10 Các mẫu câu hay dùng để mô tả các đối tượng và số liệu trong bài Writing Task 1 .... • Đề thi sẽ yêu cầu bạn viết báo cáo cho một trong các dạng sau: biểu đồ đường, cột, tròn, bảng bi
Trang 1Contents
Những điều cần phải biết về bài thi Writing Task 1 3
Cách tận dụng 20 phút hiệu quả cho bài thi Writing Task 1 4
Các lưu ý khi làm bài Writing Task 1 7
Thế nào là một bài Writing Task 1 tốt? 8
Các loại bảng biểu hay gặp trong Writing Task 1 9
Từ vựng mô tả xu hướng và sự thay đổi của số liệu 10
Sử dụng đúng thì của động từ khi viết Writing Task 1 10
Các mẫu câu hay dùng để mô tả các đối tượng và số liệu trong bài Writing Task 1 11
Dùng giới từ chính xác 15
Cách mô tả số liệu, phần trăm và phân số 20
Cách mô tả số lượng 22
Đa dạng hóa từ vựng chỉ đối tượng 23
Cấu trúc so sánh đơn giản giữa các đối tượng trong Writing Task 1 24
So sánh hơn và so sánh nhất giữa các đối tượng 25
Cách diễn giải các số liệu trong Writing Task 1 27
Cách viết mở bài 28
Cách viết đoạn mô tả chung (Overview) 32
Cách viết Overview 35
Cách viết đoạn thân bài 36
Cách mô tả chi tiết trong 6 câu 37
Cách chọn lựa chi tiết quan trọng cho phần thân bài 39
Kiểm tra lại bài viết sau khi đã hoàn thành 43
Trang 2Cách mô tả nhiều bảng biểu 44
Cách mô tả quá trình/quy trình 45
Cách mô tả bản đồ 49
Writing Task 1: Bản đồ 51
Cách tránh các lỗi thường gặp 53
Mẹo để viết Writing Task 1 tốt hơn 53
TỔNG HỢP BÀI MẪU IELTS Writing Task 1 55
Trang 3Lời giới thiệu
Cuốn sách này dành cho ai?
Cuốn sách “Cẩm nang kiến thức cần biết cho IELTS Writing Task 1” do IELTS Fighter thu thập và
biên soạn kết hợp dịch thuật từ IELTS Jounral là món quà dành riêng cho các bạn với mục đích tự học để đạt band điểm cao cho phần thi này Cùng với việc kết hợp các giáo trình trên lớp của IELTS Fighter, cuốn sách là cẩm nang không thể thiếu cho các bạn trong quá trình tự học kỹ năng Viết Cuốn sách phù hợp cho các bạn nằm trong trình độ cơ bản đang hướng đến band điểm 7.0 cho phần thi này
Tóm tắt cuốn sách
Cuốn sách “Cẩm nang kiến thức cần biết cho IELTS Writing Task 1” không bao gồm các bài học lý
thuyết như các giáo trình Writing khác của IELTS Fighter Thay vào đó, cuốn sách liệt kê các đơn vị kiến thức quan trọng nhất cho người học khi thực hiện phần thi này Các đơn vị kiến thức này lại được sắp xếp theo trình tự hoàn thiện của một bài Writing Task 1 hoàn chỉnh để người đọc dễ theo dõi và nắm bắt ý chính Cuối cuốn sách là tổng hợp 55 bài mẫu do chúng thu thập và chỉnh sửa từ nhiều đầu sách uy tín
Cách sử dụng cuốn sách
Như đã trình bày ở trên, cuốn “Cẩm nang kiến thức cần biết cho IELTS Writing Task 1” được sắp
xếp theo trình tự hoàn thiện của một bài viết chuẩn Người học phải nắm chắc những kiến thức lý thuyết về ngữ pháp tiếng Anh cơ bản (ví dụ như thì hiện tại đơn, cấu trúc mệnh đề quan hệ, …) trước khi bắt đầu tự học bằng cuốn sách này Sau đó, người học chỉ cần đi theo trình tự được trình bày sẵn
để có thể tự mình ghi nhớ các bước và các lưu ý khi làm bài Writing Task 1 Khi đã vững chắc về cách đặt câu, cách dùng từ và các dạng bài, người đọc có thể chuyển sang tham khảo 55 bài mẫu đặt tại cuối sách
Trang 4Những điều cần phải biết về bài thi Writing Task 1
Bài thi IELTS Writing (IELTS Academic Writing Test) diễn ra trong 60 phút Thí sinh được yêu cầu
phải hoàn thành hai bài viết là Writing Task 1 và Writing Task 2 Trong đó, thí sinh thường nên dành
20 phút cho bài thi đầu tiên
Giới thiệu tổng quát về bài thi Writing Task 1
• Bạn có 20 phút để hoàn thành phần thi
• Bạn phải viết một bản báo cáo dài ít nhất là 150 từ
• Đề thi sẽ yêu cầu bạn viết báo cáo cho một trong các dạng sau: biểu đồ (đường, cột, tròn), bảng
biểu, bản đồ hoặc cách thức (quá trình) Dù với loại hình nào, bạn cũng phải mô tả được các đặc điểm
chính và đưa ra các so sánh liên quan Đặc biệt, bạn không được đưa ra ý kiến cá nhân Giám khảo
chỉ muốn được đọc một bản báo cáo có tính chất mô tả mà thôi
Cách tận dụng 20 phút hiệu quả cho bài thi Writing Task 1
Bạn có 20 phút để hoàn thành Task 1, có nghĩa là bạn chỉ nên dành 5 phút cho mỗi đoạn viết Hãy lưu
ý điều này và áp dụng để giới hạn thời gian viết hiệu quả hơn
5 phút đầu tiên
Đọc kĩ câu hỏi, đọc kĩ bảng biểu để chắc chắn rằng bạn hiểu đúng dạng biểu đồ Sau đó, tiến hành viết
đoạn mở đâu bằng cách viết lại (paraphrase) đề bài
5 phút tiếp theo
Lúc này, bạn nên nhìn kĩ vào biểu đồ để tìm ra 2 ý bao quát (general points) Các bạn nhớ nhé, không
nên tập trung vào các chi tiết cụ thể, mà hãy nhìn toàn cảnh Sau đó, bạn viết 2 câu mang tính chất tóm
tắt 2 ý chung bao quát mà bạn vừa tìm ra đó
Trang 7Các lưu ý khi làm bài Writing Task 1
Task 1 của IELTS Writing được hiểu là dạng truyền đạt lại thông tin từ đề bài Cụ thể hơn, bạn phải viết một bài mô tả tương đối chính xác cho số liệu được thể hiện dưới dạng biểu đồ, bảng biểu hoặc các dạng trình bày số liệu bằng hình ảnh khác Dưới đây là các lưu ý khi làm Task 1 để bạn có thể áp dụng để vượt qua Task 1 một cách dễ dàng nhất
• Phần mở đầu bạn cần nói được mục đích của bài báo cáo và các xu hướng chung là gì Ví dụ, nếu biểu đồ của đang đi lên hoặc xuống, bạn cần đề cập được sự thay đổi đó một cách chính xác và có
ý nghĩa Lưu ý, bạn đang mô tả một biểu đồ cho người không nhìn thấy biểu đồ đó, chính vì thế bạn
sẽ phải vẽ lại được 1 bức tranh mô tả bằng ngôn từ của mình Phải viết được biểu đồ mô tả điều gì, khoảng thời gian, địa điểm đang được mô tả ra sao, cả và đơn vị đo lường nếu có Phải viết bằng các câu hoàn chỉnh, không được gạch đầu dòng
• Điểm trừ lớn nhất đó là đưa toàn bộ đề bài vào bài viết Giám khảo sẽ nhận ra đó là sao chép, và
sẽ không tính số lượng những từ sao chép vào tổng số từ của toàn bài
• Các xu hướng chung hoặc ý bao quát phải là các xu hướng nổi bật và được thể hiện rõ ràng trên biểu đồ, dễ so sánh và nhận biết Không đưa quan điểm cá nhân vào bài viết Bên cạnh đó, các thông tin không được mô tả qua bảng biểu cũng không nên đưa ra trong bài viết, bởi giám khảo có thể sẽ trừ điểm bạn vì những thông tin sai lệnh đó
• Đoạn văn thân bài phải mô tả được các đặc điểm và xu hướng quan trọng nhất, không nên quá
đi sâu vào các chi tiết không cần thiết Nếu bạn đưa ra quá nhiều thông tin trong bài, cách thông minh
đó là phải biết nhóm các loại thông tin với nhau và lựa chọn cái nổi bật nhất Ví dụ nhé, nếu bảng biểu
có 2 điểm cao nhất, bạn cần nói được có bao nhiêu điểm cao nhất, các điểm đó xuất hiện khi nào và giá trị cao nhất là bao nhiêu; tuy nhiên, nếu có 5 xu hướng giống nhau, bạn cần nhóm thông tin lại một cách khéo léo để đảm bảo không viết quá số lượng từ giới hạn
• Bạn nên cố gắng tìm ra các các đặc điểm có tính phân biệt trong mỗi biểu đồ và bảng biểu, và phân chia mỗi loại đặc điểm vào từng đoạn văn riêng, mỗi đoạn sẽ nói về 1 đặc điểm và nhóm các xu thế tương tự nhau Nên kết nối các đoạn bằng những câu nối nhằm giúp cho bài viết mạch lạc và logic hơn
• Bạn cần phải nói được tất cả các giai đoạn thời gian và các đối tượng được mô tả trong biểu đồ
Trang 8hoặc bảng biểu Nếu biểu đồ mô tả trong thời gian 1992, 1993, 1994, 1995, bạn phải nói được hết số lượng năm được đề cập đó Hoặc nếu bảng biểu nói về nam giới và nữ giới, bạn sẽ phải viết về cả 2 giới, chứ không lựa chọn 1 trong 2 Hãy nhớ rằng, chúng ta tóm tắt thông tin chứ không vứt bỏ thông tin Điều then chốt đó là việc lựa chọn thông tin quan trọng, tổ chức ý và so sánh chúng, nhằm mô tả được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng
• Bạn cũng có thể lên bố cục bài viết trong tờ đề bằng cách gạch chân từ khóa, gạch đầu dòng các
ý quan trọng cần phải viết Điều này sẽ không ảnh hưởng đến đánh giá của giám khảo bởi họ sẽ không nhìn tờ đề của chúng ta khi chấm bài
Thế nào là một bài Writing Task 1 tốt?
Khi chấm bài Writing Task 1, giám khảo sẽ mong chờ người viết tổ chức bài viết theo dàn bài như sau:
• Mở bài (introduction) – gồm 1-2 câu
• Mô tả chung (overall) – gồm ít nhất 2 ý mô tả chung được viết năm trong 2-3 câu
• Thân bài (body) – gồm các chi tiết và con số được đề cập cũng như các so sánh cần thiết, viết trong 6-7 câu
Trang 9Các loại bảng biểu hay gặp trong Writing Task 1
Trang 10Từ vựng mô tả xu hướng và sự thay đổi của số liệu
Dưới đây là danh sách từ vựng dùng để mô tả xu hướng Chúng ta cùng xem bảng dưới đây
Sử dụng đúng thì của động từ khi viết Writing Task 1
Trang 11• The rate of unemployment increased significantly between 2010 and 2012 (thì quá khứ)
• The figures for the electricity consumption experience a rapid growth during the day time (thì
hiện tại)
• It is predicted that the amount of air pollution will decrease by 5% within the next two years
(thì tương lai)
Lưu ý: Khi không có thông tin thời gian trên biểu đồ hoặc quy trình, các bạn nên dùng thì hiện tại đơn
Các mẫu câu hay dùng để mô tả các đối tượng và số liệu trong bài
Writing Task 1
Mẫu câu miêu tả xu hướng tăng/giảm/không thay đổi của số liệu
GM car sales increased significantly from $5,000 to $105,000 between 1960 and 2010
There was a significant increase by $100,000 in GM car sales, from $5,000 to $105,000, between 1960
and 2010
GM car sales saw a significant growth in GM car sales, from $5,000 to $105,000, between 1960 and
2010
GM car sales reached a peak at $105,000 in 2010
GM car sales had an enormous climb of $100,000 between 1960 and 2010
Lưu ý: Tại sao các câu trên lại dùng ‘thì quá khứ’?
Trang 12Luyện tập
Nhìn qua các biểu đồ dưới đây và mô tả các thay đổi
Trang 13Lưu ý: Dùng thì tương lai để mô tả sự thay đổi của biểu đồ J, K và L
Ví dụ: It is predicted that the number of radio listeners will fall to 45,000 people in 2030
Mẫu câu kết nối các số liệu với nhau
Xu hướng giống nhau và đối lập nhau
Ví dụ Figure 1:
GM car sales increased gradually to $24,000 in 1980, and then it continued its upward trend in the
next four years to reach a peak at $105,000 in 2010
Ví dụ Figure 2:
There was a sharp increase in GM car sales between 1960 and 1990 until it reached a high of almost
$95,000; however, sales began to decrease swiftly to under $65,000 in 2010
105 85 65 45 25
Trang 14Luyện tập
Quan sát các biểu đồ sau và mô tả sự thay đổi, kết nối các xu hướng
Dùng các cụm từ cho sẵn để viết mô tả cho sự thay đổ và các xu hướng trong biểu đồ dưới đây
Trang 151 Dùng giới từ “to” khi mô tả sự thay đổi đến một mức nào đó
In 2008, the rate of unemployment rose to 10%
2 Dùng giới từ “by” khi mô tả sự thay đổi một khoảng nào đó
In 2009, the rate of unemployment fell by 2% (from 10% to 8%)
3 Dùng giời từ “with” để nói về phần trăm, số lượng chiếm được
He won the election with 52% of the vote
4 Dùng giới từ “at” để thêm con số vào cuối câu
Unemployment reached its highest level in 2008, at 10%
Trang 16Luyện tập
Hoàn thành các câu sau sử dụng giới từ phù hợp
for at on to in by from between
of up down with and during
1 ……… 1990 ……… 2000, there was a drop ……… 15%
2 GM car sales peaked ……… 2,000 in 1999
3 The chart shows a decline ……… 35% ……… the bird population
4 There has been a significant increase ……… the number of people aged over eighty
5 There have been dramatic cuts ……… the level of spending on the elderly, reaching a low ……11%
6 Profits rose ……… a low of 4.5 million to a high of 8 million in 2008
7 Canada and Australia’s wheat exports fluctuated ……… 5 million and 6 million respectively
8 There were significant improvements ……… healthcare ……… 1980
9 The statistics show a reduction ……… 20% ……… energy costs as a result ……… the measures
10 Profits fell ……… 10%, from 2,000 to 1,800 in 1970s
11 The radio station experienced a fall ……… 36,000 listeners to a total audience ……… 2.1 million
12 The number of students fell ……… a low of 1,500 in the second half of the year
13 Cases of AIDS shot ……… from 2,400 in 1996 to 4,000 in 2004
14 Demand reached a peak ……… 45,000 in early March
Trang 1719 Oil production rose dramatically at first but then leveled out ……… $70 a barrel
20 There was an increase ……… 50,000 between 1990 and 1992 21.……… 1994 ……… 1997, sales rose steadily ……… over 20,000
22 DVD sales peaked ……… 60,000 ……… 1992 but then decreased ……… about 10,000 over the next two years
23 In the year 2000, sales started ……… 10,000 In the first month, there was a rise ……… around 2,000
24 After some fluctuations, sales in 2000 reached their peak ……… just over 15,000, a rise ……… 5,000 since the beginning of the year Sales increased ……… over 10,000 between 1994 and 1997, but then dropped ……… more than 10,000 ……… 1997 and 1999
25 In 2008, the rate of unemployment rose …… 10%
26 In 2008, the rate of unemployment rose …… 10%, from 2,000 to 2,200 cases 27.There was a slight rise …… the number of men employed
28 Experts expect there to be a fall …… approximately 30% over the next decade 29.The introduction
……… DVDs led to a decline ……… 20% ……… video sales
30 The figures show a drop ……… 5% ……… student numbers
31 The health service program spent a total ……… $2.5 billion on staffing …… April 2002
32 The survey hopes to track trends ……… consumer spending
33 In 2009, the rate of unemployment fell ……… 2% (from 10% to 8%)
34 He won the election ……… 52% of the vote
35 Unemployment reached its highest level ……… the year 2008 ……… 10%
36 ……… 2002, the cost of an average house in the UK was around £130,000 ……… 2007, the average house price had risen ……… almost £190,000, but it fell back ……… just under £150,000
……… 2008
37 Japan ……… two gold medals and a silver one stood ahead of the US ……… one gold and one
Trang 18bronze medal ……… 1968
Đáp án
1 From 1990 to 2000, there was a drop by 15%
(Between 1990 and 200, there was a drop by/to 15%)
2 GM car sales peaked at 2,000 in 1999
3 The chart shows a decline of 35% in the bird population
4 There has been a significant increase in the number of people aged over eighty
5 There have been dramatic cuts in the level of spending on the elderly, reaching a low of 11%
6 Profits rose from a low of 4.5 million to a high of 8 million in 2008
7 Canada and Australia’s wheat exports fluctuated between 5 million and 6 million respectively
8 There were significant improvements in healthcare in 1980
9 The statistics show a reduction of 20% in energy costs as a result of the measures
10 Profits fell by 10%, from 2,000 to 1,800 in 1970s
11 The radio station experienced a fall of 36,000 listeners to a total audience of 2.1 million
12 The number of students fell to a low of 1,500 in the second half of the year
13 Cases of AIDS shot up from 2,400 in 1996 to 4,000 in 2004
14 Demand reached a peak of 45,000 in early March
Trang 1919 Oil production rose dramatically at first but then leveled out at $70 a barrel
20 There was an increase of 50,000 between 1990 and 1992
21 Between 1994 and 1997, sales rose steadily to over 20,000
22 DVD sales peaked at 60,000 in 1992 but then decreased to about 10,000 over the next two years
23 In the year 2000, sales started at 10,000 In the first month, there was a rise of around 2,000
24 After some fluctuations, sales in 2000 reached their peak of just over 15,000, a rise of 5,000 since the beginning of the year Sales increased to over 10,000 between 1994 and 1997, but then dropped to more than 10,000 between 1997 and 1999
25 In 2008, the rate of unemployment rose to 10%
26 In 2008, the rate of unemployment rose by 10%, from 2,000 to 2,200 cases
27 There was a slight rise in the number of men employed
28 Experts expect there to be a fall of approximately 30% over the next decade
29 The introduction of DVDs led to a decline of 20% in video sales
30 The figures show a drop of 5% in student numbers
31 The health service program spent a total of $2.5 billion on staffing in April 2002
32 The survey hopes to track trends in consumer spending
33 In 2009, the rate of unemployment fell by 2% (from 10% to 8%) 34.He won the election with 52%
of the vote
35 Unemployment reached its highest level in the year 2008 at 10%
36 In 2002, the cost of an average house in the UK was around £130,000 In 2007, the average house price had risen to almost £190,000, but it fell back to just under £150,000 in 2008
37 Japan with two gold medals and a silver one stood ahead of the US with one gold and one bronze medal in 1968
Trang 20Cách mô tả số liệu, phần trăm và phân số
Trong một vài bảng biểu, đặc biệt là bảng (table), có những con số đặc biệt dướ dạng phân số như 1/3 hoặc 50% Quan sát bảng dưới đây miêu tả số liệu trong năm 1990-1995:
A Bạn có thể mô tả bảng sau bằng con số, phân số hoặc phần trăm:
1990 1995
1 The number went up by 600 from 1,200 to 1,800 (con số)
2 The number went up by one-third from 1,200 to 1,800 (phân số)
3 The number went up by 50% from 1,200 to 1,800 (phần trăm)
B Bạn có thể mô tả bảng sau bằng double, triple, quadruple, -fold and times:
1992 1994 1996 1998
1 The number doubled between 1992 and 1994
2 The number tripled between 1994 and 1996
3 The number quadrupled from 1996 to 1998
4 There was a two-fold increase between 1992 and 1994
5 The number went up six times between 1992 and 1996
Trang 21C Bạn có thể mô tả bảng sau bằng phân số:
1992 1994 1996 1998
1 Between 1992 and 1994, the figure fell by one fifth
2 Between 1994 and 1996, the figure dropped by half
3 The figure in 1998 was one tenth the 1992 total
D Bạn có thể dùng phần trăm (percentage) ở đầu câu hoặc cuối câu:
Family Type Proportion of people
living in poverty
1 6% of single aged people were living in poverty
2 The level of poverty among single aged people stood at 6%
E Bạn cũng có thể dùng các mẫu so sánh:
6% of single aged people were living in poverty, compared to only 4% of aged couples
Trang 22Cách mô tả số lượng
Cùng xem các ví dụ dưới đây và các công thức mẫu một cách kĩ càng Đây là những mẫu bạn có thể
áp dụng khi mô tả các con số khác nha trong bài Task 1
The number of + Plural Countable Noun + Singular Verb Form
• The number of people out of work fell by 99,000 to 2.39 million in the three months to October
The amount of + Singular Uncountable Noun + Singular Verb Form
• The amount of rainfall doubles between May and June
The proportion of + Countable or Uncountable Nouns + Singular Verb Form
• The proportion of spending on furniture and equipment reached its peak in 2001, at 23%
The percentage of + Countable or Uncountable Nouns + Singular Verb Form
• The percentage of people using their phones to access the Internet jumped to 41% in 2008
The figures for Countable or Uncountable Nouns + Plural Verb Form
• The figures for imprisonment fluctuated sharply over the period shown
Trang 23
Đa dạng hóa từ vựng chỉ đối tượng
Với bất kì dạng bài nào trong Task 1, việc đa dạng hóa từ vựng rất quan trọng Chúng ta không nên dùng một mẫu câu quá nhiều lần Đối với các biểu đồ tròn, dùng các từ vựng để mô tả về phần trăm
và tỉ lệ Các cụm hay gặp đó là "the proportion of…" hoặc "the percentage of…" Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng các từ vựng mô tả phân số, bạn hãy xem các ví dụ sau đây nhé:
• 35% more than a third
• 30% less than a third
để mô tả mà vẫn đảm bảo độ chính xác với biểu đồ gốc:
• 77% just over three quarters
• 77% approximately three quarters
• 49% just under a half
• 5% a very small number
Dưới đây là 3 phương pháp hữu dụng bạn có thể dùng khi mô tả phần trăm:
1 English speakers usually put the percentage at the start of the sentence
2 Use while, whereas or compared to (after a comma) to add a comparison
3 Use "the figure for" to add another comparison in the next sentence
Trang 24Bạn có thể áp dụng cách viết trong các ví dụ sau trong bài báo cáo của bạn:
• In 1999, 35% of British people went abroad for their holidays, while only 28% of Australians spent their holidays in a different country The figure for the USA stood at 31%
• Around 40% of women in the UK had an undergraduate qualification in 1999, compared to 37%
of men The figures for the year 2000 rose slightly to 42% and 38% respectively
Cấu trúc so sánh đơn giản trong Writing Task 1
Bạn có thể dùng "compared to", "compared with", "in comparison to" và "in comparison with" như nhau
• Between 1990 and 2000, the number of smokers in the UK decreased dramatically, while /
whereas the figures for Canada and Australia remained the same
Lưu ý:
Trang 25chính xác, có thể viết "millions of"
VD: Millions of people travel abroad each year
Từ vựng so sánh
Dưới đây là các cụm dùng để so sánh hay mà bạn nên áp dụng:
• The chart compares in terms of the number of
• .is by far the most OR has by far the highest number of
• the figures for tend to be fairly similar
• In second place on the chart is *
• The number of is slightly higher than
• Only four other countries have
• .all with similar proportions of
• .is the only country with a noticeably higher proportion of
Lưu ý: Chỉ dùng các cụm như "in second place" nếu biểu đồ có đề cập đến thứ hạng hoặc đua tranh
giữa các đối tượng Các bạn không nên viết "in first / second place" nếu biểu đồ nói về việc thất nghiệp hoặc các vấn đề về sức khỏe / y tế
So sánh hơn và so sánh nhất giữa các đối tượng
So sánh hơn kém và đối chiếu các số liệu với nhau là kĩ năng được đánh giá rất cao trong Task 1 So sánh hơn và so sánh nhất là hai cách hiệu quả và hay được áp dụng nhất
So sánh hơn được dùng khi so sánh hai đối tượng:
• Leopards are faster than tigers
So sánh nhất được dùng để so sánh một đối tượng nổi bật trong nhóm:
• The leopard is the largest of the four big cats
Trang 26Bảng dưới đây sẽ giúp bạn hình dung rõ hơn về các dạng so sánh bên trên nhé:
Example Word Comparative Superlative
Từ có 3 âm tiết trở lên productive
more productive
less productive
the most productive
the least productive
Từ kết thúc bằng chữ - wealthy wealthier the wealthiest
Từ ngắn có nguyên âm ở giữa từ hot hotter the hottest
1 The Middle East produces high levels of oil; however, Japan produces none
2 The USA produces large amounts of natural gas In contrast, South Korea produces none
3 European countries make great use of solar power On the other hand, most Asian countries us this
method of power generation very little
Trang 27Các cấu trúc khác
1 Developing countries are more reliant on alternative energy production than developed countries
2 Solar power accounts for far less of the total energy production than gas or coal does
3 Hydropower is not as efficient as wind power
4 Like Japan, South Korea does not produce any natural gas
5 The Middle East produces twice as much oil as Europe
6 Western countries consume three times more oil than the Middle East
7 Russia consumes slightly more oil than Germany
8 The UAE produced the same amount of oil as Saudi Arabia
Cách diễn giải các số liệu trong Writing Task 1
Khi đưa thêm thông tin giải thích, bạn cần giới hạn số lượng từ để đảm bảo rằng bài viết có thông tin chất lượng nhưng không vượt quá giới hạn từ Cùng xem xét ví dụ sau đây nhé:
1 Both cities experienced a rise in the number of tourists coming in through their airports, which reached a common level of 255,000 in July
Rút gọn: Both cities experienced a rise in the number of tourists coming in through their airports,
reaching a common level of 255,000 in July
2 Gold bar prices experienced a spectacular rise in November, which climbed to a new peak of $625
Rút gọn: Gold bar prices experienced a spectacular rise in November, climbing to a new peak of $625
3 In the first half of 2009, the attendance at the museum went into free fall, which nose-dived to approximately 300,000 visitors
Rút gọn: In the first half of 2009, the attendance at the museum went into free fall, nose-diving to
approximately 300,000 visitors
4 Females also spend less time socializing and much less time than men on sport, which allows them
Trang 28more time for studying
Rút gọn: Females also spend less time socializing and much less time than men on sport, allowing
them more time for studying
3 Rents shot up from 11% in 1993 to 21% in 2003, which doubled over the ten-year period
4 From the end of 2001, consumption remained unchanged with two minor peaks at the end of 2001 and 2002, which corresponded with two dips in the use of nuclear and fossil energies
5 Email and instant messenger are close thirds and fourths in popularity, which scored 17% and 16% respectively for men, 21% and 18% for their counterparts
6 The amount of money saved also dropped dramatically, which stepped down from 6% in 2003 to just 2% ten years later
7 In the first two months of the year, the number of internet users reached nearly 1.5 million, which was double the estimate for the period
8 The number of internet users soared once more during March and April, which outstripped forecasts
by a wide margin
Trang 29đề bài Bạn luyện tập viết các mở đầu khác nhau cho biểu đồ sau nhé:
Ví dụ:
You should spend about 20 minutes on this task
The table below shows the proportion of different categories of families living in poverty in Australia
in 1999
Summerise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant
Write at least 150 words
Family type Proportion of people from each
household type living in poverty
Trang 30year 1999
3 The table compares different categories of Australian families in terms of the proportion of people living below the poverty line in each one
Những cụm từ cần phải biết cho Mở bài Writing Task 1
Mở bài cho Task 1 cần được viết ngắn gọn và dễ hiểu Viết lại câu hỏi đề bài bằng từ vựng khác là cách dễ dàng nhất có thể áp dụng, giúp bạn tự tin hơn khi gặp bất kì đề Writing nào Các cụm trong bảng dưới đây có thể giúp bạn viết mở bài tốt hơn:
Useful introductory phrases: Simple changes you can make:
The table shows changes in … Graph/line graph/chart/bar
chart Diagram/figure Shows/illustrates/compares proportion = percentage information = data
the number of/the figure for/the proportion of
people in the UK/ the British
from 1999 to 2009/between 1999 and 2009/over a period of 10 years
in three countries = in the UK, France and Spain (i.e name the countries)
The table gives information about …
The bar chart compares …
The graph illustrates …
The chart shows data about …
The pie charts compare …
The diagram shows the process of …
The figure shows how … is produced
The line graph shows changes in … The line graph compares …
Trang 31Ví dụ:
Chúng ta có thể thay đổi 3 thành phần trong đề bài:
1 graph shows = bar chart compares
2 figures for imprisonment = number of people in prison/prisoners
3 between and = over a period of … years
Trang 32The … shows data about …
Cách viết đoạn mô tả chung (Overview)
Trong bài Task 1, chúng ta sẽ phải viết tóm tắt chung cho thông tin trên bảng biểu Giám khảo gọi phần này là ‘general overview’ hoặc ‘overall trend’ Đoạn văn tóm tắt phải viết ngay sau mở bài, tuy nhiên viết ở cuôi bài cũng vẫn được chấp nhận Một cách để tóm tắt bảng biểu đó là quan sát thay đổi một cách bao quát
Trang 33Cách lựa chọn thông tin chính
Khi có quá nhiều thông tin (như biểu đồ bên dưới), rất khó để tìm ra được ý chính cho biểu đồ Hãy quan sát kỹ, bạn cần phải tìm sự thay đổi từ đầu đến cuối giai đoạn Tuy nhiên, biểu đồ này không có
xu hướng chính bởi số liệu dao động Vớ những dạng biểu đồ như thế này, bạn nên nói về số liệu cao nhất và thấp nhất
The table below shows the figures for imprisonment in thousands
in five countries between 1930 and 1980
Câu mô tả chung mẫu:
While the figures for imprisonment fluctuated over the period shown, it is clear that the United States had the highest number of prisoners overall Great Britain, on the other hand, had the lowest number
of prisoners for the majority of the period
Một ví dụ khác:
Trang 34
It is clear from the graph that the proportion of people who use the Internet increased in each country over the period shown Overall, Mexico had the lowest percentage of Internet users, while Canada experienced the fastest growth in Internet usage
Quan sát biểu đồ để tìm ra xu hướng chung
Wheat exports 1985-1990 in millions of tones (MT)
It is clear that Canada exported more wheat than Australia and the European Community for most of the period shown However, while Canada's wheat exports fluctuated and Australia's fell, wheat exports from the European Community rose steadily
The number of computer terminals available to students in different faculties of a university
Faculty
Computer terminals
Number of students
Average number of students using one computer terminal
Trang 35As can be seen from the graph…
It can be seen from the graph that … The graph shows…
It can be concluded from the graph that…
From the figures/statistics, it can be inferred that…
The graph illustrates…
It is noticeable that …
We can see that …
It is clear that … Overall, …
It is clear from the … that …
Trang 36của cá nhân là không cần thiết Thay vì viết kết bài, bạn cần phải viết “overview”, mô tả lại các ý chính một cách tóm tắt Overview khi đó được hiểu là sự tóm tắt ngắn gọn thông số/ thông tin trong bảng và biểu đồ
Thứ hai, kết bài luôn đứng ở cuối bài viết, trong khi đó overview có thể đứng ở đầu hoặc cuối bài Lời khuyên đó là overview nên được viết ngay sau câu mở đầu, sẽ giúp cho bài mô tả logic hơn
Dươi đây là cấu trúc bài báo cáo cho Task 1:
1 Introduction: bảng biểu nói về cái gì (what does the chart show?)
2 Overview / summary: các đặc điểm đáng chú ý là gì (what are the most noticeable features?)
3 Specific details: viết thành 2 đoạn văn riêng biệt
Cách viết đoạn thân bài
Bây giờ chúng ta nên dựng 2 đoạn thân bài để bài viết có bố cục rõ ràng Hãy chọn thông tin nói đến
xu hướng, lưu ý rằng không có bất cứ 1 quy luật nào để chọn thông tin cả, mỗi người có cách chọn lựa khác nhau Nên chú ý đến những số liệu cao nhất ở mỗi loại biểu đồ, sau đó so sánh chúng và đưa ra nhận xét, giải thích Trong khi viết thân bài, bạn nên mô tả chi tiết thông tin trong khoảng 3 đến 4 câu mỗi đoạn Các bạn nên chọn những thông tin chính, nổi bật bao gồm số liệu để so sánh và đưa ra sự giải thích cho chúng
Bài mẫu
The table below gives information on consumer spending on different items in five different countries
in 2002 Write a report for a university lecturer describing the information shown below Make comparisonswhererelevant
Trang 37Percentage of national consumer expenditure by category – 2002
The table shows percentages of consumer expenditure for three categories of products and services in five countries in 2002
It is clear that the largest proportion of consumer spending in each country went on food, drinks and tobacco On the other hand, the leisure/education category has the lowest percentages in the table Out of the five countries, consumer spending on food, drinks and tobacco was noticeably higher in Turkey, at 32.14%, and Ireland, at nearly 29% The proportion of spending on leisure and education was also highest in Turkey, at 4.35%, while expenditure on clothing and footwear was significantly higher in Italy, at 9%, than in any of the other countries
It can be seen that Sweden had the lowest percentages of national consumer expenditure for food/drinks/tobacco and for clothing/footwear, at nearly 16% and just over 5% respectively Spain had slightly higher figures for these categories, but the lowest figure for leisure/education, at almost 2% (155 Words)
Cách mô tả chi tiết trong 6 câu
Sau khi viết Mở bài (introduction) và mô tả chung (overview/summary), chúng ta sẽ đi tới đoạn mô
tả chi tiết các con số trong bảng biểu
Hai đoạn, mỗi đoạn 3 câu cho mô tả chi tiết là vừa đủ Điều này có nghĩa chúng ta chỉ có 6 câu để hoàn thiện phần mô tả các chi tiết Cùng phân tích đề bài sau:
Trang 38The pie charts below show how dangerous waste products are dealt with in three countries
Đây là 6 câu mô tả cho các biểu đồ tròn bên trên Tuy nhiên, 6 câu đang bị đảo lộn thứ tự, bạn hãy thử sắp xếp lại thứ tự các câu mô tả sao cho đúng trật tự nhất nhé Nhớ rằng chúng ta chri có 6 câu chia đều cho 2 đoạn văn thôi:
• The latter country recycles 69% of hazardous materials, which is far more than the other two nations
• These two methods are not employed in Korea or Sweden, which favour incineration for 9% and 20% of dangerous waste respectively
Trang 39waste in Korea
• Instead, it dumps waste at sea or treats it chemically
Các bạn đã hoàn thành chưa nhỉ? Hãy cùng tham khảo bài mẫu dưới đây để xem chúng ta đã sắp xếp thứ tự đúng chưa
While 25% of Sweden's dangerous waste is recycled, the UK does not recycle at all Instead, it dumps waste at sea or treats it chemically These two methods are not employed in Korea or Sweden, which favour incineration for 9% and 20% of dangerous waste respectively
(159 words)
Cách chọn lựa chi tiết quan trọng cho phần thân bài
Có nhiều biểu đồ và bảng biểu chứa rất nhiều số liệu và thông tin trong đó, vì thế sẽ rất khó để chúng
ta mô tả tát cả đúng không? Hãy cùng xem ví dụ dưới đây nhé
Trang 40The number of prisoner in thousands in five different countries from 1930 to 1980