Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các boạt động khác trong khu vực là sinh cảnh sống của loài h
Trang 1CHÍNH PHÙ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: /2013/NĐ-CP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NGHỊ ĐỊNH
V8 quan lý thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiểm
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phú ngày 25 thắng 12 năm 2001;
Căn cứ Điều 8 Luật Thủy sin ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Điều 41 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm
2004;
Căn cứ các Điều 34, 37 và 39 Luật Da dang sinh học ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phú ban hành Nghị định về quản lý thực vật, động vật hoang da
nguy cấp, quý, hiểm
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điền 1 Phạm vi điều chính và đối tượng áp dụng
1 Phạm vì điều chỉnh: Nghị định này quy định về quân lý các loài thực vật rừng, động vật rừng, thực vật thủy sinh và động vật thủy sinh boang đã nguy
cấp, quý, hiếm ở Việt Nam (sau đây viết chung là loài hoang dã nguy cấp, quý, hiểm), trong môi trường tự nhiên
Hoạt động nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài
thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiểm vì mục đích thương mại thực hiện theo quy định của Chính phủ về quân lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang đã nguy cắp, quý, hiểm
2 Đối tượng áp dụng: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên
quan đến thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm trên lãnh thổ Việt Nam
Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng
theo quy định của điều ước quốc tế đó,
1
Trang 2Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Loài hoang đã nguy cấp, quý, hiểm là loài cô giá trì đặc biệt về khoa học, y tế, kình tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường sinh sống trong môi trường tự
nhiên, có số lượng ít hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc Danh mục các loài
thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý hiểm ban hành kèm theo Nghị định
này
2 Loài nuyệt chủng: là loài có bằng chứng xác thực rằng cá thể cuối cùng
của loài đã chết từ kết quả điều tra toàn diện trong khoảng thời gian thích hợp
phủ hợp với chu kỳ vòng đời của loài đó
3 Loài tuyệt chủng trong tự nhiên: là loài có bằng chứng xác thực rằng loài đó chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi nhốt hoặc bán hoang đã ngoải vùng phân bố tự phiên từ kết quả điều tra toàn diện trong khoảng thời gian thích hợp,
phủ hợp với chu kỳ vòng đời của loài đó
4 Loài rất nguy cấp: là loài có nguy cơ tuyệt chủng rất cao ngoài tự nhiên trong tương lai rất gần tôi thiểu bằng chu kỳ vòng đời của loài đó
5 Loài ngưp cấp: là loài có nguy cơ tuyệt chủng cao ngoài tự nhiên trong
tương lai một số thế hệ tiếp theo
6 Loài nguy cơ nguy cấp: là loài không thuộc loài rất nguy cấp hoặc nguy cấp nhưng đang bị suy giảm số lượng trong tự nhiên
7 Quân thể là tập các cá thể của cùng một loài sinh sống trong một sinh cảnh nhất định, cách ly tương đối trong tự nhiên
8 Cơ sở bảo tôn và phát triển động vậi, thực vật hoang đã là cơ sở cứu
hộ, nghiên cứu phát triển nguồn giống, lưu giữ nguồn gen, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giáo dục về bảo tồn thiên nhiên các loài thực vật, động vật hoang đã nguy cấp, quý hiếm
9 Khai thác loài hoang dã ngủ cấp, quj hiểm gồm các hoạt động bắt, bẫy động vật; lấy trứng, giao tử, con non, bộ phận, dẫn xuất của các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý hiểm; lấy cây, hạt, chỗi, mầm, bộ phận, dẫn xuất của các loài thực vật hoang dã nguy cấp, quý biểm ra khỏi sinh cảnh sống tự nhiên
của chúng
10 Mẫu vật các loài hoang dã ngiợ cấp, quý, hiếm gồm thực vật, động vật hoang da nguy cấp, quý, hiếm còn sống hay đã chết, bộ phận, dẫn xuất của
chúng
Điều 3 Phân nhóm loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
Các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiểm được phân thành hai nhóm như Sau:
Trang 3a) Nhém I: gồm các loài hoang đã nguy cấp, quý, hiểm có giá trị đặc biệt
về bảo tồn, khoa học, văn hỏa ở tình trạng nguy cấp cần ưu tiên bảo vệ; nghiêm
cắm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và được phân thành:
1 Nhà nước đầu tư các nguồn lực để quản lý, bảo vệ, bảo tồn các loài
hoang đã nguy cấp, quý, hiểm tại các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vung nude nội địa, triển khai các hoạt động cứu hộ, nghiên cứu bảo tôn, phát triển, lưu giữ nguồn giống, nguồn gen và giáo dục bảo tổn thiên nhiên các loài hoang đã nguy cấp, quý, hiểm
2 Nhà nước hỗ trợ khắc phục hậu quả đổi với trường hợp động vật hoang
đã nguy cấp, quý, hiếm gây thiệt hại cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở vùng đệm và bên ngoài các khu rừng đặc dụng, khu bảo tổn biển,
3 Nhà nước khuyến khích, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư bảo vệ, bảo tồn và phát triển các loài hoang đã nguy cấp, quý, hiểm
4 Cơ sở nghiên cứu được chuyển giao con giống và cây giống cho các cơ
sở gầy nuôi sinh sản, gây nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật về giống cây trồng, vật nuôi
Chương II QUẦN LÝ CÁC LOÀI HOANG DÃ NGUY CÁP, QUÝ, HIẾM
Điều 5 Theo dõi diễn biển loài hoang dã nguy cấp, quý, hiểm
1 Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức theo đõi diễn biến các loài hoang đã nguy cấp, quý, hiếm tại địa phương, tổng hợp cùng với kết quả thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo đõi diễn biến tài nguyên hàng năm theo quy
định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Thủy sân và hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 4EO
2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫo việc theo dõi diễn
biển các loài hoang đã nguy cấp, quý, hiếm; tổng hợp trong toản quốc cùng với
kết quả thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi điển biến tải nguyên hàng năm
theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Thủy sản
3 Chỉ phí cho hoạt động theo dõi diễn biển các loài hoang đã nguy cấp,
quý, hiểm được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước Bộ Tài chính hướng dẫn
việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán theo quy định của pháp luật
Điều 6 Bảo vệ các loài hoang đã nguy cấp, quý, hiểm
1 Những khu rừng, vùng biển, vùng nước nội địa là sinh cảnh sống của
loài hoang đã nguy cấp, quý, hiếm phân bố tập trung, được xem xét thành lập
khu bảo tồn loài, sinh cảnh theo quy định của pháp luật
Loài hoang đã nguy cấp, quý, hiếm sinh sống ở ngoài các khu rừng đặc
dụng, khu rừng phòng hộ, khu bảo tồn biển, khu bảo tổn vùng nước nội địa được
bảo vệ theo quy định của Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật
2 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, xây dựng công trình,
điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các boạt động khác trong
khu vực là sinh cảnh sống của loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện
các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển
rừng, pháp luật về thủy sản, pháp luật về bảo vệ môi trường
3 Nghiêm cắm những hành vị sau đây:
a) Khai thác loài hoang dã nguy cấp, quý, hiểm; nuôi, nhốt, giết mỗ động
vật hoang dã nguy cấp, quý, hiểm trái quy định tại Nghị định này và quy định
hiện hành của pháp luật
b) Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tàng trữ, trưng
bảy, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các loài hoang dã nguy cấp, quý hiểm và
mẫu vật của chúng trái với quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành
của pháp luật
Điều 7 Nguyên tắc khai thác loài hoang da nguy cấp, quý, hiểm trong
tự nhiên
1 Đối với các loài thuộc nhóm I: chỉ được khai thác vì mục đích nghiên
cứu khoa học (kể cả nghiên cứu để tạo nguồn giống ban đầu), quan hệ hợp tác
quốc tế,
2 Đổi với các loài thuộc nhóm II
a) Trong các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng
nước nội địa, chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả nghiên
cứu tạo nguồn giống ban đầu), quan hệ hợp tác quốc tế,
b) Ngoài khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước
nội địa, chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả nghiên cứu
4
Trang 5tạo nguồn giống ban đầu) và hợp tác quốc tế; khai thác vì mục đích thương mại
trong điều kiện đặc biệt quy định tại Nghị định này
3 Mọi trường hợp khai thác loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm phải có phương án khai thác bền vững; giấy phép khai thác và các điều kiện khác quy
định tại Nghị định này
Điều 8 Điều kiện khai thác loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
Tổ chức, cá nhân chỉ được khai thác các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiểm khi có đủ các điều kiện sau đây:
1 Có giấy phép khai thác loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo mẫu số
2 và 3 ban hành kèm theo Nghị định này;
2 Sử dụng phương pháp, phương tiện khai thác đảm bảo an toàn trong
quá trình khai thác, không gây tổn hại đến sinh cảnh sống của quần thể loài trong tự nhiên và môi trường;
3 Được sự chấp thuận của chủ rừng hoặc ban quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa đối với tổ chức, cá nhân khai thác không đồng,
thời là chủ rừng boặc ban quản lý đó
4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể thẩm quyền; quy trình, thủ tục cấp giấy phép khai thác loài hoang đã nguy cấp, quý, hiểm, xác nhận mẫu vật sau khai thác
Điều 9 Đánh dấu mẫu vật
Cơ quan quản lý các cấp phối hợp với cơ quan khoa học CITES liên quan quyết định phương pháp đánh dấu mẫu vật phù hợp với đặc điểm, loại mẫu vật cần được đánh dấu Chỉ phí đánh dấu do tổ chức, cá nhân khai thác chỉ trả
Điều 10 Vận chuyển, cất giữ mẫu vật loài hoang đã nguy cấp, quý, hiểm từ tự nhiên
Mẫu vật loài hoang dã nguy cấp, quý, hiểm được khai thác từ tự nhiên, khi vận chuyển, cất giữ phải thực hiện theo các quy định sau:
1 Có giấy phép khai thác, bản kê mẫu vật theo quy định tại Nghị định này
và hồ sơ theo quy định hiện hành của pháp luật
2 Đối với mẫu vật là gỗ nhóm LA và nhóm IIA khai thác từ rừng tự nhiên trong nước, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, gỗ phải có dấu búa kiểm lâm theo quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 11 Chế biến, kinh đoanh mẫu vật loài hoang đã nguy cấp, quý, hiểm
1 Nghiêm cấm chế biến, kinh doanh mẫu vật thực vật hoang dã nguy
cấp, quý, hiếm nhóm IA, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB,
$
Trang 6I Nn
nhóm IIB từ tự nhiên vì mục đích thương mại trừ các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này;
2 Trường hợp được phép chế biển, kinh doanh vì mục đích thương mại
a) Các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chủng
có nguồn gốc gây nuôi sinh sản, trồng cẤy nhân tạo
b) Các loài động vật hoang đã nguy cấp, quý, hiểm nhóm IIB là tang vật
xử lý tịch thu không còn khả năng cứu hộ, tái thả lại môi trường tự nhiên; thực
vật hoang đã nguy cấp, quý, biếm nhóm LA là tang vật xử lý tịch thu theo quy
định hiện hành của Nhà nước
3 Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chế biến kinh doanh
thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiểm vì mục đích thương mai
a) Cé ding ký kinh doanh ngành nghề về chế biến, kinh doanh thực vật,
động vật và sân phẩm của chúng, do cơ quan nhà nước có thâm quyền cắp;
b) Mẫu vật loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có
nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật;
©) Mỡ số theo đối nhập, xuất thực vật, động vật hoang đã nguy cấp, quý,
hiém và sản phẩm của chúng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan kiểm lâm, kiểm ngư theo quy
định hiện hành của pháp luật
Điều 12 Xứ lý tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm va tang vat, vật
chứng là mẫu vật loài hoang đã nguy cấp, quý, hiểm
1, Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý loài
hoang đã nguy cấp, quý, hiểm quy định tại Nghị định này, tùy theo tính chất,
mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định hiện hành của pháp luật
2 Tang vật vi phạm, vật chứng là mẫu vật các loài hoang đã nguy cấp,
quý, hiểm được quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính, pháp luật về tổ tụng hình sự và giải quyết như sau:
a) Cá thể loài còn sống tạm giữ trong quá trình xử lý phải được chăm sóc,
cứu hộ phù hợp và bảo đảm các điều kiện về an toàn;
b) Mẫu vật loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được cơ quan kiểm dịch
xác nhận là bị bệnh, dịch nguy hiểm phải tiêu hủy ngay theo các quy định hiện
hành của pháp luật
Điều 13 Xữ lý trường hợp động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiểm
xâm hại hoặc đe doạ tính mạng, tài sẵn của con người
1 Trong trường hợp động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiểm đe tính
mạng, xâm hại tài sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải áp dụng ngay các
biện pháp xua đuổi, không gây tổn thương đến động vật
6
Trang 7
2 Trường hợp động vật hoang đã nguy cấp, quý, hiểm đang tấn công đe doạ đến tính mạng con người ở ngoài các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển
và khu bảo tồn vùng nước nội địa sau khi đã áp dụng các biện pháp xua đuổi
nhưng không có hiệu quả, thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây viết chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bẫy, bắn, tự vệ để bảo vệ tính mạng con
người
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo tổ chức việc bẫy, bắn, bắt động vật nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doa tính mạng con người
3 Tổ chức được giao nhiệm vụ bay, bắt, bắn động vật nguy cấp, quý, hiếm có trách nhiệm giữ nguyên hiện trường, lập biên bản, báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc để xử
lý theo một trong các biện pháp sau:
a) Nếu động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm bị chết hoặc bị thương
không thể cứu chữa được thì giao cho cơ quan nghiên cứu khoa học, bảo tầng xử
lý làm tiêu bản phục vụ đảo tạo, nghiên cứu, giáo dục; tổ chức tiêu huỷ trong trường hợp động vật bị bệnh, dịch
b) Nếu động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiểm đã bẫy, bắt bị thương có
thể cứu chữa, thì chuyển cho cơ sở cứu hộ động vật để nuôi cứu hộ, tái thả lại môi trường tự nhiên,
c) Néu động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm bị bắt khỏe mạnh thì tổ
chức thả ngay lại môi trường tự nhiên phủ hợp với vùng phân bố tự nhiên
Chương II DANH MỤC LOÀI HOANG DA NGUY CAP, QUY, HIEM Điều 14 Tiêu chí lập danh mục loài hoang dã nguy cẤp, quý, hiếm
1 Các loài thuộc nhóm I gồm các loài đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
đ) Loài đặc hữu của Việt Nam có giá trị đặc biệt về khoa học, bảo tổn và
nguy cơ suy giảm quần thể tự nhiên
2 Các loài thuộc nhóm II gồm các loài đáp ứng một trong những tiêu chí sau:
Trang 8a) Loài nguy cơ nguy cấp (trừ các loài quy định tại điểm d khoản 1 Điều nay);
b) Loài thuộc Phụ lục II của CITES có phân bố tự nhiên ở Việt Nam;
©) Loài có giá trị cao về khoa học và bảo tồn
Điều 15 Sửa đổi, bổ sung Danh mục loài hoang dã nguy cấp, quý hiểm
1, Định kỳ 3 (ba) năm một lần, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan rà soát, lập Danh mục sửa đổi, bỗ sung
Danh mục loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định này trình Thủ tướng Chính phủ
2 Việc sửa đổi, bổ sung đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài hoang dã nguy cấp, quý, hiểm
a) Tổ chức, cá nhân có các hoạt động điều tra, nghiên cứu liên quan loài hoang đã nguy cấp, quý, hiếm để nghị loài được đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mnục loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, Hồ sơ để nghị đưa vào hoặc đưa ra khôi Danh mục theo mẫu số l ban hành kèm theo Nghị định này gửi Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập Hội đồng liên ngành để lập Danh mục loài hoang dã nguy cấp, qúy, hiếm gồm đại diện Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường, các cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ quan quản lý CITES Việt Nam, cơ quan khoa học CITES và chuyên gia Chủ tịch Hội đồng liên ngành là lãnh đạo
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương IV
BAO TON VA PHAT TRIEN THYC VAT, BONG VAT HOANG DA
NGUY CAP, QUY HIEM
Didu 16 Điều kiện đăng ký cơ sở bảo tồn và phát triển thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
1 Có quyết định thành lập có chức năng nhiệm vụ phủ hợp với mục đích
bảo tổn và phát triển loài hoang dã nguy cấp, quý, hiểm hoặc có đề án, để tài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
2 Cơ sở xây dựng phù hợp với đặc tính sinh trưởng, sinh sản và phát triển của loài nuôi, trồng; đảm bảo an toàn cho người và loài nuôi, trằng; đảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh; có đội ngũ cán bộ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật nuôi sinh sản, sinh trưởng, chăm sóc loài
nuôi, trằng và ngăn ngừa dịch bệnh
3, Về nguồn gốc thực vật, động vật hoang đã nguy cấp, quý, hiểm
Trang 9b) Đối với tổ chức, cá nhân không đồng thời là chủ rừng hoặc ban quan ly khu bảo tổn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa thì ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này còn phải có để tài nghiên cứu khoa học do cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp tác bảo tổn với chủ rừng hoặc ban quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa nơi mẫu vật được khai thác
4 Các cơ sở bảo tồn và phát triển phát triển thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm đã xác lập trước khi Nghị định này có hiệu lực thí hành, trong thời hạn 3 (ba) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, chủ cơ sở lập bảng kê mẫu vật theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy
b) Tổng cục Thủy sản cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở bảo tổn và phát triển các loài thực vật, động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiểm
2 Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở gồm:
a) Bản chính đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này, có xác nhận của cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh đối với các loài thực vật, động vật rừng hoang dã nguy cấp, quý hiếm hoặc cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh đối với các loài thực vật thủy sinh, động vật thủy sinh hoang
dã nguy cấp, quý hiểm;
b) Bản sao có chứng thực phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
hoặc bản cam kết đảm bảo các điều kiện về vệ sinh, môi trường theo quy định
của pháp luật
3, Giấy chứng nhận và thời hạn của giấy chứng nhận cơ sở
a) Giấy chứng nhận phải thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức được cấp; tên, số lượng, nguồn gốc mẫu vật theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Nghị định này
b) Giấy chứng nhận có thời hạn tối đa 05 (năm) năm kế từ ngày cấp
Trang 10EE IE
4 Trinh ty, thủ tục cấp giấy chứng nhận
4) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hỗ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều này đến cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh đối với đề nghị cắp giấy chứng
nhận cơ sở bảo tồn và phát triển các loài thực vật, động vật rừng hoang đã nguy
cấp, quý, hiếm; đến cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh đối với đề nghị cấp giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn và phát triển các loài thực vật, động vật thủy sinh
hoang đã nguy cấp, quý, hiểm hoặc đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đối với tình không có cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh hoặc cơ quan thủy sản cấp tỉnh
b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đây đủ hỗ sơ đề
nghị cấp giấy chứng nhận của tổ chức, cá nhân gửi đến Cơ quan kiểm lâm cấp
tỉnh hoặc cơ quan quản lý thủy sản cấp tính có trách nỈ tổ chức kiểm tra và
xác nhận về nguồn gốc mẫu vật, điều kiện nuôi, trồng của cơ sở theo quy định
tại khoản 2, 3 Điều 16 Nghị định này, chuyển hồ sơ đến cơ quan cấp giấy chứng,
nhận theo quy định tại khoản I Điều này
©) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kế từ ngày nhận day đủ hỗ
sơ, cơ quan cấp giấy chứng nhận tổ chức xác minh (trong trường hợp cần thiết)
và cấp giấy chứng nhận cơ sở;
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, cơ quan cấp giấy chứng nhận
phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và cơ quan có liên quan
d) Cách thức trả kết quả: trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
giấy chứng nhận cơ sở được cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận gửi kết quả cho
cơ quan tiếp nhận hỗ sơ Sau khi nhận được kết quả, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
giao trả ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị
5 Thu hồi, cấp đổi giấy chứng nhận cơ sở
a) Cơ quan cấp giây chứng nhận cơ sở bảo tồn và phát triển thực vật, động
vật hoang dã nguy cấp, quý, hiểm thu hồi giấy chứng nhận cơ sở trong trường
hợp cơ sở vi phạm các quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của
pháp luật
lò Cấp đổi giấy chứng nhận cơ sở: trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước
khi giấy chứng nhận cơ sở hết hạn, chủ cơ sở gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này tới cơ quan cấp giấy
chứng nhận; trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
để nghị, cơ quan cấp giấy chứng nhận cấp đổi giấy chứng nhận hoặc thông báo
bằng văn bản lý do không cấp đổi giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị
©) Đăng ký bỗ sung mẫu vật nghiên cứu bảo tổn và phát triển: trong thời hạn
15 (mười lãm) ngày kể từ ngày bổ sung mẫu vật nghiên cứu vào cơ sở, chủ cơ sở
gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện để nghị theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều này tới cơ quan cấp giấy chứng nhận
10
Trang 11Trong thời hạn 15 ( mười lăm) ngày làm việc, kế từ ngày nhận được đề
nghị, cơ quan cấp giấy chứng nhận bổ sung giấy chứng nhận hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp bổ sung giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề
nghỉ
6 Sau khi gửi để nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở theo quy định tại khoản
2 Điều này, chủ cơ sở phải lập sổ theo dõi mẫu vật phù hợp với loại mẫu vật ban
bảnh kèm theo Nghị định này,
Điều 18 Kiểm tra, giảm sát cơ sỡ bảo tồn và phát triển thực vật, động vật hoang đã nguy cấp, quý, hiếm
1, Cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh, cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh và cơ sở
n và phát triển loài thực vật, động vật hoang đã nguy cấp, quý hiểm thực hiện việc quản lý, theo dõi thông qua hệ thống số đăng ký mẫu vật nghiên cứu quy định tại mẫu số 6, 7, 8, 9, 10 và t1 ban kèm theo Nghị định này Hệ thống,
số đăng ký phải được lưu trữ dưới dạng bản in và tệp tỉn điện tử
bảo
2 Cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh, cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh cập nhật thông tin sau mỗi lần kiểm tra, gửi báo cáo kèm bản sao số đăng ký mẫu vật nghiên cứu của cơ sở trên địa bàn tỉnh đến Tổng cục Lâm nghiệp, Tống cục
Thủy sản trước ngày 30 tháng 11 hàng năm
3, Cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh, cơ quan thủy sản cấp tỉnh quản lý cơ sở
nghiên cứu gây nuôi sinh sản các loài thực vật, động vật hoang đã nguy cấp, quý
hiểm quy định tại Nghị định này phối hợp với các cơ quan khoa học có liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ tối thiểu 2 lần/năm Đối với cơ sở nghiên cứu gây nuôi sinh trưởng, gây nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo thì thời điểm kiếm
tra được tiến hành phù hợp theo từng giai đoạn trong vòng đời của loài nghiên cứu
4, Việc kiểm tra cơ sở phải lập thành biên bản theo mẫu số 12, 13, 14, 15
và 16 ban hành kèm theo Nghị định này
Trang 123 Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai Nghị định này
4 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm kiểm tra, giảm sát việc thực hiện Nghị định trong phạm vỉ quản lý của địa phương
Điền 20 Hiệu lực thí hành
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng , năm 2013
Nghị định này thay thế Nghị định số 32/2006 /NĐ-CP ngày 30 tháng 3
năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiểm
Điểu 21 Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
~ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung tương;
~ Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng,
~ Văn phòng Chủ tịch nước:
~ Hội đồng Dền tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
~ Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
~ Viện Kiểm sát nhân dan t6i cao;
~ Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
~ Học viện Hành chính quốc gia;
~ VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
'Website Chính phú, Ban Điểu hành 1 12,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
~ Lưu: Văn thu, NN (5b) A
12
Trang 13
IB Dong vat hoang 4
Trang 14
2 | Chugt da Laonastes aenigmamus
3 | Céc loai ou ly giéng Nycticebus | Nycticebus spp
4, [Các loài chà vá Pygathrix Pygathrix spp
5 _ | Voạc mũi héch Rhinopithecus avunculus
6 | Che loai Voge giéng Trachypithecus spp
Trachypithecus
7 | Vườn các loài vượn giỗng, NOmascus sPp
Nomascus
19 | Ráicá thường Lutra tutra
11 | Rái cá lông mũi ‘Lutra sumatrana
13._| Rai cd vudt bé Aonyx cinerea
14 [ Chon mực Aretictis binturong
17 | Mèo gấm Pardojelis marmorata
19, | Méo c4 Prionailurus viverrina
20 | Béo gim Neofelis nebulosa
2L | Báo hoa mai Panthera pardus
23 | Các loài trong Họ sự từ biển Otariidae spp
CHAN
26 | Nai cà tong Cervus eldit
27._ | Mang lớn ‘Muntiacus vuquangensis
28 | Mang Trường Sơn ‘Muntiacus truongsonensis
29 | Mang pù hoạt Muntiacus puhoatensis (M
34 | Trâu rừng Bubalus arnee
35 | Sơn đương Naemorhedus sumatraensis
14
Trang 1540 | Các loài trong Họ cá voi lưng gù_ | Balaenopteridae spp
41, | Các loài trong họ cá heo Delphinidae_spp
44 | Giả đẩy nhỏ Leptoptilos javanicus
45 | Giả đấy lớn L dubius 46._ | Quém cénh xanh Pseudibis davisoni
49 | Vạc hoa Gorsachius magnificus
50 | Đại bàng đầu nâu Aquila heliaca
51 | Bỗ nông châm xám Pelecanus philippensis
$4 | Chân bơi Heliopais personatus 55,_| Séu dau dd Grus antigone
56 | Nhân biến mao Sterna bernsteini
57 | Rẽ mỏ thìa Eurynorhynchus pygmeus
58 | Bỗ câu nicoba Caloenas nicobarica
60 | Niệc nâu Anorrhinus tickelli
61 | Niệc cỗ hung Aceros nipalensis
63 | Gã so cỗ hung Arborophila davidi
64 | Tr sao Rheinardia ocellata
66 | Gà lôi hông tia Lophura diardi 67._| Ga loi tam mao trắng Lophura edwardsi
68 | Gả lội hà tinh, Lophura hatinhensis
69 | Gà tiễn mặt đỏ Polyplectron germaini
15
Trang 16
88 | Quản đông (Đỗi mỗi đứa) Lepidochelys olivacea
97,_ | Cá chuối hoa Channa maculata
16
Trang 17
106 | San hô sừng cành dẹp Junceela gemmacea
108 | Hải sâm mít Actinopyga echinites
109 | Hải sâm vú Microthele nobilis
110 | Tôm hùm sen Panulirus versicolor
111 | Bào ngự Haliotis đeversicolor
114, | Ốc sứ Trung Hoa Blasicrura chinensis
119 | Trai céc day Gibbosula crassa Wood, 1815
Trang 18
121 | Cặp kim sừng hươu Doreus grandis
122 | Cặp kim sừng lưỡi hái Dorcus antaeus
124 | Canh cam xanh bốn chấm Jumnos ruckeri
125 | Chuỗn chuỗn việt nam Echo maxima
mại TIA Thực vật hoang đã
ï, | Các loài Tắc kẻ đá, cỗ toái bộ |_ Drynaria spp
13 | Thông đổ bắc (Thanh tùng) | Taxus chinensis
14 | Sa mộc dâu Cunninghamia konishii
17 | Thông hai lá quả nhỏ, Thông
nhóm 14)
18
Trang 19
26, [ Trà vàng Tam đảo Camellia tamdaoensis
27 | Gõ đồ (Cả te) Afzelia xylocarpa
28 | Lim xanh, Erythrophloeum fordit
29 | Gu mat (Go mit) Sindora siamensis
30 [Gy lau Sindora tonkinensis
31 | Đăng sám (Sâm leo) Codonopsis javanica
32 | Trai lý (Rươi) Garcinia fagraeoides
33 | Trắc (Câm lai nam) Dalbergia cochinchinensis
34 | Cẩm lai (Cảm lai bà ria) Dalbergia oliveri
35 | Giáng hương (Giáng hương | Prerocarpus macrocarpus quả lớn)
36 | Gù hương (Quế balansa) Cinnamomum balansae
37 | Re xanh phân (Re hương) Cinnamomum glaucescens
38 | Vi huong (Xa xi, Re huong) | Cinnamomum parthenoxylon
39 | Vang ding Coscinium fenestratum
40 | Hoang dang (Nam hoàng| Fibraurea tinctoria (F chloroleuca) liên)
4i | Hoàng Đẳng Fibraurea recisa
42 | Củ giá Tinospora sagitata
43 | Các loài Bình vôi Sfephania spp
44 Ï Hoàng liên ô rô, Mã hỗ, Mật |_ A#øñonia spp
gấu
45 | Bát giác liên Podophyllum tonkinense
47 | Nghiễn Excentrodendron tonkinensis
48 | Na rừng, Ngũ vị từ nam Kadsura spp
49, | Mun soc (Thi bong) Diospyros salletit
50 | Sưa, Sưa đỏ (Huê mộc vàng) | Dalbergia tonkinensis
51 | Hoàng tỉnh hoa trắng (Hoàng | Disporopsis longifolia tỉnh cách)
52 | Bách hợp Lilium brownii
53 | Hoàng tỉnh vòng Polygonatum kingianum
54, [Thach hGc (Hong phi hac) | Dendrobium nobile
55 | Các loài hoàng thảo Dendrobium spp
36 | Lan bong Flickingeria fimbriata
57 | Hồng nhung vàng chanh ‘Renanihera citrina
38 | Cây một lá (Lan một lá) Nervilia spp
59 | Bảy lá một họa Paris polyphylla Smith
60 | Song mat Calamus platyacanthus
Trang 20
11B Động vật hoang dã
16 | Các loài cây giong Viverra spp
18 | Cây gầm Prionodon pardicolor
CHAN
21,_| Cheo cheo Tragulus javanicus
22 | Séc den Ratufa bicolor
23 | Các loài sóc bay gidng | Hylopetes spp
Trang 21
39 | Nhỗng (Yễng) Gracula religiosa
CÁ NƯỚC NGỌT
40 | Cá nàng hương Chitala blanet
41 | Cá thất lát không lễ Chitala lopis
43 | Cả môi cờ hoa Clupanodon thrissa
44 | Cá cháy bắc Tenualosa reevesit
45 | Cá chảy nam Tenualosa thibaudeaui
46._| Ca chay be Tenualosa tolt
53, _| Cá lợ thân cao Cyprinus hyperdorsalis
34, [Ca day Channa luctus
55, | Cá học trò Balantiocheilos ambusticauda
21
Trang 2256 | Cá chảy tràng Ochelobius elongatus
57 | Cả lá giang Parazacco vuquangensis
$8 | Cá sóc Probarbus jultieni
59 | Cá anh vũ Semilabeo obscurus
60 | CA ram xanh Sinilabeo Temassoni
61, | Cá hoà Sinilabeo tonkinensis
62 | Cá ngựa bắc Tor brevifilis
63 | Cá rai Neolisochilus benasi
64 [CA sinh gai Onychostoma laticeps
65 _| CÁ chày đất Spinibarbus caldwell
66 | Cá ếtmọi Morulius chrysophekadion
67 | Cả duông xanh Cosmochilus harmandi
68 | Cá ngựa xám Tor tambroides
69 | Cá bồng Spinibarbus denticulatus
70,_| Ca chy Paraspinibarbus macracanthus
71 _| Cá ngựa nam, Hampala macrolepidota
72._ | Cá dốc Spinibarbichthys denticulatus
75, | Cá bám đá lien Sinogastromyzon tonkinensis
76._ | Cá chìn vôi cửa sông Crenidens sarissophorus
77 | Cá mây đá Gyrinocheilus pennocki
78, | Cá ngạnh Cranoglamis sinensis
79 | Cá sơn đài Ompok miostoma
S0 | Cá lăng đen Hemibargrus vietnamicus
82, | Cá lăng đỏ Hemibagrus wyckioides
83 | Cá chất cờ Heterobagrus bocourti
84 | Cá về cờ Pangasius sanitwongsei
85 | Cá tra dầu Pangasianodon gigas
86 | Cá chiên Bagarius rutilus
87 | Cá chiên bạc ‘Bagarius yarrelli
89, | Cả trể tôi Clarias meladerma
90 | Cá lóc bông Channa_micropeltes
91, | Cá hường Coius microlepis
92 | Cá hường vện Colus quadrifasciatus
94._ | Cá lẹp hàm đài Thrissa setirostris
95 | Cá lẹp hai quai Thrissa mystax schneider
Trang 23
98 | Cá bàng chảivânsóng | Cheilinus undulatus
101, | Cá nhám thu/ cá mập sâu | Pseuđocarehorias kamoharai
dudi
106 | Cá đuôi ó không chdm | Aetobatus flagellum
109 | Cá đuôi bướm nhật bàn | Gymnura japonica
111 | Cá đuổi bướm 2 chấm — | Gymnura bimaculata
113 | Cá đuổi đĩa 2 hàng gai — ƒ Piapzhina Hmboonkengi
122 | Trăn đất Python molurus
124 | Rin hd mang bắc Naja atra
125 | Rắn hỗ mang một mắt Naja kouthia
kinh
23