏng, có lỗ Cây đơn tính cùng gốc hoặc khác gốc Túi giao tử ở bên, không có lá bắc Có cuống túi bào tử, mập, dầy Gốc (lông) roi: dải mảnh và spline ít hơn 90 vi ống, khe hở ở bên trái Một vài thể bào tử/cơ quan sinh sản cái

Túi bào tử mở bằng 4 nắp; vách 1 lớp Mô chứa sợi đàn hồi ở gốc, hữu thụ

Sợi đàn hồi có lông Không có sinh sản vô tính

Có phòng khí, không có tế bào chứa diệp lục hình sợi

Rễ giả nhẵn

Có vẩy ở mặt bụng, không có phần phụ của vẩy

Thể giao tử cái phân nhánh

Có chén truyền thể

Tản không có dạng hoa thị và dạng thân Có phòng khí Lỗ khí đôi khi có

Có tế bào chứa diệp lục hình sợi Mô mềm có tế bào dự trữ Có vẩy ở mặt bụng

Có rễ giả, thẳng hoặc nhẵn Cây đơn tính khác gốc hoặc cùng gốc Có chụp đực, có chụp cái Túi noãn ở mặt bụng, có lá bao ở gốc cuống thể bào tử hoặc không Thường không có cấu trúc phát sinh

từ tản là nơi hình thành thể bào tử và có chức năng bảo vệ cho các túi noãn Cuống túi bào tử ngắn Thường có sợi đàn hồi, 2-3 sợi, xoắn hoặc không Có chén truyền thể; đôi khi chén truyền thể dạng ống

Thân dạng tản, thùy lá xếp lợp, chồng lên nhau

Rễ giả màu tím nhạt (hiếm khi màu nâu nhạt) Chụp đực và chụp cái đơn độc, hướng ngọn Thể bào tử được bảo vệ bởi màng lông; vách túi bảo tử 2-6 lớp Bào tử có vân

Có sinh sản vô tính bằng thân mọng nước (chồi/thân bò), ống ngầm dưới đất, chén truyền thể nội sinh

Thân dạng tản hoặc dạng lá, thân bò, đứng hoặc cứng

Có tế bào dải trung tâm, vách tế bào dày, có lỗ khí Túi tinh và túi noãn tập trung ở mặt lưng của tản Thể bào tử được các lá bao ở gốc cuống thể bào tử hoặc mũ của túi bào tử bảo vệ

Có cuống túi bào tử, dạng khối Túi bào tử mở bằng 2-14 mảnh, vách túi bào tử 2 lớp

Pelliaceae: thân dạng tản Phân nhánh đôi giả Đơn tính khác gốc hoặc cùng gốc Túi tinh khi chín ở trong khoang trống (ở mặt lưng của tản) Túi noãn rõ (ở mặt lưng của tản)

Có lá bao ở gốc cuống thể bào tử, dạng ống ngắn hoặc hơi cong Túi bào tử mở bằng 4 mảnh Mô chứa sợi đàn hồi ở bên Ít khi sinh sản vô tính Noterocladaceae: lá dạng tản Lá xếp lợp, chồng lên nhau Phân nhánh bên-trước Chụp đực ở trong các hốc nhỏ Chụp cái tập trung thành cụm,

có lá bao ở gốc cuống thể bào tử Túi bào tử hình cầu Có cuống túi bào tử +, bào tử lớn (100 μm) Mô chứa sợi đàn hồi ở bên

Lá chia thùy Phía đỉnh có 2 đường xẻ (chỉ có ở lá của nhóm rêu tản) Lá 2 thùy, thùy lá nhỏ hơn thường có túi chứa nước

dạng 3 cạnh rộng Bằng chứng của tính ăn động vật Không có lá nhỏ ở mặt bụng Cuống mang túi tinh và túi noãn trên nhánh ở nách lá bên ngắn, một phần túi noãn bất thụ

Các lá thuôn dài bảo vệ cho cơ quan sinh sản Túi bào tử hình cầu đến hình trứng Bào tử nảy mầm nội sinh Thực vật phụ sinh (hầu hết các loài)

Thân dạng tản dài, có cánh; phân nhánh đôi; có gân giữa rõ (Metzgeriaceae) hoặc thân tản phân nhánh không theo qui tắc hoặc không phân nhánh lông chim (Aneuraceae) Không có tế bào dải trung tâm Cơ thể có tuyến dầu rất nhỏ hoặc không có Đơn tính khác gốc hoặc đơn tính cùng gốc: túi noãn ở đỉnh cành, dưới là 1 túi tinh Túi giao tử phát sinh từ nhánh bên ngắn ở

Có mũ túi bào tử Bao hoa giả không có Có cuống túi bào tử Túi bào tử mở bằng 4 van, mô chứa sợi đàn hồi ở đỉnh Có 1 sợi đàn hồi Sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính hoặc sinh sản bằng chén truyền thể/tản phân nhánh/ mỗi nhánh rụng sớm thành cơ thể mới

Túi tinh gồm 4 tế bào

Vi khuẩn nostoc có trong rãnh dọc Không có tế bào tạo tinh bột

Bào tử màu vàng, mịn, 1 rãnh Thường sợi đàn hồi giả của bào tử dài Đơn bào

Túi tinh gồm 4 tế bào Tản có khoang chứa chất nhầy Bào tử màu nâu sẫm/đen nhạt, 3 rãnh, có gai

Sợi đàn hồi giả có phần dày và xoắn

Túi tinh 2-8/khoang Thể bào tử có hoặc không có lỗ khí Bào tử màu vàng nhạt, 3 rãnh, giữa có vòng

Đôi khi không có sợi đàn hồi giả

Túi tinh 1/khoang Thể bào tử không có lỗ khí

Bào tử màu vàng Sợi đàn hồi giả có phần dày và xoắn

Túi tinh 1-3/khoang Tản hẹp, hình lưỡi nhỏ Tế bào tạo tinh bột có hoặc không Thể giao tử đơn tính khác gốc Bào tử màu vàng, sau chuyển màu vàng sẫm

Sợi đàn hồi giả không có phần dày và xoắn

Thân dạng tản hoặc dạng lá

Lá có cấu tạo 3 thùy có nguồn gốc từ mô đặc biệt biến đổi từ thân tản

Có lá

Lá cấu tạo 2 thùy có nguồn gốc từ mô đặc biệt biến đổi

từ thân tản

M

a r c h a n t i o p h y t a

đỉnh mũ của túi bào tử thuôn nhọn

(CC-BY

Vietnamese version of: COLE, HILGER, GOFFINET (2020) BRYOPHYTE PHYLOGENY POSTER

• Cây phát sinh chủng loại giả thuyết dựa trên dữ liệu sinh học phân tử (2020)

• Chiều dài nhánh có chủ ý không diễn tả thời gian thực tế

• Vị trí của các đặc điểm khác nhau trên cây phát sinh có thể thay đổi

• Đối với các đặc điểm của bộ/họ tham khảo

• Các đặc điểm được liệt kế không nhất thiết phải áp dụng cho tất cả các thành viên của clade liên quan

• Nguồn gốc phát sinh chủng loại theo: Cox và cộng sự 2010, Dong và cộng sự 2021, Flores và cộng sự 2018, Liu và cộng sự 2019, Knoop 2010, Long và cộng sự 2016, Puttick và cộng sự 2018, Shaw và cộng sự 2011, Söderström và cộng sự 2016,

Sousa và cộng sự 2018, Villarreal và cộng sự 2010, 2012, 2016

• Đặc điểm theo Crandall-Stotler và cộng sự 2009, Frey và cộng sự 2009, Goffinet/Shaw 2009, Ligrone và cộng sự 2012

* Sự phân hóa đa dạng sớm của phân lớp Dicranidae đã phát sinh ra các nhóm taxon: các họ xếp trong phân lớp Protohaplolepidae, hoặc 1 số bộ:

Pseudoditrichales, Scoleriales và Bryoxiphiales Những nhóm taxon vừa đề cập không được xếp trong hệ thống này, vì mối quan hệ của chúng không ổn định Special thanks to Harald Kürschner, Dietmar Quandt, Juan Carlos Villarreal, Misha Ignatov and Tran The Bach for valuable advice and consultation Xin trân trọng cảm ơn Harald Kürschner, Dietmar Quandt, Juan Carlos Villarreal, Misha Ignatov, Trần Thế Bách về những lời khuyên và tư vấn có ích

Cuống túi bào tử +

c ycads

W ElWitschia

G nEtuM

c onifErs

f Erns (incl horsEtails )

s EEd

p lants

l ycophytEs

ana GradE

a stErids

M aGnoliids

G yMnospErMs

a nGiospErMs

f abids

M alvids

l aMiids

c aMpanulids

M ossEs

l ivErWorts

r osids

t rachEophytEs

Bernard Goffinet, Ph.D.

Dept of Ecology and Evolutionary Biology University of Connecticut

75 North Eagleville Road Storrs CT, 06269-3043, USA

Timmiales Funariales

Bartramiaceae

Bryales Bartramiales

Sphagnales Takakiales

Tetraphidaceae Polytrichaceae

Andreaeaceae

Sphagnaceae Flatbergiaceae Ambuchananiaceae

Ngành Rêu

Hookeriales Hypnales

Hypnodendrales Ptychomniales Orthotrichales Hedwigiales

Takakiaceae

Andreaeales

Tetraphidales Polytrichales Diphysciales Diphysciaceae

b

r y o p h y t a

Disceliaceae Encalyptaceae Funariaceae Timmiaceae

Bruchiaceae Calymperaceae Catoscopiaceae Dicranaceae Ditrichaceae Fissidentaceae Leucobryaceae Rhabdoweisiaceae

Hedwigiaceae Helicophyllaceae Rhacocarpaceae

Orthotrichaceae Bryaceae Mniaceae Plagiomniaceae

Braithwaiteaceae Hypnodendraceae Pterobryellaceae Racopilaceae

Daltoniaceae Hookeriaceae Leucomiaceae Pilotrichaceae Saulomataceae Schimperobryaceae

Amblystegiaceae Anomodontaceae Brachytheciaceae Calliergonaceae

Cryphaeaceae Hypnaceae Hylocomiaceae Lembophyllaceae Leskeaceae Meteoriaceae Miyabeaceae Neckeraceae Plagiotheciaceae Pterobryaceae Pylaisiaceae Pylaisiadelphaceae

Sematophyllaceae Thuidiaceae Trachylomataceae

Aulacomniales

Aulacomniaceae

Buxbaumiales Gigaspermales

Buxbaumiaceae

Cành bên ngắn,

ít lá có mang túi bào tử

Gigaspermaceae

Gân lá gồm các tế bào giống nhau trên cành bên ngắn ít lá mang thể bào tử

Bào tử nảy mầm có dạng tản, thể giao tử trưởng thành có lá

Lá có mô mềm

Rễ giả đa bào

Rễ giả không cộng sinh với với nấm

Sự phát triển của cá thể thuộc thể giao

tử là tế bào đỉnh Gốc (lông) roi: thể hạt (lạp thể) và liên kết sau ty thể nằm dọc theo bề mặt hạt nhân bên trong,

xuất hiện của vi ống rải rác Miệng túi bào tử có vòng lông răng và có

túi bào tử có cuống Bào tử không có sợi đàn hồi

Lỗ khí trên thể bào tử khoảng 13 nghìn loài

Chỉ có cành bên ngắn,

ít lá có mang túi bào tử

Lá gồm các tế bào hẹp, thon dài và chồng chéo ở các đầu Gân lá gồm các tế bào giống nhau hoặc không

Lông rang kiểu Bryum

Tế bào dẫn nước và chất hòa tan

Hệ thống lông răng (mỗi lông răng được hình thành từ 1

tế bào)

Lông răng chỉ có

1 vòng

Lông răng gồm

2 vòng xen kẽ

Pottiaceae Ephemeraceae

Dicranales Pottiales

Một số trục thân chính phân nhánh hoặc phân nhánh cấp 2

funariidaE

Oedipodiales Oedipodiaceae

Lông răng dày phân đốt

Meesiaceae Splachnaceae

Splachnales

Grimmiaceae Seligeriaceae

Grimmiales

Rhizogoniales Calomniaceae Cyrtopodaceae Mitteniaceae

Rhizogoniaceae Spiridentaceae

tiMMiidaE

GiGaspErMidaE

diphysciidaE

buxbauMiidaE

Không có giai đoạn bào tử nảy mầm thành hệ sợi, không có rễ giả, túi bào tử ở đỉnh Trục mang thân chính ít phân nhánh hoặc không phân nhánh, đỉnh thân chính hoặc thân bên có mang cơ quan sinh sản

Hệ thống chồi từ trục thân rễ mọc thẳng Tế bào dẫn nước thủng lỗ Cây đơn tính khác gốc 1-2 túi tinh ở đỉnh của (3-)4 thùy lá

Chụp cái đơn độc và rải rác (1-4 /1 cành) Thể bào tử (chỉ có ở T ceratophylla, hiếm gặp ở loài khác); không có lỗ khí trên thể bào tử

Thể bào tử có cuống Túi bào tử xoắn, mở bằng đường dọc Có chụp mũ của túi bào tử Sinh sản vô tính bằng rụng lá hoặc chồi Trục thân chính phân nhánh hoặc phân nhánh cấp 2, cơ quan sinh sản (túi tinh và túi noãn) ở đỉnh của các nhánh bên Đỉnh thân chính tại 1 điểm có các cành sinh sản ngắn

Cành có lông, hiếm khi nhẵn; tế bào hình lỗ kéo dài ở ngoài thân đôi khi có hoặc không Lá có tế bào chứa nước (không chứa diệp lục) và tế bào chứa diệp lục

Thể giao tử đơn tính khác gốc, đôi khi đơn tính cùng gốc (1 túi noãn ở đỉnh và phía dưới là túi tinh) Túi tinh đơn độc, hình gần tròn, cuống dài ở nách lá Túi noãn ở đỉnh cành ngắn được phân cành tại 1 điểm của đỉnh thân chính Túi bào tử hình vòm 4 bào tử dính nhau thành 1 khối, 3 cạnh Túi bào tử có mũ bảo vệ Chủ yếu sống ở đầm lầy (rêu than bùn)

Thời gian nảy mầm của bào tử ngắn, có hình phễu Không có tế bào dải trung tâm Lá 2(-3)-lớp

Có gân giữa Đơn tính khác gốc Có lá biến đổi bao bọc túi noãn có lông ở phía trên, gân giữa kéo dài đến đỉnh lá Thể bào tử có cuống rất ngắn Túi bào tử không có tính đối xứng, lỗ khí có tế bào bảo vệ Có vòng cơ Có lông răng

Lông răng kiểu chi Buxbaumia (không có lớp phía ngoài hoặc tiêu giảm; có lớp trong; không có lớp giữa)

Mũ của túi bào tử nhỏ, hình ống

Không có tế bào dải trung tâm Tế bào lá hình 4 cạnh (không tròn) Gân giữa của lá rõ hoặc không gồm các tế bào giống nhau Thể giao tử đơn tính khác gốc, hiếm khi có cả túi tinh và túi noãn ở đỉnh cành hoặc đơn tính khác gốc Túi tinh không có mũ bảo vệ Thể bào tử không có cuống

Túi bào tử được tạo thành từ mô thể giao tử không mang lá; túi bào tử mở bằng 4-10 mảnh đính với nhau ở đỉnh Túi bào tử hình vòm Bào tử nảy mầm trong túi bào bào tử Thường túi bào tử có mũ bảo vệ, có cấu tạo 2 lớp tế bào

Thường phân bố ở nơi có nhiệt độ mát hoặc ở trên núi cao các vùng nhiệt đới; thường bám vào đá

Không có tế bào dải trung tâm Tế bào lá hình 4 cạnh (không tròn) Gân giữa của lá rõ Đơn tính khác gốc Gốc của túi noãn mang các lá biến đổi sau quá trình thụ tinh Túi bào tử có cuống ngắn, to Túi bào tử mở bằng các mảnh không bằng nhau (thường 4-5 mảnh lớn và 1-2 mảnh nhỏ hơn), mở từ đỉnh Túi bào tử hình vòm Bào tử nảy mầm trong túi bào tử Túi bào tử có mũ bảo vệ bao bọc kín

Tế bào dải trung tâm có hoặc không Tế bào lá có mô mềm Có gân giữa, các tế bào giống nhau Thể giao tử đơn tính cùng gốc Túi bào tử thẳng, có tính đối xứng, hình trụ, lỗ khí có hoặc không

Không có vòng cơ Túi bào tử có nắp 4 lông răng

Mũ của túi bào tử nhỏ, hình ống, nhẵn Có chén truyền thể (chi Tetraphis)

Chủ yếu là miền bắc ôn đới, trên các chất nền khác nhau ở những nơi ẩm ướt Thời gian nảy mầm của bào tử ngắn hoặc dài Rễ giả trong đất Tế bào dải trung tâm có những tế bào dẫn nước và chất hòa tan và tế bào

vận chuyển các chất hữu cơ Gân giữa hoàn chỉnh (Polytrichum), thường rộng, trong suốt ở 2 mặt Thể giao tử đơn tính khác gốc,

hiếm khi đơn tính cùng gốc Đỉnh thân thường có lá hình trụ mọng nước ôm lấy túi noãn (hình chén) Thể bào tử có cuống Túi bào tử thằng hoặc ngang, tròn hay 2-4 cạnh; có lỗ khí Lông răng (16) hoặc 64 răng, đỉnh trụ trong túi bào tử nằm ở giữa hệ thống lông răng Bào tử nhỏ (đến 60 x 10 6 /1 túi bào tử) Mũ của túi bào tử hình ống hoặc tròn, có lông hoặc nhẵn thường bao bọc túi bào tử Nhóm rêu lớn nhất trên cạn

Thời gian nảy mầm của bào tử lâu, thể giao tử tiêu giảm, thể giao tử đực chỉ có 1 lá bao bọc túi tinh

Lá không có gân giữa Thể giao tử đơn tính khác gốc Thể bào tử có cuống Túi bào tử không đối xứng, phẳng về phía đỉnh Có vòng cơ Có lông răng

Lông răng của kiểu chi Buxbaumia; phía ngoài có 1-4 vòng răng ngắn; phía trong có màng mỏng; có lớp giữa

Mũ của túi bào tử nhỏ, hình ống hoặc tròn

Có tế bào dải trung tâm Lá gồm 8 dãy tế bào, gốc phiến lá ôm thân

Tế bào ở lá hình thuyền, phía gốc có 4-6 cạnh, có nhiều núm nhỏ lồi lên Có gân giữa Thể giao tử đơn tính cùng gốc hoặc cùng gốc kiểu 1 túi noãn trên đỉnh cành, túi tinh đơn độc ở phía dưới

Thể bào tử có cuống Túi bào tử nghiêng, lắc lư, lỗ khí có tế bào bảo vệ

Có lông răng, vòng ngoài gồm 16 răng lớn, vòng trong có 64 sợi mảnh Mũ túi bào tử hình ống, thường tồn tại cùng túi bào tử

Thời gian nảy mầm của bào tử ngắn (hiếm khi dài) Có tế bào dải trung tâm Tế bào của phiến lá hình 4-6 cạnh

Có gân giữa (hiếm khi không có) Thể giao tử mang 1 túi noãn ở trên đỉnh cành và phía dưới gồm 2 túi tinh ở hai bên hoặc túi tinh đơn độc

Túi bào tử được lá biến đổi đặc biệt bao bọc kín, có tính đối xứng hoặc không, nắp túi bào tử có, hiếm khi có lông răng

Vòng cơ có hoặc không Có nắp túi bào tử Lông răng kiểu Funaria hoặc không có

Mũ của túi bào tử lớn tròn hoặc hình ống, kiểu chia thùy (hình ống-hình chuông ở Encalyptaceae)

Thời gian nảy mầm của bào tử ngắn Lá từ thân ngầm ngắn; không có tế bào dải trung tâm

Trục thân chính phân nhánh hoặc phân nhánh cấp 2 Lá thường có tế bào có thành dày Lá có gân giữa (trừ chi Gigaspermum)

Thể giao tử mang 1 túi tinh và 1 túi noãn trên đỉnh hoặc 1 túi noãn trên đỉnh và đỉnh 2 cành phía dưới mang 1 túi tinh Túi bào tử được lá biến đổi đặc biệt bao bọc kín; túi bào tử không có lông răng hoặc túi bào tử không có nắp túi bào tử và lông răng

Lỗ khí có 2 tế bào bảo vệ Bào tử lớn Mũ của túi bào tử nhọn hoặc hình ống Có chén truyền thể

Thời gian nảy mầm của bào tử thường ngắn hiếm khi dài

Tế bào dải trung tâm có hoặc không

Tế bào của lá có hình 4 cạnh hoặc hiếm khi thuôn dài Các tế bào đặc biệt ở góc của gốc lá khác nhau

Có gân lá (kiểu Dicranum hoặc tiêu giảm) Lông răng có hoặc không có

Nguyên tản từ bào tử nảy mầm hình cầu hoặc hình sợi

Không có tế bào dải trung tâm

Có những nhánh bên ngắn mang thể bào tử Thường không có gân lá Túi bào tử được lá biến đổi đặc biệt bao bọc kín

Không có vòng cơ Không có lông răng Bào tử nảy mầm ở ngoài hoặc trong túi bào tử

Mũ túi bào tử hình ống, mượt, nhẵn Thân có lông; có tế bào dải trung tâm Tế bào lá thường cong, hẹp

Tế bào lá có nhiều u nhỏ lồi lên Có gân lá Thể bào tử đơn tính khác gốc đơn tính cùng gốc Đỉnh thân thường có lá hình trụ mọng nước ôm lấy túi noãn (hình chén) Thể bào tử có cuống Túi bào tử hình cầu

Lông răng có hoặc không Không có vòng cơ Có nắp túi bào tử Chụp mũ bào tử hình ống, nhỏ Sinh sản sinh dưỡng bằng những cành nhỏ ngắn, ít lá

Có tế bào dải trung tâm

Tế bào lá thường hình thoi Có gân chính Thể giao tử đơn tính khác gốc hoặc cùng gốc kiểu một túi noãn trên đỉnh và phía dưới là túi tinh đơn độc

Cổ của túi bào tử thường rộng và có màu Thường có lông răng

Có thể hoại sinh, bào tử phát tán theo gió

Không có nhánh bên ngắn mang thể bào tử

Tế bào lá hình thoi-6 cạnh Có gân giữa

Thể bào tử có cuống Túi bào tử hình nón cụt, lắc lư Lông răng có hoặc không

Không có tế bào dải trung tâm Tế bào lá ở phía trên tròn, đôi khi bầu dục dài, thành tế bào thường dày Có các núm nhỏ

Có gân chính Cành bên ngắn ít lá ở phía gốc mang thể bào tử, đơn tính khác gốc Thể bào tử có cuống Túi bào tử được lá biến đổi đặc biệt bao bọc kín, mượt hoặc 8 (hiếm khi -16) sọc, lỗ khí có tế bào bảo vệ

Có lông răng (kiểu Orthotrichum) hoặc tiêu giảm Không có vòng cơ hoặc tiêu giảm Có nắp túi bào tử

Có mũ túi bào tử, thường có lông Chén truyền thể có hoặc không Sống trên đá, trên vỏ cây

Có tế bào dải trung tâm Có gân chính Thể giao tử đơn tính cùng gốc (1 túi noãn trên đỉnh hoặc 2 túi tinh hai bên hoặc 1 túi tinh đơn độc ở dưới) hay đơn tính khác gốc, hiếm khi đơn tính cùng gốc kiểu 1 túi noãn ở trên,

2 túi tinh ở hai bên và phía dưới là túi tinh đơn độc Thể bào tử có cuống Túi bào tử thẳng hoặc ngang, thường có rãnh,

lỗ khí có tế bào bảo vệ Không có vòng cơ Có nắp túi bào tử Lông răng tiêu giảm, không có lông mịn

Mũ túi bào tử hình ống Sinh sản sinh dưỡng bằng chồi nách hoặc chén truyền thể hình trụ

Có những cành ngắn ít lá mang thể bào tử Có tế bào dải trung tâm

Tế bào lá hình tròn-6 cạnh Có gân lá Thể giao tử đơn tính khác gốc hoặc đơn tính cùng gốc kiểu 1 túi tinh và

1 túi noãn ở đỉnh cành hoặc 1 túi noãn ở đỉnh cành, dưới là túi tinh đơn độc

Lá biến đổi bao bọc túi noãn có lông ở gốc Thể bào tử có cuống, ngắn hoặc dài Lỗ của túi bào tử rộng Lông rang có hoặc không Chụp mũ của túi bào tử hình ống Gặp ở lớp nền ở hầu hết rừng nhiệt đới

Thể giao tử có lông Có tế bào dải trung tâm Tế bào lá hình tròn hoặc 6 cạnh, nhẵn hoặc có núm thịt nhỏ lồi lên.Có gân chính Thể giao tử đơn tính khác gốc hoặc cùng gốc kiểu 1 túi noãn

ở đỉnh cành, dưới là túi tinh đơn độc Lá biến đổi bao bọc túi noãn không ở đỉnh cành Thể bào tử có cuống Túi bào tử thường ngang, có rãnh Có vòng cơ Có nắp túi bào tử

Mũ túi bào tử hình ống Chén truyền thể có cuống Gặp ở lớp nền ở hầu hết vùng nhiệt đới

Không có tế bào dải trung tâm Những lá hình vảy nhỏ, rải rác trên thân chính

có hoặc không Lá có rãnh dọc hoặc nếp gấp, ở phiến lá các tế bào không đều

Có gân lá kép hoặc không Thể giao tử đơn tính khác gốc Thể bào tử có cuống

Túi bào tử có lỗ khí hoặc không Vòng cơ có hoặc không Đôi khi bào tử nảy mầm sớm Mũ túi bào tử hình ống Có chén truyền thể

Gặp ở phía nam vùng nhiệt đới Thể giao tử thường bì sinh

Tế bào dải trung tâm có hoặc không Những lá hình vảy nhỏ, rải rác trên thân chính có hoặc không

Hiếm khi có những nhánh bên ngắn mang thể bào tử Tế bào lá thường lớn

Có gân chính, đơn hoặc kép, hiếm khi không có gân lá

Túi bào tử có nắp Mũ túi bào tử hình ống

Tế bào dải trung tâm có hoặc không Thường có những nhánh bên ngắn mang thể bào tử Thường có các tế bào đặc biệt

ở góc của gốc lá Mũ túi bào tử hình ống

Hơn 4200 loài (chiếm 1/3 tổng số loài thuộc ngành Rêu)

Thể giao tử mang thân giả

Tế bào dải trung tâm có hoặc không

Có những nhánh bên ngắn mang thể bào tử Có lá Gân giữa có hoặc không Thể bào tử có cuống Có nắp túi bào tử Lông răng có hoặc không Gặp ở lớp nền ở hầu hết vùng nhiệt đới

Thời gian nảy mầm của bào tử thường ngắn hiếm khi dài Thường có tế bào dải trung tâm Tế bào của lá thường có núm nhỏ lồi lên, thường có lông cứng, trong

Các tế bào đặc biệt ở góc của gốc lá khác nhau

Gân giữa của lá có hoặc tiêu giảm, kiểu Pottia Thường có lông răng hoặc không Thường là cây chịu hạn

của “môi trường khắc nghiệt”

Thời gian bào tử nảy mầm ngắn Thường có tế bào dải trung tâm

Tế bào của lá cong hình sin, thường cứng, trong Có hoặc không có các tế bào đặc biệt ở góc của gốc lá

Có gân lá (kiểu của chi Dicranum) Thường có lông răng

Sống trên đá nơi ẩm

Bào tử nảy mầm thành tản từ sợi mảnh dài màu xanh Thể giao tử mọc thành từng đám, màu xanh nhạt Không có tế bào dải trung tâm

Có lông ở gốc lá cong Lá hình trứng-hình thìa hoặc gần tròn, mép là có lông dài Một gân giữa, rộng, các tế bào có hình dạng giống nhau

Cây đơn tính cùng gốc: 1 túi noãn ở đỉnh cành, dưới là túi tinh đơn độc hoặc có 1 túi tinh và 1 túi noãn ở đỉnh cành Thể bào tử có cuống thẳng, mọng nước Túi bào tử thẳng, có tính đối xứng; gốc túi bào tử có vòng thắt; nhiều lỗ khí Nắp túi bào tử hình trụ

Không có vòng cơ và lông răng Sinh sản hữu tính bằng chén truyền thể ở nách lá

Chi Gondwanian có lá giả Thân non bò, thân mang lá thẳng Cành đơn; lá giá xẻ thùy lông chim Thường có tế bào dải trung tâm.Có những nhánh bên ngắn mang thể bào tử Thể giao tử thường đơn tính khác gốc Thể bào tử có cuống thẳng hoặc cong, nhẵn hoặc có núm thịt lồi Túi bào tử hình gần tròn đến thuôn; có lỗ khí Mũ túi bào tử hình ống

Garovagliaceae Ptychomniaceae Orthorrhynchiaceae Rhabdodontiaceae

Các tế bào của túi tinh xếp không đều

b ryophytEs

s EtaphytEs

s

E t a p h y t a

Sinh sản sinh dưỡng bằng cành hoặc lá phân nhánh hoặc chén truyền thể

PHÁT SINH CHỦNG LOẠI CỦA NHÓM RÊU

Hệ thống học và các đặc điểm của nhóm thực vật không mạch (Ngành Rêu, ngành Rêu tản, ngành Rêu sừng)

Dr Bui Thu Ha

Faculty of Biology Hanoi National University

of Education

136 Xuan Thuy Rd., Cau Giay Dist

Hanoi, Vietnam

JunGErManniidaE

pElliidaE

MEtzGEriidaE

Angiosperm Phylogeny Poster

Tracheophyte Phylogeny Poster

Bryophyte Phylogeny Poster

MarchantiidaE

*

d

i c r a n i d a E

h

y p n a n a E

b

r y i d a E

a

n t h o c E r o t o p h y t a

Ptilidiales Ptilidiaceae Herzogianthaceae Neotrichocoleaceae

Đỉnh thân có 1-3 lá xẻ lông chim Rễ giả thưa

Lá xếp lợp không chồng lên nhau, xiên, 2 thùy (đôi khi chia thùy nhiều hơn); mép có lông

Tuyến dầu 15-40/tế bào lá Có lá nhỏ ở mặt bụng, chia 2 thùy, mép có lông Đơn tính khác gốc Vỏ bao giao tử ở phía đỉnh Bao hoa hình chai, không có lá bao bọc túi noãn

Vách túi bào tử 4-7 lớp Bào tử nảy mầm ngoại sinh/nội sinh

Ngày đăng: 02/05/2022, 00:28

w