Tuần 8 Văn bản ĐỒNG CHÍ Chính Hữu I Đọc Tìm hiểu chú thích 1 Tác giả Chính Hữu (1926 2007) tên thật là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội[.]
Trang 1Tuần 8
Văn bản ĐỒNG CHÍ
I Đọc - Tìm hiểu chú thích:
1 Tác giả: Chính Hữu (1926- 2007) tên thật là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh
- Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
- Ông bắt đầu làm thơ năm 1947, thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000
2 Tác phẩm:
a Thể loại: thơ tự do
b Hoàn cảnh sáng tác - Xuất xứ: Sáng tác cuối năm 1948 (thời kì đầu cuộc
kháng chiến chống Pháp), in trong tập “Đầu súng trăng treo”
c Đại ý: Bài thơ ca ngợi tình đồng đội, đồng chí gắn bó keo sơn
d Bố cục: 3 phần
- Phần 1 (7 câu thơ đầu): Cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội của
người lính
- Phần 2 (10 câu thơ tiếp theo): Những biểu hiện của tình đồng chí và
sức mạnh của tình cảm ấy của người lính
- Phần 3 (3 câu cuối): Biểu tượng đẹp về tình đồng chí
II Đọc - Tìm hiểu văn bản:
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội của người lính:
- Quê anh nước mặn đồng chua : vùng ven biển nhiễm mặn, đất phèn có độ chua cao
- Làng tôi đất cày lên sỏi đá : miền núi trung du, đất bạc màu, khô cằn
→ thành ngữ : vùng đất xấu khó trồng trọt → họ đều là những người nông dân nghèo, chung cảnh ngộ, cùng hoàn cảnh xuất thân
Trang 2- Súng bên súng, đầu sát bên đầu: cùng chung mục đích chiến đấu, cùng lí tưởng cách mạng vì độc lập tự do của Tổ Quốc
- Rét chung chăn: trong khó khăn, thiếu thốn gắn bó để trở thành đôi bạn tâm giao, trở thành đồng đội, đồng chí của nhau
- Đôi người xa lạ - đôi tri kỉ
→ Tình đồng chí là sự chia sẻ buồn vui, thiếu thốn, xoá mọi khoảng cách.Từ xa
lạ, họ tập hợp nhau lại trong hàng ngũ quân đội Cách mạng và trở nên đồng chí, đồng đội của nhau
- Đồng chí ! : dòng thơ đặc biệt, là lời phát hiện và khẳng định cội nguồn và
sự hình thành tình đồng chí keo sơn của những người lính, nó là bản lề của bài thơ (nâng cao ý thơ của đoạn trước và mở ra ý thơ của đoạn sau)
2 Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy của người lính trong chiến đấu:
Ruộng nương… nhớ người ra lính
- Mặc kệ: không phải là sự phó thác mà là thái độ dứt khoát ra đi vì nghĩa lớn của các anh - sự hi sinh lớn lao của họ vì non sông đất nước
- Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính: hoán dụ, nhân hoá, ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, câu thơ sóng đôi, đối xứng, nghệ thuật đối, liệt kê, chi tiết thơ rất thực → hình ảnh quê hương luôn trong tâm trí các anh
→ Sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng thầm kín của nhau
- Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, sốt run người, trán ướt mồ hôi: người lính sát cánh bên nhau chia sẻ những đau đớn của bệnh tật
- Áo anh rách / Quần tôi vá: chia sẻ khó khăn của cuộc đời người lính: hình ảnh thơ chân thực mộc mạc, đối xứng vẽ lên cuộc sống gian khổ, thiếu thốn khó khăn của người lính → Họ sẵn sàng chia sẻ những khó khăn, bất chấp mọi gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính
- Thương nhau tay nắm lấy bàn tay: tình đồng chí gắn bó keo sơn, sâu nặng, thắm thiết → sức mạnh của tình đồng chí
3 Biểu tượng của tình đồng chí:
- Ba hình ảnh gắn kết với nhau là người lính, khẩu súng và vầng trăng
- Đầu súng trăng treo: hình ảnh thực, lãng mạn và thơ mộng, hình ảnh đẹp gợi liên tưởng phong phú - Súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình hoà quyện, giữa chiến tranh vẫn hiện lên cái thanh bình yên ả của thiên nhiên
→ Bức tranh đẹp về tình đồng chí
III Ghi nhớ:
* Nội dung:
Trang 3- Ca ngợi tình đồng chí keo sơn, gắn bó của những người lính trong kháng chiến chống Pháp - Sức mạnh của tình đồng chí
- Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ
* Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng
Ghi nhớ: ( SGK-130)
IV Luyện tập:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về 3 câu thơ cuối bài
V Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Học bài giảng
- Chuẩn bị bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
Trang 4
Tuần 8 Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật
I Đọc - Tìm hiểu chú thích:
1 Tác giả: Phạm Tiến Duật (1941-2007), quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ông tập trung viết về thế hệ trẻ thời kì này Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, dí dỏm, tinh nghịch
2 Tác phẩm:
a Thể loại: Thơ tự do
b Hoàn cảnh sáng tác – Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1969, in trong
tập thơ “ Vầng trăng quầng lửa” năm 1970
c Đại ý: Hình ảnh người lính lái xe Trường sơn lạc quan, dũng cảm, bất chấp
khó khăn nguy hiểm thời chống Mỹ
II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
1 Nhan đề bài thơ:
- Khá dài, như văn xuôi, độc đáo, làm nổi bật hình ảnh toàn bài: những chiếc
xe không kính
- Chất thơ vút lên từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh của những người lính lái xe
2 Hình ảnh của những chiếc xe không kính:
- Không có kính không phải vì xe không có kính
- Xe không kính, không đèn, không mui, thùng xe có xước
→ giọng như văn xuôi, thản nhiên, hóm hỉnh, ngang tàng
- Do bom đạn chiến tranh tàn phá và huỷ diệt, những chiếc xe bị biến dạng,
để lại dấu tích – Sự khốc liệt của chiến tranh
→ Hình ảnh thực, độc đáo, hấp dẫn, gây chú ý
3 Hình ảnh của những chiến sĩ lái xe:
* Tư thế của người lính lái xe :
- Ung dung
- Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng
→ bình thản, tự tin, ung dung
- Thấy : gió xoa mắt đắng, con đường , sao trời, cánh chim
Trang 5→ Điệp từ "nhìn thấy", đảo ngữ - tốc độ xe lao rất nhanh, cảm giác thích thú, chủ động tận hưởng vẻ đẹp của thiên nhiên
* Thái độ của người lính:
- Không có kính / ừ thì có bụi
- Không có kính / ừ thì ướt áo
→ Điệp ngữ → bất chấp khó khăn, gian khổ, hiểm nguy, dũng cảm đương đầu với thử thách
* Tinh thần lạc quan, gắn bó với đồng đội :
- Phì phèo châm điếu thuốc
- Mặt lấm cười ha ha
- Họp thành tiểu đội, bắt tay, chung bát đũa … gia đình đấy
→ Tình đồng đội cởi mở, chân thành, ấm áp, thân thương sẵn sàng sẻ chia như một gia đình
* Ý chí của người lính lái xe :
- Không có : không kính, đèn, mui xe, thùng xe xước -> khó khăn gian, khổ ngày càng khốc liệt, dữ dội, nguy hiểm hơn
- Có : trái tim :hoán dụ: Sức mạnh quyết định chiến thắng không phải là vũ khí, là công cụ chiến đấu mà là con người mang ý chí kiên cường
→ quyết tâm giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước
III Ghi nhớ:
* Nội dung :
- Hình ảnh độc đáo - những chiếc xe không kính
- Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn
- Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mĩ xâm lược
* Nghệ thuật:
- Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực
- Ngôn ngữ đời sống tạo nhịp điệu linh hoạt, thể hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch
Ghi nhớ : SGK-133
IV Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung chính của văn bản
- Soạn bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Trang 6Tuần 8 Nội dung tự học có hướng dẫn
Văn bản KHÚC HÁT RU
NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
Nguyễn Khoa Điềm
I Đọc - Tìm hiểu chú thích:
1.Tác giả:
- Nguyễn Khoa Điềm (1943), quê ông ở Thừa Thiên Huế trong gia đình trí thức cách mạng
- Ông là gương mặt tiêu biểu trong thế hệ các nhà thơ chống Mĩ Chất chính luận làm cho thơ Nguyễn Khoa Điềm vừa dạt dào cảm xúc, vừa lắng đọng suy nghĩ
2 Tác phẩm:
a.Thể loại: Thơ tám chữ
b Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được Nguyễn Khoa Điềm sáng tác năm 1971
tại chiến khu miền Tây Thừa Thiên – những năm tháng quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ
c Đại ý: Tình yêu thương con và ước vọng của bà mẹ dân tộc tà – ôi trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ
d Bố cục : 3 phần tương đương với ba khúc hát ru :
- Khúc thứ nhất: Khúc hát ru của người mẹ thương con, thương bộ đội
- Khúc thứ hai: Khúc hát ru của người mẹ thương con, thương dân làng
- Khúc thứ ba: Khúc hát ru của người mẹ thương con, thương đất nước
II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
1 Nhan đề độc đáo: Cảm giác vừa quen thuộc vừa mới mẻ về hình ảnh người
mẹ dân tộc Tà – ôi trong thời kỳ chống Mĩ
2 Hình ảnh và công việc của bà mẹ Tà – ôi :
- Mẹ địu con - giã gạo nuôi bộ đội
- Mẹ địu con - tỉa bắp thương làng đói
- Mẹ địu con - chuyển lán, đi đạp rừng tham gia kháng chiến
Trang 7=> Công việc của mẹ càng ngày càng nặng nhọc, vất vả, gian nan
3 Tình cảm và những ước vọng của bà mẹ Tà - ôi:
- Con mơ hạt gạo trắng ngần
Mai sau vung chày lún sân
- Con mơ hạt bắp lên đều
Mai sau phát mười Ka Lưi
→ Mẹ mong con khôn lớn, có sức vóc phi thường
- Con mơ…thấy Bác Hồ
Mai sau làm người tự do
→ Mẹ mong con khôn lớn về tinh thần, mang lí tưởng của cả dân tộc
→ Nghệ thuật ẩn dụ: Con là mặt trời của mẹ là nguồn sáng, niềm tin, hạnh phúc, sự sống…của mẹ Tình cảm, khát vọng của người mẹ ngày càng rộng lớn, hoà cùng cuộc kháng chiến gian khổ anh dũng của quê hương đất nước
=>Người mẹ Tà Ôi bền bỉ quyết tâm trong lao động, chiến đấu Người mẹ ấy yêu con thắm thiết và cũng nặng tình thương buôn làng, quê hương, bộ đội, khát khao đất nước được độc lập tự do
III Ghi nhớ:
*Nội dung:
- Qua các khúc hát ru, tình yêu con của người mẹ Tà - ôi gắn liền với tình yêu nước, yêu cách mạng, niềm tin tưởng và lạc quan cách mạng
- " Khúc hát ru…" Ca ngợi tình cảm thắm thiết và cao đẹp của bà mẹ Tà - ôi dành cho con, cho quê hương, đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
*Nghệ thuật:
- Sáng tạo trong kết cấu nghệ thuật, tạo nên sự lặp lại giống như những giai điệu của lời ru, âm hưởng của lời ru
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại
Trang 8- Liên tưởng độc đáo, diễn đạt bằng những hình ảnh thơ có ý nghĩa biểu tượng
Ghi nhớ: SGK- 155
IV Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung chính của văn bản
- Soạn bài: Ánh trăng