biÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng Hå S¥ dù thÇu Gãi thÇu sè 01 X©y l¾p c«ng tr×nh thuéc dù ¸n San nÒn khu v¨n hãa thÓ thao thuyÕt minh BiÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng gãi thÇu sè 01 x©y l¾p c«ng tr×nh dù ¸n san n[.]
Trang 1thuyết minh Biện pháp tổ chức thi công
gói thầu số 01: xây lắp công trình
dự án: san nền khu văn hóa thể thao Thuyết minh gồm các chơng sau:
Chơng I Mô tả khái quát công trình
Chơng II Yêu cầu kỹ thuật của vật t, vật liệu
Chơng III Thiết bị phục vụ thi công
Chơng IV Hệ thống tổ chức và nhân sự
Chơng V Kết thúc công trình xây dựng
Chơng VI Biện pháp tổ chức thi công
Chơng VII Công tác quản lý chất lợng công trình
Chơng VIII Công tác atlđ, vsmt và phòng chống cháy nổ
Chơng ix Tiến độ thi công
Chơng x Sửa chữa h hỏng và Bảo hành công trình.
Chơng xi kết luận và kiến nghị
Trang 2biện pháp tổ chức thi công
gói thầu số 01: san lấp tổng mặt bằng thuộc dự án: tổ hợp trang trại
bò sữa, bò thịt công nghệ cao vinamilk – lào jagro
Căn cứ vào quá trình đi thực địa của Nhà thầu
Trên cơ sở kinh nghiệm thi công, năng lực kỹ thuật và tàichính hiện nay
Nhà thầu chúng tôi xây dựng phơng án thi công cho gói thầu số 01: Xây lắp công trình thuộc dự án: San nền khu văn hóa thể thao nh sau:
Trang 3Chơng I
Mô tả khái quát công trình
I Giới thiệu chung về công trình:
1 Tên công trình:
+ Tên công trình: San nền khu văn hóa thể thao
2 Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Điện: Nguồn điện đã có hệ thống của khu vực
- Nớc: Đã có hệ thống cấp nớc cục bộ của khu vực
- Giao thông: Cỏc cụng trỡnh giao thụng chủ yếu đó cú sẵn
3 Loại cấp công trình: Công trình giao thông cấp IV.
4 Vị trí xây dựng công trình:
Công trình thi công tại: Phờng Gia Lộc, TX Trảng Bàng, tỉnh TâyNinh
II Quy mô và các tiêu chuẩn chủ yếu của gói thầu.
1 Quy mô hạng mục san nền:
+ Tổng diện tích khu Văn hóa thể thao huyện Trảng Bàng
đợc quy hoạch là 67.669m2
+ Tổng diện tích phần san nền là 58.460,19 m2 (đã trừ phần san lấp khu vực phạm vi nền đờng thuộc dự án Đờng nội bộ khu văn hóa thể thao)
+ Chiều cao san lấp trung bình 1,16m
2 Quy mô hạng mục thoát nớc:
+ Tải trọng thiết kế công trình thoát nớc:H30, H10
+ Làm mới hệ thống thoát nớc cống D600-H10, 2D400-H30 nằm cuối hàng rào khu văn hóa phía Nam khu vực san nền, cách hàng rào 2,6m
+ Cống tiêu luồn làm mới tại Km0+928 của tuyến kênh
N20-16-15 Tại vị trí này làm mới cống 2D400-H30, L=12m Đắp lại bờ kênh thủy lợi gia cố lòng kênh đoạn 4m bằng BTCT đá 1x2 M200 dày 20cm
+ Đoạn còn lại đấu nối ra hệ thống thoát nớc đờng QL22 tại Km37+997.00 của tuyến Quốc lộ Đoạn này làm mới cống D600-H10, L=140m
Trang 4Chơng II
Yêu cầu kỹ thuật của vật t, vật liệu
1 Đất san lấp.
Đất san lấp dự kiến lấy từ mỏ do Chủ đầu t quy định trongphạm vi 1km so với công trờng thi công
Các tiêu chuẩn, cơ lý đất tuân theo TCVN 4447:2012: Côngtác đất Quy phạm thi công, kiểm tra và nghiệm thu
Thành phần cỡ hạt tuân theo bảng sau:
10 5 2,5 1,2 0,3 0,15 Hạt to 0 8-15 25-40 50-70 83-95 94-97 Hạt trung 0 0-8 10-25 30-50 70-83 90-94
Đất đắp phải sạch sẽ, không lẫn bụi bẩn, rác, đất hữu cơ.Hàm lợng bụi hữu cơ không vợt quá 5%
Đất đắp là loại đất tốt dễ đầm chặt và đạt cờng độ theothiết kế
* Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào trong công trình đợc xác định chỉ tiêu cơ lý bằng thí nghiệm
và trình kết quả thí nghiệm để Chủ đầu t, Ban quản lý
dự án và kỹ s giám sát xem xét theo dõi trong quá trình thi công.
Trang 5Chơng III Thiết bị phục vụ thi công
I Danh mục Thiết bị thi công.
Căn cứ khối lợng công việc và yêu cầu tiến độ thi công, Nhàthầu tập trung thiết bị xe máy phục vụ thi công cho gói thầu nhsau
TT Danh mục TB, mỏy
múc SL Cụng suất Tớnh năng
Nước SX
Năm SX
Chủ sở hữu
Chất lượng hiện nay
1 Mỏy đào dung tớch
gầu ≥ 0,8 m3 03 (0,8-1,25) m
3 Đào, xỳc Nhật 2010
Chủ sở hữu
3 Mỏy ủi ≥ 110 CV 01 110 CV Ủi đất Nhật 2011 - 85%
3 Mỏy san tự hành 02 108CV San đất Nhật/
11 Mỏy kinh vĩ điện tử 02 Đo đạc Nhật 2018 - 95%
12 Mỏy thủy bỡnh 03 Đo cao độ Nhật 2018 - 95%
Trang 6Chơng IV
Hệ thống tổ chức và nhân sự sơ đồ tổ chức hiện trờng của nhà thầu
I Sơ đồ bố trí nhân lực
a) Ban chỉ huy công trờng gồm có :
- 1 KS giao thông làm Chỉ huy trởng công trờng
- 1 kỹ s giao thông làm phó ban - chủ nhiệm kỹ thuật
Ban chỉ huy công trờng
Đội
NC trực tiếp
Giám đốc
điều hành
Trang 7e) Đội nhân công trực tiếp :
Có 2 đội tham gia công trình
Mỗi đội gồm :
- 1 đội trởng, 1 kỹ thuật viên
- 1 tổ đội - Chuyên thi công san nền; 1 tổ đội chuyên thicông hạng mục thoát nớc
1 Ngoài ra trong quá trình thi công Nhà thầu dự kiến hợp
đồng với chính quyền địa phơng để sử dụng nhân côngtham gia xây dựng công trình
f) Lực lợng nhân công địa phơng
Công tác đất, công tác phục vụ thi công sẽ hợp đồng với địaphơng sở tại trên cơ sở Bộ luật lao động tham gia xây dựng côngtrình trong suốt thời gian thi công
Các đội chịu trách nhiệm thi công trên khu vực đợc phâncông Trong quá trình thi công Ban chỉ huy công trình sẽ điều
động nhân lực giữa các đội một cách hợp lý nhằm đảm bảo tiến
độ của từng khu vực Riêng đội thi công cơ giới sẽ chịu điều
động trực tiếp của Ban chỉ huy công trờng
ii thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện tr ờng
Giám đốc điều hành:
Điều hành tổng thể công trình Hỗ trợ Ban điều hành côngtrờng về mọi mặt nh các hoạt động quản lý chung, quản lý hànhchính, quản lý kỹ thuật, giám sát hiện trờng, huy động vật t vàcác công việc khác có liên quan phục vụ công trờng hoàn thành
đúng tiến độ với chất lợng cao nhất
Kiểm tra thờng xuyên và đa ra các giải pháp tốt nhất chỉ
đạo nếu cần thiết để công trình hoàn thành
Chỉ huy tr ởng công trình:
Là ngời đợc giám đốc điều hành uỷ quyền trực tiếp giải
quyết tất cả các công việc trên công trờng
Chỉ huy trởng là ngời có nhiều kinh nghiệm trong thi côngxây dựng các công trình giao thông trên tất cả các địa bàn cả nớc,
đã từng là Chỉ huy trởng công trình các công trờng khác có quy mô
và tính chất tơng tự của công trình dự thầu Chỉ huy trởng côngtrình sẽ thay mặt Nhà thầu và có đầy đủ thẩm quyền quyết
định mọi vấn đề liên quan đến thi công công trình và chịu tráchnhiệm chỉ đạo, quản lý toàn bộ công trờng Giúp đỡ ban Giám đốc
điều hành trong công tác chỉ đạo điều hành công trờng
Trang 8Các ban nghiệp vụ:
- Thiết lập tiến độ thi công chi tiết theo tuần, tháng, quý dựatrên tiến độ thi công tổng thể Chịu trách nhiệm quản lý chất lợng
và các vấn đề kỹ thuật trong khi tiến hành thi công, chỉ đạo thicông và giải quyết các vấn đề kỹ thuật thi công cho các đội sảnxuất Phối hợp với các ban nghiệp vụ khác để huy động thiết bị, vật
t và nhân lực đến hiện trờng thi công theo tiến độ đề ra, áp dụngbiện pháp thi công có hiệu quả và tổ chức thi công thích hợp đểcông trình hoàn thành đúng tiến độ
- Chuẩn bị các biên bản nghiệm thu, bản vẽ thi công và hoàncông: Các bản vẽ thi công và hoàn công sẽ đợc bộ phận kỹ thuật lập
và trình Chủ đầu t duyệt Các bản vẽ thi công đợc chủ đầu t duyệt
sẽ đợc bộ phận kỹ thuật cho triển khai thực hiện
- Yêu cầu thanh toán: Theo khối lợng thực tế đợc kiểm tra bởi bộphận kỹ thuật, cán bộ thanh toán của bộ phận này sẽ tổng hợp chovào văn bản thanh toán hàng tháng và gửi các bộ phận liên quan xemxét sau đó sửa đổi hoàn thiện (nếu có) và làm yêu cầu thanh toánchính thức gửi Chủ đầu t
- Báo cáo tiến độ: Để theo dõi kiểm tra sát sao tiến độ thi côngtheo tuần, tháng, quý các cán bộ của phòng sẽ thực hiện thờng xuyên
và viết báo cáo gửi Chủ đầu t cùng các nhận xét, ý kiến đề xuấtcần thiết
* Ban kỹ thuật và an toàn:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và giúp Chỉ huy ởng công trình về kỹ thuật, chất lợng, tiến độ, an toàn thi công
tr Giám sát việc thực hiện đầy đủ các nội dung của hồ sơ thiết
kế đã đợc phê duyệt và các hớng dẫn khác trong hồ sơ dự thầu
- Giám sát việc thực hiện đúng và đầy đủ các quy đinh jvềtiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng trong quy trình thi công, nghiệm thu,thí nghiệm, kiểm tra chất lợng công trình của Nhà nớc và Bộ Xâydựng quy định
- Đảm nhận việc lập tiến độ, kế hoạch thi công, giám sát thicông, tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán công trình
- Kỹ s giám sát thờng xuyên có mặt tại hiện trờng trong thờigian công nhân làm việc Hớng dẫn và giám sát công nhân làm theo
đúng các yêu cầu thiết kế, đảm bảo các quy trình, quy phạm kỹthuật
- Trớc mỗi phần việc mỗi Kỹ s giám sát hiện trờng có tráchnhiệm huấn luyện, hớng dẫn cụ thể cho công nhân về các mặt kỹthuật và an toàn lao động
Trang 9- Đôn đốc và nhắc nhở an toàn lao động, trang bị bảo hộ lao
động đồng phục trên công trờng
- Kiểm tra chất lợng khối lợng vật t, vật liệu về công trờng
- Giám sát công tác vệ sinh bảo vệ trên công trờng
- Thực hiện các công việc về văn phòng nh báo cáo thống kê,giao dịch và đảm nhiệm công tác quản lý hồ sơ lao động
* Ban Tổ chức hành chính:
- Giúp Chỉ huy trởng công trình điều hành, tổ chức sản xuất.Ban Tổ chức hành chính hoạt động dới sự chỉ đạo của Chỉ huy tr-ởng công trình trong suốt thời gian thi công công trình
- Thực hiện các nhiệm vụ Tổng hợp/ Lao động sau:
+ Bảo trì văn phòng, nhà ở
+ Quản lý lao động, chăm sóc sức khoẻ
+ Duy trì các hoạt động thông tin, xe cộ
+ Cung cấp văn phòng phẩm và hàng tiêu dùng cũng nh sinhhoạt của Cán bộ công nhân viên trong toàn công trờng
* Ban Tài chính - Kế toán:
- Giúp Chỉ huy trởng công trình trong việc lập kế hoạch, nhận
kế hoạch, nhận tiền và thanh toán, chi phí tài chính, cập nhật thuchi, theo dõi thanh toán tiền tạm ứng và thanh toán khối lợng hàngtháng cho các đội sản xuất sau khi nhận thanh toán của Chủ đầu t,thực hiện theo các quy định và chính sách của Nhà nớc về tàichính, bảo hiểm, thuế, khấu hao, lơng cho toàn bộ công trình
- Phối hợp cùng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật làm các báo cáo định
kỳ, báo cáo thanh toán cuối cùng hàng tháng và thanh toán cuối cùngtoàn bộ công trình
* Ban Vật t - Thiết bị:
- Chịu trách nhiệm giúp Chỉ huy trởng công trình trong việc
bố trí các thiết bị thi công và vật t, vật liệu xây dựng dựa vào kếhoạch huy động vật t, thiết bị cho thi công công trình đúng tiến
độ
- Huy động vật t và thiết bị tới công trờng theo yêu cầu củaban Kế hoạch - Kỹ thuật, chịu trách nhiệm quản lý thiết bị và hoạt
động của chúng tại công trờng
- Phối hợp sử dụng các thiết bị giữa các mũi, đội tại công trờng
đạt hiệu quả cao nhất nhằm hoàn thành công trình đúng tiến độ
* Các đội thi công:
- Dới ban chỉ huy công trờng là các tổ, đội thi công theo từngchuyên ngành nh: Trắc đạc, công tác đất, hoàn thiện, và là độiquân chủ lực có nhiều kinh nghiệm thi công các công trình có tính
Trang 10chất tơng tự của Nhà thầu đợc huy động tối đa để hoàn thànhcông việc một các tốt nhất.
- Các đội thi công thực hiện các nhiệm vụ do Chỉ huy trởngcông trình giao cho và chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lợng vàtiến độ thi công trớc Chỉ huy trởng công trình
Mỗi đội thi công đợc giao kế hoạch thi công cho từng hạng mụcriêng và dới sự chỉ đạo điều hành của Chỉ huy trởng công trình.Các đội sản xuất phải có trách nhiệm với các sản phẩm của mình
- Chỉ huy trởng công trình có thể phối hợp các đội thi công vớinhau, nếu thấy cần thiết để thực hiện những công việc nhất địnhthuộc công trình
- Các đội trởng phối hợp chặt chẽ với các phòng ban nghiệp vụcùng chịu trách nhiệm bố trí cụ thể về chỗ ăn, chỗ ở, quá trình thicông, đọc và sử dụng các bản vẽ thi công Lên kế hoạch mặt bằng bốtrí hiện trờng, bãi đúc và kho chứa vật liệu, các nhu cầu về thiết
bị, nhân lực sao cho phù hợp với tiến độ đề ra
iii Trách nhiệm và thẩm quyền giao cho quản lý hiện tr ờng:
- Ban điều hành đứng đầu là Chỉ huy trởng công trình đợc
bổ nhiệm bởi Ban lãnh đạo công ty theo dõi công trình tại công ty
và hoạt động dới sự chỉ đạo trực tiếp của trụ sở chính Chỉ huy ởng công trình đợc uỷ nhiệm quản lý, chỉ đạo thực hiện thi côngcông trình về mọi mặt và trực tiếp tiếp xúc, làm việc với Kỹ s t vấngiám sát và Chủ đầu t trong thời gian thi công công trình
tr Báo cáo thờng xuyên tình hình thực hiện công trình với Banlãnh đạo công ty theo dõi công trình tại công ty và xin ý kiến chỉ
đạo nếu có vấn đề nảy sinh
- Các ban nghiệp vụ và các đội sản xuất chịu trách nhiệmchung và riêng cho việc thực hiện hợp đồng trớc Chỉ huy trởng côngtrình
- Tất cả các phòng ban liên quan phối kết hợp kiểm tra thờngxuyên và đa ra các giải pháp tốt nhất chỉ đạo nếu cần thiết đểcông trình hoàn thành.
Trang 12Chơng V Giải pháp kỹ thuật thi công
1 Chuẩn bị mặt bằng thi công.
Trong phạm vi công trình và giới hạn đất xây dựng nếu cócây cối ảnh hởng đến an toàn của công trình và gây khó khăncho thi công thì Nhà thầu đều chặt bỏ hoặc dời đi nơi khác.Khi chặt bỏ cần đào hết gốc, rễ cây trong các móng, phạm vikhu vực đắp và trong giới hạn các bãi trữ đất, bãi lấy đất Sau khi
đào hết gốc, rễ cây tiến hành lấp lại các hố đào và đầm kỹtừng lớp bằng cùng một loại đất với hố đào bằng cơ giới hoặc bằngmáy đầm cóc
Lên ga, đánh dấu bằng sơn đỏ, cột mốc tre tạm những
điểm cần thi công, chia ô lới theo từng loại nh trong hồ sơ mờithầu từ đó thuận lợi cho việc bố trí tong đội thi công phù hợp
để san sửa móng cống đảm bảo kích thớc yêu cầu của thiết kế
và Hồ sơ yêu cầu
3 Đắp đất san nền.
Đắp đất san nền, đắp đất mang cống, trả lại móng cống,mặt bằng công trình.vv Công nghệ đắp đất chủ yếu bằng cơgiới kết hợp thủ công hỗ trợ Tổ hợp máy đào, đào xúc đất, đất
đắp ô tô vận chuyển đến nơi đắp, máy ủi san theo lớp, đầmbằng máy đầm bánh thép và thủ công thủ công san đầm tạinhững vị trí mà máy cơ giới không hoạt đông đợc bằng máy
đầm cóc Mikasa, mỗi lớp đất đợc đầm dày 15 20cm Công tác
đắp đất tuyệt đối đảm bảo đúng quy trình, quy phạm hiệnhành, đúng Đồ án thiết kế và Hồ sơ yêu cầu
Công tác đầm đất: Căn cứ từng loại đất trong Hồ sơ thiết
kế, trớc khi tiến hành công đoạn đầm thì cho đầm thí nghiệmtại hiện trờng để xác định các thông số đầm nén, số lần đầmtrên một đơn vị diện tích, độ ẩm của đất vv để đạt dungtrọng yêu cầu thiết kế Trong quá trình thi công nếu đất khô quáthì cho tới nớc đảm bảo độ ẩm, nếu đất ớt quá thì cho tơi xới
Trang 13phơi khô ngay tại bãi đất đắp đạt độ ẩm thiết kế, sau đó mớivận chuyển về vị trí đắp Đất đắp lại san nền, mang cống đợc
đầm theo lớp, mỗi lớp không quá 25cm, đầm kỹ lớp dới đạt yêu cầudung trọng thiết kế mới tiến hành đắp lớp kế trên Biện pháp thicông bằng máy đầm rung, đầm bánh thép và đầm cóc
4 Thi công bê tông cống thoát nớc.
Sau khi tiến hành thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý, thành phần hạtcủa vật liệu, đá dăm, cát, ximăng, nếu đảm bảo yêu cầu Nhàthầu sẽ tiến hành thí nghiệm thành phần cấp phối bê tông Căn
cứ vào thành phần cấp phối Nhà thầu sẽ chế tạo các hộc đong phùhợp theo trọng lợng bao xi măng
Vữa bê tông đợc trộn bằng máy trộn dung tích 250 tại hiệntrờng, vận chuyển bằng xe thô sơ( xe rùa), lực lợng thủ công đa bêtông vào khối đổ, thủ công san, đầm bê tông bằng máy
Trớc khi đổ bê tông phải tiến hành kiểm tra cốt thép, vánkhuôn bao gồm quy cách vị trí lắp đặt, kích thớc các hệ thốnggiằng chống đối chiếu với Đồ án thiết kế và quy phạm để có gìsai sót sữa chữa lại Kiểm tra công tác đặt buộc cốt thép, các chitiết đặt trong bê tông, kiểm tra sự ổn định của cầu công tác
Bê tông đợc đổ thành từng lớp và đợc san phẳng có chiềudày đồng đều nhau Vữa bê tông đợc đổ theo một hớng nhất
định, đổ đến đâu đầm kỹ đến đó Sau khi đã kiểm tranhững chỗ đã đầm mới cho đổ lớp khác phủ lên Trong quá trình
đổ bê tông không cho phép nghỉ ngắt quãng khi đổ, để bêtông đảm bảo liền khối
Trong quá trình đổ bê tông thờng xuyên theo dõi kiểm traván khuôn, nếu xuất hiện có biến dạng hay bị xê dịch ván khuônkết cấu thì cần phải chỉnh sửa ngay, trong trờng hợp cần thiếtphải ngừng đổ phần này
Bê tông đổ xong đợc bảo dỡng cẩn thận và liên tục trongsuốt thời gian không ít hơn 14 ngày và đợc áp dụng theo TCVN
4453 - 95.
4.1 Giải pháp kỷ thuật cho thi công xây lắp bê tông
4.1.1 Công tác cốt thép.
Công tác cốt thép đợc gia công tại xởng công trờng đảm bảo
đúng chủng loại kết cấu và đợc lắp đặt ngay tại hiện trờng xâylắp Biện pháp thi công đặt buộc hoàn toàn bằng thủ công, giacông có kết hợp máy uốn cắt thép Cốt thép gia công xong đợcche đậy cẩn thận và đặt trên sàn cao so với mặt đất 30cm
đảm bảo không bị ẩm làm rỉ cốt thép đã gia công Gia công cốt
Trang 14thép các kết cấu phải theo quy trình (trớc sau) để không lẫn lộn,
ứ đọng tại kho xởng gia công thép
Thép sử dụng phải có chứng chỉ của Nhà máy sản xuất
Nguồn thép sử dụng nhà máy thép Liên doanh
Thép đợc kiểm tra trớc khi sử dụng
- Lấy mẫu thử nghiệm :
- Với mỗi loại đờng kính, mỗi loại mác thép một lô thép đợcquy định là 20T Mỗi lô thép đến công trờng lấy 9 thanh làm thínghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm theo mẫu hàn
đ-đợc đồng ý của đơn vị thiết kế và chủ đầu t
4.1.2 Thi công gia công đặt buộc thép.
a Khái quát:
Trang 15- Cốt thép trớc khi thi công cần đảm bảo:
- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, không han rỉ
- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện không vợt quá giớihạn cho phép là 2% đờng kính hoặc 5% diện tích Nếu vợt quágiới hạn này thì loại thép đó đợc sử dụng theo diện tích tiết diệnthực tế còn lại
- Cốt thép phải đợc kéo, uốn và nắn thẳng
- Không đợc quét nớc xi măng lên cốt thép đề phòng rỉ sắttrớc khi đổ bê tông Những đoạn cốt thép để thừa ra ngoài khối
bê tông đổ lần trớc phải đợc làm sạch bề mặt, cạo hết vữa ximăng bám dính trớc khi đổ bê tông lần sau
- Phải cố gắng không nối cốt thép dọc, trong trờng hợp cầnthiết phải nối thì sử dụng phơng pháp nối cốt thép theo quy
định của hồ sơ thiết kế (nếu thiết kế không bắt buộc thì dùngphơng pháp buộc) Uốn cốt thép theo quy định của hồ sơ thiết
kế (nếu không quy định thì dùng phơng pháp uốn nguội) Trờnghợp đặc biệt đợc TVGS chấp thuận bằng văn bản mới sử dụng cácphơng pháp để nối hoặc uốn cốt thép
- Kết thúc công tác cốt thép, phải lập biên bản kiểm tra,nghiệm thu đạt yêu cầu mới đợc chuyển sang thi công hạng mụctiếp theo
b Cắt và uốn cốt thép:
- Cắt uốn cốt thép phải do công nhân có năng lực làm việcvới thiết bị đã đợc TVGS chấp thuận Các thanh thép đợc uốntrong xởng tại hiện trờng
- Cắt và uốn cốt thép chỉ đợc thực hiện bằng phơng phápcơ học
- Cốt thép phải đợc cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thớccủa thiết kế
c Nối cốt thép
- Khi nối cốt thép ở những vị trí khác với hớng dẫn trong bản
vẽ, trớc khi đặt cốt thép phải trình GS duyệt những bản vẽ đặcbiệt chỉ rõ vị trí từng mối nối
- Tại vị trí có ứng suất tối đa phải tránh không có mối nối, các
vị trí có thể đặt đợc mối nối thì bố trí so le với nhau
- Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép đợcthực hiện theo qui định của thiết kế Không nối ở các vị trí chịulực lớn và chỗ uốn cong Trong một mặt cắt ngang của tiết diệnkết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép
Trang 16chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép
có gờ (trừ trờng hợp có chỉ dẫn riêng trong hồ sơ thiết kế)
- Việc nối buộc cốt thép phải thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Chỉ nối các thanh cốt thép có đờng kính bằng hay dới 25mm
+ Mối nối trong cốt thép nên có chiều dài chồng lên nhau là
25 lần đờng kính thanh thép
+ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung
và lới thép cốt thép không đợc nhỏ hơn 250mm đối với thép chịukéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén
+ Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối vớithép tròn trơn,
- Công tác lắp dựng cốt thép cần thoả mãn các yêu cầu sau:+ Các bộ phận lắp dựng trớc không gây trở ngại cho các bộphận lắp dựng sau
+ Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biếndạng trong quá trình đổ bê tông
+ Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tuỳ theo mật
độ cốt thép nhng không lớn 1m một điểm kê Con kê có chiềudày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và đợc làm bằng các loại vậtkhông ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông
+ Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế khôngvợt quá 3 mm đối với lớp bảo vệ có chiều dày a nhỏ hơn 15mm, và5mm đối với lớp bảo vệ a lớn hơn 15mm
+ Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng trong lới cần
đợc thực hiện theo các yêu cầu sau:
+ Số lợng mối buộc không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhautheo thứ tự xen kẽ
+ Trong mọi trờng hợp, các góc của đai thép với thép chịu lựcphải buộc 100%
Trang 17+ Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc lắp dựngkhung lới cốt thép không đợc lớn hơn 1/5 đờng kính của thanh lớnnhất và 1/4 đờng kính của bản thân thanh đó.
4.1.3 Nghiệm thu cốt thép
Nghiệm thu công tác cốt thép, giám sát chất lợng, khối lợng vàphơng pháp kiểm tra cốt thép, thực hiện theo quy định trongbảng sau:
Yêu cầu kỹ thuật
Đối tợng kiểmtra
Phơngpháp hoặccách thứckiểm tra Độ sai lệch cho phép so với thiết kế,
s-Dùng thớc
đo
đối với móng, 20
Khoảng cách giữa các thanh cốt thép
riêng rẽ hoặc các hàng cốt thép với nhau
theo chiều cao:
Khoảng cách giữa các cốt đai của dầm
và cột, giữa các liên kết của sờn cốt
thép, là 10
Khoảng cách giữa các cốt thép phân bố
Vị trí các cốt đai so với trục kết cấu
(h-ớng đứng, h(h-ớng ngang hoặc xiên), là
15
Sai số cho phép khi chế tạo, lắp đặt và
căng kéo cốt thép so với trị số thiết kế:
Từngthanh
Đo kiểmtra theo
Trang 18Chuyển vị dọc tơng hỗ ở đầu mút thanh
cốt thép, là 0,5mm cho mỗi 10m dài của
của hai đầu thanh chịu kéo:
Theo nhóm thanh, là 10
Theo thứ tự, là 30
Từngthanhcốt thép
Đo bằng
th-ớc trên bệcăng hoặctrên giá đỡ
Sai số (theo mm) về khoảng cách giữa
các thép hoặc thanh thép với các chi tiết
khác của cốt thép chịu lực:
nt
Đo bằng
th-ớc trên bệcăng hoặctrên giá đỡKhi cự li tĩnh theo thiết kế nhỏ hơn
60mm, là 5
Từng bộphậnkết cấu
nt
Khi cự li tĩnh theo thiết kế lớn hơn
Sai số (theo mm) về vị trí thiết kế của
neo trong bê tông khi căng kéo cốt thép
ở các mặt khác, đối với các neo còn lại,
200 (khi khoảng cách tĩnh nhỏ nhất giữa
các neo là 100mm)
Sai số cho phép khi kiểm tra chiều dài L
của thanh cốt thép (khoảng cách giữa
mặt trợt trong của neo và đầu neo) là
0,001, trong phạm vi + 50; -40mm
Từngkết cấuneo
Đo bằng
th-ớc
4.2 Công tác cốt pha
4.2.1 Cốp pha:
Trang 19- Tất cả các ván khuôn, cốp pha có giàn giáo đỡ, các thanhchống và các giàn giáo phải làm bằng loại gỗ có chất lợng phù hợphoặc bất cứ vật liệu nào khác đợc chấp nhận có cờng độ bềnchắc Với nhiều thanh ngang để bảm đảm cho ván khuôn đợckhỏe, dễ tháo lắp, không bị biến dạng trong quá trình đặt cốtthép, đầm và đổ bê tông.
- Ván khuôn phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớcximăng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ đợc bê tôngmới đổ dới tác động của thời tiết
Cốp pha Gỗ :
- Cốp pha làm bằng gỗ có chất lợng tốt, dày tối thiểu 20mm,không có mặt thủng, không nứt, cong, vênh và có độ ẩm dới25% Mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông phải đợc bào nhẵn hoặc
ốp bằng gỗ dán
- Gỗ có dạng cây tròn phải thẳng và đợc hong khô, không bịmục, mọt hoặc có các khuyết tật khác
Cốp pha kim loại:
- Kim loại phải phẳng, có độ dày để khuôn luôn giữ hìnhnguyên Tất cả các bu lông và đầu đinh rivê phải có lộ khoét, tấtcả các vam, đinh dập hay các dụng cụ ghép nối khác, phải đợcthiết kế để giữ các tấm ván khuôn vào với nhau cho chắc đểtháo ván khuôn ra không gây h hại đến bê tông
- Các thanh giằng và miếng đệm phải đợc sự cho phép củaTVGS mới đợc dùng Phải thiết kế việc sắp các thanh giằng saocho khi tháo ván khuôn ra các lỗ hỗng trong bê tông là nhỏ nhất
4.2.2 Yêu cầu thi công
a Lắp dựng ván khuôn và giằng chống:
- Vận chuyển và dựng lắp ván khuôn trên bề mặt khối bêtông mới đổ chỉ cho phép sau khi bê tông đã đạt cờng độ tốithiểu là 25 kg/cm2 nếu không có chỉ dẫn nào khác trong hồ sơTKKT-TC
- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần đợc chống dính
- Cốp pha thành bên của các kết cấu tờng, sàn, dầm, mái nênlắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hởng
đến các phần cốp pha và đà giáo còn lu lại để chống đỡ (nh cốppha đáy dầm, sàn và cột chống)
Trang 20- Lắp dựng cốp pha đà giáo cần đảm bảo điều kiện có thểtháo dỡ từng bộ phận và di chuyển dần theo quá tình đổ và
đóng rắn của bê tông
- Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng,không bị trợt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác
động trong quá trình thi công
- Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc cácbiện pháp thích hợp để thuận lợi cho việc kiểm tra tim trục vàcao độ của các kết cấu
- Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần tạo một số lỗ thíchhợp ở phía dới khi cọ rửa mặt nớc và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài.Trớc khi đổ bê tông các lỗ này đợc bịt kín lại
b Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha và
Yêu cầu kỹ thuật Đối tợng
kiểm tra
Cách thức kiểm tra
trình lắp.
Đo bằng máy kinh vĩ, đối chiếu mốc cao
đạc và đo bằng thớc cuộn
2 Sai số cho phép về khoảng
cách:
Giữa các gối tựa ván khuôn của
kết cấu chịu uốn và giữa các
điểm liên kết của kết cấu bệ tỳ
Đo bằng thớc cuộn
Vênh phồng trên mặt phẳng
thẳng đứng hoặc mặt nghiêng
Từng mặt phẳng
Đo bằng thớc dẹt và dây dọi
Trang 21của ván khuôn theo thiết kế, giữa
các đờng giao cắt, là:
5mm- theo 1m chiều cao.
20mm- theo toàn chiều cao của
Đo bằng thớc cuộn
4 Sai lệch của khung tỳ kích với
đờng tim của kích theo đờng
thẳng đứng: không cho phép có
sai lệch.
Từng đờng tim điểm kích hoặc
Đo bằng máy thuỷ bình
6 Độ côn cho phép của ván
khuôn trợt với mỗi cạnh bên là + 4 và
-2 tính theo 1 m chiều cao.
Từng ván khuôn trợt
Đo bằng thả dọi
Đo bằng thớc cuộn
9 Sai lệch cho phép về đờng
tim:
của kích so với đờng tim kết
cấu là 2mm.
Từng đờng tim
nt
của ván khuôn đợc hoán vị hoặc
xếp đặt lại, so với đờng tim của
công trình, là 10mm
10 Sai lệch cho phép về
khoảng cách giữa các mặt trong
ván khuôn so với kích thớc thiết kế,
Từng ván khuôn
Đo trên ván khuôn hoặc sản phẩm kết
Trang 22là 5mm cấu đầu tiên
11 Độ gồ ghề cục bộ cho phép
của ván khuôn là 3mm.
ngoài và kiểm tra bằng thớc 2m.
c Tháo dỡ cốp pha, đà giáo:
- Cốp pha đà giáo chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng độcần thiết để kết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và các tảitrọng tác động khác trong giai đoạn thi công Việc tháo dỡ phải đ-
ợc sự đồng ý của GS
- Khi tháo dỡ cốp pha cần tránh không gây ứng suất đột ngộthoặc va chạm mạnh làm h hại đến kết cấu bê tông
- Việc tháo dỡ cốp pha đà giáo đợc thực hiện khi bê tông đạt
đợc % cờng độ yêu cầu theo quy định nh sau:
- Các bộ phận cốt pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bêtông đã đông rắn có thể tháo dỡ khi bê tông đạt cờng độ trên 50daN/cm2
- Đối với cấu kiện đúc sẵn, có thể tháo dỡ ván khuôn ra khi ờng độ bê tông đạt 75% cờng độ yêu cầu
c Việc chất tải từng phần lên kết cấu sàn sau khi tháo dỡ cốppha đà giáo cần đợc tính toán theo cờng độ thiết kế
- Sau khi tháo dỡ, nếu bề mặt bê tông bị rỗ, sứt, lồi, lõm cầnphải có biện pháp xử lý phù hợp và mài nhẵn
4.3 Thi công bê tông.
4.3.1.Yêu cầu về vật liệu
Vật liệu sử dụng cho bê tông phải tuân thủ các quy định hiện hành
a Cốt liệu:
- Phối hợp các cốt liệu phải là cốt liệu mịn và thô càng chặtcàng tốt, phải đợc phân loại kỹ các giới hạn kích cỡ
- Phải lựa chọn cỡ hạt thích hợp cho việc trộn, vận chuyển và
đổ BT Đờng kính lớn nhất không đợc vợt quá chiều dày tối thiểucủa cấu trúc, hoặc không đợc vợt quá 2/3 khoảng cách giữa cácthanh cốt thép Trong các kết cấu có nhiều lớp cốt thép, đờng
Trang 23kính hạt tối đa không đợc vợt quá khoảng cách giữa các thanh cốtthép.
- Cốt liệu không có các vật liệu có hại nh : Pirit sắt, than,mica, đá phiến hay các vật liệu cán mỏng nh các hạt dẹt, đồngthời không có các tạp chất có tác động đến cốt thép
b Cốt liệu mịn:
Cốt liệu mịn phù hợp TCVN 7570:2006 , 22TCN 247-98
- Cốt liệu là dạng cát thiên nhiên có các hạt cứng và sạch, không
có các hàm lợng về bụi, bùn sét chất liệu hữu cơ và tạp chất vợtquá hàm lợng cho phép
- Theo mô đun độ lớn, khối lợng thể tích xốp, lợng hạt nhỏ hơn0,14 mm và đờng biểu diễn thành phần hạt cát dùng cho bê tôngnặng chia làm chia thành 4 nhóm: to, vừa, nhỏ và rất nhỏ nh−sau:
nhỏMô đun độ lớn (mm) > 2,5-
+ Cấp phối hạt: nếu dùng đá 5-20mm thì cấp phối nh sau:
Đờng kính lỗ sàng
Tỷ lệ lọt qua % trọng 0-5 10- 20- 90- 100
Trang 24Đá dăm từ đá trầm tích không nhỏ hơn 1000.
- Hàm lợng hạt thoi dẹt trong đá dăm không đợc vợt quá 35 %khối lợng đối với BT thông thờng
- Hàm lợng hạt mềm yếu và phong hóa trong đá dăm không
đợc lớn hơn 10% theo khối lợng đối với BT thông thờng
- Hàm lợng tạp chất sunfat và sunfit (tính theo SO3) không đợcquá 1% theo khối lợng
- Hàm lợng silic ô xít vô định hình trong đá dăm thông ờng không đợc quá 50 milimol/1000 ml NaOH
th Hàm lợng hạt sét, bùn, bụi trong đá dăm xác định bằng cáchrửa không đợc quá các trị số ở bảng sau:
d Nớc trộn bê tông:
Trang 25Nớc dùng để trộn và bão dỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầucủa TCXDVN 302:2004 “ Nớc trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹthuật”.
- Trớc khi dùng bất kỳ nguồn nớc nào để trộn bê tông đều phảithí nghiệm kiểm tra phân tích về mặt hóa học, trừ trờng hợpbiết nớc có thể ăn uống đợc
- Nớc phải tơng đối sạch, không đợc có hàm lợng dầu, acid,nhôm kali, muối, chất hữu cơ có thể gây hại bê tông
- Yêu cầu về mặt hóa học cụ thể:
- Lợng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15mg/l
+ Không dùng nớc có PH<4, PH>12,5
+ Theo mục đích sử dụng, hàm lợng muối hoà tan, lợng ionsunfat, lợng ion clo và cặn không tan trong nớc trộn bê tông vàvữa không đợc lớn hơn các giá trị qui định
- Xi măng phải đợc bảo quản trong kho khô ráo, cách tờng ítnhất 1m, và thành các lô riêng biệt
- Nếu xi măng để lâu quá 1 tháng, trớc khi dùng nhà thầu phảithử nghiệm và đợc TVGS nghiệm thu mới đợc dùng
4.3.2 Trộn thử và tỷ lệ:
- Trớc khi tiến hành đổ bê tông và sau khi toàn bộ vật liệu bêtông đợc chấp nhận, Nhà thầu thực hiện trộn thử theo hớng dẫncủa Kỹ s giám sát, căn cứ hồ sơ thiết kế mẫu mác vữa bê tông cácloại của cơ quan quản lý chất lợng để tiến hành trộn thử Số mẻtrộn thử áp dụng với tất cả các loại bê tông sử dụng Kết quả trộnthử nghiệm bê tông phải đạt yêu cầu chất lợng, không có hiện tợngphân tầng trong suốt quá trình vận chuyển và đổ bê tông Hàmlợng bê tông phải là tối thiểu để tạo ra độ bền, cờng độ phù hợp
- Nhà thầu trình nộp Kỹ s giám sát toàn bộ kết quả, dữ liệukiểm tra trộn thử nghiệm bao gồm: Tỷ lệ cấp phối, kết quả kiểm
Trang 26tra cờng độ chịu nén của mẫu thử sau 7 ngày, 14 ngày và 28ngày, các khối bê tông đợc kiểm tra phù hợp với TCVN hiện hành.
- Căn cứ vào kết quả này, Kỹ s giám sát sẽ quyết định tỷ lệcấp phối cho từng loại bê tông, tỷ lệ đó có thể đợc điều chỉnh,nếu Kỹ s giám sát thấy cần thiết để tăng cờng chất lợng và phùhợp với điều kiện thi công thực tế
4.3.3 Trộn bê tông:
Căn cứ vào khối lợng và điều kiện thực tế gói thầu, Nhà thầu
sử dụng thiết bị trộn bê tông bằng trạm trộn di động (250 500)l
và đợc thực hiện theo trình tự và nguyên tắc sau:
- Cốt liệu và xi măng đợc tính cấp phối theo khối lợng, nớc đợctính theo thể tích, cấp phối pha trộn đợc Kỹ s giám sát đa ra,theo kết quả trộn thử
- Vật liệu trộn trong phạm vi dung sai cho phép
+ Xi măng: 2%
+ Cốt liệu mịn: 2%
+ Cốt liệu thô: 3%
+ Phụ gia ( nếu có) 1%
- Đầu tiên cho vào thùng trộn 10% lợng nớc cần sử dụng cho mẻtrộn, phần nớc còn lại sẽ cho từ từ trong khi trộn cho tới phút đầutiên của mẻ trộn Cốt liệu trộn (cát, đá, xi măng) đợc rót qua phểu,cho vào thùng trộn cùng một lúc Thời gian trộn tối u đối với từngloại bê tông đợc xác định theo kết quả kiểm tra, nhng tổng thờigian không ít hơn 3 phút (đối với trạm trộn di động) và không íthơn 1,5 phút sau khi đa nớc vào thùng trộn (đối với trạm trộn cố
định) khi dung tích thùng trộn tăng thêm, thời gian một mẻ trộn
đợc kéo dài tơng ứng (thờng là 15 giây với mỗi 500 lít tăng thêm)
Bê tông sau khi trộn phải là một hỗn hợp đồng nhất một mầu
- Thợ vận hành máy trộn, công nhân nạp liệu, cán bộ giám sátquá trình trộn của nhà thầu đều đã đợc đào tạo, có chứng chỉtay nghề, có kinh nghiệm thi công, để đảm bảo sản xuất, bêtông luôn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
- Tại sân trộn, đặt bảng ghi tỷ lệ cấp phối áp dụng cho bêtông ca trộn, loại bê tông, mác bê tông và các thông số trộn (đã đ-
ợc Kỹ s giám sát phê chuẩn), nhắc nhở công nhân vận hành vànạp liệu làm đúng quy trình Quá trình trộn, không tự ý tăng
Trang 27giảm tốc độ vòng quay của máy trộn quy định trong lý lịch máytrộn Thờng xuyên theo dõi màu sắc, độ nhuyễn của hỗn hợp bêtông Nếu có hiện trợng bất thờng, tìm nguyên nhân và đề rabiện pháp khắc phục.
- Quá trình trộn, giữ cho thùng trộn sạch sẽ, không để ximăng bám vào thùng trộn, khi ngừng làm việc, kể cả khi tạm dừng
> 20 phút, thùng trộn và thiết bị vận chuyển bê tông đều phải
đợc rửa sạch (bằng cách cho cốt liệu và nớc vào thùng trộn, chothùng trộn quay một thời gian nhất định)
- Nhà thầu thờng xuyên kiểm tra hàng ngày, phát hiện những
h hỏng hoặc mài mòn của dao trộn, hiện tợng dính bám thùngtrộn,… để sửa chữa, bảo dỡng, vệ sinh làm sạch trớc khi trộn bêtông
- Để bù vào lợng hao hụt vữa bám dính vào thùng trộn và thiết
bị vận chuyển, mẻ trộn đầu tiên theo kinh nghiệm cho thêm mộtlợng nhất định xi măng và cốt liệu mịn (cát)
- Sân trộn bê tông đợc san gạt bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ,láng vữa hoặc đổ bê tông Nếu trạm trộn di động, khối lợng trộnnhỏ lẻ, sân trộn kê lót tôn 3 mm, chồng lên nhau để giữ sạch vậtliệu, bê tông và khu vực trộn Trạm trộn có mái che chống manắng
- Quá trình trộn bê tông, nếu độ ẩm của cốt liệu thay đổi,
có thể xin ý kiến của Kỹ s giám sát để điều chỉnh lợng nớc cho
mẻ trộn
- Thể tích toàn bộ vật liệu cho vào thùng trộn, phù hợp với dungtích của máy, sự chênh lệch về thể tích ≤10%
4.3.4 Vận chuyển bê tông:
- Ngay sau khi trộn, bê tông phải đợc chuyển ngay đến vị trí
đổ, biện pháp vận chuyển đợc đảm bảo liên tục, không bịphân tầng, tổn thất, không bị nhiễm bẩn, đảm bảo bê tông đạtchất lợng yêu cầu tại địa điểm và thời điểm đổ bê tông
- Vận chuyển bê tông từ máy trộn đến khối đổ, nhà thầu sửdụng xe thô sơ (xe rùa), lực lợng thủ công đa bê tông vào khối
đổ, thủ công san, đầm bê tông bằng máy
- Quá trình vận chuyển bê tông tuân thủ TCVN 4453 - 1995
và các quy định trong 14 TCN 59 - 2002
Trang 28- Công cụ vận chuyển, phơng pháp vận chuyển không làm
ảnh hởng đến chất lợng bê tông, không làm mất nớc, phân tầnghỗn hợp bê tông
- Tính toán chính xác để năng lực và phơng tiện vận chuyểntơng ứng với năng lực trộn, đổ và đầm bê tông tránh hiện tợng ứ
đọng
- Thời gian cho phép trong quá trình vận chuyển đợc xác
định bằng thí nghiệm và đợc Kỹ s giám sát phê duyệt, đồngthời thoả mãn những thông số sau
+ Nhiêt độ ngoài trời > 300C - Thời gian vận chuyển ≤30phút
+ Nhiêt độ ngoài trời 20 - 300C - Thời gian vận chuyển ≤45phút
+ Nhiêt độ ngoài trời 10 - 200C - Thời gian vận chuyển ≤60phút
4.3.5 Đổ bê tông và đầm bê tông.
a Đổ bê tông:
- Trớc khi đổ bê tông, Nhà thầu mời Kỹ s giám sát nghiệm thubằng văn bản các nội dung: Cốp pha, cốt thép, vật liệu cho côngtác bê tông, máy móc, thiết bị trộn và vận chuyển, đổ và đầm
bê tông
- Ván khuôn đợc dọn vệ sinh sạch sẽ, thu gom rác bẩn: Mạt ca,
đinh, dây buộc, mẫu gỗ, đá, sỏi, kiểm tra lớp dầu chống dính, tớinớc làm ẩm bề mặt
- Hỗn hợp bê tông vận chuyển đến vị trí đổ, đổ thànhtừng lớp theo phơng ngang, mỗi lớp không dày quá 30cm (đối vớidầm móng), sau khi đầm, bê tông đợc đổ liên tục giữa các
điểm, các đoạn theo quy định, không đổ bê tông thành đốngcao, tránh hiện tợng phân cỡ, các hạt cốt liệu do dồn xuống chân
đống Nếu có hiện tợng xảy ra, lập tức dùng lao động thủ công,cào ra, trộn lại cho đến lúc độ nhuyễn đợc phục hồi
- Không đổ vữa lên trên để đầm, không dùng đầm để sangạt hỗn hợp bê tông Quá trình đổ bê tông, thờng xuyên theo dõitình trạng hoạt động của ván khuôn, đà giáo, cây chống Nếu cóhiện tợng hoặc nguy cơ mất ổn định, cần có biện pháp xử lý;
Cử ngời và lập biện pháp giữ đúng và ổn định cốt thép Nếu có
Trang 29hiện tợng xê dịch hoặc biến dạng, phải chỉnh sửa, gia cố đúng
vị trí theo bản vẽ thiết kế
- Nếu thời tiết nắng nóng, có biện pháp che bớt nắng Nếugặp ma, các đoạn đang đổ bê tông cần đợc che kín, không đểnớc ma xối vào khối bê tông
- Thờng thì mỗi kết cấu hoặc một đoạn kết cấu đợc thi côngliên tục, nhng vì một lý do nào đó phải tạm dừng vợt quá thời gianquy định, trớc khi tiếp tục đổ bê tông, bề mặt bê tông đợc xử lýtheo quy định trong quy phạm Trong quá trình đổ bê tông, cóbiện pháp ngăn ngừa hỗn hợp bê tông dính bám vào thép chờ Bêtông hoặc các bộ phận đặt sẵn, sau khi đổ xong phải lau chùi
và vệ sinh sạch sẽ
- Quá trình đổ bê tông, Nhà thầu lập nhật ký, cập nhật cácthông tin cần thiết có liên quan
+ Thời gian bắt đầu và kết thúc khối đổ
+ Số hiệu bê tông, độ sụt và độ cứng của bê tông
+ Khối lợng bê tông đã hoàn thành theo phân đoạn
+ Biện pháp lấy mẫu bê tông, số lợng, số hiệu, vị trí, lấy mẫu
bê tông
+ Nhiệt độ tại thời điểm thi công bê tông
+ Loại ván khuôn, biên bản tháo dỡ
b Đầm bê tông.
- Đối với bê tông và bê tông cốt thép tại chỗ: Bê tông đợc đầmliên tục bằng đầm dùi (đầm sâu), các mũi đầm phải ngập vàcách đều nhau khoảng 10 lần đờng kính mũi đầm và đủ sâu
để bê tông đợc đầm chặt và chui vào các lớp đổ trớc đó Cắmngập mũi đầm cho đến khi (nhng không quá 30 giây) các bọtkhí thôi không xuất hiện trên bề mặt bê tông, rút đầm lên mộtcách từ từ và theo phơng thẳng đứng, mục đích không để lạitúi khí trong khối đổ bê tông Khi đầm, không để xê dịch vánkhuôn, cốt thép, không làm xáo trộn hay ảnh hởng đến quátrình đông kết Trong mọi trờng hợp không đợc để đầm rungdính bám vào cốt thép
- Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông, căn cứ vào năng lực trộn,khoảng cách và phơng tiện vận chuyển, điều kiện khí hậu, tínhnăng của máy đầm Nhng không vợt qua các chỉ số sau đây:
Trang 30+ Máy đầm dùi (đầm sâu) ≤ 0,8 chiều dài công tác của máy
đầm (trung bình khoảng 30cm)
+ Máy đầm bàn (đầm mặt ) ≤ 15cm
u tiên sử dụng đầm sâu trong BTCT đổ tại chỗ, khoảng cách
đặt máy bằng 1,5 lần đờng kính tác dụng của máy đối với cấpphối đã chọn lựa; Máy đầm bàn khi đầm, vệt dầm sau chồng lênvệt đầm trớc (4-5)cm
- Mỗi vị trí đầm và thời gian đầm không vợt quá 30 giây,nhng phải đủ để đầm chặt bê tông Bê tông hết lún và nổi nớcmàu xi măng lên mặt
- Số lợng máy đầm tơng ứng với khả năng cung cấp bê tông,năng suất của máy đầm và điều kiện đầm Quá trình đổ bêtông, số lợng máy đầm đợc tính toán và dự phòng thêm 40%, đềphòng đầm bị h hỏng hoặc tăng cờng cho những chỗ chật hẹp,hạn chế tác dụng của máy đầm
- Có sổ giao ca phân công từng tổ phụ trách việc đầm,chỉ giao ca sau khi đã đầm xong phần bê tông đã đổ, tránh
đầm sót Nếu lớp đổ cha đợc đầm chặt, không đợc đổ tiếphỗn hợp bê tông lên trên
- Đối với bê tông đúc sẵn : Sử dụng thiết bị đầm rung ngoàidạng thanh gạt cơ khí hoặc thủ công, đợc Kỹ s giám sát đồng ýchấp thuận Không đợc phép sử dụng đầm rung sâu vào trong bêtông Các kết cấu bê tông đúc sẵn đợc đầm chặt, đạt cờng độquy định, độ chặt không dới 98% của độ chặt thu đợc trong mẻtrộn thử nghiệm Sau khi tháo dỡ cốp pha, bê tông không có hiện t-ợng rỗ tổ ong Đặc biệt là gờ các tấm phải mịn, thẳng và sắc
c Bảo dỡng bê tông.
- Toàn bộ bê tông mới đổ phải đợc tiến hành bảo dỡng ngaysau khi đổ bê tông xong Nếu trời nắng nóng sau (3 - 4) giờ phảithực hiện bảo dỡng, bình thờng sau 6 giờ và muộn nhất là sau 10giờ Phơng pháp và quy trình bảo dỡng thực hiện theo TCVN5529-
1991 và 14TCN59-2002 Thời gian bảo dỡng liên tục ít nhất là 7ngày Biện pháp bảo dỡng đợc Kỹ s giám sát thông qua, phê duyệt
- Ván khuôn bằng gỗ xung quanh bê tông đợc làm ẩm bằng
n-ớc, chu kỳ làm ẩm đều đặn trong suốt quá trình bão dỡng Vánkhuôn kim loại tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, đợc chemát, bớt nắng Nếu ván khuôn tháo dỡ trớc 7 ngày, Nhà thầu thực
Trang 31hiện biện pháp bão dỡng đợc duyệt cho đến kết thúc 7 ngày bảodỡng.
- Có thể dùng bao bố, trải che phủ để giữ nớc tới ẩm, lớp trảiphủ phải bóc bỏ ngay sau khi hoàn thành công tác bê tông vàkhông có nguy cơ h hại bề mặt bê tông, lớp phủ đợc duy trì độ
ẩm tối thiểu 7 ngày sau khi đổ bê tông
- Cũng có thể bảo dỡng theo phơng pháp ớt bằng cách cấp bổsung nớc tới ẩm đẫm hoặc tới rắc lên mặt bê tông Nhng phải
đảm bảo liên tục, độ ẩm đợc duy trì, bê tông không có lúc nào
bị khô
- Nớc bảo dỡng bê tông có tiêu chuẩn nh nớc chế tạo bê tông.Quá trình bảo dỡng, cử ngời thờng trực, liên tục tới dỡng và bảo vệkết cấu Tránh mọi va đập, gây chấn động đến đà giáo, cốppha, kết cấu khối đổ Cấm ngời, phơng tiện, thiết bị di chuyểntrên khối đổ
- Trời nắng nóng, ban ngày cứ 2 giờ tới một lần, đêm bảo dỡng
ít nhất 3 lần, liên tục trong 7 ngày đầu Sau 7 ngày, số lần tới ỡng đợc giảm dần
d Tuyệt đối không che phủ bề mặt bê tông bằng các loại vậtliệu nh: Mạt ca, các loại thảm phủ, có thể làm biến màu khối bêtông vừa đổ
d Công tác tháo dỡ ván khuôn, giằng chống:
- Ván khuôn, giằng chống chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng
độ cần thiết, để kết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và các tảitrọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau
- Khi tháo dỡ ván khuôn, giằng chống, tránh gây ứng suất cục
bộ, đột ngột hoặc va chạm mạnh làm h hại đến kết cấu côngtrình
- Các bộ phận ván khuôn, giằng chống thành bên của dầm cột,tờng đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng độ > 50daN/cm2 (Tối thiểusau 24giờ)
- Sau khi tháo dỡ ván khuôn, nhà thầu thực hiện ngay lập tứccác biện pháp sử lý, khắc phục các h hỏng, khuyết tật trên bềmặt và bên trong các kết cấu bê tông (nếu có)
Trang 32Chơng VI Biện pháp tổ chức thi công
I Bố trí mặt bằng
1- Công tác chuẩn bị
Sau khi Hợp đồng xây lắp đợc ký kết, Nhà thầu sẽ cùngChủ đầu t tiến hành tổ chức giao nhận hiện trờng, gồm nhữngcông việc sau:
- Vị trí tim tuyến, mốc khống chế các hạng mục công trình,
hệ thống công trình và các hạng mục có liên quan
- Mặt bằng công trình, giới hạn mặt bằng xây dựng, khuvực xây dựng lán trại, bãi tập kết vật liệu
- Đờng thi công nội ngoại tuyến
- Xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ thi công
- Ký kết các hợp đồng thu mua các loại vật t vật liệu
để thi công xây lắp công trình.
2 Lán trại phục vụ thi công
Căn cứ mặt bằng thi công, mà khu vực lán trại công trờng
đ-ợc xây dựng tại vị trí hợp lý đảm bảo thuận tiện cho công tác chỉ
đạo và quản lý thi công công trình Quy mô nhà bằng tranh trenứa mét đảm bảo chắc chắn chống đợc ma, gió cấp 8 Dự kiếnkhu công trờng đợc xây dựng nh sau:
Số ợng (cái)
Trang 33kiÕn
Trang 343 Điện phục vụ sinh hoạt và thi công.
Căn cứ nguồn điện lới Quốc gia tại khu vực thi công xâydựng công trình, Nhà thầu liên hệ với chính quyền nơi sở tại vàBan quản lý, xin sử dụng nguồn điện Đồng thời Nhà thầu bố tríthêm máy phát điện để phục vụ sinh hoạt và thi công khi mất
điện lới Thiết kế mạng điện công trờng để khi cần thi côngtheo ca kíp ngày đêm nhằm đảm bảo kế hoạch tiến độ chungcông trình
4 Đờng thi công.
Đờng thi công ngoại tuyến chủ yếu đi trên tuyến quốc lộQL22 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Đờng thi công nội tuyến tạicông trình Nhà thầu tổ chức thi công đắp sửa đờng đúng theoyêu cầu của Hồ sơ yêu cầu và Đồ án thiết kế, đảm bảo lu thôngliên tục thuận lợi trong quá trình thi công xây dựng công trình
5 Nớc sinh hoạt và thi công
Căn cứ vào nguồn nớc ngọt hiện có tại vị trí xây dựng côngtrình, Nhà thầu làm hệ thống lọc nớc khai thác tại chỗ phù hợp nớcsinh hoạt và nếu cần sẽ làm thêm giếng khoan
II Biện pháp và công nghệ thi công.
1 Thi công san lấp mặt bằng:
Sau khi đợc Chủ đầu t bàn giao vị trí, mặt bằng thi côngnhà thầu sẽ nhận và khảo sát thực trạng Xác định vị trí đóngcọc tim mốc từng ô lới cần san lấp
1.1 Công tác chuẩn bị thi công:
* Liờn hệ với chớnh quyền địa phương:Cụng tỏc này được triển khai ngay saukhi cú lệnh khởi cụng Nhà thầu sẽ tiến hành làm việc với chớnh quyền địa phương,thụng bỏo trờn phương tiện thụng tin của địa phương, khai bỏo tạm trỳ và cỏc vấn
đề liờn quan đến an ninh
* Chuẩn bị văn phũng và nhà ở cho cụng nhõn:Nhà thầu dự kiến lập khu vănphũng và nhà ở cụng nhõn, bói tập kết nguyờn liệu, xe mỏy thiết bị ở gần khu vựcthi cụng Nhà thầu tiến hành lắp đặt khu văn phũng, nhà ở cỏc loại dưới dạng cụngtrỡnh tạm đỏp ứng được yờu cầu sản xuất
Trang 35* Khảo sỏt tuyến,xõy dựng hệ thống mốc phụ.Sau khi Chủ đầu tư bàn giao mặtbằng và hồ sơ mốc giới cụng trỡnh, Nhà thầu sẽ tiến hành ngay cỏc cụng việc sau:+ Kiểm tra lại cỏc mốc giới trờn thực địa so với hồ sơ Chủ đầu tư giao và bản
vẽ thiết kế của cụng trỡnh Nếu cú mõu thuẫn, Nhà thầu sẽ kiến nghị ngay với Chủđầu tư để kiểm tra lại
+ Từ cỏc mốc được giao và bản vẽ thiết kế đó được duyệt, Nhà thầu xõy dựngmột hệ thống mốc phụ (cỏc mốc này sẽ được xõy dựng ở bờn ngoài cụng trỡnh ).Cỏc mốc sẽ được TVGS nghiệm thu và sử dụng trong suốt quỏ trỡnh thi cụng cựngvới cỏc mốc của Chủ đầu tư bàn giao
+ Từ cỏc mốc phụ và mốc chớnh này đơn vị tiến hành xỏc định cọc biờn của vịtrớ thi cụng và đo đạc lước ụ vuụng của bói san nền Cọc này được làm bằng cọc tre
và được đúng xuống mặt bằng hiện trạng
* Tập kết nhõn lực và thiết bị thi cụng.Nhõn lực, thiết bị: Theo bảng thống kờkốm theo
1.2 Thi công đờng dẫn vào khu vực san lấp:
* Thi cụng đường dẫn vào khu vực san nền: Cụng việc thi cụng đường dẫnvào khu vực san nền được triển khai thi cụng bằng cơ giới là chớnh Cỏc bước thicụng như sau:
+ Định vị vị trớ thi cụng bằng mỏy toàn đạc điện tử
+ Đào bỏ lớp đất hữu cơ dày trung bỡnh 20cm bằng mỏy ủi, tiến hành ủi gomlại thành đống, sử dụng mỏy đào xỳc đất lờn phương tiện vận chuyển và vậnchuyển ra bói thải Tiến hành nhiệm thu lớp đất búc hữu cơ
+ Đắp đất nền đường dẫn theo từng lớp dày trung bỡnh 30cm, tiến hành lu lốnđảm bảo độ chặtvà triển khai thi cụng đến cao độ thiết kế Thiết bị thi cụng là tổhợp ụ tụ vận chuyển, ủi, lu rung, xe tưới nước
+ Quỏ trỡnh trờn được tiến hành lập đi lập lại và được thi cụng đến cao độthiết kế Nhà thầu sẽ bảo vệ nền đường khỏi bị hư hại bằng cỏch thi hành cỏc biệnphỏp bảo vệ bảo đảm bề mặt nền đường luụn được giữ trong điều kiện sẵn sàngthoỏt nước
1.3 Thi công khu vực san lấp:
Thi cụng san nền Khu văn húa thể thao Trảng Bàng: Cụng việc thi cụng sannền được triển khai thi cụng bằng cơ giới là chớnh Cỏc bước thi cụng như sau:
+ Định vị vị trớ thi cụng
+ Đào bỏ lớp đất hữu cơ dày trung bỡnh 20cm và nghiệm thu lớp đất búc hữu
cơ bằng mỏy toàn đạc điện tử
+ Đắp đất san nền theo từng lớp tiến hành lu lốn đảm bảo độ chặt K≥0.90 vàtriển khai thi cụng đến cao độ thiết kế
+ Đắp đất tận dụng bạt mỏi ta luy dày 50cm đối với cỏc lụ san nền bằng cỏt
Biện phỏp thi cụng:
- Cụng tỏc định vị trớ thi cụng trờn thực địa được thực hiện bằng mỏy toànđạc điện tử kết hợp với thước thộp để xỏc định và dựng cọc tre đúng xuống nền