Cải củ la bạc tử bài thuốc có cải củ tiểu luận dược liệu 3, đề tài số 32 theo thứ tự trong dược điển Việt Nam 5bcvbscakxljfhguhfkldlazmnbvewjdkxasjhfqeiwAKCNRHDSFGEWIUSAKLNCVUEDNBGIE;QXNKMF9EWIOSAJUTERHJDPWSFGEWUSIDREHHEFWJNVBAKIUWQghụogjrfkdghiurifwmcnvfjbiudmckjfuiifewjmjghfjnvbueh5weipkveinkbrifwemknjbgrfiewnkjbguref
Trang 1HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN THỰC VẬT – DƯỢC LIỆU – ĐÔNG DƯỢC HỌC
TIỂU LUẬN MÔN: DƯỢC LIỆU 3
Trang 2HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN THỰC VẬT – DƯỢC LIỆU – ĐÔNG DƯỢC HỌC
TIỂU LUẬN MÔN: DƯỢC LIỆU 3
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối PGS.TS Phương Thiện Thương, giảng
viên bộ môn Thực vật – Dược liệu – Đông dược học Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, cô đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và chỉ bảo em trong quá trình làm tiểu luận
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô bộ môn Thực vật – Dược liệu – Đông dược học đã cung cấp cho em nền tảng quý báu để em có thể hoàn thiện bài tiểu luận này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, những người thân luôn bên cạnh động viên, quan tâm và là chỗ dựa tinh thần tốt nhất của em trong suốt quá trình hoàn thành bài tiểu luận
Trong quá trình thực hiện, do còn nhiều mặt hạn chế khó có thể tránh khỏi xảy
ra sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy cô để có thể học tập, tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Uyên Phạm Thị Thu Uyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là bài tiểu luận do em sưu tầm và nghiên cứu Các tài liệu sử dụng phân tích trong này có nguồn gốc rõ ràng, được công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong bài tiểu luận là do em tìm hiểu và phân tích một cách khách quan, phù hợp với tình hình thực tế
Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Uyên Phạm Thị Thu Uyên
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tổng quan về cây thuốc cải củ Raphanus sativas họ Cải (Brassicaceae) 2
1.1 Đặc điểm thực vật 2
1.2 Phân bố 3
1.3 Trồng trọt 3
1.4 Bộ phận dùng 3
1.5 Thu hái, chế biến 4
1.6 Bảo quản 4
2 Thành phần hóa học 4
3 Tác dụng dược lý theo y học hiện đại 5
4 Công dụng trong y học hiện đại 5
4.1 Tác dụng trong phòng và điều trị ung thư: 5
4.2 Phòng và điều trị bệnh tim mạch và tăng huyết áp: 6
4.3 Chống viêm đường hô hấp trên: 6
4.4 Chống viêm khớp dạng thấp: 7
5 Tác dụng và công dụng trong y học cổ truyền 7
5.1 Tính vị - quy kinh của vị thuốc La bặc tử 7
5.2 Công năng – chủ trị của vị thuốc La bặc tử 8
5.3 Kiêng kỵ 8
5.4 Một số bài thuốc cổ truyền có vị thuốc La bặc tử 8
6 Chế phẩm trên thị trường phát triển từ la bặc tử 10
7 Quy trình chiết xuất hoạt chất 12
8 Bàn luận 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 71
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, khi mà xã hội không ngừng phát triển, đời sống vật chất tinh thần của con người ngày một nâng cao, vấn đề chăm sóc sức khỏe và bảo vệ sức khỏe của con người ngày càng được chú trọng Với việc ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực y học, con người đã nghiên cứu tổng hợp và điều chế được nhiều loại dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên Các dược liệu có hợp chất tự nhiên ngoài tác dụng chữa bệnh còn bổ sung cho cơ thể các dưỡng chất không độc hại, cơ thể hấp thu tốt
và không gây tác hại không mong muốn Do đó, việc phát hiện và đi sâu nghiên cứu các hợp chất có trong thảo dược luôn được chú trọng
Việt Nam ta là nước nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều nên có nguồn dược liệu rất phong phú và đa dạng Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng nhiều loại thảo dược
để trị bệnh và bồi bổ cơ thể Những năm gần đây, việc sử dụng các vị thuốc từ thảo dược để chữa bệnh ngày càng phát triển, đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống hàng ngày của con người, đã có rất nhiều bệnh tật được chữa khỏi nhờ các loại thảo dược
Cây cải củ là một loại cây rất thân thuốc với chúng ta, nó thường được sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày, ngoài ra nó còn là một loại rau kiêm vị thuốc Trong y học cổ truyền, hạt cải củ có vị cay ngọt, tính bình có công dụng tiêu thực trừ trướng, giáng khí hóa đờm trị ăn uống đình trệ, thượng vị đau trướng, đại tiện bí kểt, tiêu chảy, kiết lỵ, đờm nghẽn, ho suyễn Trên tinh thần mong muốn góp phần tìm hiểu mối quan hệ giữa thành phần hóa học của cây thuốc với công dụng dược tính đã được
sử dụng em chọn đề tài: “ Nghiên cứu chiết tách thành phần hóa học trong hạt cải củ”.
Trang 8từ 2,5 – 4 mm[1,3,10]
Trang 93
Hình 1: Cải củ trắng
1.2 Phân bố[6,10]
Củ cải có nguồn gốc từ Ai Cập và Trung Quốc Hiện nay loài thực vật này được
trồng ở nhiều nước như Thái Lan, Việt Nam, Lào và một số nước châu Âu
1.4 Bộ phận dùng[4]
Hạt lấy từ quả chín, phơi hay sấy khô của cây Cải củ
Hạt nhỏ hình trứng tròn hoặc hình bầu dục hơi dẹt, dài 2,5 mm đến 4 mm, rộng 2
mm đến 3 mm Mặt ngoài màu nâu vàng, nâu đỏ hoặc nâu xám, ở một đầu có rốn hạt hình tròn, màu nâu sẫm; đầu kia có mấy rãnh dọc Vỏ hạt mỏng và giòn, bên trong
có hai lá mầm màu trắng vàng, có dầu Không mùi, vị nhạt hơi đắng, cay
Trang 104
Hình 2: Hạt cải củ trắng
1.5 Thu hái, chế biến[ 4]
Thu hoạch vào mùa hạ, khi quả chín, cắt lấy cây, phơi khô, đập lấy hạt, loại bỏ
Trang 115
Công thức phân tử: C6 H9 NOS2
Danh pháp IUPAC: ( 1 E ) -4-Isothiocyanato-1- (methanesulfinyl)-1-butene
Tên khác: Sulforaphene; Raphanin; Sulforaphen; Sulphoraphen; 592-95-0
Trạng thái vật lý: Chất lỏng không mùi, màu vàng sáng
Tính chất: Hòa tan trong nước lạnh, methanol, dimethyl sulfoxide (DMSO) và chloroform
3 Tác dụng dược lý theo y học hiện đại[5,10]
Tác dụng kháng khuẩn: Chất Raphanin trong La bặc tử có tác dụng ức chế đối với
Staphylococus aureus, Streptococus pneumoniae và E.Coli
Tác dụng chống nấm: Nước sắc La bặc tử, ngâm kiệt, có tác dụng ức chế nhiều loại
nấm gây bệnh ngoài da
Thành phần có tác dụng kháng khuẩn là Bạc tử tố (raphanin, in vitro thuốc trộn lẫn với ngoại độc tố vi khuẩn, thuốc có tác dụng giải độc vi khuẩn rõ rệt, nếu raphanin hòa loãng 1:200 có thể trung hòa 5 liều chí tử của độc tố tetanos (uốn ván), nếu pha loãng 1:500, thuốc có thể trung hòa 4 liều chí tử của độc tố bạch hầu Nước chiết xuất của thuốc có tác dụng hạ áp từ từ mà rõ rệt và kéo dài
4 Công dụng trong y học hiện đại
4.1 Tác dụng trong phòng và điều trị ung thư:
Nhiều nghiên cứu in vitro trên các dòng tế bào ung thư ruột kết, ung thư máu, tụy, phổi và ung thư da đã chứng minh tác dụng ức chế của Sulforaphene về kìm hãm vòng đời tế bào Nghiên cứu trên các dòng tế bào ung thư bàng quang và tuyến tiền liệt cho thấy Sulforaphene làm tăng quá trình tự chết tế bào Khả năng phá vỡ sự polyme hóa tubulin và ức chế phân bào của Sulforaphene cũng đã được chứng minh trong các mô hình động vật ung thư vú Nó ức chế histone deacetylase và tăng sự
Trang 126
chết tế bào đối với các dòng tế bào ung thư ruột kết, tuyến tiền liệt và thận Mầm hạt cải củ đã được chứng minh là rau xanh có tác dụng phòng vệ hóa học tốt hơn súp lơ xanh bằng thử nghiệm khả năng cảm ứng men khử độc pha 2 là quinone reductase trên các dòng tế bào vú Đó là do trong súp lơ 15 xanh có mặt một protein là epithiospecifier protein (ESP) có tác dụng lái phần lớn (trên 90%) quá trình thủy phân glucoraphanin sang hướng không thành chất cảm ứng mạnh là sulphoraphane
mà tạo thành sản phẩm không cảm ứng men là sulphoraphane-nitrile In vitro, chiết phẩm mầm hạt cải củ tỏ ra có tác dụng kìm chế phát triến tế bào ung thư máu người còn tốt hơn cả mầm hạt súp lơ xanh, một phần là do trong súp lơ xanh tạo ra một lượng lớn Sulforaphane-nitril không có tác dụng kiềm chế phát triển tế bào ung thư[14]
4.2 Phòng và điều trị bệnh tim mạch và tăng huyết áp:
Sulforaphene đủ khả năng bảo vệ tim mạch thông qua tính chất chống oxy hóa và chống viêm của chúng, dẫn đến giảm stress oxy hóa, cải thiện công thức lipid và giảm huyết áp Thử nghiệm giai đoạn 1 liên quan đến hút thuốc lá (sáu người đàn ông và sáu phụ nữ) để điều tra mức sử dụng 100g mầm bông cải xanh tươi hàng ngày (hàm lượng Glucoraphenin/Sulforaphene không quy định) trong một tuần ảnh hưởng đến dấu hiệu stress oxy hóa và mức cholesterol Mức cholesterol, axit amin trong huyết tương, hoạt tính giết tế bào tự nhiên, coenzyme huyết thanh Q10 và các dấu hiệu của stress oxy hóa là phosphatidyl choline-hydroperoxide (PCOOH) huyết tương, 8-iso-prostane nước tiểu, 8-hydroxy-deoxyguanosine nước tiểu được đo trước
và sau điều trị Chỉ sau một tuần sử dụng mầm bông cải xanh, chỉ số lipid tổng và LDL-cholesterol của tất cả các đối tượng và tất cả các dấu hiệu căng thẳng oxy hóa đều giảm[13]
4.3 Chống viêm đường hô hấp trên:
Các hạt bụi từ khí thải động cơ diesel trong không khí là nguyên nhân làm tăng bệnh phổi và bệnh tim mạch vì gây stress oxy hóa Sulforaphene ức chế sự sản xuất
Trang 137
cytokine trong tế bào biểu mô đường hô hấp của người tiếp xúc với phế 16 thải dầu diesel qua sự cảm ứng của các gen enzyme giai đoạn 2 NQO1 và glutathione-S-transferase M1 Trong nghiên cứu đầu tiên để chứng minh khả năng điều hòa của Sulforaphene trong đường hô hấp của người, Reidl và cộng sự đã cho sử dụng sản phẩm BroccoSprouts® (BSH) ở 57 tình nguyện viên khỏe mạnh (tuổi trung bình 34) với liều lượng tăng dần (25, 50, 75, 100, 125, 150, 175 và 200g) Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tăng đáng kể về glutathione-Stransferases, HO-1, và NQO1 ở liều lượng 200g BSH so với nhóm đối chứng dùng giả dược Tất cả các liều được dung nạp tốt và không có tác dụng phụ nghiêm trọng[12]
4.4 Chống viêm khớp dạng thấp:
Viêm khớp dạng thấp (RA) liên quan đến việc mở rộng như khối u của màng hoạt dịch đặc trưng bởi tăng sinh synoviocyte, xâm nhập của các tế bào T và B, và tăng interleukin (IL) -6, -8, và -17 Điều trị RA, do đó, liên quan đến việc cần ức chế sự tăng sinh synoviocyte và sản xuất cytokine Do đặc tính “như khối u" của synoviocyte và vai trò của chất này đối với tiến triển RA, Kong và cs đã nghiên cứu tác động của Sulforaphene đối với synoviocyte trong một mô hình chuột bị RA Sulforaphene được cho chuột đực uống liều 12,8; 63,8 và 318,8 mg/ml/kg mỗi ngày trong năm tuần Kết quả, Sulforaphene giảm tỷ lệ sống synoviocyte lên đến 51% so với ban đầu, giảm đáng kể IL-17 và TNF-α, và áp chế các phản ứng tăng sinh trong các tế bào đa nhân trung tính ở mức cơ bản Kiểm tra mô học cho thấy ít viêm, ít tăng sản hoạt dịch và ít phá hủy xương ở những con chuột được điều trị bằng Sulforaphene
so với nhóm đối chứng[11]
5 Tác dụng và công dụng trong y học cổ truyền
5.1 Tính vị - quy kinh của vị thuốc La bặc tử[4]
Vị cay ngọt, tính bình
Quy kinh: Phế, tỳ, vị
Trang 148
5.2 Công năng – chủ trị của vị thuốc La bặc tử
Tiêu thực trừ trướng, giáng khí hóa đờm Chủ trị: Ăn uống đình trệ, thượng vị đau trướng, đại tiện bí kểt, tiêu chảy, kiết lỵ, đờm nghẽn, ho suyễn[4]
Sách Nhật hoa tử bản thảo: “thổ phong đàm, tiêu thũng độc”.
Sách Nhật dụng bản thảo: “trị hoàng đản và da mắt vàng, nước tiểu nóng đỏ” Sách Bản thảo cương mục: “hạ khí đình suyễn, trừ đàm tiêu thực, trừ trướng
đầy, lợi đại tiểu tiện, chỉ khí thống, hạ lợi hậu trọng (trị chứng lị mót rặn), phát sang chẩn (trị chứng lỡ phát ban)”
Sách Y lâm soạn yếu thám nguyên: “sanh dung, thổ phong đàm, khoan hung
cách, thác sang chẩn Thục dung hạ khí tiêu đàm, công kiện tích, liệu hậu trọng (trị
mót rặn)”
Sách Y học trung trung tham tây lục: “La bạc tử vô luận sống hay sao đều có
thể thuận khí khai uất, tiêu trướng trừ mãn, là loại thuốc hóa khí chứ không phải phá khí Phàm thuốc lý khí, uống độc vị uống lâu thì tổn thương khí, còn La bạc tử sao chín tán thành bột, mỗi sau bữa ăn uống một ít để tiêu thực thuận khí thì không tổn thương khí vì thuốc giúp ăn nhiều hơn, phần khí được bổ dưỡng”
5.3 Kiêng kỵ[4]
- Khí hư: cẩn thận khi dùng ( Trung Dược Học)
Thiết Yếu)
không nên dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
5.4 Một số bài thuốc cổ truyền có vị thuốc La bặc tử[7]
-Bài thuốc: “ Tam tử dưỡng thân thang”:
Trang 159
Thành phần:
Tô tử 6 – 12g
La bạc tử 8 – 12g Bạch giới tử 6 – 8g
Công dụng: Giáng khí, hóa đàm, bình suyễn
Chủ trị: Trị ho, khí nghịch, đờm nhiều ngực tức, kém ăn rêu dày, mạch hoạt
- Bài thuốc: “Bảo hòa hoàn”:
Thành phần:
Sơn tra 240g Bán hạ 120g Bạch linh 120g Trần bì 40g Thần khúc 80g La bạc tử 40g Liên kiều 40g
Công dụng: Tiêu thực hòa vị
Chủ trị: Tích thực đình trệ, bụng trên bĩ mãn hoặc đau bụng, hơi thở hôi, chán ăn
hoặc đại tiện không nhuận, rêu lưỡi nhờn đục, nhờn vàng, mạch hoạt
Trang 1610
6 Chế phẩm trên thị trường phát triển từ la bặc tử[15]
Hình 4: Thuốc Kiện tỳ tiêu thực
Trang 17– Trẻ em <2 tuổi; tham khảo ý kiến bác sĩ
– Trẻ em từ 2-5 tuổi: Mỗi lần uống 10ml
– Trẻ em từ 6-12 tuổi: Mỗi lần uống 15ml
– Trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 20ml
Mỗi đợt dùng 3 tháng
Trẻ em bị suy dinh dưỡng nên dùng 2-3 đợt
Pha siro với nước sôi khuấy cho tan hoàn toàn, sau đó bổ sung nước mát, uống ngay
- Chỉ định:
Trẻ suy dinh dưỡng, gầy còm, bụng to chướng cứng, nổi gân xanh
Người bứt rứt khó chịu, da nóng, thỉnh thoảng sốt về chiều, ăn kém, lười ăn, đại tiện lúc táo lúc lỏng, ra mồ hôi trộm
- Chống chỉ định: Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong sản phẩm
Trang 1812
- Dạng bào chế: Siro
- Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp
7 Quy trình chiết xuất hoạt chất[8]
Bước 1: Cân chính xác 0,2000 g bột đông khô của mỗi mầm củ cải
Bước 2: Thêm 3 mL pH = 5 dung dịch đệm photphat được trộn đều, thủy phân bằng
enzym trong 1 giờ
Bước 3: Thêm 30ml Etyl axetat, chiết trong 30 phút, ly tâm ở tốc độ 6000 vòng /
phút trong 3 phút, và phần nổi phía trên được thu thập
Bước 4: Pha hữu cơ được chiết xuất hai lần các chất chiết xuất được kết hợp bằng
cách sử dụng một thiết bị bay hơi quay
Bước 5: Cô đặc và làm bay hơi đến khô ở 35ºC
Bước 6: Dịch chiết được hòa tan trong metanol, và pha loãng đến thể tích 2 mL bằng
metanol: nước = 7: 3 (V / V),
Bước 7: Chiết dung dịch sau khi đi qua màng lọc 0,22 μm, hàm lượng của nó được
phân tích bằng HPLC
Điều kiện sắc ký sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao Shimadzu LC-10AT
Máy đo phổ, cột C18 pha đảo ngược (250 mm × 2 mm, 5 μm),
Máy dò tia cực tím SPD ~ 10Avp, với hỗn hợp metanol: nước = 3: 7
Pha động được rửa giải, nhiệt độ cột là 40 ° C, tốc độ dòng chảy là 0,3 mL / phút, và thể tích tiêm là 4 μL, và bước sóng phát hiện UV là 245 nm
8 Bàn luận
Sulforaphene là hợp chất có giá trị sinh học rất lớn tuy nhiên chưa được đi sâu nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong thực phẩm cũng như dược phẩm Sulforaphene cũng có những tác dụng quý giá như Sulforaphane – chiết xuất từ Súp lơ xanh như khả năng kháng oxi hóa, phòng chống ung thư đặc biệt là ung
Trang 1913
thư trực tràng, phòng chống thoái hóa hoàng điểm, chống đột quỵ Hợp chất này
có hàm lượng cao trong hạt cải củ, vì vậy mở ra hướng sử dụng mới cho hạt cải thay vì chỉ dùng làm hạt giống như trước đây
Trên thị trường có chế phẩm thuốc tiêu hóa Kiện tỳ ích khí có thành phần La bặc tử, tuy nhiên chưa tìm thấy chế phẩm chứa La bặc tử có tác dụng hóa đàm chỉ
ho Đề xuất thêm chế phẩm siro hóa đàm giảm ho có nguồn gốc từ bài thuốc cổ
phương Tam tử dưỡng thân thang
Ngoài các công dụng ở Y học cổ truyền và Y học hiện đại đã nêu trong bài, mong muốn tìm ra nhiều công dụng hữu ích khác của vị thuốc La bặc tử, tương lai
có thể nghiên cứu nhiều tác dụng của hoạt chất trong La bặc tử để tạo thành những bài thuốc có thể chữa được các chứng bệnh khác nhau hiện nay