1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10/15/2015 1 GV ThS Vương Xuân Chí 1 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Khoa Công nghệ thông tin GV ThS Vương Xuân Chí MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH 2 Tài liệu tham khảo [1] Nguyễn Thúc Hải, 1997, Mạng và hệ thố[.]

Trang 2

GV: ThS Vương Xuân Chí 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Chương 2: KIẾN TRÚC PHÂN TẦNG OSI

Chương 3: MẠNG CỤC BỘ - MẠNG LAN

Chương 5: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH

Chương 4: TCP/IP VÀ INTERNET

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Trang 3

GV: ThS Vương Xuân Chí 5

Giới thiệu mạng máy tính?

- Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính độc lập được

nối kết với nhau sao cho chúng có thể trao đổi thông tin

với nhau

- Dựa trên khả năng truyền thông của các máy tính đã nối

mạng, con người có thể khai thác các ứng dụng

- Trao đổi thông tin (web, mail, ftp …), lưu trữ thông tin

- Quản lý hệ thống máy tính, người dùng

Trang 4

GV: ThS Vương Xuân Chí 7

Xu hướng phát triển của mạng máy tính

- Cung cấp dịch vụ truy cập vào nguồn dữ liệu từ xa để

khai thác và xữ lý thông tin

- Phát triển dịch vụ tương tác giữa người với người trên

diện rộng Đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin đa dịch

vu, đa phương tiện: chữa bệnh từ xa, hội nghị tuyến, …

- Phát triển các dịch vụ giải trí trực tuyến: game, video,

nghe nhạc, …

1.2 CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG

Môi trường truyền thông

Băng thông - Bandwidth

Băng tầng cơ sở - Baseband

Nhiễu xuyên âm - Crosstalk

Suy hao - Attenuation

Nhiễu điện từ - Electronmagnetic Interference

Trang 5

GV: ThS Vương Xuân Chí 9

 Môi trường truyền thông

 Cáp đồng trục - Coaxial

 Gồm một dây đồng ở trung tâm được bao bọc bởi

một vật liệu cách li là chất điện môi không dẫn điện,

xung quanh chất điện môi được quấn bằng dây bện

kim loại vừa dùng làm dây dẫn vừa bảo vệ khỏi sự

phát xạ nhiễm điện từ Ngoài cùng lại là một lớp vỏ

bọc làm bằng chất không dẫn điện(thường là

PVC,PE) Dây cáp đồng trục được thiết kế để truyền

tin cho bǎng tần cơ bản (Base Band) hoặc bǎng tần

Trang 6

GV: ThS Vương Xuân Chí 11

 Môi trường truyền thông

 Cáp đồng trục - Coaxial

trung tâm và một dây bao

boc bên ngoài

Trang 7

trục mỏng lại với nhau ta

dùng đầu nối chữ T và đầu

nối BNC

dày ta phải dùng một đầu

chuyển đổi transceiver và nối

kết vào máy tính thông qua

 Chiều dài tối đa là 185m,

 Khoảng cách tối thiểu giữa hai máy là 0.5m,

 Tốc độ truyền dữliệu tối đa10Mbps,

 Số repeater tối đa là 4

Trang 8

GV: ThS Vương Xuân Chí 15

Cáp dày - 10BASE-5:

 Có đường kính khoảng 13mm,

 Chiều dài tối đa trên một phân đoạn là 500m,

 Khoảng cách tối thiểu giữa hai máy là 2.5m,

 Tốc độ truyền dữliệu tối đa là 10Mbps,

 Số repeater tối đa là 4,

 Thường được dùng trong một mạng máy tính nó tạo

thành các đường xương sống (backbone) trong hệ

thống mạng

1.2 CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG

Các loại cáp đồng trục:

• RC-8; RCA-11: 50 Ohm dùng cho thicknet

• RC-58: 50 Ohm dùng cho thinnet

• RC-59: 75 Ohm dùng cho truyền hình

• RC-58: 93 Ohm dùng cho ARCnet

Trang 9

GV: ThS Vương Xuân Chí 17

Môi trường truyền thông

Cáp sợi quang - Fiber optic

 Dùng tín ánh sáng để truyền dữ liệu nên nó hoàn toàn

không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ và tín hiệu

truyền,

 Băng thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và

cho phép khoảng cách đi cáp khá xa do độ suy hao tín

hiệu trên cáp rất thấp,

 Không thể bị phát hiện và thu trộm

 Khó lắp đặt, giá thành cao

18

Môi trường truyền thông

Cáp sợi quang - Fiber optic

 Cáp quang gồm các phần sau:

 Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng

đi

 Cladding: Vật chất quang bên ngoài bọc lõi và phản

xạánh sáng trở lại vào lõi

 Buffer coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệsợi không

bị hỏng và ẩm ướt

 Jacket: Hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt

trong bó gọi là cáp quang, những bó này được bảo vệ

bởi lớp phủ bên ngoài của cáp

1.2 CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG

Trang 10

GV: ThS Vương Xuân Chí 19

Môi trường truyền thông

Cáp sợi quang - Fiber optic

Cáp xoán đôi

nhau nhằm giảm nhiễu điện

từ

Twisted Pair)

Twisted Pair) kém hơn cáp

STP về khả năng chống nhiễu

và suy hao

1.2 CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG

Trang 11

GV: ThS Vương Xuân Chí 21

 Cat 1 : truyền dữ liệu 2Mb/s

 Cat 2 : truyền dữ liệu 4Mb/s

 Cat 3 : truyền dữ liệu 16Mb/s, chuẩn của mạng điện

thoại

 Cat 4 : dùng cho đường truyền 20Mb/s

 Cat 5 : dùng cho đường truyền 100Mb/s

 Cat 6 : dùng cho đường truyền 300Mb/s

Cáp xoán đôi

22

Cáp xoán đôi

1.2 CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG

Trang 12

GV: ThS Vương Xuân Chí 23

Cáp xoán đôi

Môi trường truyền thông

Thông số cơ bản các loại cáp

1.2 CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG

Trang 13

GV: ThS Vương Xuân Chí 25

Môi trường truyền thông

Wireless

dựa trên sóng vô

Trang 14

GV: ThS Vương Xuân Chí 27

Thiết bị kết nối mạng

Repeater

ban đầu để mở rộng khoảng cách hoạt động Loại bỏ nhiễu,

1.2 CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG

Trang 15

GV: ThS Vương Xuân Chí 29

Thiết bị kết nối mạng

Bridge

 Dùng để nối 2 mạng có giao thức giống hoặc khác nhau.

 Chia mạng thành nhiều phân đoạn nhằm giảm lưu lượng trên mạng.

 Hoạt động ở lớp Data Link với 2 chức năng chính là lọc và chuyển vận.

 Dựa trên bảng địa chỉ MAC lưu trữ, Brigde kiểm tra các gói tin và xử lý

chúng trước khi có quyết định chuyển đi hay không.

30

Thiết bị kết nối mạng

Switch

liệu này làm giảm đụng độ trên mạng

1.2 CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG

Trang 16

GV: ThS Vương Xuân Chí 31

Thiết bị kết nối mạng

Router

ngoài

Thiết bị kết nối mạng

Router

Một số giao thức hoạt động chính của Router:

 RIP (Routing Information Protocol) được phát triển

bởi Xerox Network system và sửdụng SPX/IPX và

TCP/IP RIP hoạt động theo phương thức véctơ

khoảng cách

1.2 CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG

Trang 17

GV: ThS Vương Xuân Chí 33

Thiết bị kết nối mạng

Router

Một số giao thức hoạt động chính của Router:

Novell dùng để thay thế RIP hoạt động theo phương thức

véctơ khoảng cách, mỗi Router được biết cấu trúc của mạng và

việc truyền các bảng chỉ đường giảm đi,

phương thức trạng thái tĩnh, trong đó có xét tới ưu tiên, giá

đường truyền, mật độ truyền thông,

34

Thiết bị kết nối mạng

Layer 3 Switch

tính năng cho router

Layer 3 LAN Switch1.2 CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG

Trang 18

GV: ThS Vương Xuân Chí 35

Giao thức mạng

TCP/IP

Là chuẩn Internet toàn cầu

NetBEUI

Được cung cấp theo các sản phẩm của IBM, Microsoft

Không hỗ trợ định tuyến, chỉ sử dụng dựa vào mạng

Trang 19

GV: ThS Vương Xuân Chí 37

Theo khoảng cách địa lý

 GAN - Global Area Network: kết nối giữa các châu lục

 WAN - Wide Area Network: kết nối trong nội bộ các quốc

gia hay giữa các quốc gia trong cùng châu lục

 MAN - Metropolitan Area Network: kết nối trong phạm vi

thành phố

 LAN (Local Area Network) : kết nối trong vòng bán kính

hẹp vài trăm mét, sử dụng đường truyền tốc độ cao

Trang 20

GV: ThS Vương Xuân Chí 39

Theo kiến trúc mạng - Topology

 Hệ thống được thiết kế để kết nối các máy tính thiết bị

khác nhau cùng hoạt động trong một khu vực địa lý nhỏ

 Các dạng kiến trúc mạng:

 Dạng hình sao - Star Topology

 Dạng bus - Bus Topology

 Dạng vòng - Ring Topology

 Dạng kết hợp - Mesh Topology

Theo kiến trúc mạng - Topology

 Dạng bus - Bus Topology

- Hoạt động theo dạng quảng bá (Broadcast)

- Tất cả các node sử dụng chung một đường truyền có đầu

cuối (Terminal)

1.3 PHÂN LOẠI MẠNG

Trang 21

GV: ThS Vương Xuân Chí 41

Theo kiến trúc mạng - Topology

 Dạng bus - Bus Topology

Ưu điểm : Ít cáp, dễ lắp đặt, giá thành rẻ

 Nhược điểm :

Ùn tắc lưu lượng chuyển trong mạng lớn (Broadcast)

 Khó phát hiện hư hỏng, muốn sửa phải ngưng toàn bộ hệ

Single point of failure

Khoảng cách từ mỗi máy đến trung

tâm ngắn (100m)

1.3 PHÂN LOẠI MẠNG

Trang 22

- Trạm kết nối trung tâm có chức năng tái tạo tín hiệu.

Theo kiến trúc mạng - Topology

 Dạng vòng - Ring Topology

- Là mạng quảng bá Broadcast

- Tất cả các node truy cập chung trên một đường truyền vật lý

- Tín hiệu được truyền theo một chiều duy nhất theo liên kết

điểm-điểm

- Mỗi điểm là một repeater

1.3 PHÂN LOẠI MẠNG

Trang 23

 Mọi thiết bị đều có liên kết

điểm - điểm đến các thiết bị

khác

 Đảm bảo QoS, security, dễ

phát hiện và cô lập lỗi

 Nhược điểm :

 Đắt tiền, khó cài đặt

1.3 PHÂN LOẠI MẠNG

Trang 24

hiện và cô lập lỗi

Trang 25

GV: ThS Vương Xuân Chí 49

Theo kỹ thuật chuyển mạch

 Chuyển mạch kênh - Circuit switch networks

 Khi có hai trạm cần trao đổi thông tin với nhau thì giữa

chúng sẽ được thiết lập một “kênh” cố định và được duy trì

cho đến khi một trong hai bên ngắt kết nối

 Dữ liệu chỉ được truyền theo con đường cố định này Kỹ

thuật chuyển mạch kênh được sử ụng trong các kết nối

ATM (Asynchronous Transfer Mode) và Dial-up ISDN

(Integrated Services Digital Networks).

50

Theo kỹ thuật chuyển mạch

 Chuyển mạch thông báo - Message Circuit switch networks

 Chuyển mạch thông báo không thiết lập liên kết dành riêng

giữa hai trạm giao tiếp mà thay vào đó mỗi thông báo được

xem như một khối độc lập bao gồm cả địa chỉ nguồn và địa

chỉ đích Mỗi thông báo sẽ được truyền qua các trạm trong

mạng cho đến khi nó đến được địa chỉ đích, mỗi trạm trung

gian sẽ nhận và lưu trữ thông báo cho đến khi trạm trung

gian kế tiếp sẵn sàng để nhận thông báo sau đó nó chuyển

tiếp thông báo đến trạm kế tiếp, chính vì lý do này mà

mạng chuyển mạch thông báo còn có thể được gọi là mạng

lưu và chuyển tiếp (Store and Forward Network).

1.3 PHÂN LOẠI MẠNG

Trang 26

GV: ThS Vương Xuân Chí 51

Theo kỹ thuật chuyển mạch

 Chuyển mạch gói - Packet switch networks

 Kỹ thuật này được đưa ra nhằm tận dụng các ưu điểm và

khác phục những nhược điểm của hai kỹ thuật trên, đối với

kỹ thuật này các thông báo được chia thành các gói tin

(packet) có kích thước thay đổi, mỗi gói tin bao gồm dữ liệu,

địa chỉ nguồn, địa chỉ đích và các thông tin về địa chỉ các

trạm trung gian Các gói tin riêng biệt không phải luôn luôn

đi theo một con đường duy nhất, điều này được gọi là chọn

đường độc lập (independent routing).

1.4 CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG

Mô hình mạng ngang hàng (Peer to Peer Network)

 Đơn giản của các mạng LAN

 Chúng cho phép mọi nút mạng vừa đóng vai trò là thực thể yêu

cầu các dịch vụ mạng (client), vừa là các thực thể cung cấp các

dịch vụ mạng (server)

 Người dùng trên từng máy tính chịu trách nhiệm điều hành và

chia sẻ tài nguyên của máy tính mình

 Mô hình này chỉ phù hợp với các tổ chức nhỏ và không quan

tâm đến vấn đề bảo mật

 Số lượng máy tính trong mạng nhỏ

Trang 27

GV: ThS Vương Xuân Chí 53

Mô hình mạng khách chủ (Client - Server Netwrok)

 Mạng khách/chủ liên quan đến việc xác

định vai trò của các máy tính trong

mạng

 Mạng này xác định máy tính nào có thể

tạo ra các yêu cầu dịch vụ và máy tính

nào có thể phục vụ các yêu cầu đó

 Các máy thường gặp: Domain

controller, File server, Print server, Mail

server, Web sever, Database server, …

1.5 HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG

54

Hệ điều hành mạng (Network Operating Sytem - NOS):

là phần mềm được cài lên máy chủ hoặc máy trạm có chức

năng quản lý toàn bộ hoạt động mạng Có các dạng hệ điều hành

mạng như sau:

 Hệ điều hành mạng ngang hàng

 Hệ điều hành mạng máy chủ/khách

Trang 28

GV: ThS Vương Xuân Chí 55

Ngày đăng: 30/04/2022, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 KIẾN TRÚC PHÂN TẦNG VÀ MÔ HÌNH OS I. - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
 KIẾN TRÚC PHÂN TẦNG VÀ MÔ HÌNH OS I (Trang 2)
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
h ương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH (Trang 2)
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1 - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1 (Trang 3)
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1 - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1 (Trang 3)
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1 - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1 (Trang 4)
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1 - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG1.1 (Trang 4)
• RC-59: 75 Ohm dùng cho truyền hình. - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
59 75 Ohm dùng cho truyền hình (Trang 8)
1.2. CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG1.2. CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.2. CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG1.2. CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG (Trang 8)
 Tạo ra điểm kết nối tập trung để nối mạng theo kiểu hình sao.  Tín hiệu được phân phối đến tất cả các kết nối. - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
o ra điểm kết nối tập trung để nối mạng theo kiểu hình sao.  Tín hiệu được phân phối đến tất cả các kết nối (Trang 14)
1.2. CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.2. CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG (Trang 14)
 Dựa trên bảng địa chỉ MAC lưu trữ, Brigde kiểm tra các gói tin và xử lý chúng trước khi có quyết định chuyển đi hay không. - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
a trên bảng địa chỉ MAC lưu trữ, Brigde kiểm tra các gói tin và xử lý chúng trước khi có quyết định chuyển đi hay không (Trang 15)
1.2. CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.2. CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG (Trang 15)
Định nghĩa mô hình truyền thông qua LAN, MAN, WAN, có hỗ trợ định tuyến. - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
nh nghĩa mô hình truyền thông qua LAN, MAN, WAN, có hỗ trợ định tuyến (Trang 18)
1.2. CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.2. CÁC YẾU TỐ HỆ THỐNG MẠNG (Trang 18)
 Dạng hình sao - Star Topology - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
ng hình sao - Star Topology (Trang 20)
1.3. PHÂN LOẠI MẠNG - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.3. PHÂN LOẠI MẠNG (Trang 20)
1.3. PHÂN LOẠI MẠNG - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.3. PHÂN LOẠI MẠNG (Trang 21)
 Dạng hình sao - Star - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
ng hình sao - Star (Trang 21)
 Dạng hình sao – Star - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
ng hình sao – Star (Trang 22)
1.3. PHÂN LOẠI MẠNG - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.3. PHÂN LOẠI MẠNG (Trang 22)
1.4. CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG - chuong-1-gioi-thieu-mang-may-tinh60748
1.4. CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w