Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: 7 điểm Đọc thầm bài văn- trả lời câu hỏi: NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè..
Trang 1UBND HUYỆN KIẾN THỤY
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học 2021 - 2022
TT Chủ đề, mạch kiến thức Phần kiểm tra đọc
số câu, câu số,
số điểm
Đọc 1 đoạn hoặc 1 bài với tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/phút Và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài vừa đọc GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập tuần 28
2
Đọc hiểu văn bản (Đọc thầm 1 bài đọc thuộc
các chủ đề đã học từ tuần 19 -27, không nằm
trong các bài tập đọc đã học - TLCH)
- Xác định được nội dung của bài đọc
- Xác định được những chi tiết trong bài đọc
- Hiểu được ý nghĩa của bài đọc
3
Kiến thức tiếng Việt :
- Xác định danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan
hệ từ trong câu
- Xác định cách liên kết câu
- Viết được câu ghép biểu thị một quan hệ đã
cho
- Tìm các thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm đã
học từ tuần 19 -27
Tổng phần đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
Chủ đề, mạch kiến thức Phần kiểm tra viết
Chính tả Viết 1 đoạn văn có khoảng 100 đến 110 chữ, đoạn viết khôngnằm trong bài đã viết chính tả học kỳ II: 2 điểm. TLV Đề bài: Tả đồ vật: 8 điểm
Trang 2MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 (Thời gian làm bài 90 phút)
A Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng: 3 điểm Giáo viên kiểm tra trong các tiết ôn tập giữa HK II
2 Đọc hiểu: 7 điểm Đọc thầm và làm bài tập (Trả lời câu hỏi về nội dung bài)
a) Kiến thức đọc hiểu: (3 điểm )
Câu 1 (TN: M1: 0,5 điểm)
Câu 2 (TN: M1: 0,5 điểm)
Câu 3 (TN: M2: 0,5 điểm)
Câu 4 (TN: M2: 0,5 điểm)
Câu 5 (TL: M3: 1 điểm): Nêu nội dung bài hoặc ý nghĩa của bài đọc
b) Kiến thức tiếng Việt: (4 điểm)
Câu 6 (TN: M1: 0,5 điểm): Xác định danh từ hoặc đại từ trong câu văn
Câu 7 (TN: M2: 0,5 điểm): Xác định quan hệ từ có trong câu văn
Câu 8 (TN: M2: 1 điểm): Xác định cách liên kết câu
Câu 9 (TL: M3: 1 điểm): Đặt câu ghép theo mối quan hệ
Câu 10 (TL: M4: 1 điểm): Tìm các thành ngữ, tục ngữ nói về chủ điểm “Nhớ nguồn.”
B Kiểm tra viết: (10 điểm )
1.Chính tả (Nghe viết ): 2 điểm
Viết một đoạn văn xuôi hoặc thơ có độ dài khoảng 100 - 110 chữ (Có thể chọn văn bản trong SGK hoặc ngoài SGK nhưng HS chưa được viết chính tả)
2 Tập làm văn: 8 điểm
Đề bài: Tả đồ vật
UBND HUYỆN KIẾN THỤY
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
(Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề)
I Kiểm tra đọc: (10 điểm)
Trang 31 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
Đọc thầm bài văn- trả lời câu hỏi:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng” Bàn chân chị ấy
cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò
cổ động cho chị tiến lên Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn, tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng” Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi
Sưu tầm
Câu 1 (0,5điểm): Khoanh vào đáp án đúng và đầy đủ nhất - M1
Cuộc thi chạy hàng năm diễn ra vào thời gian nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Điền vào chỗ trống hoàn thành đoạn văn M1
Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, ………… vượt qua những mét đường cuối cùng Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, ……….… hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh
Câu 3 (0,5 điểm): Đánh dấu X vào trước những câu trả lời đúng – M2
Sau cuộc thi chạy, tác giả nghĩ đến ai khi gặp khó khăn?
Mẹ của tác giả Người chạy cuối cùng
Bố của tác giả Giáo viên dạy thể dục của tác giả
Câu 4: (0,5 điểm): Khoanh vào đáp án đúng và đầy đủ nhất M2
“Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
A Là một em bé với đôi chân tật nguyền
B Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền
C Là một cụ già yếu ớt cần sự giúp đỡ
D Là một người đàn ông mập mạp
Câu 5 (1,0 điểm): Nội dung chính của câu chuyện là gì? Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân?- M3
Câu 6 (0,5 điểm): Gạch một gạch dưới 1 danh từ và hai gạch dưới đại
từ trong câu văn sau: - M1
Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo
Trang 4Câu 7(0,5 điểm): Các quan hệ từ có trong câu văn: “Một mùi âm ẩm bốc lên,
hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em Liên tưởng
là mùi riêng của đất, của quê hương này.”– M2
A âm ẩm, của B của, là C chị em, cát D hơi nóng, đất
Câu 8 (1,0 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S - M2
Trong đoạn văn sau, từ ngữ in đậm thay thế cho những từ ngữ nào?
“Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách
Biết ông ta xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ
may bèn hỏi: “Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ?”
Cái áo thật sang Ông quan lớn
Câu 9 (1,0 điểm): Đặt câu ghép dùng cặp quan hệ từ biểu thị ý nghĩa tăng tiến nói về việc học tập của em - M3
Câu 10 (1,0 điểm): Viết câu thành ngữ hoặc tục ngữ thuộc chủ đề nhớ nguồn? Đặt câu với thành ngữ, tục ngữ đó - M4
II Kiểm tra viết (10 điểm)
1 Chính tả ( Nghe - viết): (2 điểm)
Giá trị của tình bạn
La- la là một cô bé vô cùng ngưỡng mộ tài năng âm nhạc của Ben Cô vẫn dõi theo cuộc sống của thần tượng mình và vô cùng buồn bã khi Ben không thể chơi đàn Cô quyết tâm vực dậy cuộc sống của Ben, đưa cậu trở lại với âm nhạc Hàng ngày, cô gặp gỡ, trò chuyện, động viên Ben, cô kề vai sát cánh bên Ben trong những buổi tập nhọc nhằn Cô cùng Ben nghe những bản nhạc để đưa cậu trở về với âm thanh, cũng chính cô là động lực để Ben đăng kí tham gia cuộc thi pi- a- nô dành cho lứa tuổi 15 Cô hứa với Ben rằng, mình sẽ là một khán giả cổ
vũ hết mình cho Ben khi cậu thi
2 Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Tả một đồ vật gắn bó với em mà em yêu thích
Trang 5UBND HUYỆN KIẾN THỤY
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
I Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu
cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng,
từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Câu 1(0,5 điểm): A Mùa hè
Câu 2 (0,5 điểm): Điền mỗi từ đúng được 0,25 điểm
Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh
Câu 3 (0,5 điểm): Chọn đúng mỗi ý được 0,5 điểm
Câu 4 (0,5 điểm): B Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
Câu 5 (1,0 điểm): Mỗi ý trả lời được 0,5 điểm
Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy
HS trả lời theo ý hiểu VD: Em học được bản thân luôn cần phải nỗ lực vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống
Câu 6 (0,5 điểm): Gạch chân mỗi từ đúng được 0,25 điểm
VD: Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo
Câu 7 (0,5 điểm): Khoanh vào đáp án đúng được 0,5 điểm
B của, là
Câu 8 (1,0 điểm): Điền đúng mỗi ô thích hợp đúng được 0,5 điểm
Cái áo thật sang Ông quan lớn
Câu 9 (1,0 điểm): Đặt câu ghép dùng cặp quan hệ từ biểu thị ý nghĩa tăng tiến nói về việc học tập của em.
VD: Tôi cố gắng học tập bao nhiêu thì kết quả học tập của tôi càng tiến
bộ bấy nhiêu
Câu 10 (1,0 điểm): Viết đúng mỗi câu thành ngữ tục ngữ được 0,5 điểm; đặt được câu 0,5 điểm.
VD: - Uống nước nhớ nguồn
- Người con đất Việt có truyền thống: Uống nước nhớ nguồn
II Kiểm tra viết: (10 điểm)
1 Chính tả: (2 điểm)
Trang 6- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết sai một lỗi trừ 0,1 điểm
2 Tập làm văn: (8 điểm)
- Mở bài: 1 điểm
+ Giới thiệu được đồ vật sẽ tả
- Thân bài: 6 điểm
+ Nội dung: 3 điểm + Kĩ năng viết sử dụng được nghệ thuật, sáng tạo: 2 điểm + Cảm xúc: 1 điểm
- Kết bài: 1 điểm
+ Nêu được cảm nghĩ về đồ vật đã tả
Tùy theo bài viết sai chính tả, cách dùng từ và đặt câu thì trừ dần điểm
Trang 7UBND HUYỆN KIẾN THỤY
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
(Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: Lớp:
Ngày kiểm tra:
Đọc:…………
Viết:…………
Chung:………
………
………
………
.………
………
.………
I Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) ……….
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)………
Đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng” Bàn chân chị ấy
cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò
cổ động cho chị tiến lên Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn, tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng” Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi
Sưu tầm
Câu 1 (0,5điểm): Khoanh vào đáp án đúng và đầy đủ nhất
Cuộc thi chạy hàng năm diễn ra vào thời gian nào?
Điểm Chữ kí người chấm Lời nhận xét của cô giáo
giáogiáogiáo
Trang 8Câu 2 (0,5 điểm): Điền vào chỗ trống hoàn thành đoạn văn
Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, ………… vượt qua những mét đường cuối cùng Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, ……….… hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh
Câu 3 (0,5 điểm): Đánh dấu X vào trước những câu trả lời đúng
Sau cuộc thi chạy, tác giả nghĩ đến ai khi gặp khó khăn?
Mẹ của tác giả Người chạy cuối cùng
Bố của tác giả Giáo viên dạy thể dục của tác giả
Câu 4: (0,5 điểm): Khoanh vào đáp án đúng và đầy đủ nhất
“Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
A Là một em bé với đôi chân tật nguyền
B Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền
C Là một cụ già yếu ớt cần sự giúp đỡ
D Là một người đàn ông mập mạp
Câu 5(1,0 điểm): Nội dung chính của câu chuyện là gì? Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân?
………
………
………
………
Câu 6 (0,5 điểm): Gạch một gạch dưới 1 danh từ và hai gạch dưới đại từ trong câu văn sau: Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo Câu 7(0,5 điểm): Các quan hệ từ có trong câu văn: “Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này.” A âm ẩm, của B của, là C chị em, cát D hơi nóng, đất Câu 8 (1,0 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S Trong đoạn văn sau, từ ngữ in đậm thay thế cho những từ ngữ nào? “Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách Biết ông ta xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi: “Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ?” Cái áo thật sang Ông quan lớn Câu 9 (1,0 điểm): Đặt câu ghép dùng cặp quan hệ từ biểu thị ý nghĩa tăng tiến nói về việc học tập của em ………
………
………
Trang 9Câu 10 (1,0 điểm): Viết câu thành ngữ hoặc tục ngữ thuộc chủ đề nhớ nguồn? Đặt câu với thành ngữ, tục ngữ đó
………
………
………
II Kiểm tra viết (10 điểm) 1 Chính tả ( Nghe - viết): (2 điểm) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
2 Tập làm văn (8 điểm) Đề bài: Tả một đồ vật gắn bó với em mà em yêu thích ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………