1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BT-tuan-thuc-do-26052021-du-bao-10062021_Dot-16

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 760,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kỳ 16 đợt đo ngày 26/05/2021 dự báo cho ngày 10/06/2021 Dự án Giám sát và dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp TP[.]

Trang 1

Báo cáo kỳ 16 đợt đo ngày 26/05/2021

dự báo cho ngày 10/06/2021

Dự án:

Giám sát và dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản

Lộ - Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản

xuất nông nghiệp

TP Hồ Chí Minh, tháng 05-2021

Trang 2

BẢN TIN TUẦN

“Bản tin kỳ 16 đợt đo ngày 26/05/2021 dự báo cho ngày 10/06/2021”

I Vị trí dự báo chất lượng nước ngày 10 tháng 6 năm 2021

Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng nước được đặt tại các điểm gần cống phía nội đồng hoặc các điểm giao thoa giữa các kênh nhằm đánh giá chính xác và dự báo mức độ ô nhiễm nguồn nước khi vận hành hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp (QL-PH), phù hợp với yêu cầu sản xuất thực tế của địa phương Sơ đồ 12 vị trí quan trắc cố định phục vụ việc giám sát và dự báo chất lượng nước năm 2021 được thể hiện như Hình 1

Hình 1 Vị trí các điểm giám sát chất lượng nước cố định năm 2021

II Dự báo chất lượng nước ngày 10/06/2021

1 Diễn biến thủy văn và lịch sản xuất trong các ngày tới

Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia [1], mực nước cao nhất ngày 05/06 trên sông Tiền tại Tân Châu 1,05m; trên sông Hậu tại Châu Đốc 1,15m Mực nước sông Cửu Long dao động theo triều, dự báo đến ngày 10/06, mực nước cao nhất ngày tại Tân Châu ở mức 1,25m; tại Châu Đốc ở mức 1,35m So sánh với mực nước trung bình nhiều năm, mực nước tại 2 trạm (Tân Châu và Châu Đốc) cao hơn (Hình 2)

Trang 3

Hình 2 Đường quá trình mực nước thực đo và dự báo tại trạm Tân Châu và Châu Đốc từ

05/06/2021 đến 10/06/2021 [1]

Tình hình sản xuất nông nghiệp trong vùng QL-PH thời điểm ngày 26/05/2021, lúa

Hè Thu đã xuống giống, tôm trong tiểu vùng chuyển đổi mới thả hoặc đang thu hoạch

2 Dự báo tình hình ô nhiễm môi trường cho các điểm giám sát ngày 10/06/2021

Kết quả dự báo các chỉ số chính bao gồm: độ mặn, DO, BOD, NH4+ vào ngày 10/06/2021 được thể hiện dưới đây

Trang 4

2.1 Độ mặn

Độ mặn dự báo dao động trong khoảng 0,41÷21,24‰ Tại tiểu vùng ngọt hóa, độ mặn vượt ngưỡng chịu mặn của lúa (2‰) tại QL1, 8, 10, 11 nên lưu ý hạn chế lấy nước tưới Tại tiểu vùng chuyển đổi, độ mặn nằm trong ngưỡng cho phép 25‰ trong nuôi thâm canh tôm nước lợ

2.2 Oxy hòa tan (DO)

Hàm lượng DO dự báo dao động 4,84÷5,99 mg/l Tất cả các vị trí đều có hàm lượng

DO trên cột B1 theo QCVN08-MT:2015/BTNMT nên đảm bảo yêu cầu tưới tiêu Tại tiểu vùng chuyển đổi, DO đều nằm dưới ngưỡng cho phép trong nuôi thâm canh tôm nước lợ, ngoại trừ QL6

2.3 Nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD5)

Hàm lượng BOD5 dự báo dao động 10,15÷27,29 mg/l Hầu hết các điểm đều nằm dưới mức cột B1 theo QCVN08-MT:2015/BTNMT nên đảm bảo yêu cầu tưới tiêu, trừ QL1, 2, 6, 8, 9, 11 có dấu hiệu ô nhiễm BOD5

2.4 Amoni (NH4 + )

Giá trị NH4+ dự báo dao động 0,80÷4,61 mg/l Trong đó, chỉ có vị trí QL5, 10, 11 có hàm lượng amoni nằm dưới cột B1 theo QCVN08-MT:2015/BTNMT nên đảm bảo yêu cầu tưới tiêu Đối với nuôi thâm canh tôm nước lợ, hầu hết các điểm có giá trị nằm trong

Thông số

QL1 6.34 5.69 15.35 2.05 Tiểu vùng ngọt hóa

QL2 1.58 4.88 18.51 2.37 Tiểu vùng ngọt hóa

QL3 18.89 5.06 12.76 1.24 Tiểu vùng chuyển đổi

QL4 21.24 5.96 11.84 4.61 Tiểu vùng chuyển đổi

QL5 19.05 5.99 10.15 0.82 Tiểu vùng chuyển đổi

QL6 18.75 4.84 27.29 4.55 Tiểu vùng chuyển đổi

QL7 20.75 5.28 13.33 2.15 Tiểu vùng chuyển đổi

QL8 6.47 5.32 15.17 1.30 Tiểu vùng ngọt hóa

QL9 0.41 5.88 19.63 1.49 Tiểu vùng ngọt hóa

QL10 2.97 5.38 11.77 0.80 Tiểu vùng ngọt hóa

QL11 8.10 5.91 15.41 0.83 Tiểu vùng ngọt hóa

QL12 19.54 5.30 9.55 1.15 Tiểu vùng chuyển đổi

QCVN08-MT:2015/BTNMT

(Cột A1) 6.00 4.00 0.30

QCVN08-MT:2015/BTNMT

7.00 5.00 0.10

25.00 9.00 3.00

Ngưỡng chịu mặn của lúa

(Trung tâm Khuyến nông

Bạc Liêu)

2.00

Dự thảo lần 4

TCVN: Nước nuôi trồng thủy

sản – Yêu cầu chất lượng –

Phần I – Nuôi thâm canh tôm

nước lợ

Trang 5

III Kết luận và kiến nghị

Kết quả dự báo ngày 10/06/2021 cho thấy độ mặn vượt ngưỡng chịu mặn của lúa (2‰) tại QL1, 8, 10, 11, nhưng đều nằm trong ngưỡng cho phép 25‰ trong nuôi thâm canh tôm nước lợ Hàm lượng DO đảm bảo yêu cầu tưới tiêu tại tất cả vị trí; hầu hết các điểm nằm trong vùng chuyển đổi đều đảm bảo yêu cầu nuôi trồng thủy sản nước lợ, ngoại trừ QL6 Đối với BOD5, hầu hết đều đảm bảo yêu cầu tưới tiêu, trừ QL1, 2, 6, 8, 9, 11 có dấu hiệu ô nhiễm Đối với NH4+, chỉ có QL5, 10, 11 đảm bảo yêu cầu tưới tiêu; hầu hết các điểm nằm trong vùng chuyển đổi đều đảm bảo yêu cầu nuôi trồng thủy sản nước lợ, ngoại trừ QL4, 6

IV Nguồn tài liệu tham khảo

[1] Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, “Bản tin dự báo Thủy văn hạn ngắn các sông Trung bộ, Tây nguyên, Nam bộ ngày 6 tháng 6 năm 2021,” 2021 [Online] Available:

https://thoitietvietnam.gov.vn//upload/pdf/DBQG_TVTB_20210606_1030.pdf [Accessed: 07-Jun-2021]

Trang 6

TT Vị trí điểm đo Ký hiệu Nhiệm vụ

1 Trước cống Cầu Sập và

kênh Quản Lộ – Bạc Liêu

QL1 KĐ:105°40'34.56"

VĐ: 9°18'15.72"

Kiểm tra CLN trước và sau cống ngăn mặn, đảm bảo nước ngọt trong vùng Tp Bạc Liêu

và kiểm tra chất lượng nước thải sinh hoạt từ nhiều nguồn khác từ Tp Bạc Liệu ra nguồn nước

2

Trước cống Vĩnh Mỹ và

kênh Phước Long – Vĩnh

Mỹ

QL2 KĐ: 105°35'2.00"

VĐ: 9°16'42.00"

Kiểm tra CLN trước cống ngăn mặn, đảm bảo nước ngọt cho vùng chuyên lúa

3

Trước cống Phó Sinh và

trên kênh Quản Lộ - Giá

Rai

QL3 KĐ:105°27'14.00"

VĐ: 9°14'41.00"

Kiểm tra CLN trước cống kiểm soát mặn, đảm bảo nước ngọt và điều tiết mặn cho vùng chuyển đổi của tỉnh Bạc Liêu

4

Điểm lấy mẫu trước cửa

cống Chủ Chí trên kênh

Hộ Phòng

QL4 KĐ:105°24'13.06"

VĐ: 9°14'12.93"

Kiểm tra mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng đất phèn huyện Hồng Dân tới nguồn nước kênh

5

Điểm lấy mẫu ở vị trí

cống Láng Trâm nằm trên

kênh xáng Láng Trâm

QL5 KĐ:105°17'13.60"

VĐ: 9°11'8.36"

Đo kiểm tra CLN trên kênh Xáng Láng Trâm

từ Thới Bình đổ về, kiểm tra CLN do việc nuôi tôm tự phát của người dân Đánh giá khả năng chuyển tải nước ngọt về vùng này, dưới

sự phát triển nuôi tôm ồ ạt của nhân dân

6

Cuối kênh Quản Lộ

Phụng Hiệp tại vị trí cống

Cà Mau

QL6 KĐ: 105 0 09’25”

VĐ: 9 0 10’59”

Đánh giá CLN vùng tiếp xúc giữa giáp nước của 2 khối nước mặn và ngọt của hệ thống công trình ngọt hóa QL-PH Chất lượng đây diễn biến rất phức tạp theo thuỷ triều và vận hành cống

7

Điểm lấy mẫu trên kênh

Quản Lộ-Phụng Hiệp giao

với kênh Cạnh Đền-Phó

Sinh và kênh Quản

Lộ-Giá Rai

QL7 KĐ: 105°23'32"

VĐ: 9°22'20"

Kiểm tra chất lượng nước dưới tác động của hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản và vùng luân canh tôm lúa

8

Điểm lấy mẫu trên kênh

Quản Lộ Phụng Hiệp giao

với kênh Cộng Hòa và

kênh Phước Long Vĩnh

Mỹ

QL8 KĐ: 105 0 27’31”

VĐ: 9 0 26’17”

Kiểm tra CLN trên kênh do canh tác nông nghiệp và sự xâm nhập mặn vào các tháng mùa khô trong vùng đã ngọt hóa

9

Điểm lấy mẫu trên kênh

Quản Lộ Phụng Hiệp giao

với kênh Ngăn Dừa và

kênh Quản Lộ - Bạc Liêu

QL9 KĐ: 105 0 30’36”

VĐ: 9 0 29’22”

Đo để giám sát mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng phía Bắc kênh QLPH tới nguồn nước kênh và sự xâm nhập mặn từ biển Tây

10

Điểm lấy mẫu ở vị trí

Cống Đá (cách Ngã 5-Phú

Lộc khoảng 1,2 km) trên

kênh Quản Lộ-Phụng

QL10 KĐ: 105°35'20"

VĐ: 9°33'28"

Kiểm tra CLN ngọt đầu vào trên kênh Quản Lộ-Phụng Hiệp vào hệ thống kênh tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Phước Long và Hồng Dân

PHỤ LỤC 1

Bảng vị trí các trạm quan trắc cố định năm 2021 QL-PH

1

Trước cống Cầu Sập

và kênh Quản Lộ –

Bạc Liêu

QL1 KĐ:105°40'34.56"

VĐ: 9°18'15.72"

Kiểm tra CLN trước và sau cống ngăn mặn, đảm bảo nước ngọt trong vùng Tp Bạc Liêu và kiểm tra chất lượng nước thải sinh hoạt từ nhiều nguồn khác từ Tp Bạc Liêu ra nguồn nước

2

Trước cống Vĩnh Mỹ

và kênh Phước Long

– Vĩnh Mỹ

QL2 KĐ: 105°35'02"

VĐ: 9°16'42.00"

Kiểm tra CLN trước cống ngăn mặn, đảm bảo nước ngọt cho vùng chuyên lúa

3

Trước cống Phó Sinh

và trên kênh Quản

Lộ - Giá Rai

QL3 KĐ:105°27'14.00"

VĐ: 9°14'41.00"

Kiểm tra CLN trước cống kiểm soát mặn, đảm bảo nước ngọt và điều tiết mặn cho vùng chuyển đổi của tỉnh Bạc Liêu

4

Điểm lấy mẫu trước

cửa cống Chủ Chí

trên kênh Hộ Phòng

QL4 KĐ:105°24'13.06"

VĐ: 9°14'12.93"

Kiểm tra mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng đất phèn huyện Hồng Dân tới nguồn nước kênh

5

Điểm lấy mẫu ở vị trí

cống Láng Trâm

nằm trên kênh xáng

Láng Trâm

QL5 KĐ:105°17'13.60"

VĐ: 9°11'8.36"

Đo kiểm tra CLN trên kênh Xáng Láng Trâm từ Thới Bình đổ về, kiểm tra CLN do việc nuôi tôm tự phát của người dân Đánh giá khả năng chuyển tải nước ngọt về vùng này, dưới sự phát triển nuôi tôm ồ ạt của người dân

6

Cuối kênh Quản

Lộ-Phụng Hiệp tại vị trí

cống Cà Mau

QL6 KĐ:105010’00”

VĐ: 9011’29”

Đánh giá CLN vùng tiếp xúc giữa giáp nước của 2 khối nước mặn và ngọt của hệ thống công trình ngọt hóa QL-PH Chất lượng tại vị trí này diễn biến rất phức tạp theo thuỷ triều

và vận hành cống

7

Điểm lấy mẫu trên

kênh Quản Lộ-Phụng

Hiệp giao với kênh

Cạnh Đền-Phó Sinh

và kênh Quản

Lộ-Giá Rai

QL7 KĐ: 105°23'32"

VĐ: 9°22'20"

Kiểm tra CLN dưới tác động của hoạt động nuôi trồng thủy sản và vùng luân canh tôm lúa

8

Điểm lấy mẫu trên

kênh Quản Lộ-Phụng

Hiệp giao với kênh

QL8 KĐ:105°30'47.60"

Đo để giám sát mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng phía Bắc kênh QL-PH tới nguồn

Trang 7

TT Vị trí điểm đo Ký hiệu Nhiệm vụ

1 Trước cống Cầu Sập và

kênh Quản Lộ – Bạc Liêu

QL1 KĐ:105°40'34.56"

VĐ: 9°18'15.72"

Kiểm tra CLN trước và sau cống ngăn mặn, đảm bảo nước ngọt trong vùng Tp Bạc Liêu

và kiểm tra chất lượng nước thải sinh hoạt từ nhiều nguồn khác từ Tp Bạc Liệu ra nguồn nước

2

Trước cống Vĩnh Mỹ và

kênh Phước Long – Vĩnh

Mỹ

QL2 KĐ: 105°35'2.00"

VĐ: 9°16'42.00"

Kiểm tra CLN trước cống ngăn mặn, đảm bảo nước ngọt cho vùng chuyên lúa

3

Trước cống Phó Sinh và

trên kênh Quản Lộ - Giá

Rai

QL3 KĐ:105°27'14.00"

VĐ: 9°14'41.00"

Kiểm tra CLN trước cống kiểm soát mặn, đảm bảo nước ngọt và điều tiết mặn cho vùng chuyển đổi của tỉnh Bạc Liêu

4

Điểm lấy mẫu trước cửa

cống Chủ Chí trên kênh

Hộ Phòng

QL4 KĐ:105°24'13.06"

VĐ: 9°14'12.93"

Kiểm tra mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng đất phèn huyện Hồng Dân tới nguồn nước kênh

5

Điểm lấy mẫu ở vị trí

cống Láng Trâm nằm trên

kênh xáng Láng Trâm

QL5 KĐ:105°17'13.60"

VĐ: 9°11'8.36"

Đo kiểm tra CLN trên kênh Xáng Láng Trâm

từ Thới Bình đổ về, kiểm tra CLN do việc nuôi tôm tự phát của người dân Đánh giá khả năng chuyển tải nước ngọt về vùng này, dưới

sự phát triển nuôi tôm ồ ạt của nhân dân

6

Cuối kênh Quản Lộ

Phụng Hiệp tại vị trí cống

Cà Mau

QL6 KĐ: 105 0 09’25”

VĐ: 9 0 10’59”

Đánh giá CLN vùng tiếp xúc giữa giáp nước của 2 khối nước mặn và ngọt của hệ thống công trình ngọt hóa QL-PH Chất lượng đây diễn biến rất phức tạp theo thuỷ triều và vận hành cống

7

Điểm lấy mẫu trên kênh

Quản Lộ-Phụng Hiệp giao

với kênh Cạnh Đền-Phó

Sinh và kênh Quản

Lộ-Giá Rai

QL7 KĐ: 105°23'32"

VĐ: 9°22'20"

Kiểm tra chất lượng nước dưới tác động của hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản và vùng luân canh tôm lúa

8

Điểm lấy mẫu trên kênh

Quản Lộ Phụng Hiệp giao

với kênh Cộng Hòa và

kênh Phước Long Vĩnh

Mỹ

QL8 KĐ: 105 0 27’31”

VĐ: 9 0 26’17”

Kiểm tra CLN trên kênh do canh tác nông nghiệp và sự xâm nhập mặn vào các tháng mùa khô trong vùng đã ngọt hóa

9

Điểm lấy mẫu trên kênh

Quản Lộ Phụng Hiệp giao

với kênh Ngăn Dừa và

kênh Quản Lộ - Bạc Liêu

QL9 KĐ: 105 0 30’36”

VĐ: 9 0 29’22”

Đo để giám sát mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng phía Bắc kênh QLPH tới nguồn nước kênh và sự xâm nhập mặn từ biển Tây

10

Điểm lấy mẫu ở vị trí

Cống Đá (cách Ngã 5-Phú

Lộc khoảng 1,2 km) trên

kênh Quản Lộ-Phụng

Hiệp

QL10 KĐ: 105°35'20"

VĐ: 9°33'28"

Kiểm tra CLN ngọt đầu vào trên kênh Quản Lộ-Phụng Hiệp vào hệ thống kênh tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Phước Long và Hồng Dân

Kiểm tra chất lượng nước để đảm bảo nước

Đơn vị thực hiện: Viện Kỹ thuật Biển

Ngăn Dừa và kênh

Quản Lộ - Bạc Liêu

VĐ: 9°29'10.87" nước kênh và sự xâm nhập mặn từ

biển Tây

9

Điểm lấy mẫu ở vị trí

Cống Đá (cách Ngã

5-Phú Lộc khoảng

1,2 km) trên kênh

Quản Lộ-Phụng Hiệp

QL9 KĐ:105°35'17.33"

VĐ: 9°33'23.23"

Kiểm tra CLN ngọt trên kênh Quản Lộ-Phụng Hiệp vào hệ thống kênh tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Phước Long và Hồng Dân

10

Điểm lấy mẫu trên

kênh xáng Ngan Dừa

giao với rạch Xẻo

Chít (Ngã ba Sông

Cái)

QL10 KĐ: 105°25'4.67"

VĐ: 9°35'32.81"

Kiểm tra CLN bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn từ biển Tây theo sông Cái Lớn lấn sâu vào vùng ngọt hóa của tỉnh Bạc Liêu

11

Điểm lấy mẫu ở vị trí

Ngã Ba Đình trên

sông Cái Lớn

QL11 KĐ:105°17'40.21"

VĐ: 9°38'11.01"

Kiểm tra CLN bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn từ biển Tây theo sông Cái Lớn vào tỉnh nhất là vào các tháng mùa khô

12

Điểm lấy mẫu trên

kênh Phong Thạnh

Tây giao với sông

Bạch Ngưu trước khi

đổ vào kênh QL-PH

(kênh 80 thước)

QL12 KĐ:105°15'57.85"

VĐ: 9°24'19.41"

Đo để giám sát mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng đất phèn huyện Hồng Dân tới nguồn nước kênh

Ngày đăng: 30/04/2022, 19:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vị trí các điểm giám sát chất lượngnước cố định năm 2021 - BT-tuan-thuc-do-26052021-du-bao-10062021_Dot-16
Hình 1. Vị trí các điểm giám sát chất lượngnước cố định năm 2021 (Trang 2)
BẢN TIN TUẦN - BT-tuan-thuc-do-26052021-du-bao-10062021_Dot-16
BẢN TIN TUẦN (Trang 2)
Hình 2. Đường quá trình mực nước thực đo và dự báo tại trạm Tân Châu và Châu Đốc từ 05/06/2021 đến 10/06/2021 [1]  - BT-tuan-thuc-do-26052021-du-bao-10062021_Dot-16
Hình 2. Đường quá trình mực nước thực đo và dự báo tại trạm Tân Châu và Châu Đốc từ 05/06/2021 đến 10/06/2021 [1] (Trang 3)
Bảng vị trí các trạm quan trắc cố định năm 2021 QL-PH - BT-tuan-thuc-do-26052021-du-bao-10062021_Dot-16
Bảng v ị trí các trạm quan trắc cố định năm 2021 QL-PH (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm