1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương chi tiết máy DHCNHN

33 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Chi Tiết Máy
Trường học Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Cơ Khí
Thể loại đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải đề cương chi tiết máy trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội. Bao gồm nhiều dạng bài tập liên quan đến phần thi kết thúc học phần bao gồm lý thuyết và bài tập. Câu 1: Với đai dẹt và đai thang thì đai nào được nối và đai nào không được nối, vì sao?

Trang 1

1 góc > 70 thì không cần giảm bớt khoảng cách trục a Hãy giải thích tại sao?

- Xích có khối lượng bản thân nó Nếu đặt góc nghiêng nhỏ hơn 70° thì trọng lượng bản thân sẽ tác động làm căng xích vì vậy cần rút bớt kc trục a một lượng a Nếu đặt góc nghiêng >70° thì lực này không tác dụng nhiều lên bộ truyền xích nên xích không bị căng

Câu 5: Đối với đai thang thì mặt làm việc là mặt nào? So sánh khả năng tải của đai thang thường và đai thang hẹp?Tại sao đai thanh không nên làm việc

- Đai thang không nên làm việc ở vận tốc cao (vượt quá 30m/s) vì khi đó xảy ra hiện tượng dao động xoắn, tăng lực ly tâm, nóng dây đai, giảm tuổi thọ và hiệu suất bộ truyền Vận tốc tốt nhất nằm trong khoảng 20 ÷ 25m/s

Câu 8: Trong hệ thống truyền dẫn cơ khí ( Động cơ – bộ truyền ngoài – hộp giảm tốc) bộ truyền đai thường được đặt ở vị trí nào? Vì sao? Cho sơ đồ

truyền động minh họa?

- Bộ truyền đai thường được bố trí ở đầu vào của HGT.Vì hoạt động êm ở vận tốc cao BTD nằm ở phía sau sẽ không bảo đảm được tỉ số truyền và moomen cần truyền đến các trục từ HGt đến máy công tác Đảm bảo động cơ và các chi tiết quan trọng HGT không hỏng khi quá tải BTX bôi trơn ít và mài mòn nhiều vì vậy thường ko đặt trước HGT

- Sơ đồ minh họa: Động cơ –Bộ truyền bánh đai– hộp giảm tốc- bộ truyền xích – Tải

Trang 2

2

Câu 9: Trình bày các thông số hình học trong bộ truyền đai? Vì sao phải quy định góc ôm tối thiểu của bộ truyền đai và số vòng chạy của đai trong một giây?

 Các thông số hình học trong bộ truyền đai:

- d1, d2 : đường kính tính toán của bánh dẫn và bánh bị dẫn

- a : khoảng cách giữa hai trục

- α1, α2 : góc ôm của dây đai trên bánh nhỏ và bánh lớn

- γ :góc giữa hai nhánh dây

 Phải quy định góc ôm tối thiểu của bộ truyền đai và số vòng chạy của đai trong một giây: o

- Góc ôm là góc ở tâm bánh đai choán cung tiếp xúc giữa bánh đai và dây đai Kí hiệu α1, α2

- Để đảm bảo cho đai có thể làm việc được trong khoảng thời gian đủ dài, cần hạn chế số vòng chạy của dây đai trong một giây theo điều kiện

i = ≤ i max

với : imax = 3 ÷ 10;

v: vận tốc đai ;

L: chiều dài đai

Câu 12:Trình bày về kết cấu bánh răng? Khi nào thì chế tạo bánh răng liền trục, các đặc điểm của bánh răng liền trục?

 Trình bày kết cấu bánh răng:

- Kết cấu bánh răng phụ thuộc vào kích thước bánh răng(đường kính d), qui mô sản xuất và phương pháp lắp với trục

- Khi đường kính bánh răng d ≤ 150mm, bánh răng được chế tạo liền khối, không khoét lõm

- Khi đường kính bánh răng d ≤ 500mm bánh răng thường được khoét lõm để giảm khối lượng, tăng khả năng đồng đều về cơ tính khi nhiệt luyện, dễ giá kẹp và vận chuyển

- Khi đường kính lớn d > 500mm, để tiết kiệm thép tốt, bánh răng thường được chế tạo vành riêng bằng thép tốt rồi ghép vào may ơ bằng thép thường hoặc gang với mối ghép vít, bu lông, hàn hoặc độ đôi

Trang 3

3

- Khi đường kính bánh răng lớn (>3000 mm) vành răng được ghép từ các mảnh (3÷4)

 Điều kiện chế tạo và đặc điểm của bánh răng liền trục:

- Nếu đường kính vòng đáy răng ít chênh lệch với đường kính trục hoặc cần tăng độ đồng tâm của bánh răng đối với trục, bánh răng được chế tạo liền trục

- Thường làm liền với trục khi khoảng cách từ đáy răng đến rãnh then nhỏ hơn 2,5m (m là mô đun) đối với bánh răng trụ và 1,6mte (mte là mô đun mặt mút lớn) đối với bánh răng côn

Câu 13: Nêu các đặc điểm ăn khớp của bánh răng trụ răng nghiêng? Nguyên nhân làm bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng ăn khớp êm hơn bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng?

 Các đặc điểm ăn khớp của bánh răng nghiêng:

- Quá trình ăn khớp êm,tải trọng động giảm

- Chiều dài tiếp xúc lớn,tải trọng riêng nhỏ hơn răng thẳng

 Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng ăn khớp êm hơn bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng Vì Ở BR nghiêng các răng không song song với đường sinh mà làm với đường sinh một góc β nên răng chịu tải và thôi tải một cách dần đồng thời trong vùng ăn khớp luôn có ít nhất hai đôi răng

 So với bánh răng trụ răng thẳng thì bánh răng trụ răng nghiêng làm việc êm hơn

do hệ số trùng khớp lớn do đó các răng không vào khớp và ra khớp một cách đột ngột như bánh răng thẳng ngay cả khi làm việc ở tốc độ cao.

Câu 17: Trong hệ thống truyền dẫn cơ khí ( Động cơ – bộ truyền ngoài – hộp giảm tốc) bộ truyền xích thường được đặt ở vị trí nào? Vì sao? Cho sơ đồ truyền động minh họa?

- Bộ truyền xích thường đặt ở đầu ra của HGt

- Vì bộ truyền xích khác biệt với bộ truyền đai ở chỗ nó không có hiện tượng trượt Nếu đặt trước thì rất ồn khi chạy ở tốc độ cao

+ Khi xảy ra hiện tượng quá tải nó vẫn truyền chuyển đông như bình thường nên khi đặt nó ở đầu vào của HGt thì khi quá tải nó vẫn bắt ép các chi tiết bên trong HGt quay mà nếu như thế thì khả năng gẫy, hỏng trục là rất lớn Để tỉ số truyền đi được chính xác và không bị hao hụt đi

- Sơ đồ truyền động minh họa: Động cơ – Hộp giảm tốc – Bộ truyền xích – Máy công tác

Câu 20: Tại sao độ bền mỏi là chỉ tiêu cơ bản để tính toán trục?

 Chỉ tiêu tính trục:

Trang 4

4

- Do tác dụng lâu dài của ứng suất uốn và ứng suất xoắn thay đổi có chu kỳ, trục có thể bị hỏng vì mỏi Do vậy, ứng suất uốn và ứng suất xoắn có tác dụng quyết định đến khả năng làm việc của trục

- Độ bền mỏi là chỉ tiêu cơ bản để tính trục vì trục chịu ứng suất thay đổi cho nên thường bị hỏng vì mỏi

Câu 21: Góc ôm, khoảng cách trục và chiều dài đai cũng như vị trí bộ truyền ảnh hưởng như thế nào đến khả năng kéo của bộ truyền đai?

 Góc ôm:

F0: Lực căng ban đầu

F1, F2: Lực căng trên nhánh căng và nhánh chùng

t t

 Chiều dài đai:

Ta có công thức tính chiều dài đai:

Trang 5

5

a: khoảng cách trục (biến a>0)

2 4

L

a

   Vậy L đồng biến, tức là a càng lớn thì L càng lớn và ngược lại L càng lớn thì a càng lớn dẫn đến tăng khả năng kéo của bộ truyền và ngược lại

 Vị trí bộ truyền:

- Khi bộ truyền đai bố trí ở đầu vào của HGT thì có thể truyền chuyển động và cơ năng giữa các trục ở xa nhau quan trọng nhất là nó giữ được an toàn cho các chi tiết máy và động cơ khi bị quá tải nhờ hiện tượng trượt và có thể truyền chuyện động cho nhiều trục

- Khi bộ truyền đai bố trí ở phía sau HGT sẽ không bảo đảm được tỉ số truyền và mômen cần truyền đến các trục từ HGT đến máy công tác bên cạnh đó BTĐ là bộ truyền dễ bị trượt trên trục và không truyền được chuyển động Do đó ví trí của bộ truyền cũng ảnh hưởng đến khả năng kéo của bộ truyền đai

Câu 23: Hãy giải thích tại sao trong bộ truyền trục vít lại có hiện tượng tự hãm?

- Lực F của bánh vít tác dụng lên trục vít co phương song song với trục tâm của trục vít Nếu nâng dần góc nâng của trục vít sẽ đến một gí trị nhất định lực F nằm hẳn vào trong nón ma sát Khi đó dù lực tác dụng lên bánh vít có lớn lên bao nhiêu cũng không thể làm quay trục vít được Và đó là hiện tượng tự hãm của bộ trục vít

- Khi trục quay với vận tốc rất cao, nếu dùng ổ lăn tuổi thọ của ổ sẽ thấp

- Khi yêu cầu phương của trục rất chính xác, dùng ổ trượt sẽ tốt hơn do nó ít chi tiết nên dễ chế tạo chính xác cao và có thể điều chỉnh được khe hở

- Trục có đường kính khá lớn(d>1m) trong trường hợp này nếu dùng ổ lăn phải tự chế tạo lấy rất khó khăn

- Khi cần phải dùng ổ ghép dễ tháo lắp ( vd trục khuỷu)

- Khi ngõng trục có đường kính khá lớn, không có ổ lăn tiêu chuẩn thì dùng ổ trượt

Trang 6

 Giải thích tại sao không nên sử dụng ổ lăn khi làm việc ở tốc độ cao:

- Vì ứng suất tiếp xúc trên vòng ngoài nhỏ hơn rãnh vòng trong, nên khi làm việc với vận tốc cao thì lực ly tâm có ảnh hưởng đáng kể đặc biệt là trên ổ chặn Khi đó

có thể bị kẹt bi, làm tăng sự mài mòn vòng cách

Câu 29: Tại sao trong bộ truyền trục vít – bánh vít không nên chọn góc nâng γ lớn?

 Hiệu suất tính bằng công thức:

tan tan( )

- Hiệu suất thấp, nhiệt sinh nhiều nên thường phải dùng các phương pháp làm nguội

- Phải dùng vật liệu giảm ma sát (đồng thanh) để chế tạo bánh vít nên thành tương đối đắt

 Phạm vi sử dụng:

- Chỉ sử dụng cho phạm vi công suất < 60kW

- Có tỉ số truyền lớn nên được sử dụng rộng rãi trong các cơ cấu phân độ

- Có khả năng tự hãm nên thường sử dụng trong các cơ cấu nâng

Trang 7

7

 Bộ truyền trục vít bánh vít có thể đạt tỉ số truyền lớn mà kích thước vẫn nhỏ gọn vì: số đầu mối của trục vít Z1 rất nhỏ, trong khí đó Z2 có thể lấy lớn Vì vậy cơ cấu này có ưu điểm cơ bản là tỉ số truyền có thể rất lớn, nhưng kích thước cơ cấu vẫn nhỏ gọn

Câu 33: Nêu các đặc điểm khi xác định ứng suất cho phép của bộ truyền trục vít bánh vít? Tại sao cần chọn vật liệu trục vít có độ bền tốt hơn bánh vít?

 Đặc điểm khi xác định ứng suất cho phép:

- Vì vật liệu răng bánh vít có cơ tính kém nên khi tính toán bộ bền chỉ cần xác định ứng suất cho phép đối với vật liệu răng bánh vít

- Khi vật liệu bánh vít có tính chống dính kém (đồng thanh, nhôm, sắt, đồng thau, gang) ứng suất tiếp xúc cho phép được xác định từ điều kiện chống dính phụ thuộc vào vận tốc trượt mà không phụ thuộc vào chu kỳ chịu tải Vì chưa kịp hỏng thì mỏi đã hỏng vì mòn và dính

- Khi vật liệu bánh vít có tính chống dính cao (đồng thanh, thiếc) dạng hỏng chủ yếu là tróc vì mỏi nên ứng suất tiếp xúc cho phép được xác định từ điều kiện bền mỏi và phụ thuộc vào số chu kỳ chịu tải

- Do đường cong mỏi uốn của các loại đồng thanh và đường cong mỏi tiếp xúc của đồng thanh thiếc có nhánh nghiêng khá dài mà chu kỳ bánh vít thường có tần số chịu tải nhỏ nên khi xác định ứng suất cho phép, phải dựa theo giới hạn mỏi ngắn hạn chứ không dự vào giới hạn mỏi dài hạn như bánh răng

 Cần chọn vật liệu trục vít bền hơn bánh vít Vì trong bộ truyền trục vít vận tốc trượt lớn, điều kiện hình thành màng bôi trơn không thuận lợi nên cần phối hợp cặp vật liệu trục vít bánh vít sao cho có hệ số ma sát thấp bền mòn và ít dính Mặt khác do tỉ số truyền lớn, tần số chịu tải của trục vít lớn hơn nhiều so với bánh vít nên vật liệu trục vít phải có cơ tính tốt hơn bánh vít

Trang 8

8

Bài tập

Câu 2: Cho hệ thống truyền động bánh răng như hình vẽ Biết mô men xoắn tác dụng lên trục 1 là 2000 Nmm, mô đun cặp bánh răng côn me = 2, mô đun cặp bánh răng nghiêng mn = 3, số răng Z1 = 20, Z2 = 40, Z3 = 15, Z4 = 45, Z5

= 15, Z6 = 30 Chiều rộng vành răng b = 20mm Góc ăn khớp  = 20, góc nghiêng răng của cặp bánh răng (Z3, Z4) là  = 12 Hãy xác định phương, chiều và giá trị các lực tác dụng lên các cặp bánh răng (1,2) và (3,4) khi ăn khớp?

 Xác định phương, chiều lực tác dụng lên các cặp bánh răng:

* Lực tác dụng lên bánh răng côn 1:

Trang 9

*Lực tác dụng lên bánh răng nghiêng 3:

Mô men xoắn tác dụng lên trục 2:

2 3

3 3

2 2.4000

130,42

Trang 10

*Lực tác dụng lên bánh răng côn 5:

Mô men xoắn tác dụng lên trục 3:

45 4000 12000

Trang 11

Câu 6: Ổ bi đỡ một dãy được tính toán cho trường hợp chỉ chịu tải trọng

hướng tâm Fr = 8 kN Nhưng do lắp ráp không chính xác làm xuất hiện lực

dọc trục phụ Fa = 4 kN Khi đó tải trọng động quy ước P và tuổi thọ của ổ

thay đổi như thế nào?

 Tải trọng quy ước :Fr 8000N

Trang 12

1

80008000

r q

LQ

a = 1000 mm, bôi trơn định kỳ, trục đĩa xích điều chỉnh được, làm việc 1 ca, xích 1 dãy Xác định khả năng tải của bộ truyền xích (tính mômen xoắn T1 và công suất truyền P1)

Trang 13

Momen xoắn tác dụng:

3 1 1

Trang 14

14

1 1

2

.tan cos.tan cos arctan

ZN

2

.tan sin.tan sin arctan

ZN

Trang 15

15

3 1 1

Trang 16

16

Bài 14: Tìm công suất lớn nhất có thể truyền của bộ truyền đai thang loại B nếu biết trước các điều kiện sau: số vòng quay trục dẫn n1 =2000 vg/ph, đường kính bánh dẫn d1 = 200mm, u = 3,15 ; chiều dài đai L = 3550mm; lực căng ban đầu F0 = 1500N; tải trọng làm việc dao động nhỏ

P

 [p] cong suat co phep

Trang 17

17

Câu 15: Xác định lực tác dụng lên các bánh răng hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng một cấp theo các số liệu: công suất truyền P = 5,5 kW, số vòng quay bánh dẫn n1 = 980 v/p, tỷ số truyền u = 4, tổng số răng z1 + z2 = 80, môđun pháp mn = 4 mm, góc ăn khớp  = 20, góc nghiêng răng  = 10

3 1 1

Trang 18

Đường kính mặt trụ chia của trục vít: d1m q 64mm

Đường kính vòng lăn, chia của bánh vít vít:d2 dw  m Z 2 252mm

Trang 20

*Lực tác dụng lên bánh răng nghiêng 3:

Mô men xoắn tác dụng lên trục 2:

2 3

3 3

2 2.4000

132,03

Trang 21

ổ thay đổi như thế nào?

 Tải trọng quy ước :Fr 10000N

3

1

1000010000

r q

LQ

Trang 22

22

Bài 26: Xác định các thông sô hình học của cặp bánh răng trụ răng nghiêng biết rằng Z1=24, sô vòng quay n1 = 1200vg/ph, n2 =480vg/ph, khoảng cách trục aw = 250mm , modun pháp mn = 5.5mm , hệ số chiều rộng vành răng ψbd =0,8(hệ số bidy)

Trang 23

23

Bài 27: Kiểm nghiệm bền cho mối ghép đinh tán, biết: F = 7,5 KNd = 10 mm S1 = S2 = 8mm , a = 500 mm , b = 250 mm ,L=a, [d] = 100 MPa ,[C] = 75 Mpa

Dời lực F về trọng tâm của mối ghép ta được lực F và momen M

Trang 24

=> Không đảm bảo điều kiện bền cắt

- Điều kiện bền dập của đinh tán: 2 85,76 [ ]

=> Đảm bào điều kiện bền dập

Câu 30: Hãy kiểm nghiệm bền cho mối ghép bu lông sau, biết:

Trang 25

=> Không đảm bảo điều kiện bền cắt

- Điều kiện bền dập của đinh tán: 2 2

Trang 27

10,13[ ]c

1

3,3 [ ]d

Trang 29

khoảng cách hai tâm bánh đai a = 1500 mm, hệ số trượt  = 1%, Kđ = 1,25; ứng suất cho phép [σt]0 = 2,25 N/mm2 Bộ truyền có bộ phận tự động căng đai Xác định diện tích mặt cắt ngang của dây đai theo điều kiện bền kéo

 Góc ôm đai trên bánh dẫn:

Trang 30

 Góc ôm đai trên bánh dẫn:

Trang 31

[ ] [ ]

2652

t d t

t t

44,791000

t d

Trang 32

32

Câu 40: Cho sơ đồ ăn khớp bánh răng

như hình vẽ Biết P1 = 3kW; n1 = 500v/p,

số răng Z1 = 20; tỷ số truyền u = 3;

môđun của cặp bánh răng trụ răng

nghiêng mn = 3mm, của cặp bánh răng

côn răng thẳng m = 2,5mm; góc nghiêng

răng  = 12; góc ăn khớp α = 20 Hãy

xác định phương, chiều, giá trị lực ăn

khớp của các cặp bánh răng khi ăn khớp

 Momen xoắn tác dụng:

3 1 1

Trang 33

33

1 1

1 1

2 2.57300

1868,26

 Lực tác dụng lên bánh răng côn 3:

Momen xoắn tác dụng lên trục 2:

Ngày đăng: 26/04/2022, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 9: Trình bày các thông số hình học trong bộ truyền đai? Vì sao phải quy định góc ôm tối thiểu của bộ truyền đai và số vòng chạy của đai trong một  giây? - Đề cương chi tiết máy DHCNHN
u 9: Trình bày các thông số hình học trong bộ truyền đai? Vì sao phải quy định góc ôm tối thiểu của bộ truyền đai và số vòng chạy của đai trong một giây? (Trang 2)
Bảng 3.1: BẢNG TÍNH TỶ LỆ % CÁC KHOẢN MỤC CĨ QUAN HỆ - Đề cương chi tiết máy DHCNHN
Bảng 3.1 BẢNG TÍNH TỶ LỆ % CÁC KHOẢN MỤC CĨ QUAN HỆ (Trang 6)
Câu 2: Cho hệ thống truyền động bánh răng như hình vẽ. Biết mômen xoắn tác dụng lên trục 1 là 2000 Nmm, mô đun cặp bánh răng côn me = 2, mô đun  cặp bánh răng nghiêng mn = 3, số răng Z1 = 20, Z2 = 40, Z3 = 15, Z4 = 45, Z5  = 15, Z6 = 30 - Đề cương chi tiết máy DHCNHN
u 2: Cho hệ thống truyền động bánh răng như hình vẽ. Biết mômen xoắn tác dụng lên trục 1 là 2000 Nmm, mô đun cặp bánh răng côn me = 2, mô đun cặp bánh răng nghiêng mn = 3, số răng Z1 = 20, Z2 = 40, Z3 = 15, Z4 = 45, Z5 = 15, Z6 = 30 (Trang 8)
- Tra bảng 4.4(tr101) với n=600v/p và pc=24,5mm - Đề cương chi tiết máy DHCNHN
ra bảng 4.4(tr101) với n=600v/p và pc=24,5mm (Trang 12)
Bài 18: Xác định kích thước của bộ truyền trục vít, biết rằng khoảng cách trục tiêu chuẩn aw = 160 mm, tỷ số truyền u = 31,5 - Đề cương chi tiết máy DHCNHN
i 18: Xác định kích thước của bộ truyền trục vít, biết rằng khoảng cách trục tiêu chuẩn aw = 160 mm, tỷ số truyền u = 31,5 (Trang 18)
Bài 22: Cho hệ thống truyền động bánh răng như hình vẽ. Biết mômen xoắn tác dụng lên trục 1 là 2000 Nmm, mô đun cặp bánh răng côn me = 3, mô đun  cặp bánh răng trụ răng nghiêng mn = 4, mô đun cặp bánh răng trụ răng  thẳng m = 2, số răng z1 = 20, z2 = 40, - Đề cương chi tiết máy DHCNHN
i 22: Cho hệ thống truyền động bánh răng như hình vẽ. Biết mômen xoắn tác dụng lên trục 1 là 2000 Nmm, mô đun cặp bánh răng côn me = 3, mô đun cặp bánh răng trụ răng nghiêng mn = 4, mô đun cặp bánh răng trụ răng thẳng m = 2, số răng z1 = 20, z2 = 40, (Trang 18)
Bảng 6.1. Độ chuyển hóa n-paraffin (X), độ chọn lọc (S), hiệu suất tạo đồng phân (Y), độ chọn lọc cracking (Sc), RON, độ bền () của các xúc tác - Đề cương chi tiết máy DHCNHN
Bảng 6.1. Độ chuyển hóa n-paraffin (X), độ chọn lọc (S), hiệu suất tạo đồng phân (Y), độ chọn lọc cracking (Sc), RON, độ bền () của các xúc tác (Trang 21)
Bài 26: Xác định các thông sô hình học của cặp bánh răng trụ răng nghiêng biết rằng Z1=24, sô vòng quay n1 = 1200vg/ph, n2 =480vg/ph, khoảng cách  trục aw = 250mm , modun pháp mn = 5.5mm , hệ số chiều rộng vành răng  ψbd =0,8(hệ số bidy) - Đề cương chi tiết máy DHCNHN
i 26: Xác định các thông sô hình học của cặp bánh răng trụ răng nghiêng biết rằng Z1=24, sô vòng quay n1 = 1200vg/ph, n2 =480vg/ph, khoảng cách trục aw = 250mm , modun pháp mn = 5.5mm , hệ số chiều rộng vành răng ψbd =0,8(hệ số bidy) (Trang 22)
Câu 38: Các thông số hình học bộ truyền đai dẹt nằm ngang: đường kính bánh dẫn d1= 224mm, bánh bị dẫn d2 = 1000mm, khoảng cách trục a = 2800  mm, số vòng quay bánh dẫn n1 = 1440 vg/ph - Đề cương chi tiết máy DHCNHN
u 38: Các thông số hình học bộ truyền đai dẹt nằm ngang: đường kính bánh dẫn d1= 224mm, bánh bị dẫn d2 = 1000mm, khoảng cách trục a = 2800 mm, số vòng quay bánh dẫn n1 = 1440 vg/ph (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm