Triển khai và thực hiện Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp, đây là
Trang 1⁄
UỶ BAN NHÂN DẦN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÍNHLẠNGSƠN - _ Doclap-Tudo-Hanh phic so: 7 af /2002/UB-CT Lạng Sơn, ngày O4 thang 4Ó năm 2002
CHÍ THỊ CỦA UBND TỈNH
Về việc triển khai Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp
đã phục viên (giải ngũ thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước
Triển khai và thực hiện Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp, đây là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước có ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc: Để triển khai đạt kết quả, UBND tính Lạng Sơn yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị
trong tính cần làm tốt một số nội dung sau đây : 1- Chỉ đạo, quán triệt các văn bản liên quan, triển khai theo đúng trình tự nội dung trong Thông tư Liên tịch số 104/2002/TTLT-BQP-BTC ngày
01/8/2002 của Liên Bộ Quốc phòng - Tài chính đã hướng dẫn
2- Tổ chức tập huấn và chỉ đạo các cơ quan ban ngành chức năng có liên
quan nắm vững quan điểm, chủ trương, đối tượng, cách tính, hồ sơ, thủ tục,
phương pháp tiến hành, xây dựng thái độ, trách nhiệm làm việc tận tình, chu _ đáo, chính xác, chặt chẽ, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót và không
để tiêu cực xẩy ra ở địa phương mình Nghiêm cấm mọi biểu hiện gian trá, bớt xén, sách nhiễu gây phiền hà cho đối tượng trong quá trình tổ chức thực hiện
3- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhanh, gọn việc tiếp nhận, xét
duyệt và thẩm định hồ sơ ở các cấp, chi trả, thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành
Trang 2Z
4- Lam tốt công tác sơ tổng kết rút kinh nghiệm, động viên khen thưởng
thời xử lý nghiêm khắc mọi vi phạm trong thực hiện chế độ chính sách đối với các đối tượng Làm tốt công tác lưu trữ hồ sơ ở các cấp, chủ động giải quyết những vướng mắc ở địa phương mình
5- Ban Chỉ đạo của tỉnh cần tăng cường kiểm tra hướng dẫn giúp các huyện, thị và cơ sở làm đúng, chặt chẽ ngay từ đầu nhằm tránh sai sói, đảm bảo đúng đối tượng /
TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ (b/c)
- TT HĐND tỉnh
- CT, PCT UBND tỉnh
- Thành viên Ban Chỉ đạo 47
- Các Sở, Ban, ngành đoàn thể ND
- UBND các huyện, thị xã
- CPVP, các tổ CV
- Lưu VT
_ kịp thời với các tập thể và cá nhân có thành tích trong tổ chức thực hiện Đồng
Trang 3
* Thời gian tổ chức thuỷ, È hiện: chỉa làm 3: giai đoan:
Giai đoan 1: Thực hiện c hế độ: đối- với cág đối tượng có giấy tờ gốc
Giai đoạn nay thuc hién chited’ thănh 2 đợt
Se ae
Đợt 1: Các huyện nộp hồ sơ báo cáo lên tính (qua Bộ CHQS tỉnh) trước ngày 31/10/2002 thực hiện chỉ trả cho đối tượng trong quý IV năm 2002
Đợt 2: Các huyện nộp hồ sơ báo cáo lên tỉnh (qua Bộ CHỌQS tỉnh) trước ngày
10/2/2003 thực hiện chi trả cho đối tượng xong trong quý I năm 2008
Giai đoan 2: Thực hiện chế độ đối với các đối tượng có giấy tờ liên quani (mới chỉ xác định được đối tượng chưa xác định rõ thời gian tỉnh hưởng chế độ)
Đọt 3: Thời gian các huyện, thị nộp hồ sơ và báo cáo lên tỉnh (Qua Bộ CHQS
tỉnh) trước ngày 30/4/2003
* Thực hiện chi trả chế độ cho đối tượng xong trước ngày 15/6/2003
Từ ngày 20/6/2003 đến ngày 30/6/2003 tổ chức hội nghị sơ kết rút kinh
nghiệm ở các cấp
Giai đoan 3: Thực hiện chế độ với các đối tượng không có giấy tờ gì
Giai đoạn này trên cơ sở rút kinh nghiệm của giai đoạn Ï và 2
Đợt 4: Thời gian báo cáo hồ sơ và thủ tục lên tỉnh qua (Bộ CHQS tỉnh) trước
ngày 30/9/2003 và thực hiện chỉ trả xong trước ngày 30/11/2003 (đợt 4)
Với các mốc thời gian trên Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các huyện, thị phản ảnh về Ban chỉ đạo thực hiện quyết định 47 của tính Lạng Søn qua
Cơ quan Thường trực Bộ CHQS tỉnh để cùng thống nhất giải quyết.
Trang 4SỐ LIỆU tHAM KHẢO
(Kèm theo Chỉ thị s043/2002/UB-C KT ngày 01/10/2002
= * Qua x SỐ Shao khảo sấ Được, đầu: ở các: Thuyền ti thị số lượng thanh niên nhập
ngũ trong thời kỳ kháng chiến chống: Pháp ở ở tin! 1 Lang Son 1a 6186 ngươi (tính chan
=
1- Dự kiến số lượng không thuộc diện hướng chế độ theo quyết định số
4//2002/TTg của Thủ tướng Chính phủ: (theo mục I phần 2 "đối tượng là điều kiện không áp dụng” trong thông tư liên tịch số 104 đã hướng dẫn = 3000 đối tượng
2- Số còn lại dự kiến phải chỉ trả là 3000 người
3- Dự kiến số tiền phải chỉ trả cho các đối tượng như sau:
Theo thông tư hướng dẫn số 104 của liên bộ quốc phòng tài chính:
* Số được lí1n tối đa là 420.000đ,00 x 15 năm (tính từ 1945 - 1960) =
6.300.000đ,00/1người (số này rất ít)
* Số được lĩnh tối thiểu = 840.000đ,00/người (tính từ 2 năm trở xuống)
Dự kiến số tiền bình quân phải trả cho một đối tượng = 2.000.000đ,00 tiánh ra tổng số tiền phải trả cho đốt tượng là 3000 x 2.000.000đ = 6.009.000 000đ.00 (Sáu
tỷ đồng)
ot
BANG THONG KE SO LIEU QUA KHAO SAT G CAC HUYỆN, THỊ
STT |CÁC HUYỆN THỊ| TÔNG SỐ THANH | DỰ KIÊN TRỪ ĐI SỐ |_ SỐ CÒN LẠI DỰ KIỂN DỰ KIỂN BÌNH QUÂN |TÔNG SỐ PH ÄICHITR Ay
NIEN NHAP NGU KHONG DUOC | DUOG THEO QD 47 (TINH| MOL D/C ĐƯỢC HUONG CHO DOI TUGNG
(Dic) HUONG (%) Y&dNGCHAN) (D/C) (NGAN DONG)
1 |Bắc Sơn | 214đ | 0261, 2/1 cụ: 257 d/c 2.000.000 | 541.000.00004 |
2 {Binh Gia 163 d/c 50% S1 đc 2.000.000 | 162.000.000đ |
me seta s ẩn Quản” HT] sees eerie 3 ay aie cobectireesl ee 3600 600" — “245 800 000d
5 |Cao Léc 532 d/c 50% 266 dfc 2000.000 532.000.000d |
9 |Trang Dinh} 723 d/c 50% 361 d/c 2.000.000 722.000.000d
11 |Hữu Lũng | 1541 d/c 50% 770 d/c 2.000.000 | 1.540.000.6004
Cong 6186 1/2 3090 6.180.000.0004