1. Trang chủ
  2. » Tất cả

5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, tài nguyên nước phân bố không đồng đều theo cả không gian và thời gian dẫn đến xuất hiện các vấn đề khan hiếm và thiếu nước trong mùa khô, tình hình hạn hán ngày càng gay gắt v

Trang 1

MỤC LỤC

PHỤ LỤC GIÁ TRỊ GIỚI HẠN, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 2

LỜI NÓI ĐẦU 3

PHẦN I HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK 4

1.1 Hiện trạng các trạm quan trắc và hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk 4

1.1.1 Trạm quan trắc tài nguyên nước mặt 4

1.1.2 Trạm quan trắc khí tượng, thủy văn 4

1.1.3 Công trình hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk 4

1.2 Thông báo kết quả quan trắc tại các trạm TNN mặt trên lưu vực sông Srê Pốk 6

1.2.1 Mực nước 7

1.2.2 Lưu lượng nước 7

1.2.3 Tổng lượng nước 7

1.2.4 Chất lượng nước 7

PHẦN II KẾT QUẢ DỰ BÁO, CẢNH BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK 14

2.1 Phân chia các tiểu vùng trên lưu vực sông Srê Pốk 14

2.2 Dự báo tài nguyên nước mặt 17

2.2.1 Dự báo tổng lượng nước đến 17

2.2.2 Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trên LVS Srê Pốk 19

2.3 Cảnh báo mức độ thiếu nước trên LVS Srê Pốk 20

Trang 2

2

PHỤ LỤC GIÁ TRỊ GIỚI HẠN, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

(QCVN 08-MT:2015/BTNMT)

Giá trị giới hạn

5 Amoni (NH+

4) (tính theo N) mg/l 0,1 0,2 0,5 1

8 Nitrit ( NO

-2) ( tính theo N) mg/l 0,05 0,05 0,05 0,05

9 Nitrat (NO

10 Phosphat (PO43-) (tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5

A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh;

B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2;

B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp,

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO CHỈ SỐ WQI

91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước biển

76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng

cần các biện pháp xử lý phù hợp Xanh lá cây

51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác Vàng

26 - 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác Da cam

0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý

Một số quy ước khác:

Hmax: Mực nước lớn nhất tháng Qmax: lưu lượng thực đo lớn nhất tháng

Hmin: Mực nước nhỏ nhất tháng Qmin: lưu lượng thực đo nhỏ nhất tháng

HTB: mực nước trung bình tháng QTB: lưu lượng trung bình tháng (thực đo)

Trung bình nhiều năm: từ năm 2012 – 2020

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, tài nguyên nước ở Việt Nam phụ thuộc mạnh mẽ vào các nguồn nước quốc tế và đang đứng trước thách thức về an ninh nguồn nước do các quốc gia ở thượng nguồn tăng cường khai thác Mặt khác, tài nguyên nước phân bố không đồng đều theo cả không gian và thời gian dẫn đến xuất hiện các vấn đề khan hiếm và thiếu nước trong mùa khô, tình hình hạn hán ngày càng gay gắt về cường độ, mở rộng về phạm vi với tần suất xuất hiện ngày càng tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và đời sống của nhân dân, đặc biệt đối với lưu vực sông Srê Pốk Bên cạnh đó, việc khai thác sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý và thiếu bền vững đã dẫn đến tình trạng suy giảm tài nguyên nước trong khi hiệu quả sử dụng nước còn thấp

Bản tin thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước mặt nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước trên lưu vực sông Srê Pốk, dự báo tổng lượng nước đến tính đến các điểm dự báo nguồn nước và đưa ra những cảnh báo về tài nguyên nước nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, công tác điều tra cơ bản và quy hoạch tài nguyên nước

Để Bản tin đáp ứng được các yêu cầu quản lý tài nguyên nước ngày một tốt hơn, các ý kiến đóng góp gửi về:

Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước – Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

Địa chỉ: 93/95 Vũ Xuân Thiều, P Sài Đồng, Q Long Biên, Hà Nội

Email: vtttcbdbtnn@monre.gov.vn ; qttnn@monre.gov.vn

Bản tin được đăng tải tại Website: cewafo.gov.vn

Trang 4

4

PỐK 1.1 Hiện trạng các trạm quan trắc và hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk

Trên lưu vực sông Srê Pốk hiện có 27 trạm quan trắc, bao gồm: 01 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt và 26 trạm quan trắc khí tượng, thủy văn Cụ thể như sau:

1.1.1 Trạm quan trắc tài nguyên nước mặt

Trên lưu vực sông Srê Pốk hiện có 01 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt Đức Xuyên do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý, thực hiện quan trắc từ năm 2012

1.1.2 Trạm quan trắc khí tượng, thủy văn

Trên lưu vực sông Srê Pốk có tổng số 26 trạm quan trắc bao gồm: 17 trạm khí tượng và 9 trạm thủy văn Cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Các trạm khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực sông Srê Pốk

TT Trạm Khí tượng Thủy văn Loại trạm Tài nguyên nước Kinh độ Vĩ độ

1.1.3 Công trình hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk

Trên lưu vực sông có khoảng 600 hồ chứa với quy mô từ nhỏ đến lớn với tổng dung tích của các hồ là 2.341 triệu m3 Hệ thống hồ thủy điện phát triển nhanh chóng với khoảng 120 hồ trong đó 12 hồ chứa đã đi vào vận hành Các hồ chứa có dung tích lớn

Trang 5

trên lưu vực phải kể đến là hồ Draylinh 3, Buôn Tua Srah, Buôn Kuốp, Srêpôk 3, Srêpôk

4, Ea Súp Thượng, Krong Buk Hạ và hồ DakPri

Hiện tại có 12 hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk đã được lập quy trình vận hành liên hồ chứa bao gồm: các hồ Krông Buk Hạ, Ea Rớt, Krông Nô 2, Krông Nô 3, Buôn Tua Sarh, Chư Pông Krông, Buôn Kuốp, Buôn Kuôps, Đrây H’linh, SrêPok 3, SrêPok 4, SrêPok 4A

Bảng 1.2: Các hồ chứa trong quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk

Thông số

Loại hình điều tiết hồ

Mực nước dâng bình thường (m)

Mực nước chết (m)

Mực nước

lũ kiểm tra (m)

Mực nước

lũ thiết

kế (m)

Dung tích toàn bộ (106

m3)

Dung tích hữu ích (106

m3)

Dung tích chết (106

m3)

Diện tích lưu vực (km2)

1 Krông Búk Hạ Năm 483 469 485,07 484,01 109,34 95,74 13,6 452

2 Ea Rớt Năm 502,2 489,3 503,59 502,85 18,53 16,2 1,73 48,5

3 Krông Nô 2 Ngày 620 619 621,44 620,05 9,356 0,839 8,517 484

4 Krông Nô 3 Ngày 555 554,5 560,56 559,85 18,64 0,87 17,76 942

5 Buôn Tua

Srah Năm 487,5 465 489,5 487,82 786,9 522,6 264,2 2.930

6 Chư Pông

Krông Ngày 429,3 429,3 434,27 435,21 2,9 2,9 3080

7 Buôn Kuốp Ngày 412 409 414,5 63,24 14,7 48,54 7.980

8 Hòa Phú Ngày 302 301,3 306,83 305,89 5,01 1,01 4 8680

9 Đrây H'linh Ngày 293,8 290,8 297,8 297,41 2,28 1,53 0,75 8800

10 Srêpôk 3A Ngày 272 268 275 218,99 62,85 156,13 9.410

11 Srêpôk 4 Ngày 207 204 210,48 25,94 8,44 17,5 9.560

12 Srêpôk 4A Ngày 186,59 185,5 3,94 0,78 3,16 9.560

Trang 6

6

Hình 1.1: Mạng lưới các trạm quan trắc, công trình hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk

1.2 Thông báo kết quả quan trắc tại các trạm TNN mặt trên lưu vực sông Srê Pốk

Trên lưu vực sông Srê Pốk hiện có 01 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt Đức Xuyên; trạm được đặt tại bờ phải trên sông Ea Krông Nô

Chế độ nước sông Ea Krông Nô được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa cạn từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, dòng chảy ổn định, mực nước trong sông đôi khi biến đổi đột ngột là do chế độ xả nước của đập thủy điện Krông

Trang 7

Nô 2 & Krông Nô 3 trên thượng nguồn cách trạm khoảng 45km và thủy điện Buôn Tua Srah ở phía hạ lưu cách trạm khoảng 20km

Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước trong quý II năm 2020 được tổng hợp, đánh giá như sau:

1.2.1 Mực nước

Mực nước trung bình quý II năm 2020 trên sông Ea Krông Nô là 48655 cm, giảm

49 cm so với quý I năm 2020, giảm 77 cm so với quý cùng kỳ năm 2019 và giảm 09 cm

so với quý II TBNN Giá trị lớn nhất là 48714 cm (ngày 23/5), giá trị nhỏ nhất là 48597

cm (ngày 12/4)

Bảng 1.3: Mực nước trung bình quý II năm 2020 quan trắc tại trạm Đức Xuyên

Mực nước trung

bình (cm)

Tăng (+)/ giảm (-)

so với quý I/ 2020

Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II/ 2019

Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II TBNN

1.2.2 Lưu lượng nước

Trong quý II năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 14 lần đo lưu lượng nước Lưu lượng nước trung bình là 19,0 m3/s, giảm 8,7 m3/s so với quý trước, giảm 5,1 m3/s so với quý cùng kỳ năm trước và giảm 15,9 m3/s so với quý II TBNN Lưu lượng lớn nhất đo được là 28,8 m3/s và nhỏ nhất đo được là 10,2 m3/s

Bảng 1.4: Lưu lượng nước trung bình thực đo quý II năm 2020 tại trạm Đức Xuyên

Lưu lượng trung bình

(m 3 /s)

Tăng (+)/ giảm (-)

so với quý I/ 2020

Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II/ 2019

Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II TBNN

Trong mùa cạn năm 2019 - 2020, tại trạm Đức Xuyên có 14 lần đo lưu lượng nước Lưu lượng nước trung bình thực đo mùa cạn là 41,2 m3/s

1.2.3 Tổng lượng nước

Trong quý II năm 2020, tổng lượng nước trên sông Ea Krông Nô chảy qua mặt cắt tại trạm Đức Xuyên vào khoảng 149,4 triệu m3, giảm 69,2 triệu m3 so với quý trước

Tổng lượng nước trong mùa cạn năm 2019 - 2020 tại trạm Đức Xuyên khoảng 644,3 triệu m3

1.2.4 Chất lượng nước

Trong quý II năm 2020, đã tiến hành lấy 61 mẫu để phân tích 16 chỉ tiêu (chi tiết xem các bảng dưới) Các mẫu phân tích chỉ tiêu môi trường, hợp chất Nitơ được lấy 2 lần/ tháng Các chỉ tiêu đa lượng, vi lượng được lấy và phân tích 01 lần/ quý

Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên trong quý II năm 2020 cho thấy hầu hết các mẫu phân tích đều nằm trong giá trị giới hạn cho phép B2 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT), riêng chỉ tiêu NO2-, TSS, tổng coliform vượt GTGH B2 Việc đánh giá chất lượng nước theo các mục đích sử dụng như sau:

Trang 8

8

- Đối với mục đích cấp nước sinh hoạt: có 4/61 mẫu vượt GTGH A2 Cụ thể là: TSS vượt từ 1,19 đến 9,56 lần; Tổng Coliform vượt từ 2,2 đến 4,8 lần GTGH A2;

- Đối với mục đích tưới tiêu thủy lợi: có 3/61 mẫu vượt giới hạn B1 Cụ thể là: Tổng Coliform vượt từ 1,47 đến 3,2 lần và TSS vượt 5,74 lần GTGH B1;

- Đối với mục đích giao thông thủy: có 7/61 mẫu vượt giới hạn B2 Cụ thể là: Tổng Coliform vượt từ 1,1 đến 2,4 lần và chỉ tiêu TSS vượt 2,87 lần GTGH B2;

Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI cũng cho thấy trong quý

II năm 2020, về cơ bản chất lượng nước sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên có thể đáp ứng cấp nước phục vụ sinh hoạt nhưng cần có một số biện pháp xử lý Tuy nhiên, vào giữa tháng 4 và giữa tháng 6, chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai Chất lượng nước bị ô nhiễm do các chỉ tiêu TSS và Tổng Coliform tăng cao (xem các bảng dưới)

Bảng 1.5: Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI

tháng

WQI thông số

WQI

pH DO TSS COD BOD5 NH4+ PO43- Tổng Coliform Độ đục

1 01/4 100 100 100 100 100 100 100 100 31 87

Bảng 1.6: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu quan trắc môi trường

Đặc trưng

Chỉ tiêu phân tích tại trạm

T

( 0 C) pH

DO (mg/l)

Độ đục (NTU)

COD (mg/l)

BOD5

(mg/l)

TSS (mg/l)

Tổng Coliform (MPN/100ml) Max 26,5 6,6 9,0 347,0 9,8 2,4 287,0 24000

TB 25,0 6,6 7,7 102,7 4,4 1,7 59,7 7783

Bảng 1.7: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu nhiễm bẩn

NO2- (mg/l) NO3- (mg/l) NH4+ (mg/l) PO43- (mg/l)

Bảng 1.8: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu đa lượng

Bảng 1.9: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu vi lượng

Trang 9

Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH

Trang 10

48600

48650

48700

48750

48800

48850

H (cm) Sông: Ea Krông Nô Trạm: Đức Xuyên

Diễn biến mực nước TB ngày quý I năm 2020 Diễn biến mực nước TB ngày quý II năm 2020 Diễn biến mực nước TB ngày quý I, II năm 2019 Mực nước lớn nhất, nhỏ nhất quý II năm 2020

Hmin = 48597 cm ngày 12/4/2020

Hmax = 48714cm (ngày 23/5/2020)

Quý I/ 2020 Quý II/ 2020 Thời gian

Hình 1.2: Diễn biến mực nước trung bình ngày các tháng 5, 6 năm 2020 tại trạm Đức Xuyên

Trang 11

8,6 8,7

7,7

9

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

DO

Hình 1.3: Giá trị DO quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020

1,2

2,4

1,2

1,8

0

1

2

3

4

5

BOD5

mg/l Sông: Ea Krông Nô Trạm: Đức Xuyên BOD5 A1

Hình 1.4: Giá trị BOD5 quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020

2,4

6,0

4,3

9,8

0

2

4

6

8

10

12

COD

mg/l Sông: Ea Krông Nô Trạm: Đức Xuyên COD A1

Trang 12

0,01

0,033

0

0,01

0,02

0,03

0,04

0,05

0,06

Hình 1.6: Giá trị NO2- quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020

0,041

0,512

0,133

0,062

0,588

1,728

0

0,5

1

1,5

2

2,5

NO3-mg/l Sông: Ea Krông Nô Trạm: Đức Xuyên NO3- A1

Hình 1.7: Giá trị NO3- quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020

0,048

0,014 0,009

0

0,02

0,04

0,06

0,08

0,1

0,12

NH4+

Hình 1.8: Giá trị NH4+ quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020

Trang 13

0,062

0,005

0,011

0,007

0,035

0

0,02

0,04

0,06

0,08

0,1

0,12

Hình 1.9: Giá trị PO43- quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020

35,6

287

0

50

100

150

200

250

300

350

TSS

mg/l Sông: Ea Krông Nô Trạm: Đức Xuyên TSS A1 B1 B2

Hình 1.10: Giá trị TSS quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020

2300

24000

4600

11000

0

5000

10000

15000

20000

25000

30000

Tổng Coliform

mg/l Sông: Ea Krông Nô Trạm: Đức Xuyên Tổng Coliform A1

Giá trị Tổng coliform quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020

Trang 14

PHẦN II KẾT QUẢ DỰ BÁO, CẢNH BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN

LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK 2.1 Phân chia các tiểu vùng trên lưu vực sông Srê Pốk

Theo kết quả phân chia tiểu lưu vực sông của dự án Hỗ trợ ra quyết định cho lưu vực sông Sê San – Srê Pốk (DSS), trên lưu vực sông Sê San được phân chia thành 58 tiểu lưu vực Cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Phân chia 58 tiểu vùng trên lưu vực sông Srê Pốk

Bảng 2.2: Phạm vi diện tích lưu vực sông Srê Pốk theo tỉnh

1

Gia Lai

7

Đăk lắk

Trang 15

STT Tên tỉnh Thuộc tiểu lưu vực sông Diện tích (km2)

60

Lâm Đồng

Trang 16

STT Tên tỉnh Thuộc tiểu lưu vực sông Diện tích (km2)

Trang 17

Hình 2.1: Bản đồ phân chia 58 tiểu vùng trên LVS Srê Pốk

2.2 Dự báo tài nguyên nước mặt

2.2.1 Dự báo tổng lượng nước đến

Theo số liệu dự báo mưa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho thấy trong quý III năm 2020, trên khu vực Tây Nguyên có tổng lượng mưa xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành dự báo tổng lượng nước đến các

vị trí dự báo trên lưu vực sông Srê Pốk trong quý III năm 2020

Trang 18

Bảng 2.3: Dự báo tổng lượng nước đến tại các điểm dự báo trong quý III năm 2020 trên lưu

vực sông Srê Pốk (106 m3)

Trang 19

TT Vị trí dự báo Sông Tổng lượng nước đến

Bảng 2.4: Dự báo tổng lượng nước đến tại các tỉnh trong quý III năm 2020 trên lưu vực

sông Srê Pốk (106 m3)

2.2.2 Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trên LVS Srê Pốk

Dựa trên kết quả dự báo tổng lượng nước đến trên 58 tiểu vùng, chúng tôi đã tiến hành xác định dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng tại 58 vùng dự báo trên lưu vực sông Srê Pốk Cụ thể như sau:

Bảng 2.5: Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trong quý III năm 2020

Trang 20

TT Vị trí dự báo Lưu vực sông Sông Lượng nước có thể khai thác sử dụng

2.3 Cảnh báo mức độ thiếu nước trên LVS Srê Pốk

Dựa trên nhu cầu sử dụng nước thực tế của các ngành sử dụng nước (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, du lịch và môi trường) và lượng nước có thể khai thác, sử dụng, chúng tôi đã xác định được lượng nước thiếu trên LVS Srê Pốk,

cụ thể như sau:

Bảng 2.6: Lượng nước thiếu trên 58 tiểu vùng dự báo trong quý III năm 2020 (106 m3)

Ngày đăng: 14/04/2022, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các trạm khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực sông Srê Pốk - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Bảng 1.1 Các trạm khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực sông Srê Pốk (Trang 4)
Bảng 1.2: Các hồ chứa trong quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Bảng 1.2 Các hồ chứa trong quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk (Trang 5)
Hình 1.1: Mạng lưới các trạm quan trắc, công trình hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Hình 1.1 Mạng lưới các trạm quan trắc, công trình hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk (Trang 6)
Bảng 1.5: Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Bảng 1.5 Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI (Trang 8)
Hình 1.2: Diễn biến mực nước trung bình ngày các tháng 5,6 năm 2020 tại trạm Đức Xuyên - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Hình 1.2 Diễn biến mực nước trung bình ngày các tháng 5,6 năm 2020 tại trạm Đức Xuyên (Trang 10)
Hình 1.3: Giá trị DO quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020 - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Hình 1.3 Giá trị DO quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020 (Trang 11)
Hình 1.6: Giá trị NO2- quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020 - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Hình 1.6 Giá trị NO2- quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020 (Trang 12)
Hình 1.9: Giá trị PO43- quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020 - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Hình 1.9 Giá trị PO43- quan trắc tại trạm Đức Xuyên quý II năm 2020 (Trang 13)
Bảng 2.1: Phân chia 58 tiểu vùng trên lưu vực sông Srê Pốk - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Bảng 2.1 Phân chia 58 tiểu vùng trên lưu vực sông Srê Pốk (Trang 14)
Hình 2.1: Bản đồ phân chia 58 tiểu vùng trên LVS Srê Pốk - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Hình 2.1 Bản đồ phân chia 58 tiểu vùng trên LVS Srê Pốk (Trang 17)
Bảng 2.3: Dự báo tổng lượng nước đến tại các điểm dự báo trong quý III năm 2020 trên lưu vực sông Srê Pốk (106 m3)  - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Bảng 2.3 Dự báo tổng lượng nước đến tại các điểm dự báo trong quý III năm 2020 trên lưu vực sông Srê Pốk (106 m3) (Trang 18)
Bảng 2.5: Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trong quý III năm 2020 - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Bảng 2.5 Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trong quý III năm 2020 (Trang 19)
2.3 Cảnh báo mức độ thiếu nước trên LVS Srê Pốk - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
2.3 Cảnh báo mức độ thiếu nước trên LVS Srê Pốk (Trang 20)
Bảng 2.6: Lượng nước thiếu trên 58 tiểu vùng dự báo trong quý III năm 2020 (106 m3) - 5. Ban tin du bao TNN mat LVS Sre Pok_Quy II_2020
Bảng 2.6 Lượng nước thiếu trên 58 tiểu vùng dự báo trong quý III năm 2020 (106 m3) (Trang 20)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm