1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

phapluatdc2_437

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 329,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 4 ĐIỂM Câu 1 Phân tích bản chất của Nhà nước CHXHCN VN  Bản chất của Nhà nước CHXHCN VN được thể hiện ở Điều 2 (Hiến Pháp 1992, sửa đổi bổ sung năm 2013) “ Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyề[.]

Trang 1

CÂU 4 ĐIỂM

Câu 1: Phân tích bản chất của Nhà nước CHXHCN VN

 Bản chất của Nhà nước CHXHCN VN được thể hiện ở Điều 2 (Hiến

Pháp 1992, sửa đổi bổ sung năm 2013)

“… Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng

là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức…”

 Bản chất của Nhà nước CHXHCN VN được thể hiện qua 6 đặc trưng:

1 Tính nhân dân: Thể hiện ở nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà

nước, Nhà nước là nhà nước của dân, do dân và vì dân: Thể hiện trực tiếp thông qua quyền ứng cử, gián tiếp thông qua quyền bầu cử

2 Tính dân tộc: Là Nhà nước thống nhất của các dân tộc sống trên lãnh thổ VN:

54 dân tộc

3 Tính xã hội: Nhà nước thể hiện tính xã hội rộng rãi: làm các công việc cho xã

hội: việc làm, bệnh viện,…

4 Tính dân chủ: Là Nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi

5 Chính Đảng: Là Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN

6 Đường lối đối ngoại: hòa bình, hữu nghị, hợp tác, cùng nhau phát triển

Câu 2: Pháp luật là gì? Phân tích các thuộc tính của pháp luật

a Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung do Nhà

nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội và là nhân tố để điều chỉnh các quan hệ xã hội

b Các thuộc tính của pháp luật

b.1 Tính quy phạm phổ biến của pháp luật:

+ Pháp luật là quy tắc xử sự, là khuôn mẫu, là mô hình xử sự chung, hướng dẫn hành vi xử sự của con người Con người được tự do xử sự trong khuôn khổ pháp luật cho phép, vượt qua khỏi khuôn mẫu đó là trái pháp luật, được thể hiện thông qua 3 hình thức: Cấm đoán, bắt buộc, cho phép

+ Tính phổ biến

 Về thời gian: Pháp luật được áp dụng nhiều lần, liên tục và không gián đoạn, việc áp dụng những quy định này chỉ bị đình chỉ khi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc thời hạn hiệu lực của các QPPL đã hết

Trang 2

 Về không gian: Pháp luật điều chỉnh trong phạm vi không gian rộng lớn – phạm vi toàn bộ lãnh thổ

 Đối tượng áp dụng: PL áp dụng đối với tất cả mọi người, không có trường hợp ngoại lệ

 Phạm vi điều chỉnh: Pháp luật điều chỉnh hầu hết các quan hệ xã hội

 Tính quy phạm phổ biến của pháp luật dựa trên ý chí của Nhà nước và được

“đề lên thành luật”

b.2 Tính bắt buộc chung

+ Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, mang sức mạnh và quyền lực Nhà nước bắt buộc với mọi tổ chức, cá nhân nhằm điều chỉnh các quan

hệ xã hội

+ Mọi người trong xã hội không phân biệt địa vị, tầng lớp, giai cấp, đều phải tuân thủ theo pháp luật Bất kì ai vi phạm PL cũng đều bị xử lý nghiêm minh theo các quy phạm PL tương ứng

b.3 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

+ Nội dung của pháp luật: ngôn từ sử dụng trong pháp luật phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu, tránh dùng từ đa nghĩa, tránh sử dụng dấu 3 chấm hoặc vv… để mọi người đều hiểu theo 1 nghĩa như nhau, đúng với ý chí của nhà nước Nếu các quy phạm pháp luật quy định không đủ, không rõ, không chính xác sẽ tạo kẽ hở cho hành vi vi phạm pháp luật

+ Hình thức của pháp luật: Pl chủ yếu được thể hiện dưới hình thức văn bản có tên gọi, được ban hành theo trình tự, thủ tục, được quy định rất chặt chẽ

b.4 Tính cưỡng chế của pháp luật

+ Pháp luật do Nhà nước ban hành, đồng thời Nhà nước cũng có những biện pháp đảm bảo cho pháp luật được thực hiện như: hướng dẫn thi hành, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

+ Cưỡng chế là thuộc tính thể hiện bản chất của pháp luật Bất cứ một chế độ pháp luật nào cũng có tính cưỡng chế

Tính cưỡng chế của pháp luật luôn tồn tại cùng với sự tồn tại của pháp luật Pháp luật do Nhà nước ban hành và được nhà nước đảm bảo thức hiện Vì vậy, pháp luật trở thành quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung nhờ vào sức mạnh và quyền lực của Nhà nước

Trang 3

Câu 3: Quy phạm pháp luật là gì? Phân tích cơ cấu của quy phạm pháp luật

a Quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung được biểu

thị bằng hình thức nhất định, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của Nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội

b Cơ cấu của quy phạm pháp luật:

1 Giả định

+ Khái niệm: là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh, địa điểm, thời gian mà khi ở trong điều kiện, hoàn cảnh đó người ta phải thực hiện theo yêu cầu của Nhà nước

Giả định là những giả thiết mà Nhà nước dự kiến sẽ xảy ra, có thể xảy ra trong cuộc sống

+ Vai trò: Là bộ phận không thể thiếu của quy phạm pháp luật

Bộ phận giả định thường trả lời cho câu hỏi: Chủ thể nào? Điều kiện nào? Hoàn cảnh nào? Thời gian nào? Khi nào?

+ Yêu cầu: Để áp dụng quy phạm pháp luật một cách nhất quán, chính xác thì phần giả định phải nêu rõ ràng, chính xác, sát thực tế, phải dự liệu đến mức cao nhất những tình huống có thể xảy ra trong thực tế nhằm hạn chế lỗ hỏng pháp luật + Phân loại: Căn cứ vào số lượng yếu tố trong các giả định: đơn giản, phức tạp

2 Quy định

+ Khái niệm:

Là một bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên cách xử sự bắt buộc mà chủ thể phải thực hiện khi ở trong điều kiện, hoàn cảnh đã nêu ở phần giả định

Là cách xử sự của con người khi gặp các trường hợp mà Nhà nước dự kiến, có thể được làm hay không được làm, hành động hay không hành động

Quy định là mệnh lệnh của Nhà nước ở các hình thức bắt buộc, cấm đoán hoặc cho phép

+ Vai trò: Là bộ phận trung tâm của QPPL Trong trường hợp bộ phận quy định không được diễn đạt đầy đủ mà được ngầm hiểu thông qua các bộ phận khác thì

gọi là quy định ẩn

Trả lời cho câu hỏi: Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm ntn? + Yêu cầu: Mệnh lệnh đưa ra phải cụ thể, chính xác, chặt chẽ, sát thực tế

Trang 4

+ Phân loại

 Căn cứ vào mức độ xác định đối với quyền và nghĩa vụ: Xác định, tùy nghi

 Căn cứ vào khả năng thể hiện: Đơn giản, chi tiết

 Căn cứ vào tính chất của biện pháp tác động lên các quan hệ xã hội: Cho phép, cấm đoán, bắt buộc

3 Chế tài:

+ Khái niệm: là một bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên những biện pháp

xử lý mà Nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của Nhà nước

Chế tài là hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm, là thái độ của Nhà nước đối với đối tượng vi phạm

+ Vai trò: Là phương tiện đảm bảo thực hiện bộ phận quy định của QPPL Trả lời câu hỏi: Hậu quả gì? Hậu quả đó ntn nếu vi phạm pháp luật?

+ Yêu cầu: Chế tài phải được xây dựng rõ ràng, cụ thể, tương ứng với mức độ

vi phạm của chủ thể

+ Phân loại

 Căn cứ vào mức độ xác định: xác định tương đối, tuyệt đối, lựa chọn

 Căn cứ và hậu quả pháp lý: đơn giản, phức tạp

 Căn cứ vào tính chất của biện pháp của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

 Chế tài hình sự: Do tòa án áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự Là chế

tài nghiêm khắc nhất bao gồm: cảnh cáo/ phạt tiền/ Cải tạo k giam giữ/ Tù

có thời hạn/ Trục xuất/ Chung thân/ Tử hình

 Chế tài dân sự: Do tòa án áp dụng hoặc do 2 bên đương sự thỏa thuận, đối

với chủ thể dân sự đánh vào kinh tế và bồi thường thiệt hại

 Chế tài hành chính: Do các cơ quan quản lí hành chính Nhà nước áp dụng

đối với chủ thể vi phạm hành chính gồm: cảnh cáo, phạt tiền

 Chế tài kỉ luật: Do thủ trưởng cơ quan Nhà nước, giám đốc áp dụng đối

với cán bộ, công chức, người lao động, sinh viên vi phạm kỉ luật với các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, thuyên chuyển công tác, sa thải, đuổi học,…

 Về mặt pháp lý, quy phạm pháp luật gồm 3 bộ phận: giả định, quy định, chế tài nhưng không nhất 1 quy phạm pháp luật lúc nào cũng đầy đủ 3 bộ phận trên

Trang 5

Có trường hợp chỉ có bộ phận giả định và quy định hoặc giả định và chế tài Bộ phận giả định là bộ phận không thể thiếu của quy phạm pháp luật

Câu 4: Quan hệ pháp luật là gì? Phân tích các điều kiện để tổ chức, cá

nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

a Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội nảy sinh trong xã

hội, được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật ghi nhận và Nhà nước bảo đảm thực hiện

b Điều kiện để tổ chức, cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật:

Là các tổ chức, cá nhân có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật và trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật Năng lực chủ thể bao gồm: năng lực pháp luật và năng lực hành vi

1 Năng lực pháp luật: Là khả năng chủ thể có quyền và nghĩa vụ pháp lí do

Nhà nước thừa nhận, mang tính thụ động Là điều kiện cần để chủ thể có thể tham gia quan hệ pháp luật

Thời điểm xuất hiện Thời điểm chấm dứt

Cá nhân Ngay từ khi mới sinh ra Trong một

số trường hợp, năng lực pháp luật xuất hiện khi đạt đến độ tuổi nhất định

VD như trong quan hệ hôn nhân và gia định, quan hệ bầu cử, ứng cử

Khi cá nhân đó chết

Cơ quan, tổ

chức pháp nhân

Khi được thành lập hợp pháp Khi cquan, tổ chức pháp

nhân đó giải thể, phá sản

2 Năng lực hành vi: Là khả năng của chủ thể được Nhà nước thừa nhận, tự

mình tham gia vào quan hệ pháp luật, tự thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý, tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình Mang tính chủ động Là điều kiện đủ để chủ thể có thể tham gia quan hệ pháp luật

Thời điểm xuất hiện Thời điểm chấm dứt

Cá nhân Đạt độ tuổi nhất đinh, có khả năng nhận

thức

Khi cá nhân đó chết

Trang 6

Hầu hết các quan hệ pháp luật thừa nhận độ tuổi 18, tuy nhiên trong 1 số quan hệ pháp luật độ tuổi này có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn

Vì vậy có người là chủ thể QHPL này nhưng không phải chủ thể QHPL kia Tập thể Xuất hiện đồng thời với năng lực pháp luật,

khi tổ chức đó được thành lập

Khi tổ chức giải thể, phá sản

Năng lực hành vi của các chủ thể của mỗi loại QHPL phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của mỗi loại QHXH mà pháp luật điều chỉnh Năng lực hành vi có 4 loại: + Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: từ đủ 18 tuổi trở lên, nhận thức bình thường + Năng lực hành vi dân sự từng phần:

 Dưới 6 tuổi: không có năng lực hành vi dân sự

 Từ đủ 6 đến dưới 15 tuổi: được tham gia vào các giao dịch dân sự nhỏ phù hợp với nhu cầu sinh hoạt học tập thường ngày dưới sự giám sát của bố mẹ

 Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi: tự mình tham gia vào một số giao dịch dân sự nếu có tài sản riêng đảm bảo

+ Mất năng lực hành vi dân sự: mắc bệnh tâm thần hoặc những chứng bệnh tâm

lí khác dẫn đến khả năng không nhận thức hoặc làm chủ hành vi của bản thân + Hạn chế năng lực hành vi: những người nghiệm ma túy hoặc các chất kích thích khác

Câu 5: Vi phạm pháp luật là gì? Phân tích, cho VD về từng dấu hiệu của vi phạm pháp luật

a Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp

luật và có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thành lập, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

b Dấu hiệu vi phạm pháp luật

b.1 Là hành vi xác định của con người:

+ Hành vi đó do ý thức con người điều khiển hoặc chi phối

+ Hành vi đó do cá nhân thực hiện hoặc do hoạt động của các cơ quan, tổ chức thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động

Trang 7

b.2 Hành vi đó có tính trái pháp luật, xâm hại tới quan hệ xã hội được pháp

luật bảo vệ

+ Hành vi đó có tính trái pháp luật (không phù hợp với quy định của pháp luật): Làm điều pháp luật cấm Không thực hiện, thực hiện không đúng, thực hiện không đầy đủ điều pháp luật buộc phải làm Thực hiện không đúng điều pháp luật cho phép

+ Hành vi đó xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ (QHPL), bao gồm: Quan hệ tài sản, nhân thân, quan hệ khác

+ Hậu quả của hành vi trái pháp luật: xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ gây thiệt hại cho xã hội: thiệt hại đã xảy ra và thiệt hại có nguy cơ xảy ra; thiệt hại về vật chất, tinh thần, khác

b.3 Chủ thể thực hiện hành vi có lỗi

+ Lỗi là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi

và hậu quả do hành vi gây ra

+ Cơ sở xác định lỗi:

 Khi chủ thể có đủ điều kiện chủ quan và khách quan để thực hiện đúng yêu cầu của pháp luật nhưng đã lựa chọn xử sự trái yêu cầu pháp luật thì coi là có lỗi

 Nếu hành vi trái pháp luật được thực hiện do những điều kiện và hoàn cảnh khách quan, chủ thể không cố ý hoặc vô ý thực hiện hoặc không thể nhận thức được, không thể lựa chọn, không thể điều khiển hành vi của mình theo yêu cầu của pháp luật thì chủ thể đó không bị coi là có lỗi và không vi phạm pháp luật Với 3 trường hợp sau:

Phòng vệ chính đáng

Sự kiện bất ngờ

Tình thế cấp thiết

b.4 Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật, có năng lực trách nhiệm pháp lí

+ Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng chủ thể tự nhận thức và điều khiển hành vi của mình, chủ thể tự chịu trách nhiệm về hành vi và hậu quả do hành vi của mình gây ra

 Cá nhân: năng lực trách nhiệm pháp lí được xác định dựa vào 2 yếu tố: tuổi

và khả năng nhận thức, điều khiển hành vi

 Tổ chức: luôn có năng lực trách nhiệm pháp lí

Ngày đăng: 30/04/2022, 03:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội nảy sinh trong xã hội, được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có quyền  chủ thể và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật ghi nhận và Nhà nước bảo đảm thực  hiện - phapluatdc2_437
a. Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội nảy sinh trong xã hội, được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật ghi nhận và Nhà nước bảo đảm thực hiện (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm