1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bo trac nghiem ngu van 11

363 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm Môn Ngữ Văn 11
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài Liệu
Định dạng
Số trang 363
Dung lượng 324,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuộc sống ăn chơi, trụy lạc, sa đọa dẫn tới bện tật của cha con chúa TrịnhSâm, Trịnh Cán Bài: Tự Tình Hồ Xuân Hương Câu 1: Ý nào sau đây không đúng khi nói về tiểu sử của Hồ Xuân Hương

Trang 1

BỘ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 11

Trang 2

1 Cấu trúc của tài liệu

2 Vậy tính ưu việt của bộ tài liệu “trắc nghiệm môn ngữ văn 11” là gì?

3 Bộ tài liệu dành cho:

+ Giáo viên ôn tập và giảng dạy

+ Học sinh tự ôn luyện kiến thức

Trang 3

Hy vọng với tài liệu này, sẽ giúp cho giáo viên và học sinh có thêm nguồn tài liệugiảng dạy cũng như ôn tập hữu ích nhằm nâng cao kết quả dạy và học trongchương trình môn ngữ văn 11 Nội dung chi tiết mời quý thầy cô và các em họcsinh theo dõi trong bài viết dưới đây.

PHẦN 1 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Bài: Vào phủ chúa Trịnh

Câu 1: Quê hương của Lê Hữu Trác là

• A Huyện Đường Hào - Hải Dương

• B Huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

• C Huyện Mĩ Lộc - Nam Định

• D Huyện Gia Lâm - Hà Nội

Câu 2: Năm sinh và năm mất của tác giả là

Trang 4

• B Chiếu

• C Tùy bút

• D Tiểu thuyết chương hồi

Câu 4: Tên hiệu của tác giả Lê Hữu Trác là

• A Tuệ Tĩnh

• B Bạch Vân cư sĩ

• C La Sơn phu tử

• D Hải Thượng Lãn Ông

Câu 5: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Tráo vào phủ chúa Trịnh để chữa bệnh cho

Trang 5

• C Là vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nêntạng phủ yếu đi.

• D Do thế tử u uất vì chưa được truyền ngôi

Câu 7: Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” có nói đến việc Lê Hữu Trác biết rõ

nguyên nhân, luận giải hợp lí, thuyết phục và có cách chữa đúng bệnh cho thế tử Cán Tuy nhiên, ông sợ chữa có hiệu quả ngay Lê Hữu Trác có suy nghĩ đó là vì:

• A Ông cô kéo dài thời gian vì quyến luyến nơi quyền quý

• B Cố kéo dài thời gian để được trả công nhiều hơn

• C Vì ông quá yêu thương thế tử Cán, nên không nỡ rời xa

• D Vì ông sợ chữa hiệu quả nhanh, được chúa yêu và tin dùng, bị công danh trói buộc

Câu 8: Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” trích từ tác phẩm nào sau đây?

Trang 6

• B Cảm thấy bức xúc, căm phẫn trước cuộc sống quá tiện nghi, sang trọng của những người quyền uy.

• C tỏ rõ sự dưng dưng, không đồng tính với cuộc sống quá tiện nghi, quá sang trọng như vậy

• D Tác giả buồn rầu, thất vọng với cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa

Câu 10: Mục đích của Lê Hữu Trác khi vào phủ chúa Trịnh là

• D Nghề y, viết sách và dạy về thuốc

Câu 12: Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”, có lời nhận xét của Lê Hữu Trác

về nguyên nhân bệnh của thế tử Cán: “Là vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá âm nên tạng phủ yếu đi” Câu này có nghĩa là gì?

• A Thương cảm cho cảnh ngộ của thế tử

Trang 7

• A Lo lắng cho cuộc sống của nhân dân ở kinh đô còn nhiều khốn khổ.

• B Tâm trạng đau xót vì chứng kiến cảnh quan lại ăn chơi xa xỉ, còn nhân dân thì lầm than

• C Tâm trạng sung sướng vì được trở về quê nhà với đời sống tự do, được tiếp tục nghề y của mình

• D Tâm trạng nuối tiếc vì rời xa chốn kinh thành phồn hoa

Câu 14: Tác phẩm “Thượng kinh kí sự” của Lê Hữu Trác phản ánh xã hội phong

kiến Việt Nam giai đoạn nào sau đây?

• A Đau thế kỉ XVII

• B Cuối thế kỉ XVII

• C Nửa đầu thế kỉ XVIII

• D Nửa cuối thế kỉ XIII

Câu 15: Điểm nổi bật về giá trị nghệ thuật trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”

của Lê Hữu Trác là:

Trang 8

• A Sự quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết, chân thực và sắc sảo.

• B Sử dụng nhiều hình ảnh có tính cường điệu để miêu tả sự xa hoa trong phủ chúa

• C Tình huống truyện bất ngờ, li kì

• D Ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh và biểu cảm

Câu 16: Ý nào sau đây chưa chính xác về nội dung của đoạn trích

• A Miêu tả cuộc sống xa hoa, quyền quý của chúa Trịnh và tầng lớp quan lại thực dân

• B Thể hiện thái độ thờ ơ, dửng dưng thậm chí là châm biếm, mỉa mai của tác giả với cuộc sống sa hoa, giàu sang quyền quý trong phủ Chúa

• C Người thầy thuốc chọn cách chữa bệnh cầm chừng, vô thưởng vô phạt để không vướng vào vòng danh lợi

• D Cuộc sống ăn chơi, trụy lạc, sa đọa dẫn tới bện tật của cha con chúa TrịnhSâm, Trịnh Cán

Bài: Tự Tình (Hồ Xuân Hương)

Câu 1: Ý nào sau đây không đúng khi nói về tiểu sử của Hồ Xuân Hương

• A là nữ sĩ tài năng, là hiện tượng văn học trung đại Việt Nam

Trang 9

• B Xuất thân trong một gia đìnhnhà Nho nghèo, con của vợ lẽ

• C là nhà thơ mà cuộc đời với nhiều trắc trở

• D bà có một cuộc sống gia đình hạnh phúc, giàu sang

Câu 2: Từ "mảnh" trong câu thơ cuối của bài Tự tình (bài II) cho thấy cái tình mà

Hồ Xuân Hương nhận được:

• A Hầu như không có

• B Mong manh, dễ vỡ

• C Vụn vặt, thoáng qua

• D Nhỏ bé, ít ỏi

Câu 3: Từ láy "văng vẳng" trong câu thơ "Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom" của

bài Tự tình II gợi cảm giác về điều gì?

• A Tiếng trống thưa thớt, xa xăm

• B Thời gian càng trở nên khuya khoắt hơn

• C Một không gian rộng và tĩnh mịch

• D nhỏ bé, ít ỏi

Câu 4: Điểm độc đáo trong các sáng tác của tác giả Hồ Xuân Hương là:

• A Trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian từ đề tài, cảm hứngđến ngôn ngữ, hình tượng

Trang 10

• B Đậm chất trữ tình, lấy đề tài tình yêu của mình làm nguồn cảm hứng cho thơ ca.

• C Khai thác triệt để những khía cạnh của tình yêu để đưa vào đề tài thơ của mình

• D Mang đậm triết lí nhân sinh, cảm thông sâu sắc với những số phận bất hạnh

Câu 5: Hai câu thơ nào sau đây bộc lộ một sức sống mãnh liệt, cố vươn lên đế

thoát khỏi số phận ngay cả trong tình huống buồn đau nhất?

• A Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn/ Trơ cái hồng nhan với nước non

• B Chén rượu hương đưa say lại tỉnh/ Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

• C Xiên ngang mặt đất rêu từng đám/ Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn

• D Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại/ Mảnh tình san sẻ tí con con!

Câu 6: Tiếng "trống canh dồn" trong Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương không

thông báo điều gì?

• A Sự tĩnh lặng của không gian, sự trôi chảy gấp gáp của thời gian

• B Thời gian trôi nhanh

• C Sự thao thức của con người

• D Một điều chẳng lành sắp xảy ra

Câu 7: Nhận định nào đúng về hai từ "xuân" trong câu "Ngán nỗi xuân đi xuân lại

lại" trong bài Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương?

Trang 11

• A Là hai từ đồng nghĩa.

• B Là hai từ gần nghĩa

• C Là hai từ khác nghĩa

• D Là hai từ trái nghĩa

Câu 8: Đọc bài thơ “Tự tình II”, anh (chị) nhận thấy khát vọng gì của nữ sĩ Hồ

Câu 9: Những hình ảnh được nói đến trong hai câu luận của bài Tự tình (bài II)

của Hồ Xuân Hương không phải là hình ảnh của ngoại cảnh, mà là hình ảnh của tâm trạng Đó là tâm trạng gì?

• A Tâm trạng buồn khổ, muốn có sự đồng cảm và sẻ chia để vượt qua bi kịchtinh thần

• B Tâm trạng bị dồn nén, bức bối, muốn đập phá, muốn được giải thoát khỏi

sự cô đơn, chán chường

• C Tâm trạng chán chường, tuyệt vọng, không còn niềm tin vào tình yêu

• D Tâm trạng buồn chán, cô đơn lặp đi lặp lại trong một thời gian dài tạo nên

sự nhàm chán

Trang 12

Câu 10: Nghĩa của từ "ngán" trong câu "Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại" trong bài

Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương là:

• A Chán nản đến mức hoang mang, dao động

• B Cảm thấy không yên lòng

• C Không còn thích thú, thiết tha gì nữa

• D Ngại đến mức sợ hãi

Câu 11: Những dòng nào sau đây nói về ý nghĩa nhân văn trong bài thơ “Tự tình

II” của Hồ Xuân Hương?

• A Là sức sống mãnh liệt trong tâm hồn người phụ nữ và sự cố gắng vươn lên trên số phận, nhưng cuối cùng rơi vào bi kịch

• B Là lời ca buồn về số phận người phụ nữ có tình duyên dở dang

• C Là ý chí vươn lên mạnh mẽ của người phụ nữ từng chịu nhiều bất hạnh

• D Là tiếng kêu thống thiết về nỗi đau duyên tình và khát vọng hạnh phúc

Câu 12: Bài thơ Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương chủ yếu được viết với giọng

Trang 13

Câu 13: Sự giống nhau trong tâm trạng của Hồ Xuân Hương thể hiện trong bài

“Tự tình I” và “Tự tình II” là :

• A Sự căm thù chế độ phong kiến thối nát

• B Buồn tủi, xót xa và phẫn uất trước duyên phận

• C Sự thách thức cuộc đời

• D Buồn đau, chán chường vì cuộc đời nhạt nhẽo, vô vị

Bài: Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Câu 1: Bài thơ Thu điếu được làm theo thể thơ nào?

Trang 14

• B Khủng hoảng toàn diện về tư tưởng và văn hóa.

• C Văn học nghệ thuật hầu như không phát triển

• D Có nhiều thành tựu lớn về khoa học kĩ thuật

Câu 5: Sáu câu thơ đầu trong bài Câu cá mùa thu" của Nguyễn Khuyến cùng được

Trang 15

Câu 6: Điểm nhìn trong bài “Thu điếu” rất đặc sắc, được thể hiện:

• A Cảnh thu được đón nhận từ cao xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa

• B Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa và rồi từ cao, xa trở lại gần

• C Cảnh thu được đón nhận không theo một trật tự nào

• D Cảnh thu được ngắm theo trình tự thời gian

Câu 7: "Vắng teo" trong câu thơ "Ngõ trúc quanh co khách vắng teo" (Câu cá mùa

thu - Nguyễn Khuyến) nghĩa là:

• A Rất vắng, không có hoạt động của con người

• B Không có mặt ở nơi lẽ ra phải có mặt

• C Vắng vẻ và thưa thớt

• D Vắng vẻ và lặng lẽ

Câu 8: Từ "làn" trong câu "Sóng biếc theo làn hơi gợn tí" trong bài Câu cá mùa

thu của Nguyễn Khuyến dùng để chỉ:

Trang 16

• A Là người mở ra một dòng thơ mới - dòng thơ về dân tình - làng cảnh Việt Nam.

• B Là người đầu tiên đưa vào văn học hình tượng người nông dân yêu nước đánh giặc

• C Là người Việt hóa xuất sắc nhất các thể thơ Đường của Trung Quốc

• D Là "cái gạch nối" giữa thơ ca trung đại và thơ ca hiện đại của Việt Nam

Câu 10: Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài“Thu điếu” là vùng

quê nào?

• A Đồng bằng Trung Bộ

• C Đồng bằng sông Cửu Long

• B Đồng bằng Bắc Bộ

• D Đồng bằng duyên hải miền Trung

Câu 11: Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ "lơ lửng" trong bài Câu cá mùa thu

của Nguyễn Khuyến?

• A Cách đánh thức hoặc mức độ hoạt động không gây ra tiếng ồn hoặc một chuyển động có thể làm ảnh hưởng đến không khí yên tĩnh chung

• B Ở trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa, lưng chừng, không dính vào đâu,không bám vào đâu

• C Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái một cách rất nhanh, chỉ trong khoảnh khắc, đến mức như có muốn làm gì cũng không thể kịp

Trang 17

• D Nổi lên thành những vệt, những nếp nhăn nhỏ thoáng qua thấy qua trên

bề mặt phẳng

Câu 12: Ý nào không có trong chủ đề của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn

Khuyến?

• A Nỗi niềm u hoài của nhân vật trữ tình - tác giả

• B Tâm hồn thanh cao của tác giả

• C Vẻ đẹp u tĩnh của cảnh vật mùa thu

• D Những trăn trở của tác giả trong một lần đi câu cá

Câu 13: Nguyễn Khuyến có đóng góp lớn vào sự phát triển của nền văn học dân

Câu 14: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ là

• A Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ

• B Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại

Trang 18

• C Bài thơ cũng cho tâm trạng thời thế của Nguyễn Khuyến: Ông bỏ lại lối sống mưu cầu danh lợi để trở về quê sống thanh nhàn, ẩn dật

Câu 2: Tú Xương gửi gắm tâm sự gì qua hai câu luận "Một duyên hai nợ âu đành

phận/ Năm nắng mười mưa dám quản công" trong bài Thương vợ?

• A Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình

• B Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú

• C Sự trân trọng của ông đối với tình yêu chung thủy của bà Tú

• D Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú

Câu 3: Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả Trần Tế Xương?

• A Ông sinh năm 1870, mất năm 1907)

Trang 19

• B quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.

• C Ông là người có tài và đỗ đạt, làm chức quan to trong triều đình phong kiến

• D hai nội dung lớn trong thơ ông: trữ tình và trào phúng

Câu 4: Trần Tế Xương viết bài thơ “Thương vợ”, vì mục đích gì?

• A Chế giễu mình

• B Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

• C Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với

vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

• D Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ “chịu thương chịu khó”

Câu 5: Dòng nào không phải là nét đặc sắc nghệ thuật của hai câu luận trong

bài Thương vợ của Tú Xương?

• A Sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội tâm

Trang 20

• A Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, phú

Câu 7: Trong câu thơ thứ hai trong bài Thương vợ của Tú Xương, tác giả đã tự họa

mình là con người:

• A Hèn nhát và ích kỉ

• B Chăm chỉ và chịu khó làm ăn

• C Tầm thường và vô tích sự

• D Biết chia sẻ và giúp đỡ vợ con

Câu 8: Hai câu sau sử dụng những biện pháp tu từ nào?

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông

• A Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ

• B Nhân hóa, đảo ngữ, hoán dụ

Trang 21

• C Đảo ngữ, đối xứng, ẩn dụ.

• D Đối xứng, nhân hóa, ẩn dụ

Câu 9: Tình cảm thật của Tú Xương dành cho bà Tú gửi gắm đằng sau câu chữ

của câu kết là:

• A Tình yêu tha thiết đối với vợ của nhà thơ

• B Sự cảm phục đối với vợ của nhà thơ

• C Tình thương sâu nặng đối với vợ của nhà thơ

• D Sự kính trọng đối với vợ của nhà thơ

Câu 10: Bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương viết bằng chữ gì?

• A Chỉ có cái vẻ bên ngoài hoặc trên danh nghĩa, chứ sự thật không phải

• B (Làm việc gì) tỏ ra chỉ là làm lấy có, không có sự chú ý

• C (Làm việc gì) chỉ vừa đến mức được cái vẻ như đã làm

Trang 22

• D Tỏ ra lạnh nhạt trong quan hệ tình cảm, không chút để ý đến.

Câu 12: Hai câu luận trong bài Thương vợ của Tú Xương sử dụng kiểu ngôn ngữ:

• A Đối thoại

• B Độc thoại

• C Độc thoại nội tâm

• D Tự sự

Câu 13: Câu thơ "Lặn lội thân cò khi quãng vắng" trong bài Thương vợ của Trần

Tế Xương, có nội dung gần với câu ca dao nào nhất?

• A "Nước non lận đận một mình - Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay"

• B "Con cò lặn lội bờ sông - Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non"

• C "Cái cò là cái cò con - Mẹ đi xúc tép để con ở nhà"

• D "Con cò mà đi ăn đêm - Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao "

Câu 14: Giá trị nội dung của bài thơ “Thương vợ” thể hiện rõ nét nhất là:

• A Đề cao hình ảnh người phụ nữ trong xã hội và những bất công mà họ đã hứng chịu

• B Bài thơ là nỗi niềm của những người chồng quanh năm sống nhờ vả vào

sự tần tảo, vất vả đáng thương của những người vợ

• C Sự cảm thông chia sẻ với những khó khăn vất vả của người phụ nữ và thể hiện thái độ trân trọng đối với những hy sinh của họ cho gia đình và xã hội

Trang 23

• D Phản ánh một cách đầy đủ gia cảnh của Tú Xương, xuất phát từ sự thất thế của lớp nhà Nho cuối mùa.

Bài: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)

Câu 1: Bài thơ “Khóc Dương Khuê” là của tác giả nào sau đây?

• A Phan Bội Châu

• B Nguyễn Bỉnh Khiêm

• C Trần Tế Xương

• D Nguyễn Khuyến

Câu 2: Thông tin nào sau đây chưa chính xác về nhà thơ Nguyễn Khuyến?

• A Dương Khuê là bạn thân của Nguyễn Khuyến

• B Bài thơ được Nguyễn Khuyến viết để khóc bạn, lúc đầu viết bằng chữ Hán sau tác giả tự dịch ra chữ Nôm

• C Bài thơ thể hiện xúc động tình bạn tri âm tri kỷ của hai nhà thơ

• D Bài thơ được viết dành tặng người bạn tri kỉ chuyển đến sinh sống ở một nơi xa

Câu 3: Câu nào sau đây nói không chính xác về Dương Khuê?

Trang 24

• A Sinh năm 1839, mất năm 1902 người làng Vân Đình, huyện Ứng Hoà, tỉnh Hà Đông cũ (nay là Hà Tây).

• B Đỗ tiến sĩ khoa Mậu Thìn (1868) - niên hiệu Tự Đức 21

• C Sau khi thi đỗ làm quan đến chức Tổng đốc Ninh Bình và Nam Định, hàm Thượng thư

• D Khi Pháp xâm lược, ông về quê quy ẩn

Câu 4: Dòng nào dưới đây đúng với trường hợp bài thơ “Khóc Dương Khuê” của

Nguyễn Khuyến?

• A Nguyễn Khuyến viết bằng chữ Nôm và Nguyễn Du dịch sang chữ Hán

• B Nguyễn Khuyến viết bằng chữ Hán và được Trần Tế Xương dịch sang chữ Nôm

• C Nguyễn Khuyến viết băng chữ Hán và tự dịch sang Nôm

• D Nguyễn Khuyến viết bằng chữ Hán và Đoàn Thị Điểm dịch

Câu 5: Bài thơ “Khóc Dương Khuê” được Nguyễn Khuyến dịch sang Nôm bằng

Trang 25

Câu 6: Câu thơ "Bác Dương thôi đã thôi rồi/ Nước mây man mác ngậm ngùi lòng

ta" sử dụng biện pháp tu từ nào?

• A Nhân hóa

• B Nói giảm nói tránh

• C Cường điệu

• D Ẩn dụ

Câu 7: Ngôn ngữ bài thơ “Khóc Dương Khuê” có gì đặc sắc?

• A Ngôn ngữ trang trọng, cổ điển

• B Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc mà chân thành, trân trọng,

• C Ngôn ngữ hiện đại, sắc sảo, triết lí cao

Trang 26

“Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác

Tôi lại đau trước bác mấy ngày”

• A Cách xưng hô gần gũi, thân mật, thế hiện sự trân trọng của mình với bạn, đồng thời diễn tả sự mất mát lớn lao

• B Cách xưng hô theo quan hệ anh em họ hàng

• C Cách xưng hô này dựa theo quan hệ trước sau trong làng văn thời đó

• D Cách xưng hô thể hiện sự đau xót với người bạn

Câu 10: Từ “đăng khoa” ở câu “Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước” trong bài

“Khóc Dương Khuê” có nghĩa là gì?

• A Ngọn đèn

• B Đêm đêm bên ánh đèn

• C Thi đỗ

• D Ngọn đèn biển

Câu 11: “Buổi dương cửu” và “Phận đẩu thăng” trong câu thơ “Buổi dương cửu

cùng nhau hoạn nạn; Phận đẩu thăng chẳng dám tham trời” để chỉ điều gì sau đây?

• A Số phận con người sống trên dương thế

• B Phận làm quan trong buổi loạn lạc

• C Ánh sáng mặt trời chiếu sáng khắp thế gian

• D Làm quan tham thời loạn lạc

Trang 27

Câu 12: Bài thơ “Khóc Dương Khuê” thuộc đề tài nào sau đây?

• A Tình yêu quê hương đất nước

• B Tình yêu thiên nhiên

• C Tình bằng hữu

• D Tình yêu lứa đôi

Câu 13: Bài thơ “Khóc Dương Khuê” cho thấy tình cảm gì nơi Nguyễn Khuyến?

• A Tình yêu thiên nhiên say đắm

• B Tình yêu đối với vùng chiêm trũng Bắc Bộ quê nhà thơ

• C Tình cảm thống thiết của nhà thơ đối với người bạn già Dương Khuê

• D Tình yêu gia đình

Bài: Vịnh khoa thi hương

Câu 1: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?

• A Thất ngôn tứ tuyệt

• B Thất ngôn bát cú

• C Lục bát

• D Song thất lục bát

Trang 28

Câu 2: Bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” của tác giả nào sau đây?

• A Nguyễn Khuyến

• B Nguyễn Trãi

• C Trần Tế Xương

• D Phan Bội Châu

Câu 3: Bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” thuộc đề tài nào?

Câu 5: Hai câu thơ cuối “Nhân tài đất Bắc nào ai đó, Ngoảnh cổ mà trông cảnh

nước nhà” trong bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” mang giọng điệu gì?

Trang 29

• A Giọng điệu mỉa mai, châm biếm

• B Giọng điệu trữ tình: buồn tủi thống thiết

• C Giọng điệu trữ tình xen lẫn trào phúng

• D Giọng điệu đả kích sâu cay

Câu 6: Khoa thi mà tác giả đề cập trong bài “Vịnh khoa thi Hương” là khoa nào và

năm nào?

• A Khoa Tân Mùi (1871)

• B Khoa Mậu Tí (1888)

• C Khoa Đinh Dậu (1897)

• D Khoa Tân Sửu (190D

Câu 7: Trần Tế Xương viết bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” với dụng ý gì?

• A Ca ngợi những thí sinh thi đỗ ở kỳ thi này khoa Đinh Dậu (1897)

• B Ca ngợi tính ưu việt trong cách chọn nhân tài của triều đình nhà Nguyễn

• C Vẽ nên một bức tranh bát nháo, ô hợp của xã hội thực dân nửa phong kiếnbuổi đầu, đồng thời bộc lộ tâm trạng của mình trước hiện thực đảo điên

• D Cảm thương cho buổi “chợ chiều” của nền Nho học Việt Nam

Câu 8: Bài thơ Nôm - Đường luật “Vịnh khoa thi Hương” được viết bằng thể thơ

nào sau đây?

• A Thất ngôn tứ tuyệt

Trang 30

• B Thất ngôn bát cú

• C Thất ngôn trường thiên

• D Ngũ ngôn bát cú

Câu 9: “Trường Nam” và “trường Hà” ở câu “Trường Nam thi lẫn với trường Hà”

trong bài “Vịnh khoa thi Hương” là nói đến những trường nào sau đây?

• A Quảng Nam - Hà Tây

• B Nam Kì - Hà Nội

• C Nam Định - Hà Nội

• D Hà Bắc - Quảng Nam

Câu 10: Kỳ thi Hương - Khoa Đinh Dậu (1897) được Trần Tế Xương viết trong

bài “Vịnh khoa thi Hương” diễn ra ở đâu?

• A Hà Nội

• B Nam Kì

• C Nam Định

• D Hà Tây

Câu 11: Cảnh trường thi như thế nào qua hai câu thơ “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ; Ậm

oẹ quan trường miệng thét loa”?

• A Thật bát nháo, kì quặc và ô hợp

• B Thật tưng bừng sinh động

Trang 31

• C Thật căng thẳng và hồi hộp.

• D Thật quy mô và nghiêm túc

Câu 12: Trong bài “Vịnh khoa thi Hương”, những nhân vật nào xuất hiện trong hai

câu thơ này “Lọng cắm rợp trời quan sứ đến; Váy lê quét đất mụ đầm ra”?

• A Sĩ tử và quan trường

• B Quan trường và quan sứ

• C Quan sứ và bà đầm

• D Quan trường và bà đầm

Câu 13: Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì trong hai câu thơ: “Lôi thôi sĩ

tử vai đeo lọ; Ậm oẹ quan trường miệng thét loa”?

• A Cường điệu

• B So sánh

• C Phép đối

• D Đảo ngữ

Câu 14: Thái độ và tâm trạng của tác giả thể hiện như thế nào trước cảnh trường

thi trong bài “Vịnh khoa thi Hương”

• A Vui mừng và tự hào

• B Chán ngán, xót xa, đau đớn

• C Tiếc nuối, bâng khuâng

Trang 32

Câu 16: Vì sao kì thi này phải tổ chức thi chung ở trường Nam?

• A Do trường Nam tổ chức tốt hơn

• B Do trường Hà không tổ chức thi

• c Do thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường Hà bị bãi bỏ, các sĩ tử phải thi ở trường Nam

• D Cả nước chỉ có một trường duy nhất là trường Nam

Câu 17: Giá trị châm biếm của bài thơ bộc lộc rõ nét nhất qua hai câu thơ nào?

• A Nhà nước ba năm mở một khoa/ Trường Nam thi lẫn với trường Hà

• B Lôi thôi sĩ tử vai đeo Lọ/ Ậm oẹ quan trường miệng thét loa

• C Lọng cắm rợp trời quan sứ đến/ Váy lê quét đất mụ đầm ra

• D Nhân tài đất Bắc nào ai đó/ Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà

Trang 33

Câu 18: Giá trị tư tưởng thể hiện ở hai câu cuối “Nhân tài đất Bắc nào ai đó,

Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà” là gì?

• A muốn nhắc nhở với những người dự thi về hoàn cảnh đất nước

• B muốn đánh thức ý thức dân tộc trong mỗi người, nhất là những người tài

• C muốn khơi gợi tình yêu dân tộc trong mỗi người, nhất là người tài

• D muốn nhấn mạnh tình yêu nước với mỗi thí sinh dự thi

Bài: Bài ca ngất ngưởng

Câu 1: Tác giả của “Bài ca ngất ngưởng” ai?

• A Cao Bá Quát

• B Nguyễn Công Trứ

• C Phan Bá Vành

• D Phan Bội Châu

Câu 2: Quê hương của tác giả là?

• A Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

• B Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam

• C Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

Trang 34

• D Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

Câu 3: Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả?

• A Năm sinh 1778, năm mất 1858, biệt hiệu là Hi Văn

• B là một nhà quân sự tài ba, vừa là một nhà kinh tế thông minh lại vừa là một nhà thơ lỗi lạc

• C học rộng tài cao nên sớm đã thi đỗ và ra làm quan

• D Cuộc đời làm quan đạt được nhiều thành tựu và giữ chức vị cao trong triều đình

Câu 4: Nguyễn Công Trứ viết “Bài ca ngất ngưởng” vào năm 1848, đó là lúc, ông:

• A Thi đậu giải nguyên

• B Đang làm Phủ doãn Thừa Thiên

• C Cáo quan về hưu

• D Bị giáng làm lính thú ở biên thuỳ

Câu 5: “Bài ca ngất ngưởng” thuộc thể loại văn học nào?

• A Ca trù

• B Ca dao

• C Truyện thơ

• D Hát xoan

Trang 35

Câu 6: Kể cả tựa đề, ở bài hát nói “Bài ca ngất ngưởng”, tác gả đã dùng từ “ngất

Câu 7: Từ “ngất ngưởng” trong câu “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng” thể

hiện phẩm chất gì của tác giả Nguyễn Công Trứ lúc đang ở triều?

• A Tự ti

• B Tự kiêu

• C Tự hào

• D Tự tin

Câu 8: Từ “ngất ngưởng” trong câu “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng” thế hiện

điều gì của Nguyễn Công Trứ lúc “đô môn giải tổ”?

• A Sự hợm hĩnh

• B Sự khẳng định cá tính mãnh liệt

• C Sự chán nản, bất cần

• D Sự trêu ghẹo thế thái nhân tình

Câu 9: Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của

Nguyễn Công Trứ?

Trang 36

• A Vũ trụ nội mạc phi phận sự

• B Đô môn giải tổ chi niên

• C Khen chê phơi phới ngọn đông phong

• D Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

Câu 10: Ông Hi Văn ở câu “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” trong “Bài ca ngất

ngưởng” là biệt hiệu của ai?

• A Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất

• B Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm với đất nước

• C Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước

• D Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi

Câu 12: Câu nào sau đây bộc lộ tài năng quân sự của nguyễn Công Trứ?

• A Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông

Trang 37

• B Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng

• C Lúc bình Tây, cờ đại tướng

• D Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên

Câu 13: Mặc dù làm quan đối với Nguyễn Công Trứ là ràng buộc, gò bó, mất tự

do, nhưng tại sao ông vẫn hết lòng vì quốc gia đại sự, đến mức khi 80 tuổi, cũng là lúc Pháp nổ súng xâm lược (1858), ông vẫn đăng sớ xin ra trận (mặc dù bị triều đình từ chối vì tuổi già sức yếu)?

• A Làm quan là yêu cầu bắt buộc trong quan niệm của kẻ sĩ phong kiến

• B Làm quan để mang lại danh lợi cho bản thân và gia đình

• C Vì muốn khẳng định cái tôi cá nhân mãnh liệt của mình

• D Vì nhân sinh quan của Nguyễn Công Trứ: mọi việc trong trời đất, đều là phận sự của kẻ làm trai

Câu 14: Dòng nào nói đúng quan niệm của nhà nho ngày xưa?

• A Xem trọng "đức" hơn "tài"

• B Chỉ xem trọng "tài", phủ nhận "đức"

• C Chỉ xem trọng "đức", phủ nhận "tài"

• D Xem "tài" "đức" như nhau

Câu 15: Nghĩa gốc của từ "ngất ngưởng" trong bài Bài ca ngất ngưởng của

Nguyễn Công Trứ là:

• A Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã

Trang 38

• B Dùng để chỉ tư thế nằm không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.

• C Dùng để chỉ một dáng điệu, cử chỉ không nghiêm chỉnh, không đứng đắn

• D Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác

Bài: Bài ca ngắn đi trên bãi cát

Câu 1: Bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát được tác giả sáng tác khi đi qua vùng

nào ở nước ta?

• A Vùng Ninh Thuận, Bình Thuận

• B Vùng đồng bằng Bắc Bộ

• C Vùng Quảng Bình, Quảng Trị

• D Vùng Quảng Nam, Quảng Ngãi

Câu 2: Ý nào không phải là mục đích của tác giả khi thể hiện hình tượng người đi

trên bãi cát dài trong bài thơ?

• A Để người đi trên bãi cát dài hiểu rõ mình hơn, từ đó tìm cho mình một con đường đúng đắn nhất

• B Để trình bày những suy nghĩ khác nhau của người đi trên bãi cát dài trướcnhững vấn đề bức bối đang đặt ra

• C Để chứng tỏ người đi trên bãi cát dài - tác giả là người có suy nghĩ toàn diện sâu sắc

Trang 39

• D Để trình bày những tâm trạng, thái độ khác nhau của người đi trên bãi cát dài khi đứng trước các hoàn cảnh khác nhau.

Câu 3: Từ "đường cùng" trong câu "Hãy nghe ta hát khúc đường cùng" của Bài ca

ngắn đi trên bãi cát có nghĩa ẩn dụ là gì?

• A Con đường không có lối ra

• B Hoàn cảnh không thể khắc phục

• C Hoàn cảnh không thể tiến lẫn lùi

• D Hoàn cảnh khó khăn, bế tắc

Câu 4: Trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát, yếu tố nào

không phải là yếu tố tả thực?

• B Một không gian khó khăn, nhọc nhằn

• C Một không gian làng quê

Trang 40

• D Một không gian vắng lặng, bình yên

Câu 6: Ai là tác giả của bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát?

• A Nguyễn Công Trứ

• B Cao Bá Quát

• C Nguyễn Khuyến

• D Tú Xương

Câu 7: "Bãi cát" và "con đường" trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao

Bá Quát tượng trưng cho:

• A Những thử thách trong cuộc sống đối với tác giả và nhiều trí thức đương thời

• B Những cái đích mà tác giả và biết bao trí thức đương thời đang mơ ước vươn tới

• C Những nguy hiểm rình rập tác giả và những trí thức đương thời có cùng

tư tưởng với ông

• D Con đường đời, con đường công danh nhọc nhằn của tác giả và của nhiềutrí thức đương thời

Câu 8: Câu thơ nào không góp phần khắc họa hình ảnh người đi đường - nhân vật

trữ tình - nhà thơ trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát?

• A "Tất tả trên đường đời"

• B "Lữ khách trên đường nước mắt rơi"

Ngày đăng: 27/04/2022, 16:41

w