1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GRAMMAR REVIEW 1 ( ENGLISH)

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GRAMMAR REVIEW 1 I ÔN TẬP SHOULD (NÊN) VÀ SHOULDN’T (KHÔNG NÊN0 DÙNG ĐỂ ĐƯA RA LỜI KHUYÊN Should là động từ khiếm khuyết , do đó nó không cần chia theo các ngôi và luôn cần 1 động từ nguyên thể không có “to” đi đằng sau Thể khẳng định + thể phủ định Chức năng dùng để diễn tả lời khuyên hay ý nghĩ điều gì đúng , nên làm hoặc không nên làm Cấu trúc S + should shouldn’t + V + ( các thành phần khác ) Ví dụ + We should brush our teeth twice a day ( Chúng ta nên đánh răng 2 lần 1 ngày ) + We sho.

Trang 1

GRAMMAR

REVIEW 1

I.ÔN TẬP SHOULD (NÊN) VÀ SHOULDN’T (KHÔNG NÊN0 DÙNG ĐỂ ĐƯA RA LỜI KHUYÊN

* Should là động từ khiếm khuyết , do đó nó không cần chia theo các ngôi và luôn cần 1 động từ nguyên thể

không có “to” đi đằng sau

* Thể khẳng định + thể phủ định :

- Chức năng : dùng để diễn tả lời khuyên hay ý nghĩ điều

gì đúng , nên làm hoặc không nên làm

- Cấu trúc : S + should / shouldn’t + V + ( các thành phần khác )

- Ví dụ :

+ We should brush our teeth twice a day ( Chúng ta nên đánh răng 2 lần 1 ngày )

+ We shouldn’t waste water ( Chúng ta không nên lãng phí nước )

*Thể nghi vấn :

- Chức năng : dùng để hỏi ý kiến hay yêu cầu 1 lời khuyên

- Cấu trúc : Should + S + V + ( các thành phần khác ) ? => Yes, S + should / No,S + shouldn’t

Trang 2

- Ví dụ :

+ Should we buy a new car ? ( Chúng ta có nên mua 1 chiếc ô tô mới không ? ) => Yes, we should

II Động từ khuyết thiếu “ must” , “have to”

*Trong tiếng anh , must và have to đều mang nghĩa là “ phải” , dùng để diễn tả sự cưỡng bách , bắt buộc Tuy nhiên , sự khác biệt về cách dùng của 2 động từ khuyết thiếu này được thể hiện ở dưới đây :

Phân biệt “ must “

và “ have to”

-Thể khẳng định :

+ Must + V : mang ý nghĩa của sự bắt buộc đến từ người nói ( mang tính chủ quan )

• VD : I must finish the exercise ( Tôi phải hoàn thành bài tập )

• (Situation : I’m going to have a party )

• Câu này có thể được nói trong tình huống người nói sắp có 1 bữa tiệc nên cần phải hoàn thành bài tập để

đi dự tiệc

+ Have / Has to + V : mang ý nghĩa sự bắt buộc đến từ hoàn cảnh bên ngoài do luật lệ, quy tắc hay người khác quyết định ( mang tính khách quan )

Trang 3

• VD : I have to finish this exercise ( Tôi phải hoàn thành bài tập )

• (Situation : Tomorrow is the deadline )

• Câu này có thể được nói trong tình huống, ngày mai là hạn cuối cùng để hoàn thành bài tập nên người nói phải hoàn thành bài tập

-Thể phủ định :

+(M + S + V ? ) Mustn’t + V ( không được phép làm ): diễn

tả ý cấm đoán

• VD : You must not eat that ( Bạn không được phép ăn cái đó )

• ( Situation : It’s already stale)

• Câu có thể được nói trong tình huống thức ăn đã thiu rồi cho nên người nói cấm đoán người nghe không được ăn món đó

+ (Do / does + S + have to + V ? ) Don’t / Doesn’t + V

( không cần phải làm ) : diễn tả ý không cần thiết phải làm

• VD : You don’t have to eat that ( Bạn không cần phải

ăn thứ đó )

• ( Situation : I can see you dislike that )

Trang 4

• Câu này có thể được nói trong tình huống người nói thấy người kia không thích ăn món đó , do vậy không bắt buộc người đó phải ăn

The end

Huonggiang

Ngày đăng: 27/04/2022, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w