Đồ án môn học Lý thuyết điều khiển 2 GVHD Nguyễn Thị Chính TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG BÁO CÁO MÔN HỌC LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN 2 Đề tài THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THỐNG GIẢM XÓC CỦA XE THEO PHƯƠNG NGANG Ngành KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA Chuyên ngành TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Chính Sinh viên thực hiện Nhóm 4 TP Hồ Chí Minh, 2021 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 4 Nhóm 4 1 Trần Đình Cung 1751050004 Phạm Anh Kiệt 1751.
Trang 1TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
BÁO CÁO MÔN HỌC
LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN 2
Đề tài:
THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THỐNG GIẢM XÓC CỦA XE THEO PHƯƠNG NGANG
Ngành: KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Chuyên ngành: TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Chính Sinh viên thực hiện: Nhóm 4
Trang 2Nhóm 4.1:
Trần Đình Cung 1751050004 Phạm Anh Kiệt 1751050016 Nguyễn Tấn Lập 1751050024 Nguyễn Văn Phương 1751050036 Nguyễn Thanh Quy 1551030318
Nhóm 4.2:
Đoàn Văn Định 1751050009 Lại Nhất Nguyên 1751050032
Nguyễn Bá Thông 1751050043 Lưu Quang Trường 1751050049
Trang 5CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG GIẢM XÓC CỦA XE THEO PHƯƠNG
NGANG
1.1 MÔ HÌNH TOÁN
1.1.1 Giới thiệu mô hình hệ thống
Mô hình dưới đây mô tả hệ thống giảm xóc theo phương ngang cho một vật nặng
đặt trên xe Vật nặng có khối lượng m được nối với xe thông qua một lò xo có độ cứng
k và một xi lanh giảm chấn có hệ số nhớt b Giả sử xe không có khối lượng và bỏ qua
ma sát Hệ trục tọa độ chọn như hình
HìnhFigure 1 1.1 Mô hình hệ thống giảm xóc của xe theo phương ngang.
1.1.2 Phương trình vi phân của hệ thống
Gọi u(t) là độ dịch chuyển của xe theo phương ngang so với trục đứng u, và y(t)
là độ dịch chuyển của vật theo phương ngang so với trục đứng y Lực tác dụng của lò
xo lên vật sẽ tỉ lệ với độ nén x(t) đồng thời cũng là độ dịch chuyển của vật so với xe,
và lực tác dụng của bộ giảm chấn lên vật sẽ tỉ lệ với vận tốc v(t) của vật so với xe Ta
phân tích lực tác dụng lên vật như sau:
Trang 6Để vật cân bằng, tổng lực tác dụng lên vật phải bằng 0:
0
loxo xilanh loxo xilanh
F F+ +F = ⇔ = −F F −F
212\*MERGEFORMAT (.)
Trong đó:
( )( )
loxo xilanh
v t =x t& = y t& −u t&
Gia tốc của vật khi có lực F tác dụng sẽ bằng đạo hàm cấp 2 của độ dịch chuyển y(t) của vật:
&& & &
&& & &
Phương trình vi phân mô tả hệ thống có dạng:
my t&& +by t& +ky t =bu t& +ku t
313\* MERGEFORMAT(.)
1.1.3 Hàm truyền của hệ thống
Từ phương trình vi phân (1.2) lấy Laplace 2 vế ta được:
Trang 71.1.4 Phương trình trạng thái của hệ thống
Đặt biến phụ Z(s) thỏa:
2
( ) (3 6) ( )( ) ( 3 6) ( )
u t =z t&& + z t& + z t
616\* MERGEFORMAT (.)Đặt các biến trạng thái:
1
2
( ) ( )( ) ( ) ( )( ) ( )
Trang 81 2
( ) ( )( ) 6 ( ) 3 ( ) ( )( ) 6 ( ) 3 ( )
Cú pháp vẽ đáp ứng hệ thống với đáp ứng đầu vào là hàm nấc đơn vị:
num = [3 6]; // khái báo tử số của hệ thống
den = [1 3 6]; // Khai báo mẫu số
t = 0:0.01:10; //Độ phân giảistep (num, den, t) // vẽ đáp ứng hệ thốngSau khi gõ các cú pháp trên command window thì ta sẽ thu được kết quả như sau:
Trang 9Hình 1.3 Đáp ứng hệ thống hở dùng Matlab.
Đáp ứng của hệ thống hở:
− Độ vọt lố là 24.3%
− Đỉnh cao nhất của hệ thống là 1.24
− Thời gian lên là 0.363s
− Thời gian xác lập mà đương cong đáp ứng: 2.72s
Trang 10Hình 1.4 Mô hình Simulink khảo sát đáp ứng hệ thống hở theo hệ phương trình
− Thời gian tăng là 0,357s
Kiểm tra đáp ứng mô hình bằng hàm truyền:
Trang 11Hình 1.6 Mô hình Simulink khảo sát đáp ứng hệ thống hở dùng hàm truyền.
Kết quả:
Hình 1.7 Đáp ứng hệ thống hở dùng hàm truyền.
1.3 KHẢO SÁT ĐÁP ỨNG HỆ THỐNG KÍN BẰNG MATLAB
1.3.1 Sử dụng matlab
Cú pháp vẽ đáp ứng hệ thống vòng kín với đáp ứng đầu vào là hàm nấc đơn vị:
num = [3 6]; // khái báo tử số của hệ thống
den = [1 3 6]; // Khai báo mẫu số
[numc, denc] = cloop (num, den) //Biểu diễn hàm truyền
t = 0:0.01:10; //Độ phân giảistep (numc, denc, t) // vẽ đáp ứng hệ thống
Sau khi gõ các cú pháp trên command window thì ta sẽ thu được kết quả như sau:
Trang 13Hình 1.10 Thời gian ổn định của hệ thống vòng kín.
Thời gian ổn định của hệ thống là 1,49s
Hình 1.11 Thời gian lên của hệ thống vòng kín.
Trang 141.3.2 Sử dụng simulink
Kiểm tra đáp ứng hệ thống dùng các khối chức năng trong thư viện Simulink để
mô hình hàm truyền Khảo sát hệ thống đáp ứng vòng kín:
Hình 1.12 Mô hình Simulink hệ thống kín chưa có bộ điều khiển.
Kết quả:
Hình 1.13 Đáp ứng của hệ thống kín khi chưa có bộ điều khiển.
Sau khi thu được các kết quả của hệ thống bao gồm độ vọt lố, thời gian xác lập,thời gian lên thì ta thấy hệ thống:
− Sai số xác lập cao:
0,5 1
100 50%
Trang 16CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG
2.1 TIÊU CHUẨN ỔN ĐỊNH ĐẠI SỐ: TIÊU CHUẨN ROUTH
Phương trình đặc trưng của hệ thống:
2 2
Kết luận: Các hệ số cột 1 bảng Routh đều dương nên hệ thống ổn định
2.2 TIÊU CHUẨN ỔN ĐỊNH ĐẠI SỐ: TIÊU CHUẨN HURWITZ
Phương trình đặc trưng của hệ thống:
Trang 17CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PD, PI, PID CHO HỆ
THỐNG
3.1 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PD
3.1.1 Lựa chọn chất lượng đáp ứng của hệ thống
Như mục 1.3 (khảo sát đáp ứng hệ thống kín) ta thấy đáp ứng của hệ thống đã ổnđịnh Tuy nhiên, sai số xác lập của hệ thống là rất lớn (50%) và độ vọt lố là 16% Chonên khi thiết kế bộ điều khiển PD, chất lượng của hệ thống phải được cải thiện nhưsau:
Từ đó ta đặt chất lượng của hệ thống sau khi có bộ điều khiển PD như sau:
Hình 3.14 Sơ đồ khối hệ thống khi có thêm khâu hiệu chỉnh G c (s).
Thiết kế lại hàm truyền với độ vọt lố nhỏ hơn 5% và thời gian quá độ nhỏ hơn1,5s (tiêu chuẩn 5%):
ξπξξω
Trang 182,99 12,99 2,992,99
0,6892,99
ξπξξπ
ξ
ξπ
ξωω
Phương trình đặc trưng mong muốn có dạng:
Cân bằng các hệ số hai phương trình (3.1) và (3.2), suy ra:
Trang 193.1.3 Đáp ứng của hệ thống sau khi hiệu chỉnh:
Dùng mô phỏng matlab để xem đáp ứng ngõ ra step
Hình 3.15 Mô hình Simulink hệ thống kín khi có và không có bộ điều khiển PD.
Các thông số của bộ điều khiển PD:
Trang 20Hình 3.16 Các thông số của bộ điều khiển PD.
Đáp ứng của hệ thống khi được đặt bộ hiệu chỉnh PD vào hệ thống Ta thu đượckết quả ngõ ra của hệ thống sau khi hiệu chỉnh:
Trang 21Hình 3.17 Đáp ứng ngõ ra của bộ điều khiển PD.
Trang 223.2 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PI
3.2.1 Lựa chọn chất lượng đáp ứng của hệ thống
Như mục 1.3 (khảo sát đáp ứng hệ thống kín) ta thấy đáp ứng của hệ thống đã ổnđịnh Tuy nhiên, sai số xác lập của hệ thống là rất lớn (50%) và độ vọt lố là 16% Chonên khi thiết kế bộ điều khiển PI, chất lượng của hệ thống phải được cải thiện như sau:
− Với khâu P, hệ thống sẽ giảm sai số xác lập và tăng độ vọt lố
− Với khâu I, hệ thống sẽ triệt tiêu sai số xác lập, tăng độ vọt lố và tăng thời gianquá độ
Từ đó ta đặt chất lượng của hệ thống sau khi có bộ điều khiển PI như sau:
− Sai số xác lập bị triệt tiêu hoàn toàn
− Độ vọt lố nhỏ hơn 16% (giữ nguyên so với hệ thống gốc)
− Thời gian quá độ nhỏ hơn 1.5s (giữ nguyên so với hệ thống gốc)
Trang 23Thiết kế lại hàm truyền với độ vọt lố: 16% và thời gian quá độ là 1,5s (tiêu chuẩn5%):
ξπξξω
1
ln 0,16 1,831
( 1,83) ( 1,83)1,83
0,51,83
ξπξξπ
ξ
ξπ
ξωω
Trang 24Phương trình đặc trưng mong muốn có dạng:
Cân bằng các hệ số hai phương trình (3.3) và (3.4), suy ra:
3.2.3 Đáp ứng của hệ thống sau khi hiệu chỉnh
Dùng mô phỏng matlab để xem đáp ứng ngõ ra step
Hình 3.18 Mô hình Simulink hệ thống kín khi có bộ điều khiển PI.
Các thông số của bộ điều khiển PI:
Trang 25Hình 3.19 Các thông số của bộ điều khiển PI.
Đáp ứng ngõ ra của hệ thống sau khi hiệu chỉnh:
Trang 26− Độ vọt lố giảm còn 10,56%.
− Thời gian quá độ giảm còn 0,514s
− Sai số xác lập bị triệt tiêu
− Muốn triệt tiêu độ vọt lố cần thêm khâu vi phân D
3.3 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID
3.3.1 Lựa chọn chất lượng đáp ứng của hệ thống
Như mục 1.3 (khảo sát đáp ứng hệ thống kín) ta thấy đáp ứng của hệ thống đã ổnđịnh Tuy nhiên, sai số xác lập của hệ thống là rất lớn (50%) và độ vọt lố là 16% Chonên khi thiết kế bộ điều khiển PID, chất lượng của hệ thống phải được cải thiện nhưsau:
− Với khâu P, hệ thống sẽ giảm sai số xác lập và tăng độ vọt lố
− Với khâu D, hệ thống sẽ giảm độ vọt lố và thời gian quá độ
− Với khâu I, sai số xác lập gần như bị triệt tiêu
Từ đó ta đặt chất lượng của hệ thống sau khi có bộ điều khiển PD như sau:
Trang 272,996 1
2,996 2,9962,996
0,692,996
ξπξξπ
2, 221,5 1,5.0,9
qd
n n
Trang 283.3.3 Đáp ứng của hệ thống sau hiệu chỉnh
Dùng matlab để xem đáp ứng ngõ ra:
Hình 3.8 Mô hình simulink hệ kín khi có bộ điều khiển PID
Sơ khối trên simulink
Trang 29Hình 3.9 Đáp ứng ngõ ra của bộ điều khiển PID
Nhận xét:
- Độ vọt lố 8,152%
- Thời gian quá độ 0,465s
- Sai số xác lập ~ 0%
Suy ra: Bộ điều khiển PID đạt đáp ứng được độ vọt lố theo yêu cầu đề ra
Ta tiến hành thực nghiệm điều chỉnh thông số Ki và Kd để giảm bớt độ vọt lố vàthời gian quá độ
Trang 30Hình 3.10 Đáp ứng ngõ ra của bộ điều khiển PID sau hiệu chỉnh
Trang 31CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN ĐẶT CỰC, BỘ QUAN SÁT
( )( )
Trang 320 0 1
2 1 1 1
0
3
31
1
b a B
b a a
( )
( )( )
( )y( ) 1 0 (t)
Trang 33Hình 4.1 Sơ đồ Simulink hàm hệ của hệ thống theo PTTT
4.2 KIỂM TRA TÍNH ĐIỀU KHIỂN VÀ QUAN SÁT CỦA HỆ THỐNG
4.2.1 Kiểm tra tính điều khiển
Ma trận điều khiển được:
Do det(M) = -36 và rank(M) = 2 nên hệ thống điều khiển được
4.2.2 Kiểm tra tính quan sát
Do det(N) = 1 và rank(N) = 2 nên hệ thống quan sát được
4.3 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN BÀNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT CỰC
4.3.1 Khái quát về hệ thống điều khiển bằng phương pháp đặt cực
Cho đối tượng điều khiển mô tả bởi phương trình trạng thái:
Hệ thống điều khiển đặt cực là hệ thống trong đó tín hiệu điều khiển được xácđịnh bởi:
( ) ( ) ( )
u t =r t −Kx t
(4.2)
Trang 344.3.2 Lựa chọn chất lượng đáp ứng mong muốn
Như mục 1.3 (khảo sát đáp ứng hệ thống kín) ta thấy đáp ứng của hệ thống đã ổnđịnh Tuy nhiên, sai số xác lập của hệ thống là rất lớn (50%) và độ vọt lố là 16% Chonên khi thiết kế bộ điều khiển đặt cực, chất lượng của hệ thống phải được cải thiện nhưsau:
− Hệ thống sẽ giảm sai số xác lập
− Hệ thống sẽ giảm độ vọt lố
− Giảm thời gian ổn định
Từ đó ta đặt chất lượng của hệ thống sau khi có bộ điều khiển đặt cực như sau:
Trang 35(2,99) (1 )
2,99
0,6892,99
ζπζ
ζπ
k k s
−
⇔ + ÷=
− −+
Trang 361 2 1 2(s 3 )(k s 3 3 ) (3k k 6)(3k 1) 0
4.3.5 Kiểm tra chất lượng của hệ thống
Kiểm tra lại đáp ứng của hệ thống sau khi hiệu chỉnh bằng Matlab:
Trang 37Lấy Laplace biểu thức (4.6), ta được:
1
( ) ( ) 17 ( )( ) 7 ( ) 19 ( )( ) ( )
Từ hệ phương trình trên, ta vẽ được mô hình hệ thống:
Hình 4.2 Mô hình Simulink hệ thống khi có bộ điều khiển đặt cực
Đáp ứng của hệ thống:
Trang 38Hình 4.3 Đáp ứng hệ thống vói bộ điều khiển đặt cực
Nhận xét: Hệ thống chưa đáp ứng được yêu cầu khi chưa thể bám sát ngõ vàohàm nấc đơn vị
k = =
Trong đó:
- 1 là giá trị xác lập mong muốn (bằng với giá trị đầu vào hàm nấc đơn vị)
- 0.17 là giá trị xác lập của hệ thống khi chưa thêm khâu tỉ lệ D vào hệ thống
Mô hình hệ thống khi thiết kế hoàn chỉnh :
Trang 39Hình 4.4 Mô hình Simulink hệ thống khi có bộ điều khiển đặt cực sau hiệu chỉnh
Ngõ ra của hệ thống sau khi hiệu chỉnh:
Hình 4.5 Đáp ứng hệ thống vói bộ điều khiển đặt cực sau hiệu chỉnh
Nhận xét:
- Độ vọt lố giảm xuống còn 0,505%
- Thời gian quá độ gảim xuống còn khoảng 0,48s
- Sai số xác lập nhỏ không đáng kể
4.4 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN QUAN SÁT TRẠNG THÁI
4.4.1 Lựa chọn chất lượng đáp ứng mong muốn
Như mục 1.3 (khảo sát đáp ứng hệ thống kín) ta thấy đáp ứng của hệ thống đã ổnđịnh Tuy nhiên, sai số xác lập của hệ thống là rất lớn (50%) và độ vọt lố là 16% Cho
Trang 40− Hệ thống sẽ giảm sai số xác lập.
− Hệ thống sẽ giảm độ vọt lố
− Giảm thời gian ổn định
Từ đó ta đặt chất lượng của hệ thống sau khi có bộ điều khiển quan sát trạng tháinhư sau:
Thời gian quá độ nhỏ hơn 0,5s (tiêu chuẩn 5%)
Vì các thống số chọn giống như bộ điều khiển đặt cực nên ta có:
k K k
k s
Trang 41
1
2
01
00
e e
k s
k s
e e
e e
e
k K
4.4.4 Kiểm tra chất lượng của hệ thống
Với đầu vảo r(t) = 0 , ta có phương trình quan sát của hệ thống là:
− = − =
Trang 42x y
Biểu diễn hệ thống trên simulink:
Hình 4.6 Mô hình Simulink hệ thống khi có bộ điều khiển quan sát trạng thái
Trang 43Đáp ứng của hệ thống:
Hình 4.7 Đáp ứng hệ thống vói bộ điều khiển quan sát trạng thái
Nhận xét: Hệ thống chưa đáp ứng được yêu cầu khi chưa thể bám sát ngõ vàohàm nấc đơn vị
4.4.5 Điều chỉnh
Giải pháp đưa ra là thiết kế thêm khâu tỉ lệ E đặt trước ngõ ra để hệ thống đạtđược chất lượng mong muốn
Trang 44k = =
Trong đó:
- 1 là giá trị xác lập mong muốn (bằng với giá trị đầu vào hàm nấc đơn vị)
- 0,01 là giá trị xác lập của hệ thống khi chưa thêm khâu tỉ lệ D vào hệ thống
Mô hình hệ thống khi thiết kế hoàn chỉnh:
Hình 4.8 Mô hình Simulink hệ thống khi có bộ điều khiển quan sát trạng thái sau
hiệu chỉnh
Đáp ứng của hệ thống sau khi hoàn tất các khâu hiệu chỉnh:
Trang 45Hình 4.9 Đáp ứng hệ thống vói bộ điều khiển quan sát trạng thái sau hiệu chỉnh
Nhận xét:
- Độ vọt lố giảm xuống còn 0.505%
- Thời gian quá độ giảm xuống còn 0,5s
- Sai số xác lập bị triệt tiêu
4.5 SO SÁNH CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN KINH ĐIỂN
Bảng 4.1 Bảng so sánh chất lượng của các bộ điều khiển
Dựa vào bảng trên, nhóm em rút ra kết luận phương pháp điều khiển đặt cực là tốt nhất đối với hệ thống giảm xóc lò cho xe theo phương ngang
Trang 46CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MỜ FUZZY
5.1 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PD MỜ
Hình 5.1 Bộ điều khiển PD mờ
5.1.1 Xây dựng bộ điều khiển mờ
• Bước 1: Cấu trúc của bộ điều khiển mờ
- Tín hiệu vào BĐK mờ: Sai lệch E =
o NB là Negative Big: Âm nhiều
o NM là Negative Medium: Âm vừa
o NS là Negative Small: Âm ít
o ZE là Zero: Không
Trang 47o PS là Positive Small: Dương ít
o PM là Positve Medium: Dương vừa
o PB là Positive Big: Dương ít
Xác định hàm liên thuộc cho biến ngôn ngữ E:
Hình 5.3 Mờ hóa đầu vào E
Xác định hàm liên thuộc cho biến ngôn ngữ DE:
Hình 5.4 Mờ hóa đầu vào DE
Trang 48Xác định hàm liên thuộc cho biến ngôn ngữ U:
Trang 49Hình 5.6 Xây dựng luật điều khiển cho bài toán
Trang 50• Bước 4: Chọn thiết bị hợp thành
Chọn thiết bị hợp thành là MAX-MIN
Hình 5.8 Chọn thiết bị hợp thành cho bài toán
Chọn nguyên lý giải mờ điểm trọng tâm
Hình 5.9 Chọn phương pháp giải mờ cho bài toán
5.1.2 Xây dựng mô phỏng trên Matlab-Simulink
Hình 5.10 Biểu diễn hệ thống PD mờ cho bài toán khi chưa hiệu chỉnh các hệ số K
Trang 51Hình 5.11 Cấu trúc bên trong của hệ thống subsystem
Hình 5.12 Đáp ứng ngõ ra của hệ thống sử dụng bộ điều khiển PD mờ khi chưa
Trang 52Sau quá trình thực nghiệm, nhóm em quyết định lựa chọn các giá trị là:
K1 = 2.7; K2 = 0.001; Ku = 27Thay các giá trị vừa chọn lựa vào hệ thống Matlab-Simulink:
Hình 5.13 Biểu diễn hệ thống PD mờ cho bài toán sau khi hiệu chỉnh các hệ số K
Hình 5.14 Đáp ứng ngõ ra của hệ thống sử dụng bộ điều khiển PD mờ hoàn chỉnh
• Nhận xét:
- Độ vọt lố của hệ thống là 0.14%
- Thời gian quá độ là 0.03s
- Giá trị xác lập là 0.9846 với đầu vào có giá trị đặt là 1
- Sai số xác lập là 1.54%
Từ tất cả các chỉ số trên ta nhận thấy hệ thống sử dụng bộ điều khiển PD chưađáp ứng tốt yêu cầu về sai số xác lập
Trang 535.2 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PI MỜ
Hình 5.15 Bộ điều khiển PI mờ dùng hệ qui tắc Mamdani
5.2.1 Xây dựng bộ điều khiển mờ
• Bước 1: Cấu trúc của bộ điều khiển mờ
- Tín hiệu vào BĐK mờ: Sai lệch E =
o NB là Negative Big: Âm nhiều
o NM là Negative Medium: Âm vừa
o NS là Negative Small: Âm ít
Trang 54o PM là Positve Medium: Dương vừa
o PB là Positive Big: Dương nhiều
Xác định hàm liên thuộc cho biến ngôn ngữ E:
Hình 5.17 Mờ hóa đầu vào E
Xác định hàm liên thuộc cho biến ngôn ngữ DE:
Hình 5.18 Mờ hóa đầu vào DE
Xác định hàm liên thuộc cho biến ngôn ngữ DU:
Trang 56Hình 5.20 Xây dựng luật điều khiển cho bài toán
Hình 5.21 Đặc tính vào ra bộ điều khiển mờ
Trang 57• Bước 4: Chọn thiết bị hợp thành
Chọn thiết bị hợp thành là MAX-MIN
Hình 5.22 Chọn thiết bị hợp thành cho bài toán
Chọn nguyên lý giải mờ điểm trọng tâm
Hình 5.23 Chọn phương pháp giải mờ cho bài toán
5.2.2 Xây dựng mô phỏng trên Matlab-Simulink
Hình 5.24 Biểu diễn hệ thống PI mờ cho bài toán khi chưa hiệu chỉnh các hệ số K