Các loại sản phẩm từ sữa sấy tương đối đa dạng, bao gồm nhiều sản phẩm khác nhau như các loại sữa bột không tách béo, tách một phần chất béo hoặc tách hoàn toàn chất béo, các loại bột
Trang 3Mục lục
1 Lời mở đầu
2 Nội dung chính
2.1 Quá trình chuẩn bị
2.1.1 Đặc tính của sữa nguyên liệu
2.1.2 Quá trình chuẩn bị trước khi sấy
Trang 4 Các loại sản phẩm từ sữa sấy tương đối đa dạng, bao gồm nhiều sản phẩm khác nhau như các loại sữa bột không tách béo, tách một phần chất béo hoặc tách hoàn toàn chất béo, các loại bột sữa chua, các sản phẩm sữa bột cho trẻ sơ sinh, các loại sữa bột giải khát với hương liệu trái cây hoặc bột café sữa, casein hoặc muối caseinat, các loại bột phụ gia từ sữa và monoacyglycerol
để sản xuất bánh mì
Trang 82 Nội dung chính:
2.1 Quá trình chuẩn bị
2.1.1 Đặc tính của sữa nguyên liệu
- Hàm lượng nước trong sữa nguyên liệu cao : 89%
85.5 Chứa nhiều chất rất nhạy cảm với nhiệt như
protein, các vitamin, đường hòa tan và muối vô cơ Dưới tác dụng của nhiệt độ cao có thể xảy ra các
biến đổi không mong muốn là phản ứng caramen hóa các chất đường và biến đổi các thành phần dinh dưỡng có trong sữa
Trang 9Thành phần dinh dưỡng trong một số loại sữa động vật (% khối lượng)
Động
Vật
ProteinTổng
Trang 102.1.2 Quá trình chuẩn bị trước khi sấy
- Để sữa có chất lượng tốt, sữa nguyên liệu phải
được làm sạch:
+ Bài khí
t + Thanh trùng hoặc tiệt trùng
- Để nâng cao hiệu quả sấy, trước công đoạn sấy
khô sữa là cô đặc nhằm làm bay hơi bớt một phần
hơi nước do hàm lượng nước trong sữa nguyên liệu
cao : 85.5-89%
Trang 112.2 Quá trình sấy
2.2.1 Sấy trục lăn
Trang 13(khoảng 20s đến 3 phút ) sản phẩm được cào ra bằng dao tiếp xúc với trục lăn theo chiều dài
của nó
Trang 14Phân loại theo cách nạp liệu
Trang 15Nạp liệu bằng cơ cấu phun
Trống đơn
Trống kép
Trang 16Phân loại theo thiết kế
Sơ đồ thiết bị sấy tang trống đơn
Trang 17Sơ đồ thiết bị sấy tang trống trục kép
Trang 18Ưu, nhược điểm phương pháp sấy trục lăn
Ưu điểm
- Đơn giản, rẻ tiền.
- Ít chiếm diện tích.
- Năng suất sấy cao.
- Hiệu quả sử dụng nhiệt lớn.
- Sấy được hầu hết các sản phẩm
Nhược điểm
- Không sấy được các sản phẩm dạng hạt có kích thước lớn.
- Không thích hợp sấy nguyên liệu chứa nhiều đường.
- Sản phẩm sữa dễ gây ra mùi khét, biến tính Protein.
ứng dụng: Ngoài sấy sữa, sấy trục lăn còn ứng dụng để sản xuất khoai tây dạng mãnh , ngũ cốc nấu, mất đường, purê quả
Trang 192.2.2 Thiết bị sấy phun
Giới thiệu
+ Sấy phun là một trong những công nghệ sấy công nghiệp chính do khả năng sấy một bậc nguyên liệu từ dạng lỏng sang dạng bột khá đơn giản, dễ dàng kiểm sóat nhiệt độ và định dạng hạt sản phẩm một cách
dòng khí nóng cùng chiều hoặc ngược chiều ở nhiệt
độ khoảng 150-300oC trong buồng sấy lớn
Trang 21- Tất cả các thiết bị sấy phun đều bao gồm
+ Cơ cấu phun: có chức năng đưa nguyên liệu (dạng
lỏng) vào buồng sấy dưới dạng hạt mịn (sương mù ) Qúa trình tạo sương mù sẽ quyết định kích thước các giọt lỏng và sự phân bố của chúng trong buồng sấy
Cơ cấu phun có các dạng như : cơ cấu phun áp lực, cơ cấu phun bằng khí động
Trang 22+ Buồng sấy :là nơi hòa trộn mẫu sấy (dạng sương mù)
và tác nhan sấy (không khí nóng) Buồng sấy phun có thể có nhiều hình dạng khác nhau nhưng phổ biến nhất là buồng sấy hình trụ đứng, đáy côn
Trang 23+ Tác nhân sấy : không khí nóng là tác nhân sây thông
dụng nhất Hơi là tác nhân gia nhiệt phổ biến nhất
Nhiệt độ hơi sử dụng thường dao động trong khoảng 150-2500C Nhiệt độ trung bình của không khí nóng thu được thấp hơn nhiệt độ hơi sử dụng là 100C
+ Hệ thống thu hồi sản phẩm : bột sau khi sấy phun được
thu hồi tại cửa đáy buồng sấy Phổ biến nhất là
phương pháp lắng xoáy tâm, sử dụng cyclone
+ Quạt : để tăng lưu lượng tác nhân sấy sư dụng quạt li
tâm Quạt đặt ngay trên đâu cyclon, quạt phụ đặt
trước thiết bị gia nhiệt trước khi vào buồng sấy và
calorife
Trang 24Hệ thống sấy phun
1.Buồng sấy; 2 caloriphe; 3 thiết bị chứa
nguyên liệu cần sấy; 4 bơm nguyên liệu; 5 cơ cấu phun mẫu; 6 cyclone thu hồi sản phẩm từ khí thóat ra; 7 cyclone vận chuyển sản phẩm;
8 hệ thống quạt hút và màng lọc
Trang 25Nguyên tắc của sấy phun
Nguyên liệu từ thùng chứa (3) được bơm số (4) bơm vào buồng sấy (1) khi vào buồng sấy được phân bố mấu
thành hạt nhỏ li ti (dạng mù ) nhờ cơ cấu phun.1 lít dung dịch có thể được phun thành 1,5x1010 giọt với tổng diện tích bề mặt lên đến 120m2 Không khí nóng thổi qua
calorife đưa vào buồng sấy Không khí nóng và nguyên liệu ở dạng mù tiếp xúc với nhau trong vài giây, nước từ nguyên liệu bốc hơi sau đó thoát ra ngoài Sản phẩm
sau sấy được tách khỏi hơi nóng, được làm nguội và thu hồi
Trang 26Phân loại theo chiều của tác nhân sấy
Cùng chiều Ngược chiều Kết hợp
Trang 27Phân loại theo cấp độ sấy
Sấy một cấp Sấy hai cấp
Trang 28Ưu điểm
-Quá trình sấy nhanh
- Có thể điều khiển được tỷ trọng sản phẩm
- Sữa sau khi sấy có độ hòa tan cao (90-100% ), độ ẩm thấp (3-4%)
-Vận hành liên tục và có thể tự động hóa hoàn toàn
-Chi phí nhân công thấp
-Vận hành và bảo dưỡng đơn giản
- Thiết kế đa dạng cho từng loại sản phẩm, từng loại qui
mô nhà máy
- Áp dụng được cho các sản phẩm bền nhiệt và không bền nhiệt, nguyên liệu ở dạng dung dịch, gel, paste, hồ vữa, huyền phù…
- Chất lượng bột được bảo đảm trong suốt quá trình sấy
- Vật liệu hầu như không tiếp xúc bề mặt kim loại của thiết
bị trong quá trình sấy nên tránh ăn mòn.
Trang 29Nhược điểm:
-Chi phí đầu tư cao
-Yêu cầu độ ẩm ban đầu cao để đảm bảo
nguyên liệu có thể bơm đến thiết bị tạo giọt lỏng.
-Chi phí năng lượng cao hơn (để tách ẩm)
-Thất thoát các chất dễ bay hơi cao hơn
Trang 302.2.3 Sấy thăng hoa
Giới thiệu : sấy thăng
hoa là quá trình
tách ẩm khỏi vật
liệu sấy băng quá
trình thăng hoa của
Trang 31Các giai đoạn sấy thăng hoa
+ Giai đoạn lạnh đông : sản phẩm được lạnh đông
bằng 2 cách Cách thứ nhất làm lạnh thông thường hoặc là bơm ni tơ lỏng Cách thứ 2 là vật liệu được tự lạnh đông ngay trong buồng sấy thăng hoa
+ Giai đoạn thăng hoa : Sản phẩm sấy thăng hoa được
kết đông nhanh xuống -15 đến -20oC Kích thước các tinh thể đá nhỏ không gây ảnh hưởng cấu trúc tế bào sản phẩm
Trang 32Nguyên tắc phương pháp sấy
- Khi tinh thể đá bắt đầu được thăng hoa, hơi
nước được vận chuyển đến thiết bị ngưng tụ,
tránh hơi nước trở lại sản phẩm và cũng làm
giảm thể tích, các khí được loại bỏ khỏi hệ thống nhờ bơm chân không
Trang 34Phân loại các thiệt bị sấy thăng hoa :
* Dựa vào quá trình làm việc
+ Máy sấy thăng hoa làm việc gián đoạn
+ Máy sấy thăng hoa làm việc liên tục
* Dựa vào quá trình làm lạnh đông trong hay ngoài buồng sấy
+ Máy sấy thăng hoa có quá trình làm lạnh đông trong buồng sấy
+ Máy sấy thăng hoa có quá trình lạnh đông ngoài buồng sấy
Trang 35 * Ưu điểm của sấy thăng hoa
- Đảm bảo chất lượng và màu sắc, mùi
vị như ban đầu.
-Tiêu hao năng lượng bay hơi ẩm thấp.
- Sấy ở nhiệt độ thấp nên giữ được tính chất tươi sống của sản
phẩm.
- Giá thành thiết bị cao
- Vận hành phức tạp, người vận hành phải có trình độ kỹ thuật cao.
- Khó khăn trong việc giũ được áp suất
ở nhiệt độ thấp
Trang 383 Kết luận
càng phát triển và hoàn thiên hơn cả về công nghệ và các sản phẩm Những sản phẩm sữa phong phú hơn, phục vụ cho nhiều lứa tuổi và đáp ứng chất lượng, thị hiếu của
người tiêu dùng như sản phẩm sữa giành cho trẻ em (friso, dumex ), sữa dành cho người già (ensure, canxi, anline…)
và một số sản phẩm sữa khác
quản của sữa Đối với sữa bột nguyên kem thời gian bảo quản trung bình là 6 tháng còn sữa tách béo (sữa gầy) thời gian bảo quản có thể lên tới 3 năm Đây là ưu điểm lớn nhất của sữa bột so với sữa tươi