1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAO CAO KH 2022

117 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 7,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU BẠC LIÊU NĂM 2022 Báo cáo thuyết minh tổng hợp K[.]

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

BẠC LIÊU - NĂM 2022

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I SỰ CẦN THIẾT LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 1

II MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Yêu cầu 2

III BỐ CỤC BÁO CÁO 4

IV SẢN PHẨM KẾ HOẠCH 4

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 6

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 6

1.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.2 Các nguồn tài nguyên 9

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 13

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13

2.2 Thực trạng phát triển ngành các kinh tế 13

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 16

2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 17

III ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI 22

3.1 Thuận lợi 22

3.2 Khó khăn: 23

PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 24

I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC 24

1.1 Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất 24

2.2 Kết quả thực hiện danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất năm 2021 28

III ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN CỦA TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 37

PHẦN III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 39

THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 39

Trang 3

I CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT 39

II NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 41

2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất 41

2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân 42

2.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 43

2.3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp xác định đến năm 2022 46

2.3.2 Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp xác định đến năm 2022: 62

2.3.3 Chỉ tiêu đất chưa sử dụng 66

2.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm kế hoạch 2022 66

2.5 Diện tích đất cần thu hồi trong năm kế hoạch 2022 67

2.6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch 2022 67

6 Danh mục công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022 67

2.7 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ quy hoạch 67

PHẦN IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 79

I GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 79

II GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 79

III Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Kế hoạch sử dụng đất 80

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾNNGHỊ 81

I KẾT LUẬN 81

II KIẾN NGHỊ 81

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 01: Các nhóm đất chính trên địa bàn thành phố ……… …….10

Bảng 2: Diện tích, dân số theo từng đơn vị hành chính ……….……… 17

Bảng 3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021…… 25

Bảng 4 Kết quả thực hiện danh mục công trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 ……… 31 Bảng 5: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022 phân bổ đến từng đơn vị

hành chính……… …… 41 Bảng 6: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022……… 46

Bảng 7: Nhu cầu sử dụng đất giao thông thực hiện kế hoạch năm 2022… 46

Bảng 2: Các cơ sở giáo dục chưa được cấp giấy CNQSDĐ đăng ký thực

hiện thủ tục hành chính……….56

Bảng 9: Nhu cầu sử dụng đất năng lượng thực hiện kế hoạch năm 2022 58

Bảng 10 Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất hộ gia đình cá nhân

đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2022……… 62 Bảng 11 Danh mục công trình, dự án thực hiện kế hoạch sử dụng đất

năm 2022……… 70 Bảng 12 Ước tính các khoản thu chi từ đất trong kế hoạch năm 2022……… 78

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

I SỰ CẦN THIẾT LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022

Thành phố Bạc Liêu là trung tâm chính trị-kinh tế-văn hóa khoa học kỹ thuật của tỉnh Bạc Liêu Thành phố có 7 phường và 03 xã với tổng diện tích tự nhiên

có 21.371,61 ha, chiếm 8% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh ha Dân số trung bình

thuận lợi để phát triển kinh tế tổng hợp: Thương mại-dịch vụ, Công nghiệp-xây dựng, Nông nghiệp -Thủy sản

Thành phố Bạc Liêu đang có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Các công trình, dự án của các ngành, các cấp và các nhà doanh nghiệp đều cần được giao đất kịp thời để triển khai thực hiện đúng tiến độ nhằm đem lại hiệu quả nguồn vốn đầu tư, đưa công trình, dự án vào khai thác sớm nhất, tránh gây áp lực lên đất đai dễ dẫn đến tình trạng mất cân đối trong khai thác sử dụng đất, nhất là ở những nơi có nhiều lợi thế tiềm năng Do đó việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm

2022 để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng hiệu quả, tiết kiệm, bền vững là hết sức cần thiết, để đảm bảo tính thống nhất về quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày

12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định cấp huyện cần phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, là nội dung hết sức quan trọng, bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Vì vậy việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thành phố giữ vai trò hết sức quan trọng và cần thiết, xác lập cơ sở pháp lý bắt buộc của luật Đất đai về quản

lý sử dụng đất để tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất…, đảm bảo công tác quản lý, sử dụng đất đai đi vào nề nếp, đúng quy định pháp luật, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương

Xuất phát từ vấn đề trên, việc lập “Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành

phố Bạc Liêu” là rất cần thiết và cấp bách, để đảm bảo phân bổ, bố trí quỹ đất kịp

thời phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong năm và

để làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố

Trang 6

II MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

2.1 Mục đích

Việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố để phân bổ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong năm 2022 trên địa bàn thành phố Bạc Liêu Đồng thời phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch

sử dụng đất năm 2021

Tạo căn cứ pháp lý để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm 2022 cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bạc Liêu

- Việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố đảm bảo diện tích các loại đất chuyển mục đích, diện tích thu hồi để phân bổ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; xác định rõ diện tích đất nông nghiệp cần chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp, chuyển mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp; đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế -xã hội, quốc phòng - an ninh

- Định hướng cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất của các ngành, phân

bổ quỹ đất hợp lý cho các đối tượng sử dụng đất, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả cao

- Giúp cơ quan quản lý nhà nước về đất đai xác định được danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm Tạo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

- Là cơ sở để thu hút kêu gọi các dự án đầu tư, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh

2.2 Yêu cầu

Việc xác định, phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấp theo quy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các chỉ tiêu phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, các nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các địa phương trên cơ

sở tiềm năng quỹ đất đai của thành phố; đảm bảo khai thác tiết kiệm, hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên đất đai, tránh bị chồng chéo trong quá trình sử dụng

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phải xác định rõ nhu cầu sử dụng đất trong năm

kế hoạch, phải đảm bảo tính khả thi cao, phù hợp với năng lực thực hiện các công trình đã đưa vào thực hiện trong năm 2022

- Các dự án, công trình đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch sử dụng đất các cấp, quy hoạch ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn mới

Trang 7

- Xác định rõ về quy mô diện tích, loại đất sử dụng nhất là đất trồng lúa, phải phù hợp quy hoạch, không sử dụng vào đất lúa đã khoanh định, cần bảo vệ nghiêm ngặt

- Dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất trong năm phải có tính khả thi (có chủ trương đầu tư, có kế hoạch bố trí vốn đầu tư thực hiện đối với dự án sử dụng vốn

từ ngân sách; có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân)

- Xác định rõ quy mô, diện tích, vị trí, ranh giới của các công trình dự án thực hiện trong năm (xác định cụ thể trên bản đồ vị trí, diện tích, ranh giới các công trình, dự án thu hồi đất; các khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất thực hiện trong năm)

III CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP KẾ HOẠCH

- Luật Đất đai số 45/2013/QH 2013; ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi bổ sung một số điều của

37 Luật liên quan đến quy hoạch;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

- Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa,

cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất;

- Căn cứ Nghị Quyết số 45/NQ-HĐND ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Bạc Liêu khóa XII, kỳ họp thứ ba, về việc thông qua Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030 thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu; Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Bạc Liêu, về việc điều chỉnh, sửa đổi Điều 1, Nghị Quyết số 44/NQ-

Trang 8

HĐND ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Bạc Liêu,

về việc thông qua Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030 thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu;

- Căn cứ Nghị Quyết số 32/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu, về các dự án mà phải thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;

- Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm

2030 thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu;

- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021

và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Bạc Liêu năm 2022

- Nhu cầu sử dụng đất của các cấp, ngành, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình

cá nhân trên địa bàn thành phố năm 2022;

- Các văn bản khác liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Bạc Liêu

III BỐ CỤC BÁO CÁO

Nội dung của báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Bạc Liêu bao gồm:

Đặt vấn đề

Phần I: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

Phần II: Kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Bạc Liêu, tỷ lệ 1/25.000

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố sau khi được phê duyệt, các sản phẩm gồm 05 bộ được bàn giao tại:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường: 01 bộ các sản phẩm

Trang 9

+ Lưu tại Văn phòng Đăng ký đất tỉnh: 01 bộ sản phẩm

+ UBND thành phố Bạc Liêu: 01 bộ sản phẩm

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố: 01 bộ sản phẩm

+ UBND cấp xã, phường: 01 bộ bản đồ quy hoạch sử dụng đất và quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

Trang 10

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố nằm ở phía đông tỉnh Bạc Liêu là đô thị loại II trực thuộc tỉnh, bên

bờ sông Bạc Liêu Trung tâm thành phố cách biển 10 km, cách thành phố Cần Thơ 110 km về phía Nam và cách thành phố Cà Mau 67 km về phía Bắc Vị trí

được xác định như sau:

- Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Vĩnh Lợi;

- Phía Nam và Đông Nam giáp biển Đông;

- Phía Đông giáp thị xã Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng;

- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Hoà Bình

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2020, thành phố Bạc Liêu có diện tích tự nhiên 21.371,61 ha, chiếm 8% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Thành phố có 10 đơn vị hành chính, gồm 7 phường: phường 1, phường 2, phường 3, phường 5, phường 7, phường 8, phường Nhà Mát và 03 xã: Hiệp Thành, Vĩnh Trạch, Vĩnh Trạch Đông

Thành phố Bạc Liêu được xem là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, hành chính, giáo dục đào tạo, dịch vụ, du lịch, đầu mối giao giao thương quan trọng, với cơ cấu kinh tế của thành phố là thương mại - dịch

vụ - công nghiệp và nông nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, là đô thị cấp vùng trong hệ thống đô thị Đồng bằng sông Cửu Long Thành phố có bờ biển dài hơn 10 km, giàu tiềm năng phát triển văn hóa, đất đai, nguồn nước, phát triển kinh tế thương mại, dịch vụ và du lịch Đồng thời vùng ven biển thành phố chỉ cách trung tâm tỉnh lỵ 8 km và cách đường Quốc lộ 1A 10

km và có cửa biển Nhà Mát thông ra biển rất thuận lợi cho việc xây dựng khu du lịch sinh thái ven biển, kết hợp với phát triển vận tải đường thủy, cảng, du lịch vùng ven biển quan trọng ở khu vực bán đảo Cà Mau Bên cạnh những thuận lợi

về giao thông đường bộ thì hệ thống giao thông đường thủy ở khu vực biển Bạc Liêu còn là vị trí quan trọng đối với việc bảo vệ an ninh quốc phòng và cũng góp phần không nhỏ trong việc giao lưu kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

mà còn là cực tăng trưởng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 11

Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho thấy thành phố Bạc Liêu

có tiềm năng lớn về nuôi trồng thuỷ sản và hình thành bến cảng, bến tàu, vựa cá

có thể thu hút được nhiều nguồn lực cho đầu tư phát triển Với vai trò và vị thế như trên, thành phố Bạc Liêu có điều kiện để mở rộng các mối quan hệ, giao lưu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, trao đổi khoa học kỹ thuật, thương mại, du lịch, đầu tư… với các vùng kinh tế và các đô thị lớn trong vùng

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thành phố Bạc Liêu có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, hướng

nghiêng chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cao độ trung bình khoảng 0,2 đến 0,8 m, độ dốc trung bình 1 - 1,5 cm/km Trên địa bàn thành phố có nhiều ao, hồ, khu vực đất ruộng và đầm nuôi tôm có nhiều mương rạch chia cắt, nên rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Địa hình chính chia thành hai khu vực như sau:

- Khu vực phía Bắc Quốc lộ 1A địa hình thấp (cao trung bình 0,2 - 0,3 m) Dạng địa hình như trên rất thuận lợi trong việc tận dụng nước thủy triều để tiêu thoát nước, nhưng cũng tạo thành những vùng trũng đọng nước chua phèn gây khó khăn cho canh tác nông nghiệp

- Khu vực phía Nam Quốc lộ 1A có địa hình cao hơn (cao trình 0,4 - 0,8 m),

do có những giồng cát biển không liên tục tạo nên khu vực có địa hình cao ven biển hướng nghiêng thấp dần từ biển vào nội địa

Nhìn chung, với địa hình bằng phẳng, không chênh lệch quá lớn về độ cao, thành phố Bạc Liêu có nhiều thuận lợi trong việc phát triển các ngành thuộc các lĩnh vực như: phát triển công nghiệp thương mại, dịch vụ- du lịch, sản xuất nông nghiệp nhất là nuôi trồng thủy sản

1.1.3 Khí hậu

Thành phố nói riêng và tỉnh Bạc Liêu nói chung mang đặc thù chung của khí hậu gió mùa cận xích đạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long và những đặc trưng riêng khu vực Bán đảo Cà Mau Các yếu tố khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt trong năm là mùa mưa và mùa khô

- Nhiệt độ: Nền nhiệt của thành phố bình quân cao đều trong năm, trung bình là 26,6°C Nhiệt độ trung bình cao nhất là 29,8°C và thấp nhất là 24,9°C Nhiệt độ trung bình các tháng mùa khô là 26 - 28°C, các tháng mùa mưa là 24 - 26°C Biên độ nhiệt giữa các tháng không đáng kể, chỉ từ 1 - 2°C, nhưng biên độ nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn (mùa khô từ 8 - 10°C, mùa mưa từ 6 - 7°C), yếu

tố nhiệt độ này thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển

- Mưa: Chế độ mưa được phân hoá thành 2 mùa rõ rệt, sự thay đổi lượng

Trang 12

mưa giữa các tháng trong năm tương đối phức tạp nhưng mức độ biến động không lớn, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa chiếm tới 90% lượng mưa

cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm là 1.874,4 mm, phân bố không đều theo thời gian ngay cả trong các tháng của mùa mưa, lượng mưa tập trung chủ yếu ở các tháng 8 - 10 với lượng mưa từ 235 đến

260 mm, có tháng mưa trên 265 mm Số ngày mưa trung bình khoảng 110 - 120 ngày/năm Lượng mưa đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp và một phần cho sinh hoạt, tuy nhiên lượng mưa tập trung lớn, kéo dài cũng làm giảm độ mặn ảnh hưởng xấu đến vùng nuôi tôm, giảm tiến độ đầu tư xây dựng cơ bản, tăng chi phí đầu tư xây dựng

- Nắng: Số giờ nắng trung bình là 6,6 giờ/ngày, độ ẩm trung bình đạt 85,0% Tổng tích ôn từ 9.750°C đến 9.850°C, thời gian chiếu sáng kéo dài bình quân

Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm là 1.233 mm, các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là các tháng mùa khô (694 mm, bằng 56% lượng bốc hơi cả năm)

Độ ẩm không khí trung bình đạt 85% và trong các tháng mùa khô 79 - 80%

- Gió: Trong năm thường xuất hiện 3 hướng gió chính, tốc độ gió bình quân đạt khoảng 3 - 3,5 m/s, mùa khô có gió mạnh đạt 8 - 9 m/s Gió Đông Nam khô

và nóng thường xuất hiện từ tháng 1 đến tháng 4; gió Tây Nam thổi từ biển vào mang theo nhiều hơi nước thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10; còn gió Đông Bắc khô và lạnh thường xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 12 Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển năng lượng điện gió trên địa bàn tỉnh

Nhìn chung, với nền nhiệt cao và đều trong năm, nhiều nắng, mưa theo mùa

và không có bão, điều kiện khí hậu của Bạc Liêu khá thuận lợi cho việc phát triển

các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp

1.1.4 Chế độ thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn của thành phố phụ thuộc chủ yếu vào chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông (biên độ triều khoảng 2,8 - 2,9 m), đồng thời chịu ảnh hưởng trực tiếp cùng các yếu tố: chế độ mưa, gió, đặc điểm địa hình và thuỷ triều

Từ khi hoàn thành các cống ngăn mặn dọc theo Quốc lộ 1A, do quy mô diện tích truyền triều bị thu hẹp, mức ngập triều ở vùng Nam Quốc lộ 1A nói chung và thành phố Bạc Liêu nói riêng cao hơn trước, tạo thuận lợi cho việc dẫn nước mặn vào các khu vực nuôi tôm, làm muối Lượng phù sa khá cao làm cho

hệ thống kênh rạch và các vùng nuôi tôm bị bồi lắng nhanh, vì vậy công tác chủ động điều tiết thủy lợi gặp nhiều khó khăn

Trong những năm gần đây, do hệ thống đê và cống ngăn mặn khá hoàn chỉnh dọc theo Quốc lộ 1A và sông Bạc Liêu nên tình trạng xâm nhập mặn đã

Trang 13

giảm đáng kể ở khu vực phía Bắc Hiện nay, khả năng điều tiết nguồn nước mặn

- ngọt đang từng bước được cải thiện để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trên cả hai vùng phía Bắc và Nam Quốc lộ 1A, kênh Bạc Liêu

- Cà Mau theo hướng quy hoạch chuyển đổi sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh (gồm

cả thành phố Bạc Liêu)

Trong mùa khô, độ mặn nước sông và nước trong các ruộng tôm tăng cao, thường ở những vùng cửa sông nước có độ mặn cao hơn, càng sâu vào trong nội đồng độ mặn càng giảm Vào mùa mưa, độ mặn giảm nhanh cả nước sông và trong các đầm nuôi tôm Do đó, một số tiểu vùng ở các xã ngoại thị và các phường

7, 8 có điều kiện rửa mặn, giữ ngọt tốt có thể sản xuất luân canh một vụ lúa trên đất nuôi tôm trong mùa mưa

Trong thời gian tới, để giải quyết việc cung cấp và thoát nước tốt cho nuôi trồng thuỷ sản, thành phố cần quan tâm đầu tư nạo vét hệ thống thuỷ nông và đê bao hoàn chỉnh để chủ động điều tiết nguồn nước, phục vụ tốt cho canh tác và nuôi trồng thủy, hải sản

2.2 Các nguồn tài nguyên

2.2.1 Tài nguyên đất

Theo tài liệu nghiên cứu về tài nguyên đất trên địa bàn thành phố Bạc Liêu được thực hiện gồm:

- Đánh giá khả năng thích nghi đất đai do Phân Viện Quy hoạch và Thiết

kế nông nghiệp thực hiện năm 1999

- Điều tra, lấy mẫu phân tích bổ sung nhằm đánh giá lại tài nguyên đất đai của thành phố, được Hội Khoa học đất Việt Nam thực hiện năm 1991 và đã được chỉnh lý, bổ sung bản đồ đất tỉnh Bạc Liêu năm 2010

Căn cứ vào 2 nguồn tài liệu trên, cho thấy kết quả tài nguyên đất trên địa bàn thành phố Bạc Liêu có 3 nhóm chính với 8 loại đất như sau:

Bảng 3 Các nhóm đất chính trên địa bàn thành phố Bạc Liêu

(ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 14

Stt Loại đất Mã Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)

2.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố Bạc Liêu chia làm hai khu vực sau:

- Khu vực Bắc kênh Bạc Liêu - Cà Mau và Quốc lộ 1A: nhờ thực hiện hệ thống thủy lợi trong dự án Quản Lộ - Phụng Hiệp nên khả năng tưới nước ngọt khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Khu vực Nam Quốc lộ 1A và kênh Bạc Liêu - Cà Mau: trong mùa khô tất

cả các kênh rạch đều bị nhiễm mặn, với độ mặn cao (15 - 30‰), thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, trong mùa mưa độ mặn còn ở mức 5 - 15‰ vẫn thích hợp cho nuôi trồng thủy sản

Chất lượng nước mặt (sông rạch, ao, hồ, nước mưa) cũng diễn biến theo mùa Lượng nước mưa trên địa bàn tỉnh tập trung 90% vào mùa mưa, do đó mùa mưa nước ngọt chiếm ưu thế, tuy nhiên vào đầu và cuối mùa mưa nước thường bị chua phèn Mùa khô nước thường bị ảnh hưởng bởi tình trạng xâm nhập mặn Nguồn nước mặt hiện nay được xem là nguồn nước chủ lực phục vụ tưới cho hầu hết diện tích gieo trồng của thành phố Ngoài việc sử dụng nguồn nước mặt cho sản xuất nông nghiệp và các lĩnh vực sản xuất khác, nguồn nước mặt còn

là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu cho các hộ dân, cho các nhà máy chế biển thủy sản, nuôi trồng thuỷ sản …

* Nước mặn:

Đây là nguồn nước được đưa vào từ biển hoặc được pha trộn với nguồn nước mưa Nước mặn không thích hợp đối với cây, con nước ngọt, ngược lại nước mặn lại là nguồn tài nguyên quý giá để phát triển nuôi trồng thủy sản, làm muối, phát triển rừng ngập mặn Trên thực tế ngành thủy sản đã và đang là ngành kinh tế mũi nhọn có những đóng góp lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bạc Liêu nói chung và thành phố Bạc Liêu nói riêng trong những năm vừa qua

* Nước ngầm:

Nguồn nước ngầm trên địa bàn thành phố khá phong phú với 4 phức hệ thủy văn chứa nước ở các mức độ khác nhau:

Trang 15

- Phức hệ chứa nước trầm tích Holoxen: là phức hệ chứa nước ngầm có mặt thoáng tự do, chiều dày trầm tích thay đổi từ 40 – 70 m, trữ lượng nhỏ, chất lượng không đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt về mặt vi sinh

- Phức hệ chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistoxen: là phức hệ chứa nước thuộc dạng lỗ hổng, độ sâu từ 80 – 150 m, trữ lượng nước thay đổi theo từng khu vực với tổng trữ lượng khoảng 716.440 m³/ngày, chất lượng nước tốt Đây là tầng có trữ lượng nước lớn nhất nhưng do phân bố không đều nên chỉ thích hợp cho khai thác quy mô nhỏ và phải thăm do kỹ trước khi khai thác

- Phức hệ chứa nước vỉa lỗ hổng trầm tích Plioxen: chiều dày trầm tích thay đổi từ 130 - 180 m, trữ lượng nước phong phú với tổng trữ lượng khoảng 361.300 m³/ngày nhưng do nước có độ khoáng hóa cao (1,28 - 9,40 mg/l), có khi lên tới 21,56 mg/l nên không đủ tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho thành phố

- Phức hệ chứa nước vỉa lỗ hổng trầm tích Mioxen: chiều dày trầm tích thay đổi từ 450 - 500 m với tổng trữ lượng nước khoảng 273.600 m3/ngày Đây là tầng nước có áp lực mạnh, độ khoáng hóa cao (1,49 - 3,92 mg/l), nhiệt độ cao (39 -

40 °C), có triển vọng khai thác nước khoáng

Nhìn chung, trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn nước ngầm địa

phương cần có những biện pháp khắc phục để nguồn tài nguyên nước ngầm của thành phố ngày càng phát huy hiệu quả hơn (đặc biệt là các nhà máy cung cấp nước sạch), nhằm giảm bớt phần nào về nhu cầu sử dụng nguồn nước mặt đang

có nguy cơ bị ô nhiễm như hiện nay

2.2.3 Tài nguyên biển

Thành phố Bạc Liêu có 12,5 km bờ biển với vùng lãnh hải và thềm lục địa trải rộng Vùng bãi triều là khu vực sinh sản của động vật hai mảnh vỏ như nghêu, sò, Thành phố có cửa kênh 30/4 thông ra biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cảng cá và khu neo đậu tàu trú bão

Theo tài liệu, số liệu điều tra, vùng biển của thành phố Bạc Liêu nói riêng và tỉnh nói chung có hệ sinh thái đa dạng với trữ lượng hải sản lớn, phong phú về chủng loại với trên 600 loài cá, 33 loài tôm và hàng trăm loại mực cùng động vật nhuyễn thể khác Nhiều loại hải sản có trữ lượng lớn và có giá trị kinh tế cao như tôm, cá hồng, cá gộc, cá sao, cá thu, cá chim, cá đường Theo kết quả khảo sát của ngành thuỷ sản, trữ lượng cá, tôm của khu vực này vào khoảng 250 nghìn tấn, hàng năm có thể khai thác 50 - 60 nghìn tấn Khu vực nước lợ ven biển tạo thành vùng sinh thái đặc thù có tiềm năng cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Ngoài nguồn lợi thuỷ sản, biển còn cung cấp lượng muối quan trọng cho công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Vào mùa khô, độ mặn nước biển lên tới

Trang 16

30‰, năng suất muối đạt 10 - 15 tấn/ha Ngoài ra nguồn nước biển cũng là tài nguyên quý cho sự phát triển rừng phòng hộ ven biển

Trong những năm qua, nhờ khai thác hợp lý tài nguyên biển và ven biển, kinh

tế thủy sản đã trở thành ngành mũi nhọn xuất khẩu và là động lực thúc đẩy phát triển toàn bộ nền kinh tế - xã hội của tỉnh Bạc Liêu nói chung và của thành phố nói riêng

2.2.4 Tài nguyên rừng

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của thành phố năm 2020 là 557,60 ha, chiếm 2,61% tổng diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là rừng trồng phòng hộ ven biển

là 434,89 ha Rừng phòng hộ của thành phố Bạc Liêu phát triển dọc theo 12,50

km bờ biển với chiều rộng trung bình khoảng 500 m, tập trung chủ yếu ở xã Vĩnh Trạch Đông, xã Hiệp Thành và phường Nhà Mát Quy mô diện tích rừng ở Bạc Liêu tuy không lớn nhưng có vai trò rất quan trọng nên được xếp vào loại rừng

“phòng hộ rất xung yếu” Thực tế những năm qua đã chứng minh, rừng phòng hộ

có tác dụng rất lớn đối với việc chắn sóng, chắn gió bảo vệ đê và vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản phía trong đê

Ngoài diện tích rừng phòng hộ ven biển, thành phố Bạc Liêu có vườn chim Bạc Liêu nằm trong diện tích đất rừng đặc dụng Nhiều loại cây ở vườn chim có nguồn gốc từ rừng ngập mặn ven biển, quá trình bồi đắp và lấn biển làm cho khu rừng ngày càng ở sâu trong nội địa và trở thành nơi cư trú của rất nhiều loài chim

và các động vật khác Ngoài ý nghĩa quan trọng về bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo tồn nguồn gen, rừng đặc dụng của sân chim Bạc Liêu còn là nơi hấp dẫn đối với khách du lịch và các nhà nghiên cứu khoa học

2.2.5 Tài nguyên nhân văn

Thành phố Bạc Liêu với nhiều di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh với nhiều địa danh nổi tiếng gồm: khu căn cứ, Đình, Chùa, Thành, Đền thờ, Tháp, Bia kỉ niệm, phủ thờ… Ngoài các di tích nêu trên, Bạc Liêu còn có khu du lịch và danh lam thắng cảnh như: khu du lịch Quán Âm Phật Đài; khu du lịch Nhà Mát; khu du lịch Vườn nhãn Bạc Liêu; cánh đồng điện gió với 62 trụ điện gió to lớn giữa biển khơi tại xã Vĩnh Trạch Đông và các điểm tham quan nổi tiếng: Quảng trường Hùng Vương; Khu lưu niệm cố nhạc sĩ Cao Văn Lầu; Khu nhà Công tử Bạc Liêu… Nơi đây đã trở thành một điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh Bạc Liêu, thu hút hàng ngàn du khách đến tham quan, mua sắm

Về dân tộc - tín ngưỡng:Thành phố Bạc Liêu có 3 dân tộc chính: Kinh, Khmer và Hoa Chủ yếu dân tộc kinh chiếm 83% tổng dân số của thành phố Các dân tộc nói chung đã hoà nhập thành một cộng đồng dân cư đoàn kết, gắn bó, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau Mỗi dân tộc đều mộ đạo và có tâm linh

Trang 17

tín ngưỡng riêng, đặc thù của dân tộc mình Nhưng tất cả đều có chung mục đích

là sống tốt đời đẹp đạo, các hoạt động của các tổ chức tôn giáo đều tuân thủ theo quy định của Pháp luật

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cùng với việc phát triển kinh tế của tỉnh Bạc Liêu, trong những năm qua kinh tế - xã hội của thành phố đã có bước chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, mức đầu tư hạ tầng cơ sở được nâng cao, lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, từng bước được hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng nâng cao theo Nghị quyết của thành

ủy và Hội đồng nhân dân đã đề ra

Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các lĩnh vực trên địa bàn thành phố diễn ra theo hướng tích cực, tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm trong khi

tỷ trọng của ngành thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng tăng Đây là điều kiện thuận lợi đểđịa phương tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại dịch vụ, công nghiệp xây dựng, nông lâm nghiệp trong thời gian tới, đồng thời sẽ tạo cơ chế thông thoáng, thu hút đầu tư, hoàn thiện hệ thống hạ tầng để phát triển kinh tế- xã hội

Đến nay, thành phố đạt được những kết quả khả quan, theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2021 của thành phố Bạc Liêu cho thấy giá trị sản xuất của 3 khu vực như sau:

2.2 Thực trạng phát triển ngành các kinh tế

2.2.1 Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch

- Về thương mại, dịch vụ: Đây được xem là lĩnh vực mũi nhọn, có bước chuyển biến nhanh trong những năm gần đây, ngày càng đóng góp nhiều vào tăng trưởng của thành phố, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chung của nền kinh tế địa phương Tuy nhiên, tình hình cung cầu hàng hóa năm 2021 tuy gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh Covid-19, nhưng bằng sự nỗ lực của các doanh nghiệp và sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo địa phương, mức tăng trưởng vẫn giữ ổn định và cao hơn so với cùng kỳ năm trước Tổng mức bán lẻ hàng hóa lĩnh vực thương mại - dịch vụ ước đạt 17.680,437 triệu đồng, đạt 92,4% so với kế hoạch, tăng 8,57% so

cùng kỳ

- Về du lịch: Mặc dù du lịch chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19,

trong năm qua các khu tham quan, du lịch trên địa bàn thành phố như: Khu lưu niệm cố nhạc sĩ Cao Văn Lầu; Khu du lịch Nhà Mát - Bạc Liêu; Khu nhà Công tử Bạc Liêu; Khu du lịch sinh thái Hồ Nam; Khu Quán âm Phật Đài; Điện gió Bạc

Trang 18

Liêu… thời gian qua thành phố vẫn thu hút được lượng lớn du khách đến tham quan du lịch và nghỉ dưỡng Năm 2021, thành phố đón khoảng 908.000 lượt khách, đạt 41,2% so với kế hoạch, tăng 10,8% so với cùng kỳ; tổng doanh thu dịch vụ - du lịch khoảng 750 tỷ đồng, đạt 31,25% so kế hoạch, tăng 4,16% so với cùng kỳ Ước năm 2021, doanh thu dịch vụ - du lịch thành phố phấn đấu đạt khoảng 900 tỷ đồng, đạt 37,5% kế hoạch; đón tiếp được khoảng 1,1 triệu lượt khách đạt 52,6% kế hoạch năm

2.2.2 Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là lĩnh vực có tỷ trọng đứng thứ hai trong

ba khu vực kinh tế của thành phố Trong năm 2021, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tuy gặp khó khăn do ảnh hưởng dịch Covid-19 nhưng vẫn phát triển ổn định Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ước đạt 2.604 tỷ

609 triệu đồng, đạt 96,13% so với kế hoạch, tăng 10,79% so với cùng kỳ

Đến nay, thành phố hiện có 1.030 cơ sở kinh doanh sản xuất, với 4.390 lao

động gồm các mặt hàng chủ lực, như: chế biến thực phẩm và đồ uống, sản xuất sản phẩm dệt may, sửa chữa và sản xuất các sản phẩm bằng kim loại, sản xuất giường - tủ - bàn - ghế, rượu Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn thành phố đã có nhiều nỗ lực để duy trì hoạt động, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động và vẫn duy trì hoạt động có hiệu quả để góp phần tăng trưởng kinh tế của thành phố Bạc Liêu

2.2.3 Lĩnh vực nông nghiệp

Là lĩnh vực chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong cơ cấu kinh tế, tuy thế thành phố vẫn chú trọng phát triển với quy mô vừa và nhỏ, ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất, sử dụng những loại giống tốt đạt chất lượng và năng suất cao nhằm nâng cao nguồn thu nhập cho các hộ dân sản xuất nông nghiệp

Kết quả sản xuất nông nghiệp trong năm cụ thể như sau:

- Trồng trọt: Công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt nên diện tích lúa và hoa màu đều được phòng ngừa và bảo vệ Sản lượng trồng trọt ước đạt 77.062 tấn đạt 100% so với kế hoạch, tăng 1,68% so với cùng kỳ (trong đó: lúa đạt 14.475 tấn, rau màu đạt 62.586,8 tấn Tổng diện tích lúa hè thu 431 ha, năng suất đạt 6,24 tấn/ha, tổng sản lượng 2.689,44 tấn, so với kế hoạch năm đạt 86,63%; diện tích lúa cao sản 1.160ha, năng suất 7,26 tấn/ha, sản lượng 8.420 tấn, đạt 103,86% so với kế hoạch; diện tích lúa thu đông 426ha, năng suất 7,9 tấn/ha, sản lượng 3.365,4 tấn, đạt 103,13% so với

Trang 19

416 ha (chủ yếu là dưa hấu, bí các loại, rau ăn lá, ngò rí lấy hạt; tập trung nhiều ở Phường 8, xã Vĩnh Trạch và xã Vĩnh Trạch Đông, đạt 100% so kế hoạch Diện tích thu hoạch 416 ha Năng suất thu hoạch bình quân đạt 16,85 tấn/ha Tổng sản lượng 7.009,6 tấn

Tổng diện tích cây ăn trái 283 ha (trong đó: Nhãn 173 ha, xoài 35 ha, chuối

26 ha, các loại cây khác 49 ha), sản lượng đạt được là 1.246,6 tấn, đạt 100% so với kế hoạch, tăng 0,61% so với cùng kỳ

- Chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm hiện nay đang khởi sắc trở lại Về giá cả bắt đầu tăng giá trở lại, người nông dân hiện nay đang tái đàn để kịp thời phục vụ cho các ngày lễ lớn Tổng đàn gia súc, gia cầm và động vật hoang

dã trên địa bàn thành phố ước thực hiện đạt 136.411 con, đạt 102,8% so với kế

hoạch, tăng 5,3% so với cùng kỳ (tổng đàn gia súc 16.588 con đạt 130,9% so với

kế hoạch, tăng 11,9% so với cùng kỳ; tổng đàn gia cầm 54.377 con, đạt 100% so với kế hoạch, tăng 15,5% so với cùng kỳ; tổng đàn động vật hoang dã 65.446 con, đạt 100% so với kế hoạch, giảm 2,9% so với cùng kỳ)

- Về diêm nghiệp và sản xuất Artemia: Diện tích sản xuất muối 30 ha, chủ

yếu tập trung ở phường Nhà Mát Hiện nay, đã kết thúc mùa vụ năm 2021 khối

Tổng diện tích nuôi Artemia 24 ha (xã Vĩnh Trạch Đông 22 ha và phường Nhà

Mát 02 ha) Đến nay, đã kết thúc mùa vụ năm 2021 sản lượng thu hoạch Artemia

2.134kg; năng suất bình quân là 89 kg/ha, giá bán giao động từ 1.200.000 - 1.500.000 đồng/kg trứng tươi

- Về phát triển thủy sản: Tình hình thời tiết khá thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, cùng với những mô hình nuôi tôm siêu thâm canh ứng dụng công nghệ cao được triển khai thực hiện mang lại hiệu quả kinh tế cao Có 96 hộ dân

và 12 công ty, doanh nghiệp đã, đang thực hiện mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng ứng dụng công nghệ cao trên tổng diện tích 813ha/536 ao nuôi; diện tích đang thả nuôi là 4,69ha/56 ao nuôi; diện tích thu hoạch 17,97ha, sản lượng thu hoạch 1.016

tấn (năng suất bình quân:56 tấn/ha)

Bên cạnh đó, thành phố đẩy mạnh công tác khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Sản lượng khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ước đạt 53.850 tấn

(trong đó: tôm 31.787 tấn, cá 22.063 tấn), đạt 100% so với kế hoạch, tăng 0,66%

so với cùng kỳ, cụ thể: Sản lượng khai thác, đánh bắt thủy sản ước đạt 20.706 tấn

(trong đó: tôm 1.500 tấn; cá và thủy sản khác 19.206 tấn) đạt 100% so với kế

hoạch, giảm 0,66% so với cùng kỳ; sản lượng nuôi trồng thủy sản ước đạt 33.144

tấn (trong đó: tôm 30.287 tấn, cá và thủy sản khác 2.857 tấn), đạt 100% so với kế

hoạch, giảm 1,32% so cùng kỳ

Diện tích đã thả nuôi thủy sản 7.375 ha (đạt 100% so với kế hoạch, tăng

3,95% so với cùng kỳ), trong đó: mô hình thâm canh - bán thâm canh 6.450 ha (gồm: tôm sú 3.100 ha; tôm thẻ chân trắng 3.350 ha), quãng canh cải tiến 620 ha,

cá và thủy sản khác 305 ha Diện tích thu hoạch 5.841,5 ha, trong đó: mô hình

Trang 20

thâm canh - bán thâm canh 4.224,5 ha (gồm: tôm sú 1.667ha và tôm thẻ chân

trắng 2.557,5 ha); quãng canh cải tiến 1.437 ha, cá và thủy sản khác 180 ha Diện

tích thiệt hại 750 ha, trong đó: mô hình thâm canh - bán thâm canh: 750 ha (gồm:

tôm sú 315,5 ha và tôm thẻ chân trắng 434,5 ha) Diện tích đang có nuôi là 1.992,5

ha, trong đó: mô hình thâm canh - bán thâm canh là 1.195,5 ha (gồm: tôm sú 671,5

ha và tôm thẻ chân trắng là 922 ha), quãng canh cải tiến là 570 ha, cá và các loại

thủy sản khác là 227 ha

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Bảng 4 Diện tích, dân số theo từng đơn vị hành chính của thành phố

bình (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Bạc Liêu năm 2020)

- Dân số: Theo niên giám thống kê năm 2020, toàn thành phố có 157.351

0,90% Trong đó dân số thành thị có 116.259 người chiếm 74% và dân số nông thôn có 41.092 người chiếm 26% dân số toàn thành phố, với tổng số hộ có 42.850

hộ bình quân hộ 3,7 người/hộ Đặc biệt số nam giới có 77.432 người, chiếm trên 49,21% dân số của thành phố

Trang 21

- Lao động: Số người trong độ tuổi lao động của thành phố có 102.775 người, chiếm 65% tổng dân số (lao động nam giới là 51.751 người và nữ giới là 50.990 người) Trong đó lao động thành thị có 72.804 người, chiếm 74% số người trong độ tuổi lao động và lao động nông thôn có 26.971 người, chiếm 26% số người trong độ tuổi lao động

- Việc làm và thu nhập: Trong năm 2020 thành phố đã tổ chức đào tạo nghề cho 5.426 lao động, đạt 91,43% kế hoạch Trong đó: có 2.560 lao động làm việc trong tỉnh; 2.866 lao động làm việc ngoài tỉnh; 987 lao động tự tìm việc làm tại chỗ Nâng tổng số lao động được đào tạo nghề trong năm 2020 là 3.580 lao động, tăng 2,29% so với kế hoạch Với việc tập trung thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, mức sống của người dân trên địa bàn thành phố ngày được cải thiện, GRDP bình quân đầu người : 97 triệu đồng/người/năm,

2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

2.4.1 Hệ thống giao thông

- Giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ của địa bàn thành phố Bạc Liêu gồm có tuyến đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ Nam Sông Hậu và các tuyến ĐT.977, ĐT.977B, tỉnh lộ 38 Hệ thống giao thông phát triển đồng bộ, các tuyến đường giao thông nội thành như đường Hùng Vương, Trần Phú, Cao Văn Lầu, Trần Huỳnh… Những năm gần đây, trên địa bàn thành phố nhiều tuyến đường được chú trọng đầu tư cải tạo, mở rộng, nhựa hóa, hệ thống giao thông thuận lợi đi lại và giao thương vận tải hàng hóa trong và ngoài thành phố được đảm bảo thông suốt

- Giao thông đường thủy: Với tuyến kênh chính như kênh Cà Mau - Bạc Liêu chạy dọc thành phố Bạc Liêu với chiều dài 15 km, rộng hơn 30m; kênh 30/4 dài

10 km, rộng 35m thông ra biển Đông tại cửa biển Nhà Mát, đây là khu vực hậu cần rất quan trọng cho việc đánh bắt thủy hải sản, lưu thông tàu có trọng tải lớn trong vận chuyển hàng hóa; giúp chia sẻ không gian vận tải thủy trên địa bàn thành phố Đồng thời là trục giao thông thủy kết nối kênh trục Bạc Liêu - Cà Mau với tuyến kênh Trường Sơn nối các tuyến đường thủy ở vùng ven biển với thành phố được xem là tuyến huyết mạch phục vụ vận chuyển hàng hóa, có vai trò hết sức quan trọng trong hỗ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh nói riêng và khu vực ĐBSCL nói chung trong việc giao thương thủy bộ

2.4.2 Thủy lợi và cấp nước

- Về thủy lợi: Hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố được phân bố tương đối đa dạng, có khoảng 139 kênh, với tổng chiều dài gần 400 km Thời gian qua

hệ thống thủy lợi của thành phố được đầu tư phát triển bằng các biện pháp như làm kè, đê bao, xây dựng cống và trạm bơm, đảm bảo tốt nhiệm vụ cung cấp nước

Trang 22

tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và phục vụ các vùng nuôi tôm, cải tạo đất

và phục vụ cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân

- Về cấp nước: Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và

vệ sinh môi trường, thành phố luôn quan tâm, khuyến kích các thành phần kinh

tế tham gia cung cấp nước sạch cho các hộ dân Hiện các trạm cấp nước trên thành phố đáp ứng tốt nhu cầu nước sinh hoạt hàng ngày của các hộ dân Đến nay tỷ lệ

hộ sử dụng nước hợp vệ sinh trên toàn thành phố đạt 100%

2.4.3 Bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình

Đến nay, hạ tầng Bưu chính, Viễn thông, phát thanh truyền hình của thành phố tiếp tục được đầu tư mở rộng, phát triển hạ tầng mạng lưới với công nghệ hiện đại có độ bao phủ rộng, thông lượng lớn, tốc độ cao đồng bộ với cơ sở hạ tầng, kỹ thuật của tỉnh Chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông ngày càng hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh Bên cạnh đó, thành phố còn

có đài phát thanh truyền hình tỉnh Bạc Liêu được trang bị nhiều thiết bị tiên tiến hiện đại, phục vụ tốt nhu cầu văn hóa tinh thần cũng như các thông tin hữu ích cho người dân

2.4.4 Năng lượng:

Đến nay hệ thống mạng lưới điện hầu như được phủ đều khắp địa bàn thành phố 10/10 xã, phường, góp phần vào việc hình thành và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, đảm bảo phục vụ ngày một tốt hơn nhu cầu sinh họat và sản xuất của nhân dân.Theo số liệu thống kê đến cuối năm 2020, số hộ sử dụng điện sinh hoạt của thành phố đạt 100%

2.4.5 Giáo dục, đào tạo:

Trong những năm qua, thành phố Bạc Liêu luôn cố gắng, nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo một cách toàn diện, trong đó đặc biệt quan tâm thực hiện xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia Tổng số trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia của thành phố tính đến thời điểm hiện tại là 25/34 trường, tăng 05 trường so với cùng; đạt tỷ lệ 73,53% (10 trường MN-

MG, 07 trường tiểu học, 08 trường THCS); trong đó có 04 trường Mầm non, 03 trường Tiểu học và 01 trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 (tăng 05 trường đạt mức độ 2)

Về huy động học sinh đến trường: Đầu năm học 2020-2021 đã huy động trẻ trong độ tuổi đến trường toàn thành phố có 27.033 học sinh đến trường, đạt 99,26% so với kế hoạch (kế hoạch 27.234 học sinh) Trong đó:

+ Trẻ 5 tuổi vào lớp mẫu giáo là 2.405 trẻ, đạt 100% dân số trong độ tuổi + Trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là 2.634 học sinh, đạt 100% dân số trong độ tuổi

Trang 23

+ Số học sinh lớp 6 tuyển mới: 2.362 học sinh, đạt 99,54% số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học (2.362/2.373 học sinh)

Về mạng lưới cơ sở giáo dục: toàn thành phố có 41 cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông Trong đó:

- Mầm non: Đến nay, tổng số trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia của thành phố 25/34 trường, đạt 73,53%, tăng 05 trường so với cùng kỳ

(trong đó: Có 04 trường mầm non, 03 trường tiểu học và 01 trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ 02)

Hiện thành phố có 17 trường Mẫu giáo và nhà trẻ, trong đó có 12 trường công lập và 5 trường tư thục với tổng số trẻ năm học 2020-2021 hiện có 6.042 trẻ (công lập 4.198 trẻ), số học sinh bình quân một lớp có khoảng 29 trẻ, bình quân

định mức thì bình quân diện tích đất đối với bậc mầm non đạt chuẩn quy định 10m2/trẻ

-Tiểu học: Toàn thành phố có 16 trường tiểu học, trong đó có 14 trường công lập và 02 trường ngoài công lập Tổng số học sinh đang theo học cấp tiểu học năm học 2020-2021 là 21.109 học sinh, trong đó số học sinh trường công lập

Trong thời gian tới cần phải mở rộng hoặc tạo quỹ đất xây mới các trường để giảm tải khu vực trung tâm thành phố để đảm bảo về định mức sử dụng đất

- Trung học cơ sở: Toàn thành phố có 8 trường Trung học cơ sở công lập, với số lượng học sinh theo học trong năm học 2020-2021 là 7.461 học sinh, bình

mở rộng hoặc xây mới để đảm bảo về định mức sử dụng đất

- Trung học phổ thông: Hiện thành phố có 04 trường Trung học phổ thông công lập Xét trên tổng chung thì bậc Trung học phổ thông của thành phố đạt chuẩn so với định mức

Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các trường đào tạo, dạy nghề như: Trường Đại học, Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề, Trường trung cấp y tế, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trường kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận tải đã đáp ứng được phần nào về nhu cầu đào tạo các ngành nghề cho người dân trong và ngoài thành phố

2.4.6 Y tế

Trong những năm qua, tỉnh nói chung và thành phố nói riêng luôn tiếp tục đầu tư hạ tầng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật y tế các tuyến tỉnh, thành phố, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa y tế tư nhân Đến nay, thành

Trang 24

phố có 10/10 phường, xã đều có trạm y tế Với hệ thống cơ sở y tế đã đáp ứng được nhu cầu khám và điều trị bệnh cho người dân không chỉ của thành phố mà

cả những huyện, thị khác trong và ngoài tỉnh Xây dựng và duy trì 10/10 phường

xã đạt chuẩn quốc gia theo bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011 - 2020 Công tác khám chữa bệnh và các chỉ tiêu y tế khác thực hiện đạt chỉ tiêu đề

ra Tình hình dịch bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng diễn biến ổn định Tỷ lệ

độ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 70,02% (trong đó: xã Hiệp Thành 66,03%; xã Vĩnh

Trạch 64,25%; xã Vĩnh Trạch Đông 46,66%) Công tác khám chữa bệnh bằng

phương pháp y học cổ truyền từng bước đi vào hoạt động có hiệu quả, tạo được lòng tin của người bệnh góp phần cùng y học hiện đại chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

Bên cạnh đó, công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh được tăng cường, nhất là các bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng, dịch Covid-19; thường xuyên giám sát, phát hiện sớm những ca bệnh và ngăn chặn kịp thời không để bùng phát dịch; công tác kiểm tra, giám sát về an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm tra hành nghề y dược tư nhân được thực hiện theo định kỳ Tình hình dịch bệnh có diễn biến phức tạp nhưng trong tầm kiểm soát Công tác phòng chống dịch Covid-19 được các ngành có liên quan và các phường, xã tổ chức thực hiện khá tốt, từ đó phát hiện kịp thời, xác minh và đưa vào khu cách ly đúng theo quy định

2.4.7 Văn hóa

Thời gian qua, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa phát triển một cách rộng khắp đã góp phần tích cực tạo nên một môi trường văn hóa lành mạnh trong cộng đồng dân cư, đã ứng được phần nào về văn hóa tinh thần của người dân Tính đến nay, thành phố giữ vững 97% hộ gia đình văn hóa, 67/67 khóm, ấp văn hóa; 7/7 phường đạt chuẩn phường văn minh đô thị, 3/3 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; công nhận, công nhận lại 110/124 cơ quan, đơn

vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa, đạt 88,7%

Thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn Đến nay, thành phố có 03 di tích được xếp hạng di tích cấp tỉnh, nâng tổng số trên địa bàn có 21 di tích được xếp hạng di tích cấp tỉnh và 07 di tích được xếp hạng di tích cấp quốc gia; trùng tu 02 di tích cấp quốc gia và 04 di tích cấp tỉnh

2.4.8 Thể dục, thể thao

Phong trào thể dục thể thao của thành phố phát triển sâu rộng dưới nhiều hình thức, nội dung phong phú trong ở địa bàn đông dân cư các hoạt động thể dục, thể thao được tổ chức khá phong phú, chủ yếu hướng về cơ sở, phù hợp với nhu cầu thể dục thể thao của các địa phương Phong trào thể dục - thể thao trong quần chúng nhân dân phát triển nhanh, cụ thể: các câu lạc bộ thể dục thể hình, bơi

Trang 25

lội, cầu lông, quần vợt, xe đạp, bóng chuyền, võ thuật, sân bóng đá… hoạt động thường xuyên Đến năm 2020, số người tham gia tập luyện thường xuyên 25,5%;

số hộ gia đình tập luyện thể dục - thể thao thường xuyên 24,13%; trên địa bàn có

155 câu lạc bộ thể thao, với 5.500 hội viên, các câu lạc bộ hoạt động thường xuyên trên 2.000 lượt người tham gia tập luyện hàng ngày

2.4.9 Thực trạng phát triển chợ và trung tâm thương mại

Trong những năm gần đây, các khu thương mại, siêu thị và chợ được các doanh nghiệp và lãnh đạo thành phố đầu tư phát triển mạnh, hệ thống được bố trí đều khắp các phường, xã trên địa bàn thành phố, chủ yếu tập trung ở ngay trung tâm xã, phường được xây dựng kiên cố, cơ sở hạ tầng chợ được quan tâm đầu tư

và đang từng bước hoàn thiện Hiện ngay trung tâm thành phố đã có hệ thống của hàng Điện máy xanh, Bách Hóa Xanh, Vinmart…, đáp ứng được nhu cầu mua bán của nhân dân

2.4.10 Quốc phòng, an ninh

Thành phố luôn thực hiện tốt chủ trương phát triển KT-XH gắn với QP-AN, xây dựng thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững mạnh Triển khai thực hiện tốt các Luật, Pháp lệnh, Nghị định của Chính phủ về lĩnh vực ANQP Tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng hàng năm cho các đối tượng trong hệ thống chính trị

và nhân dân, đáp ứng nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân vững mạnh Công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, công tác quân sự được thực hiện thường xuyên

Công tác đảm bảo an ninh quốc gia được lực lượng chức năng thực hiện có hiệu quả; bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị, các hoạt động lễ, hội trong

và ngoài tỉnh Tăng cường công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật và bảo đảm nguyên tắc kỷ cương Phối hợp chặt chẽ với mặt trận, đoàn thể vận động nhân dân, đưa các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước đến nhân dân, làm dân thông, dân hiểu; cũng cố vai trò khối nội chính; thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là ở điểm nóng vùng đồng bào dân tộc về lĩnh vực liên quan đến đất đai, đền bù giải tỏa

2.4.11 Xây dựng nông thôn mới

Với sự quyết tâm của các cấp, các ngành việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố đạt được kết quả nhất định Cơ sở hạ tầng xây dựng nông thôn mới nâng cao đã và đang được đầu tư nâng cấp ngày một tốt hơn, bộ mặt nông thôn từng bước được đổi mới, đã tạo ra một động lực lớn, góp phần chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng tích cực Thành phố đã đầu tư sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới được 87 tuyến đường và sửa chữa, nâng cấp

09 tuyến đường giao thông Cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, ý thức người

Trang 26

dân trong công tác bảo vệ môi trường được nâng lên Đến nay, cả 03 xã đều được

công nhận đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự

Công tác xây dựng nông thôn mới luôn được quan tâm đẩy mạnh, luôn được thực hiện hướng đến xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu Các cấp, các ngành thường xuyên họp, đánh giá kết quả thực hiện và giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới Thành phố

đã được Chính phủ công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tại Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 23/6/2021.Trong tháng 10 năm 2021 đã tổ chức

lễ công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận thành phố Bạc Liêu hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2020 Dự kiến thực hiện đến cuối năm 2021, xã Hiệp Thành đạt nông thôn mới nâng cao

III ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI 3.1 Thuận lợi

- Thành phố Bạc Liêu là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Bạc Liêu và là đô thị loại II trực thuộc tỉnh nên trong tương lai, cơ

sở hạ tầng và các công trình công cộng phục vụ an sinh xã hội của thành phố được địa phương quan tâm đầu tư, phát triển nhằm hoàn thiện dần trên tất cả các lĩnh vực và phương diện

- Với vị trí thuận lợi giao thông đường thuỷ và đường bộ, ưu thế trong mối quan hệ liên vùng kinh tế Và là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, dịch vụ của tỉnh, cơ sở hạ tầng đô thị đang trong quá trình hoàn thiện đồng bộ và hạ tầng xây dựng nông thôn mới nâng cao đã và đang được đầu tư nâng cấp ngày một tốt hơn, bộ mặt nông thôn từng bước được đổi mới, đã tạo ra một động lực lớn, góp phần chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng tích cực Công tác giảm nghèo đạt kết quả khá tốt; các chính sách an sinh xã hội được triển khai sâu rộng, đời sống nhân dân tiếp tục được nâng lên

- Với lợi thế có nhiều di tích lịch sử, di tích văn hoá, danh lam thắng cảnh nổi tiếng như Vườn chim Bạc Liêu, khu Phật Bà Nam Hải, nhiều cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng, độc đáo gắn kết với các khu du lịch trọng điểm khác của tỉnh sẽ là thế mạnh để du lịch điạ phương phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới, góp phần vào tăng trưởng kinh tế thương mại, dịch vụ, du lịch

- Tiềm năng đất đai khá thuận lợi cho đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, đáp ứng ngành nhu cầu công nghiệp chế biến xuất khẩu, thúc đẩy công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp góp phần tăng trưởng kinh tế địa phương Mặc dù đứng trước những khó khăn do dịch bệnh Covid-19 nhưng nền kinh

tế của thành phố vẫn phát triển theo chiều hướng tích cực, tăng nhanh tỷ trọng của

Trang 27

khu vực II và khu vực III, giảm dần tỷ trọng của khu vực I Bên cạnh đó, có nguồn lao động dồi dào, trẻ và năng động, là nguồn lực lớn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh quá trình đô thị hóa

3.2 Khó khăn:

Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mặc dù đã có những bước phát triển tích cực, tuy nhiên quy mô các các cơ sở sản xuất khả năng cạnh tranh còn thấp; sản phẩm tạo ra đa phần là sơ chế nên giá trị mang lại không cao, mối liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ thiếu tính bền vững

Kinh tế dịch vụ - thương mại, du lịch: Hiệu quả và tốc độ phát triển của ngành chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế, chưa tạo được chuyển biến trong phát triển kinh tế xã hội; Chất lượng các dịch vụ phục vụ du lịch phát triển chậm; chưa thu hút được nhiều các dự án đầu tư trên lĩnh vực vui chơi, giải trí

Việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản diễn

ra khá nhanh, trong khi cơ sở hạ tầng thủy lợi chưa đáp ứng kịp thời với tốc độ chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp Hiệu quả kinh tế do nuôi trồng thuỷ sản khá cao nhưng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro do thị trường không ổn định và thiếu tính bền vững

Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được địa phương quan tâm đầu tư cải thiện, nhưng về tiến độ triển khai thực hiện các công trình trọng điểm còn chậm chưa đạt yêu cầu đặt ra Từ đó đã làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và kêu gọi đầu tư để thực hiện các mục tiêu, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 28

PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021

I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC

1.1 Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất

Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Bạc Liêu được UBND tỉnh Bạc Liêu phê duyệt tại Quyết định số 271/QĐ-UBND ngày 16/6/2021 Trên cơ sở đó,

Uỷ ban nhân dân thành phố đã triển khai việc thu hồi đất, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt góp phần tích cực vào việc thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương, làm

cơ sở để quản lý, khai thác sử dụng đất đai một cách hiệu quả Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2021 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 5 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

kế hoạch năm 2021 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện năm 2021

Diện tích (ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-) (ha)

Tỷ lệ (%)

Trong đó: đất có rừng sản

1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 6.909,56 7.331,86 422,30 106,11 1.8 Đất làm muối LMU

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 31,19 31,19 0,00 100,00

2 Đất phi nông nghiệp PNN 6.065,07 5.508,51 -556,56 90,82

2.1 Đất quốc phòng CQP 471,06 471,14 0,07 100,02 2.2 Đất an ninh CAN 75,68 71,96 -3,72 95,09 2.3 Đất khu công nghiệp SKK 51,19 51,19 0,00 100,00

Trang 29

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

kế hoạch năm 2021 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện năm 2021

Diện tích (ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-) (ha)

Tỷ lệ (%)

2.4 Đất cụm công nghiệp SKN

2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 62,41 42,08 -20,33 67,43 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi

nông nghiệp SKC 85,62 71,05 -14,57 82,99 2.7 Đất sử dụng cho hoạt động

2.11 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 1,05 1,05 0,00 100,00 2.12 Đất khu vui chơi, giải trí

công cộng DKV 134,99 46,57 -88,42 34,50 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 270,69 295,39 24,70 109,12 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 849,30 721,91 -127,40 85,00 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ

chức sự nghiệp DTS 4,39 4,24 -0,15 96,67 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại

2.18 Đất tín ngưỡng TIN 6,50 6,50 0,00 100,00 2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch,

- Đất trồng lúa: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất lúa năm 2021 có 1.598,36 ha, cao hơn 117,53 ha so với chỉ tiêu đất lúa được duyệt theo kế hoạch năm 2021

- Đất trồng cây hàng năm khác: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất trồng cây hàng năm khác năm 2021 có 791,37 ha, cao hơn 9,8 ha so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm 2021

Trang 30

- Đất trồng cây lâu năm: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất trồng cây lâu năm năm 2021 có 1.096,68 ha, thấp hơn 4,48 ha so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Đất rừng phòng hộ: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất rừng phòng hộ năm 2021

có 434,9 ha, cao hơn 3,22 ha so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Đất rừng đặc dụng: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất rừng đặc dụng năm 2021

có 122,71 ha, không thay đổi, do kế hoạch sử dụng đất năm 2021 không đăng ký chỉ tiêu này

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất này năm 2021 có 7.331,86 ha, đạt 106% so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm

1.1.2 Đất phi nông nghiệp

Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp năm 2021 có 5.508,51 ha, thấp hơn 556,56 ha so với chỉ tiêu đất phi nông nghiệp được duyệt theo kế hoạch năm 2021 Trong đó: chỉ tiêu của một số loại đất đạt được cụ thể như sau:

- Đất quốc phòng: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất quốc phòng đến tháng 09 năm 2021 có 471,14 ha, cao hơn 0,07 ha so với chỉ tiêu đất an ninh được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Đất an ninh: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất an ninh năm 2021 có 71,96 ha, thấp hơn 3,72 ha, đạt 95% so với chỉ tiêu đất an ninh được duyệt theo kế hoạch

sử dụng đất năm 2021

- Đất thương mại, dịch vụ: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất thương mại -dịch

vụ có 42,08 ha, thấp hơn 20,33 ha so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm 2021

Trang 31

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có 71,05 ha, thấp hơn 14,57 ha, đạt 83% so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Đất phát triển hạ tầng: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng năm

2021 có 3.506,71 ha, thấp hơn 153,16 ha, đạt 95,82% so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất khu vui chơi, giải trí công cộng năm 2021 có 46,57 ha, thấp hơn 88,42 ha, đạt 34,5% so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Đất ở nông thôn: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất ở nông thôn năm 2021 có 295,39 ha, cao hơn 24,7 ha đạt 109% so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Đất ở đô thị: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất ở đô thị năm 2021 có 721,91

ha, thấp hơn 127,4 ha đạt 85% so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất trụ sở cơ quan

có 32,34 ha, thấp hơn 0,59 ha đạt 98% so với chỉ tiêu được duyệt theo kế hoạch

1.1.4 Đánh giá chung

Qua một năm triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021, cho thấy

đã đạt được những thành quả nhất định Quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đều dựa trên những quan điểm khai thác sử dụng quỹ đất đai, đảm bảo sử dụng hợp

lý và hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển phù hợp với quan điểm phát triển chung của tỉnh Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm một số chỉ tiêu có kết quả thực hiện đến thời điểm hiện tại đạt chưa

Trang 32

cao so với chỉ tiêu được duyệt Do còn một số công trình kêu gọi đầu tư chưa được triển khai thực hiện theo kế hoạch đề ra do chưa đảm bảo căn cứ pháp lý về đầu

tư theo quy định Bên cạnh đó, một số dự án dù đã được phê duyệt đầu tư có bố trí vốn thực hiện trong năm, nhưng trong quá trình thực hiện nguồn vốn không đáp ứng đủ dẫn đến tiến độ thực hiện chậm, đồng thời công tác bồi thường giải phóng mặt bằng còn chậm Từ đó, dẫn đến một số chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất thực hiện trong năm 2021 đạt tỷ lệ thấp

Một số nguyên nhân tồn tại sau:

Tác động của tình hình khó khăn chung trong tỉnh và của thành phố, một số nguồn thu đã phân bổ trong kế hoạch bị cắt, giảm, hoãn, thu không đạt dẫn đến nhiều công trình không có vốn thực hiện

Một số chủ đầu tư chưa phối hợp tích cực với các cơ quan có liên quan của huyện để phối hợp tổ chức thực hiện dự án sau khi đăng ký, nên rất bị động, lúng túng, kéo dài thời gian

Chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc, gây nhiều khó khăn khi Nhà nước thu hồi đất, làm chậm tiến độ xây dựng, thực hiện các công trình quy hoạch

Một số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất nhưng

cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, phải đẩy lùi tiến độ thực hiện Mặt khác, việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất trong năm của một số xã, phường khá nhiều nhưng do chưa dự báo được chính xác nguồn vốn đầu tư dẫn đến không thực hiện được các công trình, dự án như đã đăng ký

Nguồn vốn đầu tư hạn hẹp, gây khó khăn trong việc triển khai xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng dẫn đến nhiều công trình quy hoạch bị kéo dài hoặc không được triển khai

2.2 Kết quả thực hiện danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất năm 2021

Tổng số dự án đã được phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 gồm có 99

dự án với diện tích 718,27 ha, trong đó diện tích thu hồi có 626,55 ha, sử dụng đất trồng lúa là 109,81 ha Tiến độ triển khai như sau:

- Đã thực hiện: 21/99 dự án

- Chưa thực hiện (chuyển tiếp): 75/99 dự án, (trong đó có 2 dự án chuyển sang thực hiện trong kỳ quy hoạch)

- Hủy bỏ: 3/99 dự án

Trang 33

Bảng 6 Kết quả thực hiện danh mục công trình, dự án kế hoạch sử dụng đất năm 2021

Diện tích (ha)

Địa điểm

Tiến

độ thực hiện

Đề xuất

chuyển tiếp

Trụ sở ban chỉ huy quân sự

phường 7 (trong khuôn viên

UBND phường mới)

Trong khuôn viên trụ sở UBND phường 7 mới

- Trụ sở công an xã Hiệp Thành CAN 0,10

Xã Hiệp Thành, Vĩnh Trạch, Vĩnh Trạch Đông

- Trụ sở công an xã Vĩnh Trạch CAN 0,06

Xã Hiệp Thành, Vĩnh Trạch, Vĩnh Trạch Đông

- Trụ sở công an xã Vĩnh Trạch

Xã Hiệp Thành, Vĩnh Trạch, Vĩnh Trạch Đông

-

Trụ sở Thủy đội thuộc phòng

Cảnh sát đường thủy, Công an

tỉnh Bạc Liêu

Trang 34

Diện tích (ha)

Địa điểm

Tiến

độ thực hiện

Đề xuất

chuyển tiếp

Hủy

bỏ

- Trụ sở làm việc của Quỹ Đầu

- Trụ sở cơ quan chuyển từ TT

- Trụ sở Điện lực Bạc Liêu TSC 0,24 Phường 1 x

- Trụ sở cục Quản lý thị trường TSC 0,22 Phường 7 x

- Đường đê Lò Rèn dài 6,06 km DGT 16,80 Phường 5, xã

+ Nâng cấp khu LIA 2 (khu

chòm mã, chùa Linh Châu) DGT 0,77

Khóm 9, 10,

Khóm 4, phường 5 (Rạch Ông Bổn)

-

Dự án Xây dựng nâng cấp đê

Biển Đông và hệ thống cống

qua đê cấp bách chống biến

đổi khí hậu tỉnh Bạc Liêu

Trang 35

Diện tích (ha)

Địa điểm

Tiến

độ thực hiện

Đề xuất

chuyển tiếp

Hủy

bỏ

-

Xây dựng đường nội bộ khu

phía tây Nguyễn Đình Chiểu,

-

Công trình 3 cầu đấu nối khu

vực Tua bin gió vào Đê biển

- Trường mầm non và Tiểu học

- Trường phổ thông liên cấp

- Trường phổ thông liên cấp

- Trung tâm hoạt động Thanh

thiếu niên tỉnh Bạc Liêu DGD 0,90

Đường Trần Huỳnh, phường 7

đang thực hiện

- Khu nhà ở chỉnh trang đô thị

đang thực hiện

Trang 36

Diện tích (ha)

Địa điểm

Tiến

độ thực hiện

Đề xuất

chuyển tiếp

-

Đấu giá đất (tiếp giáp hẻm

công cộng phía sau đường

Đấu giá QSDĐ Khu đất góc

đường Bà Triệu - Võ Thị Sáu

-

Đấu giá cho thuê dự án Khu

an toàn sản xuất và thuần

dưỡng tôm bố mẹ

NTS 14,00

Khóm bờ Tây,

Khu đô thị cao cấp (giáp với

Khu du lịch sinh thái Bảo

toàn)

Khóm Nhà Mát, Phường Nhà Mát

- Khu đô thị mới Green Park

-

Nhà ở thương mại Kim House

(phía sau trường Văn hoá

Nghệ thuật)

Trang 37

Diện tích (ha)

Địa điểm

Tiến

độ thực hiện

Đề xuất

chuyển tiếp

+ Khu Nhà ở kết hợp công viên

Xã Hiệp Thành, xã Vĩnh Trạch Đông

+ Khu Nhà ở kết hợp công viên

cây xanh Vĩnh Trạch Đông ODT 47,34

V

Công trình dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận

chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất,

giao đất cho thuê đất, cấp GCN quyền sử dụng đất

Trang 38

Diện tích (ha)

Địa điểm

Tiến

độ thực hiện

Đề xuất

chuyển tiếp

Bãi tập kết VTTB của C.ty CP

Super Win Energy Công lý

thủy sản của C.ty TNHH SX

và TM Trúc Anh (thuê đất của

ông Lê Anh Xuân)

- KS Hoàng Gia đường Bà

Trang 39

Diện tích (ha)

Địa điểm

Tiến

độ thực hiện

Đề xuất

chuyển tiếp

- Trụ sở Báo Đại Đoàn kết TSC 0,01 Phường 1 Khóm 1 x

- Trạm cấp nước (Cty cấp nước

Khóm Đầu

Lộ A, phường Nhà Mát

- Một số Khu đất phòng

+

Trường mầm non Bạc Liêu

(xây dựng mới trong khu địa

+ Trường Tiểu học Đinh Bộ Lĩnh DGD 0,59 xã Hiệp Thành x

+ Trường Tiểu học Trần Hưng

+ Trường mẫu giáo Vành

+ Trường THCS Bạc Liêu - Ninh

Khóm 5

Trang 40

Diện tích (ha)

Địa điểm

Tiến

độ thực hiện

Đề xuất

chuyển tiếp

-

C.ty CP Cấp nước Bạc Liêu

(Cơ sở sản xuất nước đóng

chai)

- Thiền viện Trúc Lâm TON 18,01

Khóm Nhà Mát, Phường Nhà Mát

- Do ảnh hưởng bởi những biến động như tình trạng lạm phát, tình hình dịch bệnh Covid-19 kéo dài, phức tạp, đã ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có nhiều khó khăn Vì vậy việc mời gọi thu hút đầu tư từ các nhà doanh nghiệp để xây dựng nhà máy, xí nghiệp sản xuất kinh doanh chưa nhiều, chủ yếu là các dự án có quy mô sử dụng đất ít, nguồn vốn nhỏ

Ngày đăng: 30/04/2022, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Các nhóm đất chính trên địa bàn thành phố Bạc Liêu - BAO CAO KH 2022
Bảng 3. Các nhóm đất chính trên địa bàn thành phố Bạc Liêu (Trang 13)
tích thiệt hại 750 ha, trong đó: mô hình thâm canh - bán thâm canh: 750 ha (gồm: - BAO CAO KH 2022
t ích thiệt hại 750 ha, trong đó: mô hình thâm canh - bán thâm canh: 750 ha (gồm: (Trang 20)
Bảng 5. Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 - BAO CAO KH 2022
Bảng 5. Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 (Trang 28)
Bảng 6. Kết quả thực hiện danh mục công trình, dự án kế hoạch sử dụng đất năm 2021 - BAO CAO KH 2022
Bảng 6. Kết quả thực hiện danh mục công trình, dự án kế hoạch sử dụng đất năm 2021 (Trang 33)
- Thiền viện Trúc Lâm TON 18,01 - BAO CAO KH 2022
hi ền viện Trúc Lâm TON 18,01 (Trang 40)
Bảng 7. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Bạc Liêu phân bổ đến từng đơn vị hành chính - BAO CAO KH 2022
Bảng 7. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Bạc Liêu phân bổ đến từng đơn vị hành chính (Trang 43)
Bảng 8. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Bạc Liêu - BAO CAO KH 2022
Bảng 8. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Bạc Liêu (Trang 48)
1.2 Đất trồng cây hàng năm - BAO CAO KH 2022
1.2 Đất trồng cây hàng năm (Trang 48)
Bảng 9. Nhu cầu sử dụng đất giao thông thực hiện kế hoạch năm 2022 - BAO CAO KH 2022
Bảng 9. Nhu cầu sử dụng đất giao thông thực hiện kế hoạch năm 2022 (Trang 55)
Bảng 10. Các cơ sở giáo dục chưa được cấp giấy CNQSDĐ đăng ký thực hiện thủ tục hành chính - BAO CAO KH 2022
Bảng 10. Các cơ sở giáo dục chưa được cấp giấy CNQSDĐ đăng ký thực hiện thủ tục hành chính (Trang 58)
Bảng 9: Nhu cầu sử dụng đất năng lượng thực hiện kế hoạch năm 2022 - BAO CAO KH 2022
Bảng 9 Nhu cầu sử dụng đất năng lượng thực hiện kế hoạch năm 2022 (Trang 60)
Bảng 10. Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất hộ gia đình cá nhân đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2022 - BAO CAO KH 2022
Bảng 10. Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất hộ gia đình cá nhân đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2022 (Trang 64)
Bảng 11: Danh mục công trình đăng ký Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 - BAO CAO KH 2022
Bảng 11 Danh mục công trình đăng ký Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 (Trang 71)
2.7.2. Ước tính các khoản thu, chi liên quan đến đất đai - BAO CAO KH 2022
2.7.2. Ước tính các khoản thu, chi liên quan đến đất đai (Trang 81)
Bảng 12. Ước tính các khoản thu chi từ đất trong kế hoạch năm 2022 - BAO CAO KH 2022
Bảng 12. Ước tính các khoản thu chi từ đất trong kế hoạch năm 2022 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN