+ Âm sắc của âm: Gắn liền với đồ thị dao động âm âm cơ bản: tần số f, họa âm: tần số nf + Cường độ âm và mức cường độ âm: Cường độ âm I: Cường độ âm là năng lượng mà sóng âm tải qua m
Trang 1CHUYÊN ĐỀĐẠI CƯƠNG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1 Dao động điều hòa
a Dao động: là chuyển động của vật qua lại quanh vị trí cân bằng.
b Dao động tuần hoàn: là dao động mà sau 1 chu kỳ (những khoảng thời gian bằng nhau), vật sẽ trở lại vị trí
cũ theo hướng cũ.
d Dao động điều hòa: là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cos (hay sin) của thời gian.
c Phương trình dao động điều hòa
xAcos(ωt)
+ x: li độ dao động (m, cm, mm)
+ A: biên độ dao động hay li độ cực đại (A > 0) (m, cm, mm)
+ : tần số góc (rad/s)
+ : pha ban đầu (xác định vị trí và chiều chuyển động của vật ở thời điểm ban đầu) (rad)
+ t : pha dao động (xác định vị trí và chiều chuyển động của vật ở thời điểm t) (rad)
e Chu kỳ T(s): là khoảng thời gian vật thực hiện được một dao động toàn phần.
f Tần số f (Hz): là số dao động toàn phần vật thực hiện được trong một giây.
1
T ;
Δt
nT
1
f Với n là số dao động toàn phần thực hiện được trong khoảng thời gian t.T, f không phụ thuộc vào biên độ A.
2 Vận tốc và gia tốc
2
πωAcos(ωt
)ωAsin(ωtx'
+ Vận tốc biến đổi điều hòa và sớm pha hơn li độ 1 góc
2
+ Vận tốc cực đại: vmax ωA (vật qua VTCB).
+ Độ lớn vận tốc cực tiểu: vmin 0 (vật qua VTB).
+ Công thức liên hệ giữa biên độ, li độ và vận tốc: 2
2 2 2
ω
vx
A
b Gia tốc: av'x''ω2Acos(t)ω2Acos(tπ)
+ Gia tốc biến đổi điều hoà và sớm pha hơn vận tốc 1 góc
+ Độ lớn gia tốc cực tiểu: amin 0 (vật qua VTCB).
+ Công thức liên hệ giữa gia tốc, li độ: a2x, gia tốc và vận tốc 2
2 4
2 2
ω
va
Chú ý: Vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
3 Viết phương trình dao động
Phương trình: xAcos(ωt)
+ Tính tần số góc:
A
aA
vT
2πf2
ω max max
2 2 2
max
xa
v2
CDQĐA
A
x0
cos (đi theo chiều dương , đi theo chiều âm ).
4 Tính vận tốc v và gia tốc a ở thời điểm t thì thay t vào hệ phương trình:
Av
)tcos(
Ax
Trang 2Sơ đồ phân bố thời gian trong quá trình dao động
* Thời gian dđ: Xét dđđh với chu kỳ T, biên độ A
Biên âm VTCB Biên dương
+ Từ x = 0 đến x = Ahoặc ngược lại: T
t4
6 Quãng đường:
+ Quãng đường trong 1 chu kỳ là 4A; trong 1/2 chu kỳ là 2A
+ Quãng đường trong l/4 chu kỳ là A khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên hoặc ngược lại
+ Vật đi qua li độ x bất kì 2 lần nếu không tính chiều chuyển động, nếu tính chiều chuyển động thì là 1 lần
QUÃNG ĐƯỜNG DÀI NHẤT, NGẮN NHẤT VẬT ĐI ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN ΔtT/2 :
+ Tính góc ở tâm mà bán kính quét được: t
+ Quãng đường dài nhất:
2sinA2
2cos1(A2
Smin
Trang 3CHUYÊN ĐỀCON LẮC LÒ XOCHỦ ĐỀ 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC LÒ XO
gm
singm
vT
2πf2
x2
ll2
CDQĐA
W2A
2
ω
vx
3 Chu kì và sự thay đổi khối lượng: 1 2 12 22
2 2
1 1
T T T m m T m
T m
1mv2
1kA2
1WW
max 2
2 2
t
constW
T + Trong một chu kỳ có bốn lần Wđ Wt, khoảng thời gian giữa hai lần Wđ Wt liên tiếp là
nW
Trang 4lmax
O
x A
-A l0
3 Lực đàn hồi cực đại, cực tiểu
+ Lực đàn hồi cực đại: Fđhmax k(l0 A)
+ Lực đàn hồi cực tiểu:
Al0: Fđhmin k(l0 A)
Al0: Fđhmin 0
4 Chiều dài lò xo:
+ Chiều dài lò xo tại vị trí cân bằng:
2
min max 0 0
l l l l
+ Chiều dài cực đại (ở vị trí thấp nhất): lmax= lcb+ A
+ Chiều dài cực tiểu (ở vị trí cao nhất): lmin= lcb– A
5 Tính thời gian lò xo giãn hay nén trong một chu kì: Trong một chu kì lò xo nén 2 lần và dãn 2 lần.
Khi A > l0 (Với Ox hướng xuống):
amax = 2 A a = 0 amax = 2 A
W = Wtmax W = Wđmax W = Wtmax
CHỦ ĐỀ 4: TỔNG HỢP CÁC DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1 Cho các phương trình dao động thành phần, tìm dao động tổng hợp
Phương trình dao động tổng hợp
)tcos(
Ax)tcos(
Ax
)tcos(
Ax
2 2
2
1 1
2 2 1 1
2 2 1 1
cosAcosA
sinAsinAtan
+ Hai dao động ngược pha:2 1 (2k1) Amax A1A2
+ Hai dao động vuông pha: 2 1 12 22
2)12( k A A A
Bất kì: A1A2 A A1A2
Trang 52 Dùng máy tính tìm phương trình (dùng cho FX 570ES trở lên)
B1: mode 2 (Chỉnh màn hình hiển thị CMPLX R Math)
B2: nhập máy: A 11 + A 22 nhấn =
B3: ấn SHIFT 2 3 = Máy sẽ hiện A
CON LẮC ĐƠN Dạng 1: Đại cương về con lắc đơn
Nhận xét: Chu kì của con lắc đơn
+ tỉ lệ thuận căn bậc 2 của l; tỉ lệ nghịch căn bậc 2 của g
+ chỉ phụ thuộc vào l và g; không phụ thuộc biên độ A và m.
2 Phương trình dđ: Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và 0 << 1 rad hay S0<< l
s = S0cos(t +) hoặc α = α0cos(t + )
1
T l
T l
1
f
f l
l T
T n
mg
T
+ Lực căng cực đại: Tmax mg(32cos0) (VTCB)
+ Lực căng cực tiểu: Tmin mgcos0 (VTB)
9 Động năng mv mgl(cos cos )
1sm2
1l
m2
1mgl2
1mgh
3 Cơ năng
2 max 0
2
1)cos1(mglmv
2
1)cos1(mgl
2
12
12
12
1
S l
mg S
m l
m mgl
Trang 6CHU KỲ KHI CON LẮC ĐƠN ĐẶT TRONG THANG MÁY :
a g
l T
2+ Thang máy đi lên nhanh dần đều hoặc xuống chậm dần đều thì +a
+ Thang máy đi lên chậmdần đều hoặc xuống nhanh dần đều thì -a
* Trường hợp đặt trên trần xe chuyển động theo phương ngang với gia tốc a: 2 2 2
a g
l T
l
T
2 Lấy dấu (+) khi Fđhướng xuống, dấu ( - ) khi Fđhướng lên Để biết Fđcó hướng như thế nào thì
căn cứ vào dấu của điện tích và chiều của điện trường E,
0:
q E F
q E F
a Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường.
Sóng ngang: phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
Sóng dọc: phương dao động trùng với phương truyền sóng
b Phương trình sóng
Giả sử sóng tại nguồn O có dạng: u0 Acost
Phương trình sóng của điểm M cách O một đoạn d:
A
2 Các đại lượng đặc trưng
+ Chu kì – Tần số sóng : Tsóng = Tdao động = Tnguồn ; fsóng = fdao động = fnguồn .
+ Biên độ sóng : Asóng = Adao động ; Các điểm càng xa tâm dao động biên độ sóng càng nhỏ.
+ Bước sóng (kí hiệu ): Có 2 cách hiểu về bước sóng như sau:
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì dao động
f
v T
+ Hai điểm dao động cùng pha khi : k2 d k
+ Hai điểm dao động ngược pha khi : ( k1) )
2
1k(d
Trang 7+ Hai điểm dao động vuông pha khi :
2)1k
1k(
PHƯƠNG TRÌNH GIAO THOA SÓNG
1 Điều kiện để có hiện tượng giao thoa
Hai sóng phải được xuất phát từ hai nguồn dao động có cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian(còn gọi là hai nguồn kết hợp).
2 Phương trình giao thoa sóng của hai nguồn cùng kết hợp cùng biên độ, cùng pha
Giả sử phương trình dao động tại hai nguồn S1 và S2 là:
)cos(
2
u S S Phương trình dao động tại M cách S1 là d1, S2 là d2:
d d t cos ) d d ( cos a 2 u
* Điều kiện để : + M dao động với biên độ cực đại khi: d2d1 k;
+ M dao động với biên độ cực tiểu khi: )
2
1(1
* Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn S1S2:
2
1SSk2
1S
3 Phương trình giao thoa sóng của hai nguồn cùng kết hợp cùng biên độ, ngược pha
Giả sử phương trình dao động tại hai nguồn S1 và S2 là:
)tcos(
a
uS1 và uS2 acos(t)Phương trình dao động tại M cách S1là d1, S2là d2:
1 2 M
* Điều kiện để : + M dao động với biên độ cực đại khi: )
2
1(1
2d k
+ M dao động với biên độ cực tiểu khi: d2 d1 k
* Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2:
2
1SSk2
1S
* Đường trung trực của đoạn S 1S2 dao động với biên độ cực tiểu Trên đoạn S1S2 khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp là
2
4 Phương trình giao thoa sóng của hai nguồn cùng kết hợp bất kỳ
Giả sử nguồn S1và S2là hai nguồn kết hợp có phương trình
au
)tcos(
au
2 2
2 S
1 1
1 S
Phương trình dao động thành phần từ S1 và S2truyền đến M lần lượt là:
Trang 8a)d2t
cos(
au
)t
cos(
a)d2t
cos(
au
M 21 2
2 2
2 M
2
M 1 1
1 1
1 M
1
Phương trình dao động tại M là tổng hợp của hai dao động: uM u1M u2M
)tcos(
Pha ban đầu M:
M 2 2 M 1 1
M 2 2 M 1 1
M a cos a cos
sinasin
atan
1 k
2 Phương trình dao động tại một điểm trên dây khi có sóng dừng
Xét một sợi dây mảnh AB , không dãn , chiều dài l , đầu B cố định , đầu A dao động điều hòa với phương trình
t
cos
A
uA Xét điểm M cách đầu B một khoảng x.
Phương trình dao động tại M do sóng từ A truyền tới
x2cosA2
uM
5 Chú ý: Khi trên dây có sóng dừng thì
+ Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp là
+ Hai điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dđ ngược pha.
+ Hai điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dđ cùng pha.
+ Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang hay duỗi thẳng là nửa chu kỳ T/2.
+ Các điểm cách đều nhau một khoảng
4
dao động với cùng biên độ A 2.
Trang 9
+ Vận tốc của âm: Vận tốc của âm phụ thuộc vào tính chất và nhiệt độ của môi trường: vr vl vkk
+ Độ cao của âm: Gắn liền với tần số âm: f lớn thì âm cao, f nhỏ thì âm trầm.
+ Âm sắc của âm: Gắn liền với đồ thị dao động âm (âm cơ bản: tần số f, họa âm: tần số nf)
+ Cường độ âm và mức cường độ âm:
Cường độ âm (I): Cường độ âm là năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian:
Ilg)B(
0I
Ilg10)dB(
CHƯƠNG IV: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
I DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
1 Mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với cuộn dây có độ tự cảm L thành
mạch kín (Mạch dao động lý tưởng có điện trở r = 0).
+ Điện tích trên tụ điện: q = q0cos(t + )
+ Điện áp giữa hai bản tụ điện: u =
C
q
= U0cos(t + )
=> Điện áp giữa hai bản tụ điện cùng pha với điện tích trên tụ điện.
+ Cường độ dòng điện qua L: i = q' = -q0sin(t + ) = I0cos(t + +
2
)
=> Cường độ dòng điện sớm pha hơn điện tích trên tụ điện góc
2
+ Quan hệ giữa các giá trị cực đại: I0 q0;
q
(công thức độc lập giữa điện tích q và dòng điện i)
12
u
(công thức độc lập giữa hiệu điện thế u và dòng điện i)
Chú ý:
Tụ tích điện khi |q| tăng |i| giảm i.q > 0
Tụ phóng điện khi |q| giảm |i| tăng i.q < 0
Tần số < 16Hz 16 Hz – 20000 Hz > 20000 Hz Loại sóng Hạ âm Âm nghe được Siêu âm
Trang 10 Bảng chuyển đổi đơn vị:
L: độ tự cảm, đơn vị henry(H) C:điện dung đơn vị là Fara (F) f:tần số đơn vị là Héc (Hz)
1mH = 10 -3 H [mili (m) =10 3 ] 1mF = 10 -3 F [mili (m) =10 3 ] 1KHz = 10 3 Hz [ kilô =103 ]
1H = 10 -6 H [micrô()=106] 1F = 10 -6 F [micrô()=106] 1MHz = 10 6 Hz [Mêga(M) =106] 1nH = 10 -9 H [nanô (n) =109 ] 1nF = 10 -9 F [nanô (n) =109 ] 1GHz = 10 9 Hz [Giga(G) =109 ]
Mạch dao động điện từ tắt dần do trong mạch có điện trở R 0 Để duy trì dao động cần cung cấp cho
mạch một năng lượng có công suất:
L
RC U RI P
2
2 0
2
2 Năng lượng điện từ trong mạch dao động
+ Năng lượng điện trường: cos ( )
2
12
CU C
q Li C
q W W
0
2 0
2 0 2 2
2
12
122
12
1
Chú ý:
Mạch dao động có i ,,q u c biến thiên cùng tần số góc , tần số f và chu kỳ T thì năng lượng điện
trường W đ và năng lượng từ trường W t biến thiên với tần số góc 2 , tần số 2f và chu kỳ T/2
Trong một chu kì T thì năng lượng điện trường Wđ và năng lượng từ trường Wt bằng nhau 4 lần
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường là T/4.
Tính nhanh năng lượng điện, năng lượng từ:
2 2 0 2
22
1
22
1
i I
L Cu W
u U
C Li W
đ t
Quan hệ giữa các giá trị tức thời: ( 2 2)
0 i I C
L
u ; ( 2 2)
0 i I LC
q ; 1 ( 2 2)
0 q q LC
nW
W đ t
Khi
11
0 0
or n
q q
I i
t
W
W n
q q
đ
W
W n
U u
đ t
Ghép linh kiện: C1song song C2thì Cb= C1+ C2 L1song song L2thì
2 1
111
L L
2 1 2
2 2
2 1 2
2 1
2 2 2
1 1 1
111
,,
f f f
T T T C
C
C
f T C
f T C
Trang 11L
k
EC
L
k(2) (1)
C1nối tiếp C2thì
2 1
111
C C
C b L1nối tiếp L2 thì Lb= L1+ L2
Thêm bớt một linh kiện vào mạch dao động:
* Nếu thêm bớt một linh kiện vào mạch tại thời điểm linh kiện đó không mang năng lượng:
+ Mạch thay đổi C hoặc L => ω thay đổi và I0, U0, Q0thay đổi
+ Năng lượng của mạch không đổi.
W trước = W sau
s
s s s s
s t
t t t t
t
C
Q U C I
L C
Q U C I
L
22
12
122
12
0 2 0
2 0
2 0 2 0
2
* Nếu thêm bớt một linh kiện tại thời điểm linh kiện đó mang một năng lượng ∆E:
+ Mạch thay đổi C hoặc L => ω thay đổi và I0, U0, Q0thay đổi
+ Năng lượng của mạch thay đổi: (cộng khi thêm linh kiện vào, trừ khi ngắt linh kiện ra)
W sau = W trước ± ∆E
s
s s s s
s t
t t
t t
t
C
Q U C I
L E C
Q E U
C E I
L
22
12
12
2
12
0 2 0
2 0
2 0 2
* Lưu ý: Trường hợp mạch có tụ bị đánh thủng (trở thành vật dẫn) tại một thời điểm nó đang có năng lượng
∆E thì năng lượng của tụ đó mất đi và năng lượng của mạch bị giảm một lượng bằng phần năng lượng mất
đi đó, trường hợp này cũng làm giống trường hợp ngắt tụ ra khỏi mạch
Cấp năng lượng điện ban đầu cho tụ
Ban đầu khóa k ở chốt (1), tụ điện được tích điện (nếu thời gian đủ dài)
đến hiệu điện thế bằng suất điện động E của nguồn Năng lượng điện mà tụ
tích được là CE2
2
1
Chuyển khóa k sang chốt (2), tụ phóng điện qua cuộn dây Năng lượng
điện chuyển dần thành năng lượng từ trên cuộn dây mạch dao động
Như vậy hiệu điện thế cực đại trong quá trình dao động chính là hiệu điện thế ban đầu của tụ U0= E, năng lượng điện ban đầu mà tụ tích được từ nguồn chính là năng lượng toàn phần (năng lượng điện từ) của mạch dao động CE2
2
1
Cấp năng lượng từ ban đầu cuộn cảm
Ban đầu khóa k đóng, dòng điện qua cuộn dây không đổi và có cường độ:
r
E
I0 Năng lượng từ trường trên cuộn dây không đổi và bằng:
2 2
0
r
EL2
1LI2
Khi ngắt khóa k, năng lượng từ của cuộn dây chuyển hóa dần thành năng lượng điện trên tụ điện mạch dao động
Như vậy, với cách kích thích dao động như thế này, năng lượng toàn phần (năng lượng điện từ) đúng bằng năng lượng từ ban đầu của cuộn dây
2r
EL2
, cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động
đúng bằng cường độ dòng điện ban đầu qua cuộn dây
r
E
I0
II.SÓNG ĐIỆN TỪ
1 Mối liên hệ giữa điện trường biến thiên và từ trường biến thiên, điện từ trường:
+ Xung quanh khoảng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian xuất hiện điện trường xoáy + Xung quanh khoảng không gian có điện trường biến thiên theo thời gian xuất hiện từ trường xoáy
Trang 12=> Điện từ trường là trường có hai thành phần biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau và có thể chuyển hóa lẫn nhau là điện trường biến thiên và từ trường biến thiên.
2 Sóng điện từ: Là một điện từ trường biến thiên (hay một dao động điện từ) lan truyền trong không gian.
a Đặc điểm của sóng điện từ
+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng (c 3.108m/s) Sóng điện từ lan truyền được trong các điện môi Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong các điện môi nhỏ hơn trong chân không và phụ thuộc vào hằng số điện môi
+ Sóng điện từ là sóng ngang Trong quá trình lan truyền E và B luôn vuông góc với nhau và vuông
góc với phương truyền sóng Tại mỗi điểm dao động của điện trường và từ trường luôn cùng pha với nhau + Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó cũng bị phản xạ và khúc xạ như ánh sáng Ngoài ra cũng có hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ sóng điện từ
+ Sóng điện từ mang năng lượng Khi sóng điện từ truyền đến một anten, làm cho các electron tự do trong anten dao động
+ Khi truyền từ môi trường này vào môi trường khác thì tần số f của sóng điện từ không đổi, còn v và λ biên thiên tỉ lệ thuận
+ Nguồn phát sóng điện từ:dây dẫn điện xoay chiều, tia lửa điện, cầu dao đóng ngắt mạch điện,…
b Thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
Sóng vô tuyến là các sóng điện từ dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến, có bước sóng từ vài m đến vài
km Theo bước sóng, người ta chia sóng vô tuyến thành các loại: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài
3 Thu và phát sóng điện từ:
* Dụng cụ thu phát: Dùng Ăngten (là một mạch dao động LC hở)
* Nguyên tắc thu phát: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và cộng hưởng điện
* Một mạch dao động hở LC chỉ thu và phát được sóng điện từ có chu kì và tần số bằng chu kì và tần
số riêng của mạch
LC
f
2
=> Nếu mạch dao động có giá trị L, C không đổi thì máy thu chỉ thu được sóng điện từ có tần số và bước sóng xác định
Sơ đồ khối của một máy phát thanh và máy thu thanh vô tuyến đơn giản
(1): Micrô: Tạo ra dao động điện từ âm tần
(2): Mạch phát sóng điện từ cao tần: Phát sóng điện
từ có tần số cao (cỡ MHz)
(3): Mạch biến điệu: Trộn dao động điện từ cao tần
với dao động điện từ âm tần
(4): Mạch khuyếch đại: Khuyếch đại dao động điện
từ cao tần đã được biến điệu
(5): Anten phát: Tạo ra điện từ trường cao tần lan
truyền trong không gian
(1): Anten thu: Thu sóng điện từ cao tần biến điệu.(2): Mạch khuyếch đại dao động điện từ cao tần: từ anten gởi tới
(3): Mạch tách sóng: tách dao động điện từ âm tần ra khỏi dao động điện từ cao tần
(4): Mạch khuyếch đại dao động điện từ âm tần: Khuyếch đại dao động điện từ âm tần từ mạch tách sóng gởi đến
(5): Loa: Biến dao động điện thành dao động âm
+ Cho Mạch dao động có L biến đổi từ LMin LMax và C biến đổi từ CMin CMaxthì bước sóng của sóng điện từ phát (hoặc thu):
Trang 13min 2 c L Cmin min max 2 c L Cmax max
* Ghép linh kiện:
+ Ghép tụ điện (L giữ nguyên: Mạch L và C1có T1,f1,1; Mạch L và C2có T2,f2,2)
2 2
2 1 2
2 2
2 1
2 2 2
2 1 2 2 1
1111
11
f f f T T T C nt C
2 2
2 1
2 //
2 2
2 1
2 //
2 2
2 1
2 //
2 1
111
f f f T T T C C
+ Ghép cuộn cảm (C giữ nguyên: Mạch L1và C có T1, f1,1; Mạch L2và C có T2,f2,2):
2 2
2 1
2 2 2
2 1 2
2 2
2 1
2 2 1
11
f f f T T T L nt L
2 2
2 1
2 //
2 2
2 1
2 //
2 2
2 1
2 //
2 1
1111
11//
* Bộ tụ xoay: Khi góc xoay của tụ từ 0 →180 0 thì C biến thiên từ C min → C max :
=> Điện dung ở góc xoay kẻ từ vị trí có Cmin: min max min
C
CHỦ ĐỀ 1: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU:
1 Từ thông biến thiên
Công thức xác định từ thông: NBScos (Wb)
Với N số vòng dây, B (T) là véc tơ cảm ứng từ, S (m2) là diện tích khung dây, B,n
Giả sử ta cho N, B, S không đổi Ta cho khung dây quay đều với tần số góc
khi đó góc sẽ biến thiên theo thời gian với công thức :
+ 2n với n là số vòng quay trong mỗi giây
Vậy ta viết lại công thức của từ thông như sau:
)tcos( 0
0
(Wb) Với 0NBS(Wb)
2 Suất điện động xoay chiều
Theo định luật Faraday khi từ thông biến thiên sẽ sinh ra một suất điện động cảm ứng là :
)tsin(
E)tsin(
.t
Suất điện động trên gọi là suất điện động xoay chiều
3 Hiệu điện thế xoay chiều, dòng điện xoay chiều
Khi dùng suất điện động xoay chiều trên gắn vào một mạch nào đó thì trong mạch có dao động điện cưỡng bức với tần số bằng tần số của suất điện động xoay chiều, khi đó hiệu điện thế và dòng điện giữa hai đầu đoạn mạch cũng là hiệu điện thế và dòng điện xoay chiều:
)tcos(
U
u 0 u (V)
iI0cos(ti)(A)
Khi đó: u i Gọi là độ lệch pha của hiệu điện thế và dòng điện
Nếu : > 0 Thì u sớm pha hơn so với i
Nếu : < 0 Thì u trễ pha hơn so với i
Nếu : = 0 Thì u đồng pha so với i
Trang 14II);
V(2
UU);
V(2
E
5 Công thức tính thời gian đèn huỳnh quang sáng trong một chu kỳ
Khi đặt điện áp u = U0cos(t + u) vào hai đầu bóng đèn, biết đèn
chỉ sáng lên khi u ≥ U1 Gọi t là khoảng thời gian đèn sáng trong
Ucos
6 Bài toán thời gian
Để xác định các thời điểm i = nI0hoặc u = nU0chúng ta có thể giải phương trình lượng giác hoặc dùng vòng tròn lượng giác Khi bài toán chỉ yêu cầu tìm hai thời điểm đầu có thể giải phương trình lượng giác:
2t
sint
sin
2t
2t
cost
5t236/5t100
s200
3t236/5t1002
16/5t100cos1000
7t
36/5t100
0s200
1t
36/5t100
Thời điểm i = aI 0 hoặc u = aU 0 lần thứ n:
+ Nếu bài toán hạn chế bởi điều kiện đang tăng hoặc đang giảm của i hoặc u thì trong một
chu kì i = aI0hoặc u = aU0chỉ một lần
+ Nếu bài toán không hạn chế bởi điều kiện đang tăng hoặc đang giảm của i hoặc u thì trong một chu kì i = aI0hoặc u = aU0hai lần
+ Trong một chu kì sẽ có bốn thời điểm để i aI0 hoặc u aU0
7 Bài toán điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn
+ Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn tính từ thời điểm t1đến t2
0 t
t
0 0
1 2
0 t
t
0 0
tsint
sin
It
sin
IQt
sinI
i
tcost
cos
It
cos
IQt
cosI
Trang 15 t dt I 1 cos t
sinI
+ Dòng điện đổi chiều lúc nó triệt tiêu i = 0
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dòng điện triệt tiêu là T/2 nên điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian đó là
0 0
2 / T
0 0 2 / T
I2t
cos1
IdttsinIQ
đến nửa chu kì tiếp theo cũng có
0
I2điện lượng chuyển về nên điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một chu kì bằng 0 nhưng độ lớn điện lượng chuyển đi chuyển về là
TI4
CHỦ ĐỀ 2: MẠCH ĐƠN GIẢN CHỈ CÓ ĐIỆN TRỞ R , TỤ ĐIỆN C HOẶC CUỘN CẢM L
1 Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R
Điện áp xoay chiều: uU0cost
Cường độ dòng điện: cos t
R
UR
2 Đoạn mạch chỉ có tụ điện: C (F) là điện dung
2tcos(
U
.Cường độ dòng điện: iI0cost với I0 CU0, i sớm pha hơn u một góc /2
Biểu thức định luật Ôm:
CZ
U
I với
C
U
.Cường độ dòng điện: iI0cost với
L
U
0 , i trễ pha hơn u một góc /2Biểu thức định luật Ôm:
LZ
0I
0
U
0I
0
U C
0I
0
U L