xây dựng giải pháp điều khiển thích nghi hội tụ nhanh để thiết kế bộ lọc tích cực 3 pha
Trang 1Xây Dựng Giải Pháp Điều Khiển Thích Nghi Hội
Tụ Nhanh Để Thiết Kế Bộ Lọc Tích Cực 3 Pha Huỳnh Lê Minh Thiện(*), Hồ Văn Cừu(**), Trần Thanh Vũ(***), Đỗ Đăng Trình(****)
Tóm tắt - Điều khiển bộ lọc tích cực nhằm đảm bảo ổn
định nguồn năng lượng điện được sử dụng trong công
nghiệp, trong các khu dân cư và đặc biệt là trong hàng
không và quân sự, là một trong những vấn đề cấp thiết
của ngành công nghiệp sản xuất năng lượng điện Mục
đích chính của việc điều khiển bộ lọc là tạo ra sự ổn định
nhanh cho hệ thống năng lượng điện trong trường hợp
tải đột ngột tăng hoặc giảm cần phải có sự hộ trợ của bộ
nguồn dự phòng, bài viết chủ yếu phân tích các giải pháp
điều khiển bộ lọc để đáp ứng nhanh nhất sự ổn định
nguồn điện nhằm tránh các sự cố gây ra do tác động của
hệ thống điện năng
Từ khóa - FFT, RDFT, APF, bộ lọc nguồn tích cực, ANN,
nghịch lưu đa bậc, sóng hài, PWM, hội tụ nhanh, chất
lượng nguồn điện dự phòng.
I GIỚI THIỆU Năm 1984, Akagi phát triển lý thuyết toán về công
suất tức thời, đã mở ra cuộc cách mạng trong nghiên
cứu và phát triển lĩnh vực điều khiển nguồn điện trên
toàn thế giới, trong đó việc điều khiển mạch lo ̣c tích
cực để tối ưu hê ̣ thống nguồn điện là một trong những
hướng nghiên cứu mới nhằm tối ưu viê ̣c sử dụng năng
lượng điê ̣n, tuy nhiên, trong thực tế nguồn năng lượng
điện cung cấp từ mạng lưới điện luôn bị mất ổn định,
mất cân bằng pha, méo hài, để thiết kế tối ưu các bộ
nguồn thì việc ứng dụng lý thuyết công suất tức thời để
nghiên cứu xây dựng giải thuật hội tụ nhanh cho các bộ
lo ̣c tích cực dựa trên nền các bộ nghi ̣ch lưu đa bâ ̣c 3
pha là vấn đề trọng tâm cấp thiết và khả thi [1] – [2]
Vì vâ ̣y, trong bài báo này, chúng tôi trình bày một
hướng nghiên cứu và xây dựng giải pháp điều khiển
thích nghi hội tụ nhanh để điều khiển tối ưu bộ lọc tích
cực 3 pha, nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của người sử
dụng năng lượng điện và của thị trường công nghiệp
II BỘ LỌC NGUỒN TÍCH CỰC - APF
Vấn đề tải không cân bằng, tải khản kháng làm cho
nguồn điê ̣n đối mă ̣t với nguy cơ sóng hài lan truyền
trên hê ̣ thống Sóng hài làm tăng tổn hao trong hê ̣
thống, làm xáo trộn và gây bất ổn định trong ma ̣ng
truyền thông, điê ̣n áp, dòng điê ̣n nên cần thiết phải
nghiên cứu và phát triển bộ lo ̣c nguồn tích cực APF
(Active Power Filter) để cải thiê ̣n chất lượng điê ̣n
năng APF mắc shunt được sử dụng để loa ̣i bỏ sóng
hài bằng cách bù sóng hài điê ̣n áp/ dòng điê ̣n
A Kỹ thuật tham chiếu trong mạch lọc tích cực
Có 3 vấn đề cần được xem xét đối với ma ̣ch lọc
tích cực mắc shunt (Shunt Active Power Filter –
SAPF): 1 Tính dòng bù; 2 Lựa chọn cấu trúc bộ
chuyển đổi nguồn phù hợp với nhu cầu sử dụng; 3
Điều chế xung Sơ đồ nguyên lý của bộ điều khiển sử
dụng bô ̣ điều chế xung nghi ̣ch lưu áp như hình 1 [1]
Hình 1 Sơ đồ nguyên lý của bộ điều khiển ma ̣ch lọc
tích cực mắc shunt Các kỹ thuâ ̣t ta ̣o tham chiếu truyền thống có thể được phân loa ̣i gồm: phương pháp tiếp câ ̣n trong miền thời gian, phương pháp miền tần số và gần đây là phương pháp dùng bộ lọc thích nghi và tính toán mềm Hình 2 [1] mô tả phân loại chung của những kỹ thuật quan trọng có trong hệ tham chiếu
Hình 2 Phân loa ̣i kỹ thuâ ̣t hê ̣ tham chiếu Bài viết này trình bày bộ lọc ứng dụng kỹ thuâ ̣t ta ̣o tham chiếu theo phương pháp miền thời gian
Lý thuyết p-q: Cho tới nay, hầu hết các bộ APF
được thiết kế dựa vào công suất phản kháng để tính dòng bù sóng hài tham chiếu, mô tả như hình 3 [1], ưu thế của phương pháp này là ổn định trạng thái và dễ thiết kế nhưng nhược điểm là cần có nhiều bộ chuyển đổi và không hiệu quả cao trong việc bù sóng hài, bù
âm và dòng thứ tự 0, nhược điểm này đã được khắc phục mô ̣t phần bằng phương pháp công suất phản kháng
Hình 3 Sơ đồ khối kỹ thuâ ̣t hê ̣ tham chiếu p-q tức
thời
Trang 2Lý thuyết khung tham chiếu đồng bộ: Đây là hê ̣
quy chiếu tĩnh, được xác đi ̣nh bỡi góc ø với trục α-β,
tất cả các thành phần cơ bản được thể hiê ̣n như thành
phần mô ̣t chiều trên hê ̣ d-q và những sóng hài khác sẽ
xuất hiê ̣n như dợn sóng Sử dụng bộ lọc thông thấp
LPF để tách thành phần cơ bản i Q, hình 4 [1] là ma ̣ch
nguyên lý, thành phần này dùng để tính toán dòng bù
nếu được yêu cầu Ưu điểm của hê ̣ tham chiếu là phù
hợp với bù sóng hài trong điều kiê ̣n nguồn sine nhưng
nhược điểm là yêu cầu nhiều bô ̣ chuyển đổi dòng áp
cũng như trễ bù
Hình 4 Sơ đồ khối kỹ thuâ ̣t hê ̣ tham chiếu d-q
Có thể nhận thấy phương pháp miền thời gian có
các ưu điểm là chắc chắn và dễ thực hiê ̣n, không bi ̣
ảnh hưởng bỡi nhiễu băng rộng và méo truyền dẫn
nhưng có nhược điểm về trễ bù, cần nhiều bộ chuyển
đổi dòng áp và khó thực hiê ̣n bù trong trường hợp áp
nguồn bi ̣ méo da ̣ng
B Thiết kế bộ điều khiển thích nghi hội tụ nhanh
cho APF dựa trên lý thuyết p-q.
Nguyên lý hội tụ nhanh được đưa vào giải thuật
phần mềm, hình 5, dựa theo lý thuyết p-q, sao cho
công suất tức thời được đảm bảo, tức các quan hệ
công suất vào/ ra thỏa mãn các đẳng thức của thuyết
này, đặc biệt công thức 10
Max
Min VV0max0min V0
+
U j0 U dkj Utj
Hình 5 Điều khiển nghịch lưu nhiều nhánh áp dụng
nguyên lý offset và song mang
Giải thuật điều khiển bộ nghịch lưu 4 nhánh được điều
khiển với giải thuật song mang, có sơ đồ khối mô tả
trên hình 5
function [Sa,Vdka,Vdkb,Vdkc,Vdkd]=fcn(Vac, m,
Vd, Vc)
%Xac dinh ap tai 3 pha
Vta = (200*m)/sqrt(3)*Vac(1);
Vtb = (160*m)/sqrt(3)*Vac(2);
Vtc = (180*m)/sqrt(3)*Vac(3);
V0= -(Vta+Vtb+Vtc)/3;
%Xac dinh Eoff
E0max=Vd-max([Vta,Vtb,Vtc,V0]);
E0min=-min([Vta,Vtb,Vtc,V0]);
E0=(E0max+E0min)/2;
%Vdk cac pha
Vdka=(Vta+E0)/Vd;
Vdkb=(Vtb+E0)/Vd;
Vdkc=(Vtc+E0)/Vd;
Vdkd=(V0+E0)/Vd;
%Controlling signal modulation
%Pha A
if Vdka>=Vc s11=1; s12=0;
else s11=0; s12=1;
end
%Pha B
if Vdkb>=Vc s21=1; s22=0;
else s21=0; s22=1;
end
%Pha C
if Vdkc>=Vc s31=1; s32=0;
else s31=0; s32=1;
end
%Pha D
if Vdkd>=Vc sn1=1; sn2=0;
else sn1=0; sn2=1;
end
Sa = [s11, s12, s21, s22, s31, s32, sn1, sn2];
Các áp va , v b , v c thỏa các điều kiện của lý thuyết
p-q cũng như các phép biến đổi đa ̣i số từ điê ̣n áp/dòng điê ̣n ở hê ̣ trục a-b-c sang hê ̣ trục α-β-0, công thức (1a)
và (1b) [2]:
0
0
a b c
(1a)
0
0
a b c
Công suất thứ tự 0 tức thời: p 0 = v 0 i 0 (2)
Công suất thực tức thời: p = v α i α + v β i β (3)
Công suất ảo tức thời: q = v β i α – v α i β (4)
Thành phần công suất p và q quan hê ̣ giống như dòng và áp trên hê ̣ α-β, và có thể viết chung với
nhau, công thức (5):
v v i p
v v i q
(5) Và do đó, chúng ta dễ dàng có:
p 0: giá tri ̣ công suất thứ tự 0 tức thời
0
p : giá tri ̣ nghi ̣ch đảo của p 0
p : giá tri ̣ công suất tức thời
p : giá tri ̣ nghi ̣ch đảo của p
q : công suất ảo tức thời: q = 3*V*I 1 *sinφ 1
Để tính dòng bù tham chiếu (điều khiển bù) trên hê ̣
α-β, ta biến đổi công thức (5) và công suất cần bù
((p - p0 ) và q) thu được công thức (6) [3]:
*
0
1
c c
v v
(6) Khi dòng thứ tự 0 phải được bù, dòng bù tham
chiếu ở trục 0 cũng chính là i 0:
c
Trang 3Để có được dòng bù tham chiếu trên hê ̣ a-b-c, ta
áp dụng công thức (1), sau khi biến đổi ta được:
2
2
(8)
cn ca cb cc
i i i i (9)
Hình 6 [4] mô tả sơ đồ nguyên lý điều khiển bộ
SAPF
Những tính toán này được áp dụng vào các trường
hợp điều khiển bô ̣ lo ̣c tích cực mắc shunt đối với
nguồn cấp tức thời liên tục, làm cho dòng 3 pha trở
nên sine hơn, cân bằng và đồng pha với điê ̣n áp, tương
đương tải thuần trở Dòng trung tính bằng zero (ngay
cả hài bâ ̣c 3 cũng được bù )
Tổng công suất tức thời cung cấp, công thức (10)
[5]: p3s (t) = V a i sa + V b i sb + V c i sc (10)
Trong trường hợp nguồn không sine, không cân
bằng, thì điểm khác biê ̣t là dòng cung cấp sẽ bao gồm
sóng hài, nhưng trong thực tế sự méo da ̣ng này không
đáng kể Cách điều khiển nguồn dòng sine phải được
sử dụng khi áp bi ̣ méo da ̣ng hoă ̣c không cân bằng và
mong muốn dòng được sine
Hình 6 Nguyên lý điều khiển mạch lọc
C Nguyên lý bộ nghi ̣ch lưu đa bậc
Hình 7 và hình 8 là mạch nguyên lý và mạch kích
của bộ lọc tích cực 3 pha 3 bậc cấu hình diode kẹp dựa
trên kỹ thuâ ̣t ta ̣o tham chiếu theo phương pháp miền
thời gian, có tải RLC giả định
Nguyên lý thiết kế và vận hành được mô tả bỡi
hình 9 và hình 10
Hình 7 Sơ đồ nguyên lý nghi ̣ch lưu 3 pha 3 bâ ̣c diode
ke ̣p
Thiết bi ̣ nghi ̣ch lưu đa bâ ̣c là một thiết bi ̣ điê ̣n tử
công suất ta ̣o ra điê ̣n áp AC từ nhiều bâ ̣c điê ̣n áp DC
Nghi ̣ch lưu đa bâ ̣c được sử dụng ở các thiết bi ̣ công suất cao bỡi nó có thể ta ̣o ra điê ̣n áp cao và công suất ngõ ra cao bằng cách sử dụng các đóng ngắt bán dẫn mà không sử dụng biến áp và ma ̣ch cân bằng điê ̣n áp tĩnh Khi số bâ ̣c ngõ ra tăng, thì hài của điê ̣n áp và dòng điê ̣n ngõ ra cũng như nhiễu điê ̣n tử giảm
Nguyên lý của nghi ̣ch lưu đa bâ ̣c là sử dụng nhiều đóng ngắt bán dẫn công suất với điê ̣n áp nguồn DC thấp hơn để thực hiê ̣n chuyển đổi công suất bằng cách tổng hợp mô ̣t da ̣ng sóng điê ̣n áp bậc thang, để có được
mô ̣t da ̣ng sóng ngõ ra ít méo da ̣ng, gần như sine, tín hiê ̣u kích phải được ta ̣o ra để điều khiển tần số đóng ngắc của các van bán dẫn công suất Tín hiê ̣u kích của
bô ̣ nhi ̣ch lưu đa bâ ̣c được ta ̣o ra theo nhiều cách, ví dụ sử dụng sơ đồ chuyển đổi pha
Hình 8 Mạch kích của bộ lọc tíc cực 3 pha 3 bậc cấu
hình diode kẹp hình 8 Kết quả phân tích 1 nhánh của sơ đồ nguyên lý nghi ̣ch lưu 3 pha 3 bâ ̣c diode ke ̣p, như hình 9
Hình 9: Một nhánh nghi ̣ch lưu áp 3 pha 3 bâ ̣c Quy tắc đối nghi ̣ch: S21+S21’=1; S11+S11’=1 (10) [6].
Ba tra ̣ng thái áp nghi ̣ch lưu pha 1:
10
; 11 21 1
; 21 0, 11 1 2
0; 11 21 0
d d
V
(11)
Do u10có thể đa ̣t được 3 giá tri ̣ là: 0,
2d
V và V d nên go ̣i là nghi ̣c lưu 3 bâ ̣c
Giản đồ kỹ thuâ ̣t CPWM nghi ̣ch lưu 3 bâ ̣c như mô tả trong hình 10
Chú ý: để kích S11, S11’ ta so sánh C1 với u đk 1;
1 1
11
dk dk
S
Tương tự, để kích S21, S21’ ta so sánh C2 với u đk 1;
Trang 41 1
21
dk dk
S
Điều điều kiện điều khiển tuyến tính là 0 ≤ uđk 1 < 1 và
1 ≤ uđk 1 ≤ 2,
với 0 ≤ uđk 1 < 1 => 10 1
2d dk
V
u u và 1 ≤ uđk 1 ≤ 2 => 10 1
2d dk
V
u u (14) Áp nghi ̣ch lưu trung bình thay đổi tỉ lê ̣ thuâ ̣n với áp
điều khiển Mở rộng cho bộ nghi ̣ch lưu áp n bâ ̣c NPC,
n>2 Ta có áp nghi ̣ch lưu trung bình trên một nhánh
1
d
dk
V
n
(15)
Hình 10 Kích các van đóng ngắt một nhánh trong 3
nhánh sơ đồ CPWM 3 bâ ̣c
D Nguyên lý nghịch lưu đa bậc thích ứng
Kết quả của bài toán nghịch lưu đa bậc tìm được áp
nghịch lưu trung bình đa bậc trên 1 nhánh pha, như
công thức (11) Trong thực tế, tải luôn biến động ngẫu
nhiên, điện áp trung bình trên tải vì vậy cũng biến
động theo, mà mức độ tùy vào đặc tính tải; bài toán
điều khiển là tìm ra giá trị thông số ∆U giữa u10và uđk
để điều chỉnh uđk nhằm đạt được ∆U = 0 Mô hình
điều khiển thích ứng thực hiện như hình 11
Hình 11 Mô hình điều khiển thích ứng
Mạch so sánh (1) so sánh áp trung bình và áp điều
khiển, kết quả so sánh là tạo ra áp ∆U Mạch so sánh
(2) so sánh mức ngưỡng tham chiếu với ∆U được đưa
qua từ mạch so sánh (1) Trong giới hạn sai số điều
chỉnh chia ra nhiều bậc tham chiếu Dựa vào kết quả
so sánh (2) để điều khiển bộ khuếch đại nhằm tạo hệ
số khuếch đại k phù hợp để đưa ra áp điều khiển thích
nghi Nguyên lý nếu kết quả mạch so sánh (2) bằng
“0” thì ∆Ui < ∆U c , giảm hệ số khuếch đại k , uđkgiảm
và ngược lại, nếu kết quả mạch so sánh (2) bằng “1”
thì ∆Ui > ∆U c , tăng hệ số khuếch đại k , uđktăng Kết
quả so sánh ∆U tiến về 0, hay nói cách khác là uđktiến
nhanh về utb
E Giải thuật điều khiển thích nghi hội tụ nhanh
Thông thường, giới hạn điện áp tham chiếu điều khiển trong bộ so sánh (2), hình 11, được phân chia như bảng 1, trong đó có N bậc điều khiển chuẩn, giá trị mỗi bậc là dk ( 1),i 1,2, , N
ci U
N
Bảng 1 Giới hạn điện áp tham chiếu điều khiển
TT ∆U ci ( ) dk ( 1)
U U N x i
Giải thuật điều khiển nhanh, hình 12, là chia bảng điều khiển thành các miền khác nhau phụ thuộc vào áp so ánh của bộ so sánh (1) của hình 11
Hình 12 Lưu đồ giải thuật điều khiển nhanh III KẾT QUẢ MÔ PHỎNG BỘ ĐIỀU KHIỂN APF Trên cơ sở đã trình bày phần II, mục tiêu của APF trong hệ thống này là đảm bảo dạng sine cho nguồn điện trong trường hợp tải không cân bằng, và do đó, APF vẫn làm việc với nguyên lý của bộ nghịch lưu 3 pha 3 bậc, nhưng được điều khiển các IGBT để tái cấu trúc dạng sóng điện áp/dòng điện nguồn để nó đạt sine bằng cách nhận phản hồi từ phía tải theo sơ đồ nguyên
lý hình 13
Hình 13 Sơ đồ nguyên lý mô hình thực nghiệm mạch
lọc tích cực
Trang 5Toàn bộ hệ thống gồm các khối cơ bản sau:
Khối cảm biến: xác định 3 áp pha nguồn, 3 dòng tải
IL, 3 dòng ngõ ra bộ nghịch lưu IF, 1 áp VDC trên tụ
DC
Khối điều khiển mà hạt nhân là DSP TMS320F28335,
nhận tín hiệu từ cảm biến sau đó tính toán đưa ra 6
hoặc 8 xung kích tùy vào cấu hình 3 bậc 4 dây phân
đôi điện áp tụ hay cấu hình 3 bậc 4 nhánh
Khối mạch lái với nhiệm vụ chính là cách ly khối điều
khiển và công suất
Khối công suất chính là bộ nghịch lưu 3 bậc nguồn áp,
12 hoặc 16 IGBT được điều khiển bởi xung kích từ
mạch lái
Kết quả mô phỏng cho thấy khi hệ thống làm việc với
bộ lọc tác động, các thông số dòng áp đo tại tải, hình
14, đạt sine
Hình 14 Da ̣ng sóng nghi ̣ch lưu tại tải sau điều khiển
của bộ CPWM 3 pha 3 bâ ̣c
Trong hình 12, c1 và c2 được gọi là sóng mang
tam giác, tần số dùng trong mô phỏng này là 1 kHz;
VcarrA, VcarrB và VcarrC được gọi là sóng sine tham
chiếu (50 hz hoặc 60 hz có thể tùy chỉnh); Vab là dạng
sóng 3 bậc trên tải RLC giữa pha A và pha B;
I(RLC_Loada), I(RLC_Loadb) và I(RLC_Loadc) là
dòng điện qua tải trên các pha A, B và C Tỉ số điều
chế trong trường hợp này là m=0.8
IV TỔNG KẾT VÀ BÀN LUẬN
Kỹ thuâ ̣t điều khiển dùng bộ lọc thích nghi để điều
khiển bô ̣ APF mắc shunt (SAPF), làm sine hóa dòng
tải, hội tụ nhanh, và gần như không ta ̣o sóng hài điê ̣n
áp, nhưng rất nha ̣y cảm với sự thay đổi tần số nguồn
Thiết bi ̣ nghi ̣ch lưu đa bâ ̣c được sử dụng ở các thiết bi ̣
công suất cao bỡi nó có thể ta ̣o ra điê ̣n áp cao và công
suất ngõ ra cao bằng cách sử dụng các đóng ngắt bán
dẫn mà không sử dụng biến áp và ma ̣ch cân bằng điê ̣n
áp tĩnh Khi số bâ ̣c ngõ ra tăng, thì hài của điê ̣n áp và
dòng điê ̣n ngõ ra cũng như nhiễu điê ̣n tử giảm
Kết quả nghiên cứu kỹ thuâ ̣t điều khiển thích nghi
hội tụ nhanh để thiết kế bộ lo ̣c tích cực 3 pha dựa trên
nguyên lý nghịch lưu 3 bâ ̣c áp dụng vào hê ̣ thống
nguồn điê ̣n dựa theo ràng buộc về tham số chất lượng
của bộ nguồn, đây là bài toán sử dụng hiệu quả tài
nguyên năng lượng điê ̣n trong môi trường nguồn điện
có tải biến động phức tạp, kết quả phân tích lý thuyết
và mô phỏng tìm được giải pháp điều khiển nhanh hơn
trong bài toán cân bằng tải động, tuy nhiên cần tiếp
tục nghiên cứu để tìm ra kết quả mới và hoàn thiện
thực nghiê ̣m và đánh giá kết quả cũng như khẳng định
tính mới của nghiên cứu
Hướng nghiên cứu tiếp theo là xây dựng giải thuật điều khiển hội tụ nhanh theo phương pháp tăng tốc độ lấy mẫu để điều khiển nhanh hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Park Ki Won, R&D Center , POSCON, A review of Active Power Filter, 2001
[2] Oleg Vodyakho, and Chris C Mi, Three-Level Inverter-Based Shunt Active Power Filter in Three-Phase Three-Wire and Four-Wire Systems, 2009.
[3] N.V.Nho, M.J Youn, Carrier PWM algorithm with optimized switching loss for three-phase four-leg multilevel inverters, IEEE Letters, UK, vol.41, pp.43-44, vo.1, ISSN 0013-5194, Jan 2005
[4] Nguyễn Văn Nhờ, Myung- Bok Kim, Gun- Woo Moon,
Myung- Joong Youn, “A Novel Carrier Based PWM Method in
Three-phase Four-Wire Inverters”, IEEE 2004.
[5] H Akagi, Y Kanazawa, A Nabae, “Generalized Theory of the
Instantaneous Reactive Power in Three-Phase,” IPEC'83 - Int
Power Electronics Conf., Tokyo, Japan, 1983, pp 1375-1386
[6] N.V Nho, N.X Bac and H-H Lee, "An Optimized Discontinuous PWM Method to Minimize Switching Loss for
Multilevel Inverters,” IEEE Transactions on Industrial
Electronics, vol.58, no 9, Sep 2011
TÁC GIẢ
(*), Huỳnh Lê Minh Thiện, sinh năm 1979, tại Bình Thuận, năm
2004, nhận bằng tốt nghiệp kỹ sư Điện – Điện Tử tại trường Đại học
Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Hồ Chí Minh, năm 2011, nhận bằng Thạc
sỹ kỹ thuật điện tử tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Hồ Chí Minh Hiện nay công tác tại khoa Điện tử viễn thông trường đại học Sài Gòn
(**), Hồ Văn Cừu, sinh năm 1964, tại Quảng Ngãi, năm 1987, nhận bằng tốt nghiệp kỹ sư vô tuyến tại trường đại học Bách Khoa thành
Hồ Chí Minh, năm 1997, nhận bằng Thạc sỹ kỹ thuật ngành điện tử viễn thông tại trường đại học Bách Khoa, năm 2006, nhận bằng tiến
sỹ kỹ thuật ngành mạng và kênh thông tin Hiện nay công tác tại khoa Điện tử viễn thông trường đại học Sài Gòn.
(***),Trần Thanh Vũ, sinh năm 1980, tại Việt Nam, nhận bằng tốt nghiệp kỹ sư Điện và bằng Thạc sỹ kỹ thuật Điện tại trường Đại học Bách Khoa TP.HCM năm 2005 và năm 2008, nhận bằng tiến sỹ kỹ thuật ngành Điện năm 2013 và hoàn thành chương trình Postdoc năm 2014 tại Đại học Ulsan, Ulsan, Hàn Quốc Hiện nay công tác tại khoa Điện - Điện tử - Viễn thông trường đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM
(****), Đỗ Đăng Trình, sinh năm 1980, tại Bình Thuận, năm 2004, nhận bằng tốt nghiệp cử nhân vật lý ứng dụng tại trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM, nhận bằng thạc sỹ vật lý kỹ thuật năm 2010 tại Đại Học Cần Thơ, hiện đang công tác tại khoa cơ bản trường Đại Học Tây Đô, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ