1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)

110 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 316,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ASME PTC 40 2017 (Revision of PTC 40 1991 THIẾT BỊ KHỬ LƯU HUỲNH TRONG KHÍ THẢI (FGD) Tiêu chuẩn kiểm tra hiệu năng (PTC) của ASME AN AMERICAN NATIONAL STANDARD The American Society Of Mechanical Engineers Two Park Avenue New York, NY 10016 USA NỘI DUNG GHI CHÚ 7 LỜI TỰA 8 ỦY BAN PTC ASME 9 THƯ NGỎ VỚI ỦY BAN PTC 10 PHẦN 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI 13 1 1 ĐỐI TƯỢNG 13 1 2 PHẠM VI 13 1 3 ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO 13 PHẦN 2 ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI CÁC THUẬT NGỮ 15 2 1 ĐỊNH NGHĨA 15 2 2 MÔ TẢ CÁC THÔNG SỐ 17.

Trang 1

ASME PTC 40-2017 (Revision of PTC 40-1991

AN AMERICAN NATIONAL STANDARD The American

Society Of

Mechanical

Engineers Two Park Avenue New York, NY 10016 USA

THIẾT BỊ KHỬ LƯU HUỲNH TRONG

KHÍ THẢI (FGD)

Tiêu chuẩn kiểm tra hiệu năng (PTC) của ASME

Trang 2

ASME PTC 40-2017

NỘI DUNG

HÌNH

BẢNG

Trang 3

ASME PTC 40-2017

GHI CHÚ

Tất cả các công việc kiểm tra hiệu suất phải tuân thủ các yêu cầu và hướngdẫn chung của ASME PTC 1 Các thông tin sau được dựa trên tài liệu này vàđược đưa vào đây để nhấn mạnh và để thuận tiện cho người sử dụng với sựmong đợi rằng người dùng hoàn toàn nhận thức được phần 1, 3 của ASME PTC

1 và đã đọc chúng trước khi áp dụng tiêu chuẩn này

Tiêu chuẩn kiểm tra vận hành ASME cung cấp các quy trình kiểm tra mang lạikết quả ở mức độ chính xác cao nhất phù hợp với kiến thức và kỹ thuật thựchành tốt nhất hiện có

Tài liệu này được phát triển bởi các ủy ban đại diện cho tất cả các bên liênquan cân bằng về lợi ích và các yêu cầu về quy trình, thiết bị, vận hành thiết

bị, phương pháp tính toán và phân tích độ không đảm bảo đo

Khi các công việc kiểm tra được thực hiện theo một tiêu chuẩn, kết quả củaviệc kiểm tra mà không có sự điều chỉnh về độ không đảm bảo đo sẽ phản ánhtốt nhất về hiện trạng vận hành thực tế của thiết bị được kiểm tra Tiêu chuẩnkiểm tra vận hành ASME không bảo đảm cụ thể về việc so sánh kết quả giữacác bên

Do đó, khuyến nghị rằng các bên tham gia đạt được một thỏa thuận thươngmại về việc kiểm tra trước khi bắt đầu công việc và tốt nhất là trước khi ký hợpđồng về phương pháp được sử dụng để so sánh kết quả thử nghiệm với một sựcam kết Nó vượt ra ngoài phạm vi của bất kỳ tiêu chuẩn nào để xác định hoặcgiải thích cách so sánh sẽ được thực hiện như thế nào

Trang 4

Bản dự thảo tiêu chuẩn PTC 40 đã được hội đồng tiêu chuẩn về kiểm tra vậnhành phê duyệt vào ngày 11 tháng 5 năm 1990 Tiêu chuẩn được Viện Tiêuchuẩn Quốc gia Hoa Kỳ áp dụng làm Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ vào ngày 19tháng 3 năm 1991.

Năm 2006, Ủy ban tiêu chuẩn kiểm tra vận hành ASME đã khởi động lại Ủy banPTC 40 Phiên bản ASME PTC 40 này đề cập đến những tiến bộ trong công nghệmới Đặc biệt, phiên bản này ứng dụng cho nhiều loại hệ thống FGD khácnhau: FGD ướt, FGD khô và FGD tái sinh Nó được áp dụng cho các phươngpháp khác nhau còn tồn tại đến ngày nay của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa

Kỳ (EPA)

Trang 6

ASME PTC 40-2017

ỦY BAN PTC ASME

Tiêu chuẩn kiểm tra vận hành(Sau đây là danh sách của Ủy ban tại thời điểm phê chuẩn tiêu chuẩn)

THÀNH VIÊN CHÍNH THỨC CỦA ỦY BAN TIÊU CHUẨN

P G Albert, Chủ tịch

S A Scavuzzo, Phó chủ tịch

T Lazar, Thư ký NHÂN VIÊN ỦY BAN TIÊU CHUẨN

P G Albert, Consultant

J M Burns, Burns Engineering

Services

A E Butler, GE Power & Water

W C Campbell, True North

Consulting, LLC

J W Cuchens, Southern Company

Services

M J Dooley, Consultant

P M Gerhart, University of Evansville

J Gonzalez, Iberdrola Igenieria Y

Construcción

R E Henry, Sargent & Lundy

D R Keyser, Survice Engineering

T K Kirkpatrick, McHale &

M McHale, McHale & Associates, Inc

J W Milton, Chevron, USA

S P Nuspl, Consultant

R Pearce, Kansas City Power & Light

S A Scavuzzo, The Babcock & Wilcox Co

J A Silvaggio, Jr., Siemens Demag Delaval

T L Toburen, T2E3

G E Weber, OSIsoft, LLC

W C Wood, Duke Energy

T C Heil, Alternate, The Babcock & Wilcox Co

R P Allen, Honorary Member, Consultant

R Jorgensen, Honorary Member, Retired

P M McHale, Honorary Member, McHale & Associates, Inc

R R Priestley, Honorary Member, Retired

R Sommerlad, Honorary Member, Retired

ỦY BAN PTC 40 — HỆ THỐNG KHỬ SUNFUA

W C Wood, Chủ tịch, Duke Energy

J Dopatka, Phó chủ tịch, General Electric

Co (GE Power)

A Amaral, Thư ký, The American Society

of Mechanical Engineers

R L Lausman, Black & Veatch

A Licata, Licata Energy & Environmental

Trang 7

ASME PTC 40-2017

Construction, Ltd

Trang 8

ASME PTC 40-2017

THƯ NGỎ VỚI ỦY BAN PTC

Tổng quan Tiêu chuẩn ASME được phát triển và duy trì với mục đích đại diệncho sự đồng thuận của các bên có lợi ích liên quan

Do đó, người dùng tiêu chuẩn này có thể tương tác với Ủy ban bằng cách yêucầu phiên dịch, đề xuất sửa đổi và tham dự các cuộc họp của Ủy ban Mọi thắcmắc nên được gửi đến:

Thư ký, Ủy ban tiêu chuẩn PTC

Hội kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ

Two Park Avenue

New York, NY 10016-5990

http://go.asme.org/Inquiry

Đề xuất sửa đổi Tiêu chuẩn được sửa đổi định kỳ theo quy tắc kết hợp cácthay đổi cần thiết hoặc nhu cầu được thể hiện bằng kinh nghiệm thu được từviệc áp dụng tiêu chuẩn Bản sửa đổi phê duyệt sẽ được công bố định kỳ

Uỷ ban khuyến khích các đề xuất sửa đổi cho tiêu chuẩn này Các đề xuất nàyphải càng cụ thể càng tốt, trích dẫn số đoạn, định nghĩa và mô tả chi tiết về lý

do của đề xuất, bao gồm mọi tài liệu thích hợp

Trường hợp đề xuất Các trường hợp có thể được ban hành để cung cấp cácquy định thay thế khi được chứng minh, cho phép thực hiện sớm sửa đổi đãđược phê duyệt khi có nhu cầu khẩn cấp hoặc để cung cấp các quy định không

có trong các điều khoản hiện hành

Các trường hợp có hiệu lực ngay lập tức khi được ASME phê duyệt và sẽ đượcđăng trên trang web của Ủy ban ASME

Trang 9

ASME PTC 40-2017

Yêu cầu cho các trường hợp sẽ cần cung cấp một điều khoản và thông tin cơbản Yêu cầu phải xác định tiêu chuẩn, đoạn, hình hoặc số bảng và được viếtdưới dạng câu hỏi và trả lời theo cùng định dạng với trường hợp hiện có Yêucầu cho các trường hợp cũng phải chỉ ra (các) phiên bản áp dụng của tiêuchuẩn mà trường hợp được đề xuất áp dụng

Giải thích Theo yêu cầu, Ủy ban Tiêu chuẩn PTC sẽ đưa ra giải thích về cácthắc mắc của tiêu chuẩn Việc giải thích chỉ có thể được đưa ra để đáp lại cácthắc mắc bằng văn bản gửi đến thư ký của Ủy ban Tiêu chuẩn PTC

Các thắc mắc về việc giải thích tốt nhất nên được gửi qua mẫu đơn giải đápthắc mắc trực tuyến Mẫu đơn có thể xem tạihttp://go.asme.org/InterpretationRequest Sau khi gửi đơn, người gửi sẽ nhậnđược một email xác nhận tự động

Nếu người yêu cầu không thể sử dụng mẫu đơn trực tuyến, người đó có thể gửiyêu cầu đến Thư ký của Ủy ban Tiêu chuẩn PTC theo địa chỉ trên Yêu cầu giảithích phải rõ ràng và rành mạch Chúng tôi đề nghị thêm rằng người hỏi gửiyêu cầu của mình theo định dạng sau

điều tra bằng một hoặc hai từ

được yêu cầu giải thích

câu hỏi về yêu cầu phê duyệt một thiết kế hay địađiểm Vui lòng cung cấp một câu hỏi cô đọng và chínhxác mà câu trả lời ở dạng có hoặc không

Trang 10

ASME PTC 40-2017

Đề xuất về câu trả lời: Cung cấp một câu trả lời được đề xuất dưới dạng “Có”

hoặc “Không” kèm với lời giải thích khi cần thiết Nếunhập câu trả lời cho nhiều câu hỏi, vui lòng đánh sốcâu hỏi và trả lời

Thông tin cơ bản: Bất kỳ thông tin cơ bản nào sẽ giúp Ủy ban hiểu được

yêu cầu Người yêu cầu cũng cần có bản kế hoạchhoặc bản vẽ cần thiết cho giải thích câu hỏi; tuy nhiên,chúng không nên chứa tên hoặc thông tin về chủ sởhữu

Các yêu cầu không có định dạng được mô tả ở trên có thể được Ủy ban viết lạitheo định dạng thích hợp trước khi trả lời, điều này có thể vô tình thay đổi ýđịnh của yêu cầu ban đầu

Hơn nữa, ASME không hoạt động như một nhà tư vấn cho các vấn đề kỹ thuật

cụ thể hoặc cho các ứng dụng chung và sự hiểu biết về các yêu cầu của tiêuchuẩn Dựa trên các thông tin yêu cầu được gửi, nếu ý kiến của Ủy ban rằngngười hỏi nên tìm kiếm sự hỗ trợ, yêu cầu sẽ được trả lại với sự giới thiệu hỗtrợ

Các quy trình ASME sẵn sàng xem xét lại bất kỳ giải thích nào nếu thông tinđược cung cấp Hơn nữa, những người không đồng ý với giải thích có thể khángcáo lên Ủy ban ASME hoặc Uỷ ban bên lề ASME không phê duyệt, chứng nhận,đánh giá hoặc chứng thực bất kỳ hạng mục, xây dựng, quyền sở hữu thiết bị,hoặc bất kỳ hoạt động nào

Tham dự các cuộc họp của Ủy ban Ủy ban tiêu chuẩn PTC thường xuyên tổ

chức các cuộc họp và / hoặc hội nghị qua điện thoại mở cửa cho công chúng

Trang 11

ASME PTC 40-2017

Những người muốn tham dự bất kỳ cuộc họp và / hoặc hội nghị qua điện thoạinào nên liên hệ với Thư ký Ủy ban Tiêu chuẩn PTC

Trang 12

ASME PTC 40-2017

PHẦN 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI

1-1 ĐỐI TƯỢNG

Mục tiêu của Bộ luật này là thiết lập các thủ

tục tiêu chuẩn để tiến hành và báo cáo các

bài kiểm tra hiệu suất của hệ thống khử lưu

huỳnh khí thải (FGD) và báo cáo kết quả về

các hạng mục sau:

(a) Giảm phát thải

(b) Lượng tiêu thụ và hạ tầng kỹ thuật

(c) Chất thải và đặc tính của sản phẩm

1-2 PHẠM VI

Việc áp dụng tiêu chuẩn này được giới hạn

trong quy trình và thiết bị được sử dụng để

loại bỏ sulfur dioxide khỏi khí thải hoặc các

dòng khí chứa lưu huỳnh điôxít khác

Phương pháp luận được mô tả trong tiêu

chuẩn này có thể được điều chỉnh để đánh

giá loại bỏ các khí thải khác nếu được sự

đồng ý của các bên tham gia kiểm tra Vận

hành của hệ thống FGD được định nghĩa là

đặc tính của đầu vào và đầu ra (xem Hình

1-2-1)

Tiêu chuẩn này không áp dụng để loại bỏ các

oxit lưu huỳnh từ dòng khí trong quá trình

đốt cháy, ví dụ, quá trình cháy của tầng sôi

(xem ASME PTC 4)

Tiêu chuẩn này bao gồm các loại hệ thống

sau:

(a) Hệ thống FGD khô là một hệ thống FGDtrong đó khí thải có chứa oxit lưu huỳnh điqua vật liệu có tính kiềm nhưng không bãohòa với độ ẩm; khí thải ra khỏi lò phản ứng ởnhiệt độ cao hơn nhiệt độ bão hòa, do đó tạo

ra một sản phẩm phụ khô hoặc sản phẩm làchất thải khô

Hình 1-2-1 Hệ thống FGD đầu vào và đầu

ra

Trang 13

ASME PTC 40-2017

Ghi chú 1: Dòng thải bao gồm các dòng rửa

được sử dụng cho quá trình điều khiển

1-3 ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO

Nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn này là để

đạt được kết quả kiểm tra của độ không đảm

bảo đo thấp nhất dựa trên công nghệ hiện tại

và kiến thức liên quan đến kiểm tra, tiết kiệm

chi phí kiểm tra và thu được các thông tin có

giá trị Có thể thực hiện được điều này bởi vì

các hệ thống FGD khác nhau được quy định

trong tiêu chuẩn và tiêu chuẩn này được thiết

lập giới hạn trên về độ không đảm bảo của

từng thông số Những yêu cầu về độ không

đảm bảo đo nếu vượt quá giới hạn trên của

bất kỳ thông số nào có thể chấp nhận nếu chỉ

khi nó được chứng minh rằng việc lựa chọn

tất cả các thiết bị đối với một thử nghiệm sẽ

dẫn đến độ không đảm bảo thử nghiệm bằng

hoặc nhỏ hơn yêu cầu về độ chính xác của tất

cả các thông số

Phân tích trước độ không đảm bảo đo là cần

thiết Nó phục vụ cho việc thiết lập mức độ

của độ không đảm bảo đo cho việc kiểm tra

Việc kiểm tra trước độ không đảm bảo đo

được tính toán theo quy trình ở đây và bởi

ASME PTC 19.1

Việc phân tích độ không đảm bảo đo sau

kiểm tra cũng được yêu cầu Kết quả được sử

dụng để xác định độ không đảm bảo đo cho

việc kiểm tra thực tế Phân tích này sẽ xác

nhận hệ thống trước và ước tính độ không

đảm bảo đo ngẫu nhiên, xác nhận chất lượng

kết quả kiểm tra

Độ không đảm bảo tối đa cho các thử nghiệmđược cho phép bởi tiêu chuẩn này có thể bịảnh hưởng bởi các thông số vật lý và quytrình hệ thống FGD, cũng như độ nhạy củacác kết quả được sửa cho phù hợp với cácquy trình Tổng kết giới hạn độ không đảmbảo đo của việc kiểm tra áp dụng cho từngthông số thể hiện trong Bảng 1-3-1 sẽ cho kếtquả dự kiến độ không đảm bảo đo cho từngtham số đó

Bảng 1-3-1 Độ không đảm bảo đo kỳ vọng

của kiểm tra

Trang 15

ASME PTC 40-2017

PHẦN 2 ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI CÁC THUẬT NGỮ

2-1 ĐỊNH NGHĨA

Phụ gia: chất được thêm vào dòng chất lỏng

hoặc khí để gây ra một phản ứng hóa học

hoặc vật lý để tăng cường quá trình hấp thụ

SO2; nói chung, phụ gia không được tiêu thụ

như một phần của phản ứng hấp thụ Các

chất khác có thể được thêm vào và nên được

ghi lại, nhưng với mục đích của tiêu chuẩn

này, chỉ những đề cập trong tiểu mục 1-2

đang được giải quyết

Độ kiềm: khả năng của một vật liệu kiềm để

trung hòa SO2

Độ kiềm, tốc độ phản ứng: độ kiềm được xác

định bằng phương pháp chuẩn độ axit và

được biểu thị bằng số mol kiềm trên mỗi mol

SO2 (được hấp thụ hoặc đầu vào)

Độ kiềm, tổng: biểu thức lý thuyết của độ

kiềm xác định từ phân tích hóa học của vật

Tiêu thụ năng lượng/điện: tổng hợp tất cả

năng lượng/điện đầu vào cho hệ thống FGD

Tiêu thụ nước: nước được thêm vào hệ thống

FGD

Dòng thải: dòng chảy ra khỏi hệ thống FGD

bao gồm cả chất rắn, lỏng, hoặc khí (trừ khíthải được xử lý)

Tỉ lệ phát thải (ESO 2 ): tỷ khối SO2 phát ra

có thể bao gồm quá trình hoặc thiết bị cầnthiết cho việc chuyển đổi các oxit lưu huỳnhthành một loại lưu huỳnh cơ bản không bayhơi để xử lý hoặc sử dụng khác Luồng khíhoặc dòng hơi được xử lý thường được tạo rabởi sự đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, nhưng

có thể bao gồm các dòng khí khác (ví dụ, từcác quá trình nấu chảy) Định nghĩa của hệthống FGD trong Bộ luật này không đề cậpđến việc loại bỏ oxit lưu huỳnh khỏi khí trựctiếp trong quá trình đốt cháy

grit: các tạp chất trong vôi đã thu được, ví

dụ, cacbonat chưa tinh chế, vôi cháy cứng,silicat không hòa tan, aluminat, sunfat vàferrit, có trong đá vôi trước khi nung Gritcũng có thể bao gồm một số tạp chất bênngoài, ví dụ, các mảnh gạch chịu lửa và sắt

tự do

Tỷ lệ L / G: tỷ lệ lỏng-khí được định nghĩa làtốc độ dòng thể tích của chất lỏng chứa thuốc

Trang 16

ASME PTC 40-2017

thử trên tốc độ dòng thể tích của khí thải Thể

tích khí thải thường dựa trên lưu lượng khí

bão hòa

Cồn: dung dịch chất lỏng và chất rắn hòa tan

Luồng thanh lọc: luồng xử lý thoát khỏi hệ

thống FGD và được coi là một phần của

dòng chất thải Nó được kiểm soát để duy trì

các thông số vận hành hệ thống FGD và hóa

học trong một giá trị nhất định

Hóa chất: bất kỳ hợp chất hóa học nào,

thường là kiềm, được sử dụng trong hệ thống

FGD hoặc để loại bỏ SO2 bằng phản ứng hóa

học hoặc để tái sinh một hợp chất hóa học

khác

Hóa chất cồn/bùn: môi trường mà một hoặc

nhiều hóa chất được thêm vào quy trình hệ

thống FGD

Hâm nóng: quá trình bổ sung nhiệt nhờ đó

nhiệt độ của khí thải đầu ra (khí ngăn xếp) từ

bộ hấp thụ được tăng lên

Hiệu quả loại bỏ (% R): tỷ lệ SO2 bị loại bỏ

so với SO2 đầu vào, được biểu thị bằng phầntrăm

Vận hành: như được sử dụng trong suốt tiêuchuẩn này, một phân mục của bài kiểm tra.Một lần chạy bao gồm một tập hợp đầy đủcác quan sát và dữ liệu được ghi lại theo cáckhoảng thời gian đều đặn, được thực hiệntrong một khoảng thời gian với các biến độclập được duy trì không đổi trong các biến thểđược các bên tham gia thử nghiệm cho phép.Bùn: hỗn hợp chất lỏng và chất rắn lơ lửng Điều kiện tiêu chuẩn (S): được xác định là 20

° C (68 ° F) cho nhiệt độ và 760 mm Hg(29,92 in Hg) cho áp suất khí quyển

Trạng thái ổn định: tình trạng của hệ thốngkhi các quá độ (ví dụ: áp suất, nhiệt độ, nồng

độ và tốc độ dòng chảy) trong hệ thống đã bịgiảm và hệ thống ở trạng thái cân bằng hóahọc và nhiệt động

Trang 17

MCaCO3 Khối lượng mol của CaCO3

MCao Khối lượng mol của CaO 56.08kg/kg-mol 56.077g/g・mol 56.077lb/lb・mol

MSO2 Khối lượng mol của SO2 64.06kg/kg-mol 64.064g/g・mol 64.06lb/lb・mol

Pstd Áp suất tuyệt đối tiêu chuẩn 1.013×105N/m2 7.60×102mmH

Tỷ lệ cân bằng hóa học, cơ sở đầu vào (SRI):

số mol kiềm phản ứng được thêm vào trên

mỗi mol đầu vào SO2 SRI thường được sử

dụng trong các quy trình sấy khô (ví dụ: máy

sấy phun, lò phản ứng khô loại tuần hoàn

khô)

Tỷ lệ cân bằng hóa học, cơ sở loại bỏ (SRR):

số mol kiềm phản ứng được thêm vào trên

mỗi mol SO2 được loại bỏ SRR thường được

sử dụng trong các quy trình sấy ướt

Nhiệt độ, độ bão hòa đáng tin cậy: đối vớihỗn hợp khí và hơi cho trước, nhiệt độ dướimức không thể thêm hơi ở các điều kiện quyđịnh (áp suất riêng của hơi bằng áp suất hơicủa chất lỏng ở nhiệt độ hỗn hợp hơi khí)

Trang 18

ASME PTC 40-2017

nhiệt độ, tiệm cận bão hòa: sự khác biệt giữa

nhiệt độ thực tế của hỗn hợp hơi khí nhất

định và nhiệt độ bão hòa đáng tin cậy của

hỗn hợp hơi khí đó

Kiểm tra: trong suốt tiêu chuẩn này, từ “kiểm

tra” được áp dụng cho toàn bộ đánh giá hiệu

định trong ba bộ đơn vị khác nhau Trong

tiêu chuẩn này, các đơn vị Hệ thống quốc tế

(SI) là các đơn vị chính và các đơn vị thông

số số liệu (MC) và các đơn vị Tùy chỉnh

Công nghiệp (IC) của Hoa Kỳ được cung cấp

làm đơn vị phụ Các thuật ngữ này được sử

dụng trong Phần 5 và các nơi khác trong Bộ

luật này Một số đơn vị Tùy chỉnh Công

nghiệp của Hoa Kỳ là sự kết hợp dường như

bất thường của các đơn vị khác [ví dụ: hệ số

chuyển đổi nồng độ K1 = 1.660 × 10-7 (lb /

dscf) / ppm] Các đơn vị này sinh ra từ việc

sử dụng chúng trong các thiết bị đo lường

phân tích và là các đơn vị tiêu chuẩn được sử

dụng trong ngành

2-2.2 CÁC THÔNG SỐ BIẾN ĐỔI

Các biến số thể hiện trong Bảng 2-2.2-1 được

xác định trong cùng ba bộ đơn vị như được

hiển thị trong Bảng 2-2.1-1 Các đơn vị Tùy

chỉnh số liệu hoặc Công nghiệp được sửdụng phổ biến nhất trong kiểm tra

2-3 TỪ VIẾT TẮT

Các chữ viết tắt sau được sử dụng trong toàn

bộ văn bản của tiêu chuẩn này:

acfm: feet khối thực tế mỗi phútAR: tái chế hấp thụ

Ar: argonAs: asenBOD5: nhu cầu oxy sinh học trong 5 ngày ủ(bởi các sinh vật hiếu khí để phá vỡ chất hữucơ)

C: carbon CaCl2: canxi cloruaCaCO3: canxi cacbonat CaO: canxi oxit

Ca (OH)2: canxi hydroxitCaSO3: canxi sulfit CaSO4: canxi sunfatCd: cadmium

CEMS: hệ thống giám sát khí thải liên tụcCl: clorua Co: coban

CO2: carbon dioxideCOD: nhu cầu oxy hóa họcCr: crom Cu: đồngdscf: chân khối tiêu chuẩn khôEPA: Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa KỳEPRI: Viện nghiên cứu năng lượng điệnF: florua Fe2O3: oxit sắt

FGD: khử lưu huỳnh khí thảiH: hydro

HCl: axit clohydric Hg: thủy ngânHHV: giá trị gia nhiệt cao hơn

H2O: nướcMBtu: một triệu đơn vị nhiệt của Anh (ở HoaKỳ

Trang 19

MgCO3: magiê cacbonat

MgO: oxit magiê

Mg (OH)2: magiê hydroxit

Mn: mangan

N2: khí nitơ

NaHCO3: natri bicarbonate

NaOH: natri hydroxit

với R (bao gồm Fe, Al, Cr)

RATA: kiểm toán độ chính xác tương đối của

cuộc kiểm tra

Sar: hàm lượng lưu huỳnh trong than, như đãnhận

scf: feet khối tiêu chuẩnscfm: feet khối tiêu chuẩn mỗi phútscm: mét khối tiêu chuẩn

Se: SelenSEM: kính hiển vi điện tử quétSiO2: silicon dioxide (silica)

SO2: lưu huỳnh đioxit

SO3: ion sulfit SO4: ion sunfatSRI: tỷ lệ cân bằng hóa học, dựa trên đầu vàoSRR: tỷ lệ cân bằng hóa học, dựa trên tỷ lệkhử

TDS: tổng chất rắn hòa tanTGA: phân tích nhiệt lượngTSS: tổng chất rắn lơ lửngV: vanadi

XRF: huỳnh quang tia XZn: kẽm

Trang 20

Cso2 Nồng độ khối lượng khô SO2 ở điều kiện tương đối mg/m.m3i.N(mg/N3) mg/m

3i.N(mg/N.m3)[Note (1)] [Note (1)]Cso2,cor

r Nồng độ SO2 được điều chỉnh ở % O2 tham chiếu mg/m.m3i.N(mg/N3) mg/m.m3i.N(mg/N3)

[Note (1)] [Note (1)]

Trang 21

ASME PTC 40-2017

Fc

Chỉ số F dựa trên carbon dioxide: Tỷ lệ thể tích khí của thành phần

đốt cháy (chỉ carbon dioxide) trên một đơn vị giá trị năng lượng

Fd

Giá trị oxy gốc F: Tỷ lệ thể tích khí của thành phần đốt (không bao

gồm nước) trên một đơn vị giá trị năng lượng của nhiên liệu

Gr Lưu lượng trung bình mol hóa chất trong quá trình vận hành một

Grt Tổng lưu lượng trung bình của tất cả các loại hóa chất vào hệ

Gsolids Lưu lượng khối của chất rắn trong bùn (tích lũy) kg/h g/h

Lo Mức nước ban đầu của bể hóa chất khi bắt đầu vận hành hệ thống

Trang 22

ASME PTC 40-2017

Qs Lưu lượng thể tích trung bình của dung dịch hóa chất/bùn thải ra

hệ thống FGD trong quá trình vận hành một hệ thống FGD cụ thể m3/s m3/min

Qsd Lưu lượng thể tích khí khô của ống khói được điều chỉnh theo điều

3/hi.N.dry(N/

m3/hd))

[Note(2)] [Note(1) và (2)]

Trang 23

r% Phần trăm khối lượng trung bình của hóa chất r trong phân tích dung dịch hóa chất / bùn khi chạy một hệ thống FGD cụ thể % %

Lưu ý:

(1) i.N ở điều kiện "bình thường" ở 0oC, 1 atm Trước đây, nó thường được viết tắt là "N" Ví dụ: Nm3 thay vì mtrường hợp hiện tại được sử dụng cho "Newton"

Trang 24

ASME PTC 40-2017

(2) Điều kiện trong ( ) là điều kiện tiêu chuẩn cho các đơn vị đo lường đó

Trang 25

hiệu suất được đảm

bảo được trong một

thỏa thuận thương

mại của các bên

3-1.1 Mục tiêu

kiểm tra

Mục tiêu của tiêuchuẩn này là thiếtlập mức hiệu suấtcủa hệ thống FGDcho các điều kiệnthiết kế đã đượcthiết lập Thửnghiệm bao gồm sosánh hiệu suất thực

tế với hiệu suấtđược chứng nhậnhoặc hiệu suất thamchiếu cho các tiêuchí sau nếu có thể:

(a) Tỷ lệ khử SO2

(b) Tỷ lệ phát thải

SO2 thực tế(c) Mức tiêu thụhóa chất dưới dạnggiá trị cân bằng hóahọc hoặc tỷ lệ khốilượng thực tế(d) Tiêu thụ nước

và khí nén(e) Lưu lượng nướcthải và đặc tính(f) Đặc tính sảnphẩm phụ

(g) Tiêu thụ nănglượng điện

(h) Sụt áp (giảmáp)

(i) hơi nước sửdụng

3-1.2 Các biệnpháp phòng ngừachung

Các biện phápphòng ngừa hợp lýnên được thực hiệnkhi chuẩn bị tiếnhành kiểm tra cácđiều kiện Các hồ

sơ không thể thayđổi phải được thựchiện để xác định,phân biệt các thiết

bị được thử nghiệm

và chọn phươngpháp thử nghiệmchính xác Tất cảbản mô tả, bản vẽhoặc hình ảnh cóthể phục vụ nhưmột hồ sơ chi tiết

sử dụng lâu dài Vịtrí dụng cụ sẽ đượcxác định trước, cácbên tham gia thửnghiệm đồng ý và

mô tả chi tiết trong

hồ sơ thử nghiệm

Các dụng cụ hiệuchuẩn, dự phòngnên được cung cấpcho những dụng cụ

dễ bị hỏng hoặctiêu hao

3-1.3 Các thỏa thuận và tuân thủ các yêu cầu về quy tắc

Các điều kiện phảiphù hợp để sử dụngbất cứ khi nào, hiệusuất được xác địnhvới độ không đảmbảo đo tối thiểu.Tuân thủ nghiêmngặt các yêu cầuquy định trong tiêuchuẩn này là rấtquan trọng để đạtđược mục tiêu đó

3-1.4 Kiểm tra nghiệm thu

Các điều kiện cóthể được kết hợpbằng cách thamchiếu vào hợp đồng

để phục vụ như mộtphương tiện để xácminh các bảo đảmcho hiệu suất hệthống FGD Nếutiêu chuẩn nàyđược sử dụng đểkiểm tra chấp nhậnbảo lãnh hoặc chobất kỳ thử nghiệmnào khác, có nhiềubên được đại diện,các bên đó sẽ đồng

Trang 26

mọi sai lệch so với

yêu cầu của tiêu

(a) Phê duyệt kế

hoạch kiểm tra của

(e) Yêu cầu thôngbáo trước khi chuẩn

bị thử nghiệm đểđảm bảo tất cả cácbên có đủ thời gian

có mặt để thửnghiệm

(f) Cơ hội hợp lý đểkiểm tra nhà máy

và đồng ý rằng nó

đã sẵn sàng để thửnghiệm

(g) Sửa đổi kếhoạch kiểm tra dựatrên thử nghiệm sơbộ

(h) Danh sách kiểmtra các van

(i) Vận hành cácthiết bị bên ngoàicác hướng dẫn củanhà cung cấp(j) Tiêu chí ổn địnhcủa nhà máy trướckhi bắt đầu thửnghiệm

(k) Điều chỉnh chophép đối với hoạtđộng của nhà máy

trong quá trình ổnđịnh và giữa cáclần chạy thử

(l) Thời gian chạythử

(m) Độ phân giảicủa kết quả chạythử không lặp lại(n) Tiêu chí từ chốicuộc kiểm tra3-1.4.2 Hồ sơ dữliệu và nhật kýkiểm tra

Một bộ dữ liệu đầy

đủ và một bản saohoàn chỉnh của nhật

ký kiểm tra sẽ đượccung cấp cho tất cảcác bên tham giathử nghiệm Tất cả

dữ liệu và hồ sơcủa thử nghiệmphải được chuẩn bị

để cho phép saochép dễ dàng và dễđọc Các hồ sơ dữliệu hoàn thành sẽbao gồm ngày vàthời gian trongngày quan sát đượcghi lại Các quansát sẽ là các số liệuthực tế

mà không áp dụngbất kỳ dụng cụ hiệuchỉnh nào Các nhật

ký kiểm tra nên tạo

thành một bản ghiđầy đủ các sự kiện.Không được phéptẩy xóa, hủy hoặcxóa bất kỳ dữ liệunào của hồ sơ,trang nhật ký kiểmtra, hoặc bất kỳquan sát nào đượcghi lại Nếu một sựđiều chỉnh đượcthực hiện cho mộtbản ghi hoặc nhật

ký, sự thay đổi đó

sẽ được nhập vàokèm lời giải thích

để những thông tinnhập vào ban đầuvẫn còn rõ ràng.Những dữ liệu thôcủa cuộc kiểm trađược thu thập vàquan sát phải đượcnhập vào formđược chuẩn bị tạothành bảng dữ liệugốc được chứngthực bằng chữ kýcủa những ngườitham gia thửnghiệm Trườnghợp phương phápthu thập dữ liệu tựđộng được sử dụng,

dữ liệu giấy hoặc

dữ liệu điện tử sẽđược xác thực bởi

Trang 27

điều phối viên kiểm

tra và đại diện khác

của các bên tham

gia thử nghiệm

Khi không có bản

sao giấy được tạo

ra, các bên tham gia

phối cho mỗi bên

tham gia kiểm tra

vi ranh giới khôngcần phải được xácđịnh trừ khi chúngđược xác nhận điềukiện vận hành cơbản hoặc chúng cóchức năng liênquan đến các điềukiện bên ngoài ranhgiới

Các phương pháp

và quy trình củatiêu chuẩn này đãđược phát triển đểcung cấp sự linhhoạt trong việc xácđịnh thử nghiệmranh giới cho mộtbài kiểm tra Tronghầu hết các trườnghợp, ranh giới thửnghiệm bao gồm tất

cả các thiết bị và hệthống trên vị trí hệthống FGD Tuynhiên, mục tiêu thửnghiệm cụ thể có

thể ủy thác mộtranh giới thửnghiệm khác

Để tiêu chuẩn nàyđược áp dụng, ranhgiới kiểm tra sẽ baogồm một hệ thốngFGD rời rạc Điềunày có nghĩa là cácdòng năng lượngsau đây sẽ vượt quaranh giới:

(a) Khí thải khôngđược xử lý

(b) Hóa chất/phụgia

lượng/điện(d) Nước/Khôngkhí

(e) Sản phẩm phụ(f) Chất thải(g) Khí thải được

xử lýĐối với một kiểmtra riêng biệt, ranhgiới kiểm tra cụ thểphải được thiết lậpbởi các bên thamgia kiểm tra

3-1.6 Yêu cầu cho các phép đo

Một số tính linhhoạt được yêu cầubởi tiêu chuẩn nàytrong việc xác địnhranh giới kiểm tra

vì nó phụ thuộc vàothiết kế của mộtnhà máy cụ thể.Nói chung, cácphép đo hoặc xácđịnh là cần thiếtcho các điều sauđây:

(a) Lưu lượng khíthải Lưu lượng khíthải được đo ở đầuvào hoặc ra

của hệ thống FGD.Địa điểm đo đạclưu lượng nên lựachọn ở nơi đạt được

độ chính xác hợp lýcao nhất có thể.Điểm đo trongđường ống phảibằng ít nhất tám lầnđường kính đoạnống thẳng của dòngkhí lên và hai lầnđoạn ống thẳng củadòng khí xuống từđiểm đo lường.Nhiều hệ thốngFGD không cókhông gian chophép đo lưu lượngtối ưu tại đầu vào

hệ thống FGD Cácđường ống đầu racũng có thể có vị trí

đo lưu lượng tối ưu.Một kỹ thuật phân

Trang 28

nhiệt và khối lượng

xung quanh nồi hơi

Tính toán này cũng

có thể được sử

dụng để xác nhận

việc đo lưu lượng

khí tại đầu vào hệ

thống FGD Lưu

lượng khí thải cũng

có thể được đo tại

ống khói Đo lưu

lượng tại ống khói

đồng thời với kiểm

tra hiệu năng hệ

thống FGD Nếu

ống khói là vị trí đolưu lượng, việcđánh giá cẩn thậncác lỗi tiềm ẩntrong phép đo nênđược thực hiện Rò

rỉ khí thải hoặctiềm năng rò rỉkhông khí vô trongống khói nên đượcxem xét

(b) Hóa chất hoặcphụ gia Chấtlượng, phân tích và

số lượng hóa chấthoặc các chất phụgia hóa học khácảnh hưởng đến hiệuquả khử được hiệuchỉnh hoặc tỷ lệ cânbằng hóa học đượcxác định để hiệuchỉnh điều kiệnthiết kế Hiệu chỉnh

tỷ lệ tiêm hóa chất

bị giới hạn bởi cácthông số biến đổi

do sự khác biệtgiữa thử nghiệm vàđặc tính thiết kếcủa hóa chất

lượng/Điện Tổngmức tiêu thụ điệncho thiết bị đượclắp đặt được xácđịnh thông qua việc

sử dụng công tơmét và tổng mứctiêu thụ điện trungbình được xác địnhbằng cách lấy trungbình cường độ liêntục các phép đo tạicác nguồn cấp điệncho thiết bị đóngcắt Các kiểm tranày sẽ xác định giátrị tức thời tối đa vànhu cầu tiêu thụđiện trung bìnhtrong thời giankiểm tra(s)

(d) Nước và khôngkhí Lưu lượng kếđược lắp đặt tạiđiểm tie-in sẽ được

sử dụng để đo liêntục lượng tiêu thụnước và/hoặc khí

Những giá trị nàysau đó sẽ được hiệuchỉnh cho các thông

số của quá trình(nhiệt độ khí, thànhphần khí, etc.)trước khi được sosánh với các giá trịđược chứng nhận

(e) Chất thảivà/hoặc sản phẩmphụ Chất lượng và

số lượng chất thảihoặc sản phẩm phụ

thuộc vào đặc điểmyêu cầu kỹ thuật cóthể bao gồm cáchóa chất dư đotrong sản phẩmphụ Để kiểm trachất lượng của chấtthải hoặc sản phẩmphụ, mẫu phải đượclấy và phân tíchcho mỗi lần chạythử hoặc dựa trêntổng hợp Số lượngchất lỏng hoặc chấtthải rắn hoặc sảnphẩm phụ cần được

đo bằng cácphương pháp thửnghiệm áp dụng

3-1.7 Tiêu chí lựa chọn địa điểm đo đạc

Các vị trí đo đượcchọn dựa vào độkhông đảm bảo đothấp nhất Ưu tiên

vị trí nằm ở ranhgiới thử nghiệm,nhưng chỉ khi vị trí

đo là vị trí tốt nhất

để xác định cácthông số yêu cầu

3-1.8 Các yêu cầu

cụ thể cho việc đo đạc

Các yêu cầu cụ thểcủa việc đo đạc cho

Trang 29

cuộc kiểm tra phụ

thuộc vào thiết kế

chuẩn, tái hiệu

chuẩn, yêu cầu tài

liệu, và vị trí cố

định của thiết bị

nhà máy dùng để

kiểm tra Quy định

đầy đủ cho việc lắp

đặt thiết bị tạm thời

nơi thiết bị của nhà

máy không đủ để

đáp ứng các yêu

cầu của tiêu chuẩn

này cũng được xem

xét trong các giai

đoạn thiết kế

3-2 KẾ HOẠCH KIỂM TRA

Một kế hoạch kiểmtra chi tiết phảiđược chuẩn bịtrước khi tiến hànhthực hiện tiêuchuẩn để ghi lại tất

cả các vấn đề ảnhhưởng việc kiểmtra và đưa ra cácquy trình chi tiết đểthực hiện cuộckiểm tra Kế hoạchkiểm tra nên baogồm lịch trình củacác hoạt động kiểmtra, chỉ định và mô

tả trách nhiệm củanhóm kiểm tra, thủtục kiểm tra và báocáo kết quả

3-2.1 Lịch trình hoạt động kiểm tra

Một lịch trình kiểmtra nên được chuẩn

bị bao gồm chuỗi

sự kiện và thời gian

dự kiến kiểm tra,thông báo của cácbên tham gia kiểmtra, chuẩn bị kếhoạch kiểm tra,

chuẩn bị và tiếnhành kiểm tra vàchuẩn bị báo cáocác kết quả

3-2.2 Đội kiểm tra

Kế hoạch kiểm tra

sẽ xác định nhóm

tổ chức thử nghiệm

đó sẽ chịu tráchnhiệm lập kế hoạch

và chuẩn bị, tiếnhành, phân tích vàbáo cáo kiểm tratheo tiêu chuẩn này

Nhóm kiểm tra nênbao gồm nhân viênkiểm tra cần thiếtcho việc thu thập

dữ liệu, lấy mẫu,phân tích và vậnhành; các nhómkhác cần hỗ trợ choviệc chuẩn bị kiểmtra và thực hiện;

phòng thí nghiệmbên ngoài và cácdịch vụ khác

Một điều phối viênkiểm tra sẽ đượcchỉ định và chịutrách nhiệm thựchiện bài kiểm tratheo các yêu cầukiểm tra Điều phốiviên kiểm tra sẽ làchịu trách nhiệmthiết lập một kế

hoạch truyền thôngcho tất cả nhân viênkiểm tra và tất cảcác bên tham giathử nghiệm Điềuphối viên kiểm tracũng sẽ đảm bảocác hồ sơ đầy đủbằng văn bản củatất cả các hoạt độngkiểm tra đượcchuẩn bị và duy trì.Điều phối viênkiểm tra sẽ điềuphối các thiết lập

về điều kiện vậnhành với nhân viênvận hành nhà máy.Các bên tham giakiểm tra phải quansát thử nghiệm vàxác nhận rằng nó

đã được thực hiệntheo các yêu cầukiểm tra Họ cũngnên có thẩm quyền,nếu cần thiết, đểphê duyệt mọi sửađổi theo thỏa thuậnđối với các yêu cầuthử nghiệm trongquá trình kiểm tra

Đề nghị nhóm kiểmtra đáp ứng các yêucầu theo tiêu chuẩnASTM D7036 hoặcISO 17025

Trang 30

3-2.3 Quy trình

kiểm tra

Kế hoạch kiểm tra

nên bao gồm các

quy trình kiểm tra

để cung cấp chi tiết

cho việc tiến hành

kiểm tra Các quy

trình kiểm tra được

(i) Các yêu cầu đođạc đối với khí thải

áp dụng, bao gồm

vị trí đo, thiết bị,tần suất và phươngpháp ghi

(j) Phương pháp lấymẫu, thu thập, xử

lý và phân tích vàtần suất cho nhiênliệu, hóa chất, sảnphẩm phụ, v.v

(k) Phương phápvận hành nhà máy(l) Xác định cácphòng thí nghiệm

sẽ được sử dụngcho phân tích nhiênliệu, hóa chất, phảnứng và sản phẩmphụ

(m) Yêu cầu bố trívận hành hoặc tínhtoán cho tất cả nănglượng nhiệt nội bộ

và đối tượng tiêuthụ năng lượng phụtrợ có ảnh hưởngtrọng yếu đến kếtquả kiểm tra

(n) Yêu cầu về vệsinh thiết bị và thủtục kiểm tra

(o) Các quy trình

để giải thích cho sựsuy giảm hiệunăng, nếu áp dụng(p) Yêu cầu về bốtrí van

(q) Yêu cầu kiểmtra sơ bộ

(r) Tiêu chí ổn địnhtiền kiểm tra (s) Yêu cầu tiêu chí

ổn định và phươngpháp duy trì điềukiện hoạt độngtrong những giớihạn này

(t) Các thay đổi chophép từ các điềukiện tham chiếu cơ

sở, và phương phápthiết lập và duy trìhoạt động điều kiệntrong những giớihạn này

(u) Số lần chạy thử

và thời lượng củamỗi lần chạy(v) Yêu cầu bắt đầu

và dừng kiểm tra(w) Tiêu chí chấpnhận và từ chối dữliệu

(x) Phạm vi chophép của nhiên

liệu, hóa chất, phụgia và các chấtthêm vào khác.(y) Các đường conghiệu chỉnh với cácthuật toán khớpđường cong, dữliệu nền, hoặc một

mô hình hiệu năng(z) Tính toán mẫuhoặc quy trình chitiết chỉ định giảm

dữ liệu chạy thử,tính toán và hiệuchỉnh kết quả kiểmtra đến điều kiệntham chiếu cơ sở(aa) Phương phápkết hợp chạy thử đểtính toán kết quảkiểm tra cuối cùng(bb) Yêu cầu lưutrữ dữ liệu, lưu giữtài liệu và phânphối báo cáo kiểmtra

(cc) Định dạng báocáo kiểm tra, nộidung, bao gồm cácmục

3-3 CHUẨN BỊ KIỂM TRA

Tất cả các bêncho quá trìnhkiểm tra sẽ

Trang 31

ý Ví dụ, nhânviên phải đếnđiểm tập kếtmột cách antoàn, và phảiđược cung cấpcác trang bịphù hợp và cácnơi an toàn làmviệc Các biệnpháp thích hợpnên thực hiện

để ngăn ngừanhiệt độ khắcnghiệt, chấnđộng, hoặc cácđiều kiện bênngoài từ cácdụng cụ gâyhại hoặc sựthay đổi giá trị

đo lường củanó

Tài liệu nênđược trình bàyhoặc có thểthực hiện tínhtoán và điểuchỉnh dữ liệu đểcung cấp độc

lập các xácnhận về cácthuật toán, cácgiá trị cố định,các giá trịnh đolường, giá trịsai số hiệuchuẩn, phần

bù, các điểm cơbản, và các giátrị chuyển đổi

3-3.1 BỘ DỤNG CỤ KIỂM TRA

Dụng cụ được

sử dụng choviệc thu thập

dữ liệu phải ítnhất chính xácnhư dụng cụđược xác định ởlúc trước khikiểm tra phântích độ khôngđảm bảo đo

Các dụng cụnày có thể mộttrong hai dụng

cụ cố định ởnhà máy hoặcdụng cụ kiểmtra tạm thời

3-3.2 THU THẬP DỮ LIỆU

Dữ liệu sẽ đượcghi bởi mộtmáy thu thập

dữ liệu tự độnghoặc bởi một sốlượng đủ ngườiquan sát cónăng lực Hệthống ghi dữliệu tự động vànâng cao phải

chuẩn gần đâyđến giá trịnhchính xác yêucầu Không cóngười quan sátnào được yêucầu phải làmquá nhiều việcghi chép, điềunày có thể dẫnđến việc không

đủ sự cẩn trọng

và sự chínhxác Sự quansát phải thựchiện tại dụng

cụ chỉ địnhtrùng lập và sẽlàm đồng thờiviệc ghi chépcho các điểm

cụ thể để cóđược sự chínhxác quy định

Trang 32

Các người quansát ghi chép dữliệu phải đượchướng dẫn ghichép đến mức

độ chính xácmong muốn

3-3.4 NGƯỜI KIỂM TRA

Người kiểm trađược yêu cầu ở

đủ số lượng vàthành thạo đểtuân thủ việcchấp hành quátrình kiểm tra(xem bảng 3-2.2) Các ngườivận hành phải

đủ quen thuộcvới các yêu cầuvận hành kiểmtra để vận hànhcác thiết bị nhưđúng yêu cầu

3-3.5 THIẾT BỊ KIỂM TRA VÀ

ĐỘ SẠCH

Bởi vì mộtASME PTC 40kiểm tra thìkhông được đựđịnh để cungcấp các thôngtin chi tiết trêncác thành phầnriêng lẻ, mãnày không cungcấp các sai sốcho sự ảnhhưởng của thiết

bị khi nó ở

trường khôngsạch sẽ vàkhông phải ởtrong điều kiện

Trước khi tiếnhành kiểm tra,

độ sạch, điềukiện và tuổi củathiết bị nênđược xác địnhbởi thiết bịkiểm tra hoặcxem lại hồ sơhoạt động Việclàm sạch phải

thành trước khi

kiểm tra, và độsạch thiết bị

thông qua dựatrên các nhómkiểm tra

Nhà máy phảiđược kiểm tra

để đảm bảorằng thiết bị và

hệ thống phụtrợ đã được càiđặt và đangvận hành phùhợp với thông

số thiết kế củachúng và nhàmáy này đã sẵnsàng để kiểmtra

Khi nhà sảnxuất hoặc nhàcung cấp làmột bên củaquá trình kiểmtra, họ có các

cơ hội ưu ái đểđánh giá thiết

bị, sửa chữacác khuyết tật,

và kết xuấtthiết bị phù hợpcho việc kiểmtra Nhà sảnxuất, tuy nhiên,

Trang 33

Chạy kiểm tra

sơ bộ với cácghi chép phục

vụ để xác địnhnếu thiết bịtrong điều kiệnphù hợp đểkiểm tra, để ràsoát phù hợpvới sự tổ chức

và các thủ tục

và đạo tạonhân viên Tất

cả các bên choviệc kiểm tra cóthể tiến hànhcác kiểm tra sơ

bộ hợp lý nếucần thiết Các

sự theo dõitrong suốt quátrình kiểm tra

sơ bộ nên đượctiến hành thôngqua sự tínhtoán của cáckết quả kiểmtra chạy sơ bộnhư quy trìnhkiểm tra toàndiện, bố trí, và

tổ chức Vậynếu một quá

trình chạy kiểmtra sơ bộ phùhợp với quy tắckiểm tra, nó cóthể sử dụngnhư một nhưmột lần chạykiểm tra chínhthức và các giátrị kết quả đođạc sẽ có ýnghĩa sử dụng

Các lý do đểkiểm tra sơ bộ

có thể bao gồmnhưng khônghạn chế ở việc:

(a) Để xácđịnh cóhaykhôngthiết bịnhà máytrongtìnhtrạngphù hợp

để tiếnhànhchạy thửnghiệm

(b) Để thựchiện cácđiềuchỉnh,những

nhungcầukhôngphải làhiểunhiêntrongsuốt quátrìnhchuẩn bịkiểm tra.(c) Để kiểmthử sựvận hànhcủa tất

cả cácthiết bị,các điềukhiển vàcác hệthốngthu nhận

dữ liệu.(d) Để đảmbảo rằngphỏngđoán độkhôngđảm bảo

đo sẽđược xácđịnh bởiphân tíchtiền kiểmtra làhợp lýbởi kiểm

Trang 34

sử dụng

để tránhngắtquãngquá trìnhkiểm tra

(g) Để đảmbảo rằngquá trìnhgiới hạnnhập vào

và giớihạn xuất

ra không

bị épkhác hơnnhữngthứ đãđược xácđịnhtrongquá trìnhkiểm tra

(h) Để cácnhânviênkiểm tralàm quenvới

nhữngcôngviệc củahọ

(i) Để cóthể tìmlại dữliệu đầy

đủ đểđiềuchỉnh hệthốngnếu cầnthiết

3-4 TIẾN HÀNH KIẾM TRA

Phần phụ nàycung cấp cáchướng dẫn dựatiến hành đođạc hiệu năngthực tế

3-4.1 VIỆC BẮT ĐẦU VÀ KẾT THÚC CÁC KIỂM TRA

VÀ CHẠY CÁC KIỂM TRA

Người bố tríkiếm tra phải

liên quan đếnquá trình kiểmtra sẽ đượcthông báo vềthời gian bắtđầu

3-4.1.1 TIÊU CHÍ BẮT ĐẦU

Trước khi bắtđầu một thànhphần kiểm trahiệu năng nào,các điều kiệnsau đây phảithỏa mãn:(a) Các yêucầu kiểmtra: Sựthỏathuậnkiểm tracho sựvậnhành,cấu hình

và bố trícho việckiểm traphải đápứng nhưsau:(1) Thiết

bị vậnhànhvà

Trang 35

(4) Sựvậnhànhnhàmáytrongcácgiớihạncủacácđườngconghiệu

chỉnhhiệunăng,thuậttoán,hoặccácchươngtrình(5) Sựvậnhànhthiếtbịtrongcácgiớihạnthỏathuậnvàcáccáchthứcvậnhành

(6) Trongmộtchuỗicácviệcchạykiểmtra,cáchoàn

thànhđiềuchỉnhnội bộphảiđược

độ lặplại.(b) Sự ổnđịnh: nhàmáy vậnhành đủthời giantrongtrong lầnchạykiểm tra

để chứngminh vàxác thực

sự ổnđịnh phùhợp vớicác tiêu

bảng 4.2.(c) Thu thập

3-dữ liệu:

Hệ thốngthu nhận

dữ liệuhoặc các

hệ thốngđanghoạtđộng, và

Trang 36

nhiên khi người

điều phối viên

kiểm tra đã hài

điều phối viên

kiểm tra phải

có thể mở rộnghoặc chấm dứtquá trình kiểmtra nếu các yêucâu không đượcđáp ứng

Việc ghi dữ liệuphải được kiểmtra để đảm bảo

sự tính đầy đủ

và chất lượng

Sau tất cả cáclần chạy thử,việc vận hànhthiết bị cho cácmục đích kiểmtra (như là sựthông hơi) phảiđược đảm bảo

và nếu phùhợp, sự điềukhiển vận hànhnên được trở lạichức năng điều

thường

3-4.2 CÁC PHƯƠNG

PHÁP VẬN HÀNH TRƯỚC

VÀ TRONG LÚC KIỂM TRA

Tất cả các thiết

bị cần thiết choviệc vận hànhthông thường

và ổn định ởcác điều kiện

sẽ được vậnhành trong suốtquá trình kiểmtra hoặc chocác việc hiệuchỉnh Sự vậnhành gián đoạncủa các thiết bịtrong các ranhgiới kiểm traphải được giảithích một cáchthích hợp chotất các bên

Việc vận hànhcác thiết bị bao

không giới hạn

ở thiết bị xử lývật liệu, xử lýnước thải, thiết

bị điều khiểnmôi trường vàcác bơm dầu

3-4.2.1 CHẾ

ĐỘ HOẠT ĐỘNG

Chế độ hoạtđộng của nhà

máy trong suốtquá trình kiểmtra phải đượcthích hợp vớimục đích củaviệc kiểm tra

Các đinh chỉnhđược sử dụngnói chung vềphương trìnhhiệu suất vàđường congđinh chỉnh bịảnh hưởng bởichế độ hoạtđộng của nhàmáy

Thông sốQuá trình tải lưu huỳnh ở đầu vào hệthống FGD

Tốc độ khối dòng chảy khí thảiNhiệt độ khí thải trung bình đầu vàoKhối lượng tải bụi bay

kế cơ bản hoặcđảm bảo và cácthiết bị này sẽđược phép điềuchỉnh từ việcvận hành các

Trang 37

và nó sẽảnhhưởngđến sựchính sát

và kếtquả củathử

nghiệmnếuchúngkhôngđượcđảm bảo

Các vị trívan nàyphảiđượckiểm tratrước vàsau khithử

nghiệm

(b) Bảng liệt

kê van tựđộng

riêngbiệt:

bảng liệt

kê van tựđộngriêngbiệt làmộtdanhsách cácvan nênđóngtrongsuốt quátrình vậnhànhthôngthườngnhưng cóthể thỉnhthoảng

mở theochu kỳ

Nhưtrongphần (a),các vannày ảnhhưởngđến độchínhxác hoặccác kếtquả nếuchúngkhông

đượcđảm bảo.Các vị trívan nàynênđượckiểm tratrước khiquá trìnhkiểm tra

sơ bộ vàđượcgiám sáttrongsuốt việcchạy thửnghiệmsau đó.(c) Bảng liệt

kê cácvan kiểmtra riêngbiệt:Bảng liệt

kê cácvan kiểmtra riêngbiệt làmộtdanhsách cácvan nênđóng lạitrongsuốt quátrình

Trang 38

sơ bộ.

Các van

có thểcần mở

ra giữacác lầnchạy

Cần cốgắn loại

bỏ các rò

rĩ ở cácvan bắtbuộcđóngtrongsuốt quátrìnhkiểm tra,

và cầnxác địnhcường độ

rò rĩ củabất kỳvan nào

rò rĩ nàonếukhôngthể loại

bỏ rò rỉ

3-4.2.3 SỰ VẬN HÀNH THIẾT BỊ

Thiết bị nhàmáy bắt buộccho việc vậnhành thôngthường sẽ đượcvận hành như

đã được miêu

ta bởi sự hướngdẫn của cácnhà cung cấpcho các thiết bịtương ứng (choviệc hỗ trợ tổngthể các mụctiêu của quátrình kiểm tranhà máy) Thiết

bị cần thiết choviệc vận hànhnhà máy dựatrên điều kiệntham chiếu sẽđược vạn hành

và giải thíchcho việc xácđịnh các tảinăng lượng phụtrợ Một bảngliệt kê thiết bịcho các phụ trợđiện phải đượcchuẩn bị và đưara

Bảng liệt kêthiết bị sẽ baogồm một sựtrình bày dướidạng biểu việcvận hành bố tríbắt buộc đốivới tất cả cácthiết bị tiêudùng và khôngtiêu dùng nănglương điện bêntrong mà chúng

có khả năngảnh hưởng đếnhiệu suất hệthống FGD đãđiều chỉnh hơn

25 kW cũngnhư trạng tháithực tế trongsuốt việc kiểmtra, miễn là

lượng tiêu thụcủa các vật

không đượctăng quá 2%.Bất kỳ sự thayđổi nào trong

sự vận hành hệthống mà ảnhhưởng đến kếtquả thử nghiệmhơn 2% sẽ

Trang 39

nước thải, thêm

nước mồi vàobơm, nhấc vậtliệu, rửa hệ

theo dõi nhiệt

độ và gia nhiệtlại khí thải

3-4.2.4 SỰ GẦN GŨI ĐỐI VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ

Việc kỳ vọng đểvận hành nhàmáy trong suốt

sự thử nghiệmcàng gần với sựtham chiếu cơ

sở các điềukiện hiệu năng

và trong giá trịthiết kế chophép của nhàmáy và thiết bịcủa nó để giớihạn cường độhiệu chỉnh chohiệu suất khử

và tỉ lệ cânbằng hóa học

Bảng 3-4.2.4-1được xây dựngphát triển dựatrên việc hạnchế toàn bộ các

kiểm tra độkhông đảm bảo

đo Để duy trì

sự phù hợp vớicác quy tắc yêucầu, việc thửnghiệm thực tếnên được tiếnhành như trongcác tiêu chí ởbảng 3-4.2.4-1hoặc việc vậnhành chỉ tiêuchỉ khác màảnh hưởng đếntoàn bộ sựtương thích vớicác chỉ tiêu đođạc độ khôngđảm bảo đo

3-4.2.5 SỰ ỔN ĐỊNH

Độ dài thời gianvận hành cầnthiết để đạtđược trạng thái

ổn định bắtbuộc nên dựatrên các vậnhành trước;

xem bảng 4.2.5-1

3-3-4.2.6 TẢI LÒ HƠI

Một sự kiểm tra

có thể đượctiến hành ở bất

kỳ điều kiện tảinào như bắtbuộc phải thỏamãn các yêucầu của sựkiểm tra Không

có thời giannào mà điềukiện đo đạcthực tế bị vượtquá bất kỳ cácphân chia thiết

bị nào theo yêucầu của nhàsản xuất

3-4.2.7 NHIÊN LIỆU VÀ CHẤT THUỐC THỬ

Sự tiêu thụ vàcác thuộc tínhcủa chất thuốcthử và nhiênliệu nên đượcduy trì khôngđổi một đường

ở thời gian củakiểm tra sơ bộ

và kiểm trathực Các độlệch cho phép ở

nhiên liệu của

Trang 40

Sự biến thiên tối đa cho phép trong các thông số cho hệ thống FGD khô và ướt

Tải lò hơi, MW tổng [Ghi

ra chỉ khi

và có thểthay đổilớn sẽphụthuộcvào cácđiều kiệnriêng của

dự án

Giai đoạn

ổn địnhhóa bắtbuộc độclập trênquá trìnhthiết kế

và cácđiều kiệnvận hành

mà ảnhhưởngđến thờigian tồntại củachấtthuốcthử đangtiếnhành Về

để chophépquayvòng cácchất rắn

và cácchất lỏngđang tiếnhành

Các thờiđiểm ổnđịnh hóa

cụ thểphảiđượcchấpthuận bởitất cảcác bên

(2) Sự số sẽđược tínhtoán như

sự khácnhaugiữa cácgiá trịcao vàthấp

(3) Chỉ ápdụng cho

hệ thốngFGD ướt

3-4.2.8 CÁC

SỰ PHÁT THẢI

Thông qua cácthử nghiệm,nhà máy sẽđược vận hànhtheo các giớihạn phát thảiđược trình bàytrong kế hoạchthử nghiệm

3-4.3 CÁC ĐIỀU CHỈNH TRƯỚC VÀ SAU CÁC KIỂM TRA 3-4.3.1 Các sự điều chỉnh cho phép trong suốt các giai đoạn

ổn định hóa hoặc giữa các lần chạy kiểm tra.

Bất kỳ sự điềuchỉnh nào đượcthực hiện chocác thiết bị vàhoặc vận hànhcác điều kiệnnhưng các yêucầu cho việcxác định sự ổnđịnh vận hành

Ngày đăng: 26/04/2022, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2-1 Hệ thống FGD đầu vào và đầu ra - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
Hình 1 2-1 Hệ thống FGD đầu vào và đầu ra (Trang 12)
Các bảng hiểu chuẩn,   biểu   đồ hoặc   các   mối quan   hệ   toán học phải để sẵn cho   tất   cả   mọi người   cho   quá trình   kiểm   tra - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
c bảng hiểu chuẩn, biểu đồ hoặc các mối quan hệ toán học phải để sẵn cho tất cả mọi người cho quá trình kiểm tra (Trang 32)
bảng 3- 3-4.2. (c) Thu   thập - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
bảng 3 3-4.2. (c) Thu thập (Trang 35)
Bảng liệt kê một   hệ   thống riêng   biệt   sẽ được   đầu   tư khai   thác   để đạt   mục   tiêu - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
Bảng li ệt kê một hệ thống riêng biệt sẽ được đầu tư khai thác để đạt mục tiêu (Trang 37)
Bảng liệt kê thiết   bị   sẽ   bao gồm   một   sự trình   bày   dưới dạng   biểu   việc vận hành bố trí bắt   buộc   đối với   tất   cả   các thiết   bị   tiêu dùng   và   không tiêu dùng năng lương   điện   bên trong mà chúng có   khả   năng ảnh   hưởng - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
Bảng li ệt kê thiết bị sẽ bao gồm một sự trình bày dưới dạng biểu việc vận hành bố trí bắt buộc đối với tất cả các thiết bị tiêu dùng và không tiêu dùng năng lương điện bên trong mà chúng có khả năng ảnh hưởng (Trang 38)
Bảng 3-4.2.5-1 Các thông số ổn định hóa cho hệ - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
Bảng 3 4.2.5-1 Các thông số ổn định hóa cho hệ (Trang 40)
3-4.2.8 CÁC SỰ PHÁT THẢI - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
3 4.2.8 CÁC SỰ PHÁT THẢI (Trang 40)
Bảng 4-2.1-1 Thông số khí thải bắc buộc từ các kiểm tra - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
Bảng 4 2.1-1 Thông số khí thải bắc buộc từ các kiểm tra (Trang 48)
(-d) hình dạng hạt - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
d hình dạng hạt (Trang 54)
(b) Bảng dữ liệu (c)   Bảng   hiệu chuẩn dụng cụ (d)   Dữ   liệu phân tích - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
b Bảng dữ liệu (c) Bảng hiệu chuẩn dụng cụ (d) Dữ liệu phân tích (Trang 68)
Bảng 7-5.1-1 Độ không đảm bảo dự - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
Bảng 7 5.1-1 Độ không đảm bảo dự (Trang 71)
(h) Lỗi mô hình - xảy ra khi các mô hình thiết bị và   hệ   thống không giải thích đúng   các   thay đổi trong thông số   đầu   vào hoặc   phản   ứng đơn vị thực tế - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
h Lỗi mô hình - xảy ra khi các mô hình thiết bị và hệ thống không giải thích đúng các thay đổi trong thông số đầu vào hoặc phản ứng đơn vị thực tế (Trang 72)
Bảng A-2.1-1 Tốc độ dòng khí đầu vào FGD - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
ng A-2.1-1 Tốc độ dòng khí đầu vào FGD (Trang 78)
Theo Bảng A- A-2.5-1,   nhiệt   độ đầu vào của hệ - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
heo Bảng A- A-2.5-1, nhiệt độ đầu vào của hệ (Trang 79)
Bảng A-2.4-1 FGD nồng độ hạt đầu vào hệ thống - ASME PTC 40 2017 (Tiếng Việt)
ng A-2.4-1 FGD nồng độ hạt đầu vào hệ thống (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w