Mô hình hoá xe điện và kiểm soát tốc độ bằng matlab simulink z Mô hình hoá ô tô điện và kiểm soát tốc độ bằng matlab simulink z I Mục tiêu Thiết lập mô hình Toán học của một chiếc ô tô điện dựa trên[.]
Trang 1Mô hình hoá ô tô điện và kiểm soát
tốc độ bằng matlab simulink
Trang 2 Thiết lập mô hình Toán học của một chiếc ô tô điện dựa trên
mẫu Tesla Model S P85.
Thiết kế mô hình SIMULINK mô phỏng động lực học hoàn chỉnh của mẫu Tesla Model S P85.
Kiểm soát tốc độ xe Tesla bằng Bộ điều khiển tốc độ sử dụng thuật toán PID.
Trang 3II Về mẫu xe điện Tesla model S P85
• Các thông số tính toán cơ
Trang 4Phương trình động lực học phương dọc:
Fkéo cản = Fi + Fa +Fr
Trang 5IV Sơ đồ
Trang 6khối block
Speed controller: mô phỏng
mối quan hệ giữa vị trí chân
ga ga và so sánh với vận tốc thực để xuất ra một xung điều khiển momen yêu cầu (Tyc)
DC motor : khối này mô
phỏng lại đặc tính hoạt động của động cơ điện một chiều
từ thông số momen yêu cầu, vận tốc góc động cơ xuất ra tín hiệu momen chủ động truyền tới các bánh xe
Trang 7 Vehicle model : dùng để
mô phỏng khả năng động lực học phương dọc của xe khi được cấp mô men chủ động từ động cơ điện
Battery block : khối mô
phỏng hoạt động của ắc quy trong quá trình phóng điện dựa vào tín hiệu momen động cơ và nhiệt
độ môi trường
Trang 8VI Quá trình thiết kế
Từ các thông số cơ bản suy ra các biểu thức toán học cho từng phần của mô hình
Mô hình hoá các biểu thức này sang mô hình MATLAB / SIMULINK
Sử dụng mô hình này để lập trình bộ điều khiển tốc độ
Kiểm nghiệm kết quả và so sánh với các ví dụ trong thực tế
Trang 9Tính toán lực
Trang 10 Lực kéo : là lực được chuyển hóa năng lượng từ điện năng sang cơ năng thông qua động cơ và bánh xe.
Lực cản khí động học: dịch chuyển của không khí khi chuyển động hoặc do gió giật
Lực cản lăn: sự biến dạng của lốp trên mặt đất do trọng lượng của
Trang 11A,lực kéo
Các bánh xe chuyển đổi mô-men xoắn do động cơ tạo ra thành lực tịnh tiến nhờ ma sát tạo ra bởi lốp của chúng Lực này có thể được biểu thị bằng công thức :
=
Ở đây, = 48/2 = 24 𝐿 𝑐𝑚 và r = 9,73 𝐺 nên suy ta :
Trong thực tế hiện tượng trượt có thể xảy ra nhưng mình sẽ bỏ qua nó trong trường hợp này Hiện tượng trượt mình sẽ giải thích ở tập khác.
F=40.5*T
Trang 14 Hậu quả của tổn thất cơ học
do sự biến dạng của lốp xe khi tiếp xúc với mặt đất Được biểu diễn qua công thức :
Trang 15 Xét lốp xe khô và đường là đường nhựa ta có : Cr=0.02
Tổng khối lượng của tesla model s : m=2108 (kg)
Hằng số hấp dẫn g=9,81 m/s^2
Suy ra : = 2108* 0.02*9.81= 413 N
Trang 18Battery
Trang 19I Tesla model S P85
battery
Pin của Tesla model S được ghép bởi 7.104 cell pin
mã 18650 bao gồm 16 module mỗi module gồm 444 cell có khả năng lưu trữ năng lượng lên 85kWh.
16 module được mắc nối tiếp , mỗi module chứa 6 nhóm mỗi nhóm gồm 74 cell mắc //.
Tổng công suất của nó là 85.000Wh và nó nặng 540kg.
Mỗi cell NCR18650B có công suất trung bình là 3300 mah, điện áp danh nghĩa 3,6V / 11,9Wh.
Điện áp tối đa của chúng là 4,2V và được phóng điện
ở 2,5V.
Trang 20 Trong một đoạn mạch mắc nối tiếp, Hiệu điện thế của đoạn mạch
là tổng các Hiệu điện thế của các thành phần của nó nhưng cường
độ dòng điện không đổi
Trong một đoạn mạch mắc song song, điện áp của đoạn mạch là như nhau trong suốt nhưng cường độ dòng điện là tổng của dòng điện đi qua tất cả các thành phần của nó được mắc song song
Do đó, chúng ta có thể tính toán điện áp danh định của pin:
𝑉 = 3.6 16 6 = 346 ∗ ∗ 𝑉
Dòng điện tối đa sẽ được thiết lập thông qua mô-men xoắn cực đại
Trang 21
III Kết luận
Phân tích pin này đã cho chúng ta biết điện áp hoạt động tối đa
mà chúng ta sẽ lấy ở đây là 346V để xem xét mức trung bình trong một lần xả pin Điện áp tối đa và mức phóng điện tối đa này đã cho ta giới hạn đối với các giá trị tối đa mà hệ thống của chúng ta có thể đạt được, cả về điện áp và dòng điện Tất cả các thông số này sẽ được thực hiện một cách thích hợp trong SIMULINK.
Trang 22bởi 7104 tế bào pin cell 3,7v) nên để mô hình hoá pin điện của xe là một chủ đề phức tạp cần phải dựa vào phương trình đối lưu nhiệt trong nội hệ thống và nhiệt độ môi trường , …… dẫn đến thời lượng bài giảng
sẽ rất dài
mô hình hoá động lực học và để không mất tính tổng quát chúng ta sẽ lấy điện áp danh định của pin là 346 V trong suốt thời gian
mô phỏng để xem xét mức trung bình trong
1 lần xả pin
Lithium” sẽ được giới thiệu ở bài giảng khác
Minh hoạ mô hình pin lithium
80 cell , 350 (V)
Trang 23Động cơ điện
Trang 24 Tesla Model S sử dụng động cơ cảm ứng ba pha xoay chiều bốn cực.
Những điều này đòi hỏi điều khiển toán học và điện
tử phức tạp nhưng sẽ cho
ta hiệu quả cao.
Nên để đơn giản, chúng ta
sẽ sử dụng động cơ DC có chổi than mà chúng ta sẽ biểu diễn toán học sao cho phù hợp với động cơ Tesla nhất có thể.
Trang 25II Mô hình toán học
Sụt áp rơi trên điện trở : ir=I*R
của tất cả các điện áp trên một đường dẫn kín trong
mạch bằng 0 ta có:
𝑉= ( ) 𝐼 𝑡 ∗𝑅 𝐿 + *(di/dt)
+ ( ) (1) 𝐸 𝑡
Trang 26 Mô-men xoắn trong động
cơ điện một chiều có thể được viết:
Với t hằng số mô-men 𝐾 xoắn của động cơ xác định các đặc tính chế tạo của nó.
Tương tự ta có hiệu điện thế rơi trên động cơ cho bởi công thức:
E(t)=Ke*
Ke là hằng số động cơ ,
là tốc độ quay của đc (rad/s)
T(t)=Kt*I(t)
Trang 28matlab simulink
T(t)=Kt*I(t)
(1)
Trang 29 Phân tích dữ liệu trực tuyến, ta có thể
lấy các thông số cơ bản :
Trang 30+ cách biểu diễn trên giúp ta hiểu rõ
bản chất nhưng khi gặp các bài toán
mô hình lớn sẽ dẫn đến rất cồng kềnh
và rắc rối
+ Ngoài cách biểu diễn 2 phương trình
di/dt, T(t) ở trên chúng ta có thể dùng
một phương pháp toán học rất hữu ích
đó là biến đổi laplace phương trình di/dt
để suy ra 1 phương trình hàm truyền
biểu diễn mỗi quan hệ giữa T,V,omega
Ưu điểm của phương pháp này cho ta
một phương trình hàm truyền duy nhất
dẫn đến khi mô hình hoá rất đơn giản
và ngắn gọn chỉ với duy nhất công cụ
transfer funtion ( sẽ được giới thiệu
trong bài mô hình khác )
Công cụ tranfer function trong matlab simulink
Trang 31Mô hình động lực học
Trang 32 Lực kéo từ động cơ : Ff = 40.5T*0.7(70% hiệu suất tổng thể)
Trang 332 Điều kiện chuyển động của xe
Từ hình vẽ ta có điều kiện chuyển động của xe:
Fkéo cản
Chiếu phương trình trên lên trục Ox chiều
dương là chiều tịnh tiến của xe :
Ff = Fr + D + Fq
40,5*0.7*T = 413 + 0.3381*v^2 + 2513*j
Inertial drag
Trang 34 Phương trình động lực học dọc thân xe :
dv
dt = 0.7 ∗ 40.5 T − 413− 0.3381 v
22513
Trang 38Ô tô điện tesla model s p85 đạt vận tốc 100 km/s với 4.4 s Mô hình đã đúng với thực
Tế về phương diện khả năng tăng tốc
+ cần hoàn thiện thêm mô hình hoá pin điện lithium , module
kiểm soát tốc độ bằng thuật toán PID
+ mô hình hoá chi tiết động học bánh xe , hệ thống truyền lực,
hệ thống treo