Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt: 7 điểm Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: VẾT NỨT VÀ CON KIẾN Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lư
Trang 1UBND HUYỆN KIẾN THỤY
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
S
T
T
Chủ đề, mạch kiến thức.
Phần kiểm tra đọc.
Số câu, câu số,
số điểm
1 Đọc thành tiếng
3 điểm
Đọc 1 đoạn hoặc 1 bài khoảng 60 - 65 tiếng và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/học sinh Giáo viên chủ nhiệm kiểm tra trong các tiết ôn tập giữa học kỳ II.
2.1 Đọc hiểu văn bản
- Xác định được nội dung của bài đọc;
- Xác định được những chi tiết trong bài đọc;
- Hiểu được ý nghĩa của bài đọc.
2.2 Kiến thức tiếng Việt:
- Xác định vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Hoặc Ai là gì?
- Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu.
- Hiểu nghĩa câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm
“Những người quả cảm.”
- Chuyển câu kể thành câu khiến phù hợp với mỗi tình
huống cụ thể: Nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn
- Đặt câu theo mẫu câu Ai thế nào? với một nội dung cho
trước.
Tổng phần đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. Số câu
Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm tra viết.
Chính tả
-Viết một đoạn văn xuôi hoặc thơ có độ dài khoảng 95 - 105 chữ (Có thể chọn văn bản trong SGK hoặc ngoài SGK nhưng HS chưa được viết chính
tả): 2 điểm.
Tập làm văn
Viết một bài văn tả cây cối: 8 điểm.
Năm học 2021– 2022
Trang 2MA TRẬN NỘI DUNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
(Thời gian làm bài 90 phút )
A Kiểm tra đọc: ( 10 điểm )
1 Đọc thành tiếng: 3 điểm Giáo viên kiểm tra trong các tiết ôn tập giữa HK II
2 Đọc hiểu: 7 điểm Đọc thầm và làm bài tập ( Trả lời câu hỏi về nội dung bài )
a) Kiến thức đọc hiểu: ( 3 điểm )
Câu 1 (TN: M1: 0,5 điểm)
Câu 2 (TN: M1: 0,5 điểm)
Câu 3 (TN: M2: 0,5 điểm)
Câu 4 (TN: M2: 0,5 điểm)
Câu 5 (TL: M3: 1 điểm) Nêu nội dung bài hoặc ý nghĩa của bài đọc
b) Kiến thức tiếng Việt: (4 điểm )
Câu 6 (TN: M1: 0,5 điểm): Xác định vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Hoặc Ai là gì?
Câu 7 (TN: M2: 0,5 điểm): Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu
Câu 8 (TN: M2: 1 điểm): Hiểu nghĩa câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm
“Những người quả cảm.”
Câu 9 (TL: M3: 1 điểm): Chuyển câu kể thành câu khiến phù hợp với mỗi tình
huống cụ thể: Nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn
Câu 10 (TL: M4: 1 điểm): Đặt câu theo mẫu câu Ai thế nào? với một nội dung cho
trước
B Kiểm tra viết: (10 điểm)
1.Chính tả ( Nghe - viết ): (2 điểm )
Viết một đoạn văn xuôi hoặc thơ có độ dài khoảng 95 - 105 chữ (Có thể chọn văn bản trong SGK hoặc ngoài SGK nhưng HS chưa được viết chính tả)
2 Tập làm văn: (8 điểm )
Đề bài: Tả cây cối
UBND HUYỆN KIẾN THUỴ
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
UBND HUYỆN KIẾN THỤY
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
S
T
T
Chủ đề, mạch kiến thức.
Phần kiểm tra đọc.
Số câu, câu số,
số điểm
1 Đọc thành tiếng
3 điểm
Đọc 1 đoạn hoặc 1 bài khoảng 60 - 65 tiếng và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/học sinh Giáo viên chủ nhiệm kiểm tra trong các tiết ôn tập giữa học kỳ II.
2.1 Đọc hiểu văn bản
- Xác định được nội dung của bài đọc;
- Xác định được những chi tiết trong bài đọc;
- Hiểu được ý nghĩa của bài đọc.
2.2 Kiến thức tiếng Việt:
- Xác định vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Hoặc Ai là gì?
- Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu.
- Hiểu nghĩa câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm
“Những người quả cảm.”
- Chuyển câu kể thành câu khiến phù hợp với mỗi tình
huống cụ thể: Nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn
- Đặt câu theo mẫu câu Ai thế nào? với một nội dung cho
trước.
Tổng phần đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. Số câu
Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm tra viết.
Chính tả
-Viết một đoạn văn xuôi hoặc thơ có độ dài khoảng 95 - 105 chữ (Có thể chọn văn bản trong SGK hoặc ngoài SGK nhưng HS chưa được viết chính
tả): 2 điểm.
Tập làm văn
Viết một bài văn tả cây cối: 8 điểm.
Trang 3Thờigian : 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng: (3 điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
VẾT NỨT VÀ CON KIẾN
Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần
Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng
Nó dừng lại giây lát Tôi tưởng con kiến hoặc là quay lại, hoặc là sẽ một mình bò qua vết nứt đó Những không Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau
đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình
Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn!
(Theo Hạt giống tâm hồn, tập 5)
Câu 1 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu văn sau: Mức 1
Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha……… trên lưng
A con mối B hạt đường
C chiếc lá D miếng bánh
Câu 2 (0,5 điểm): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Mức 1
So với con kiến, chiếc lá có hình dạng như thế nào?
A Chiếc lá nhỏ hơn chú kiến
B Chiếc lá to bằng chú kiến
C Chiếc lá to hơn chú kiến một chút
D Chiếc lá to hơn chú kiến gấp nhiều lần
Câu 3 (0,5 điểm): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng : Mức 2
Chuyện gì đã xảy ra với chú kiến trong câu chuyện?
A Chiếc lá đè lên chú làm chú không đi được nữa
B Chú gặp phải một chú kiến khác, định cướp chiếc lá của chú
C Gió thổi mạnh làm chiếc lá trên lưng chú rơi xuống
D Chú gặp một vết nứt trên nền xi măng
Câu 4 (0,5 điểm): Đánh dấu (x) vào ô trống trước câu trả lời đúng: Mức 2
Gặp vết nứt, chú kiến trong câu chuyện đã:
Chú kiến quay lại, tìm lối đi khác
Chú bỏ chiếc lá lại, một mình vượt qua vết nứt
Chú đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá
Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình
Trang 4Câu 5 (1 điểm): Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì? Mức 3
Câu 6 (0,5 điểm): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Mức 1
Vị ngữ trong câu : “ Con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.” là:
A lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình
B tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình
C và tiếp tục cuộc hành trình
Câu 7 (0,5 điểm): Nối từ ngữ nêu công dụng của dấu gạch ngang (ở cột A) với ví
dụ tương ứng (ở cột B) Mức 2
Đánh dấu phần chú thích
trong câu
Nhiệm vụ của học sinh là:
- Học tập tốt
- Lao động tốt
Đánh dấu các ý liệt kê
Một lần, bác sĩ Ly - một người nổi tiếng nhân từ - đến thăm bệnh cho ông chủ quán trọ
Câu 8 (1 điểm): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Mức 2
Câu thành ngữ, tục ngữ nói về lòng dũng cảm là:
A Người ta là hoa đất
B Ba chìm bảy nổi
C Gan vàng dạ sắt
D Cái nết đánh chết cái đẹp
Câu 9 (1 điểm): Chuyển câu kể dưới đây thành câu khiến: Mức 3
a Hà chăm chỉ học bài
b Lan đeo khẩu trang để phòng dịch Covid 19
Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu kể Ai thế nào? để nói về chú kiến trong câu chuyện trên Mức 4
II Kiểm tra viết (10 điểm)
1 Chính tả (nghe - viết): (2 điểm)
Học sinh nghe - viết chính tả một đoạn trong bài: Hoa học trò (Từ Phượng
không phải là…….phượng ra lá” - Sách TV4 trang 43- tập 2)
2 Tập làm văn: (8 điểm )
Đề bài: Tả một cây bóng mát ( hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em thích.
UBND HUYỆN KIẾN THUỴ
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Trang 5I Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng:(3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm :
1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): C
Câu 2 (0,5 điểm): D
Câu 3 (0,5 điểm) : D
Câu 4 (0,5 điểm): Đúng mỗi phần được 0.25 điểm
S Chú kiến quay lại, tìm lối đi khác
S Chú bỏ chiếc lá lại, một mình vượt qua vết nứt
Đ Chú đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá
Đ Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình
Câu 5 (1 điểm): HS có thể nêu: Qua câu chuyện này cho ta biết chúng ta cần phải biết vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống
Câu 6 (0,5 điểm): A
Câu 7 (0,5 điểm): Nối đúng mỗi đáp án được 0,25 điểm
Đánh dấu phần chú thích
trong câu
Nhiệm vụ của học sinh là:
- Học tập tốt
- Lao động tốt
Đánh dấu các ý liệt kê
Một lần, bác sĩ Ly - một người nổi tiếng nhân từ- đến thăm bệnh cho ông chủ quán trọ
Câu 8 (1 điểm): C
Câu 9 (1 điểm) : HS tự viết
Câu 10 (1 điểm): HS tự viết
II Kiểm tra viết: (10 điểm)
1 Viết chính tả:(2 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ,trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp (1 điểm)
- Viết đúng chính tả, mỗi lỗi trừ 0,1 điểm
2 Viết tập làm văn: (8 điểm)
- Học sinh viết được một bài văn hoàn chỉnh theo đề bài đã cho, có đủ 3 phần
- Bố cục rõ ràng.Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí, đúng chỗ
Trang 6- Biết sử dụng cú hiệu quả cỏc biện phỏp nghệ thuật như so sỏnh, nhõn hoỏ, trong bài
- Bài viết sinh động, biết kết hợp hài hoà cỏc yếu tố trờn, giàu cảm xỳc và cú sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ, rừ ràng, trỡnh bày sạch đẹp
+ Phần mở bài: Giới thiệu một cõy sẽ tả (Có thể mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp)
(1 điểm)
+ Phần thân bài: Tả đặc điểm về hỡnh dỏng, một số bộ phận và ớch lợi của của cõy (6 điểm)
+ Phần kết bài: Nêu đợc tình cảm của mình đối với cõy đú (Có thể kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng) (1 điểm)
* Chữ viết cẩu thả, chớnh tả để sai trừ (0,5 điểm)
- Chữ viết rừ ràng, trỡnh bày bài viết sạch đẹp
UBND HUYỆN KIẾN THỤY
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÚI ĐỐI
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC Kè II NĂM HỌC 2021 - 2022
MễN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Trang 7(Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: Lớp:
Ngày kiểm tra:
Đọc:…………
Viết:…………
Chung:………
………
………
………
.………
………
.………
I Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)………
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)………
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: VẾT NỨT VÀ CON KIẾN Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng Nó dừng lại giây lát Tôi tưởng con kiến hoặc là quay lại, hoặc là sẽ một mình bò qua vết nứt đó Những không Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn! (Theo Hạt giống tâm hồn, tập 5) Câu 1 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu văn sau:
Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha………
trên lưng A con mối B hạt đường C chiếc lá D miếng bánh Câu 2 (0,5 điểm): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: So với con kiến, chiếc lá có hình dạng như thế nào? A Chiếc lá nhỏ hơn chú kiến B Chiếc lá to bằng chú kiến C Chiếc lá to hơn chú kiến một chút D Chiếc lá to hơn chú kiến gấp nhiều lần Câu 3 (0,5 điểm): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :
Chuyện gì đã xảy ra với chú kiến trong câu chuyện?
A Chiếc lá đè lên chú làm chú không đi được nữa
Điểm Chữ kí người chấm Lời nhận xét của cô giáo
giáogiáogiáo
Trang 8B Chú gặp phải một chú kiến khác, định cướp chiếc lá của chú.
C Gió thổi mạnh làm chiếc lá trên lưng chú rơi xuống
D Chú gặp một vết nứt trên nền xi măng
Câu 4 (0,5 điểm): Đánh dấu (x) vào ô trống trước câu trả lời đúng:
Gặp vết nứt, chú kiến trong câu chuyện đã: Chú kiến quay lại, tìm lối đi khác Chú bỏ chiếc lá lại, một mình vượt qua vết nứt Chú đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình Câu 5 (1 điểm): Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì? ………
………
… ……… ………
………
Câu 6 (0,5 điểm): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
Vị ngữ trong câu : “ Con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.” là: A lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình B tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình C và tiếp tục cuộc hành trình Câu 7 (0,5 điểm): Nối từ ngữ nêu công dụng của dấu gạch ngang (ở cột A) với ví dụ tương ứng (ở cột B)
A B Đánh dấu phần chú thích trong câu Nhiệm vụ của học sinh là: - Học tập tốt - Lao động tốt Đánh dấu các ý liệt kê Một lần, bác sĩ Ly - một người nổi tiếng nhân từ - đến thăm bệnh cho ông chủ quán trọ Câu 8 (1 điểm): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu thành ngữ, tục ngữ nói về lòng dũng cảm là:
A Người ta là hoa đất B Ba chìm bảy nổi C Gan vàng dạ sắt D Cái nết đánh chết cái đẹp Câu 9 (1 điểm): Chuyển câu kể dưới đây thành câu khiến:
a Hà chăm chỉ học bài … ……… ………
………
Trang 9b Lan đeo khẩu trang để phòng dịch Covid 19.
… ………
………
………
Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu kể Ai thế nào? để nói về chú kiến trong câu chuyện trên
… ……… ………
………
II Kiểm tra viết: (10 điểm)
1 Chính tả (Nghe - viết): 2 điểm
………
………
…
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
………
………
Trang 102 Tập làm văn: 8 điểm Đề bài: Tả một cây bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em thích ………
………
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
……
………
……
Trang 11……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
………
………
………
………
… ………
…………
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
Trang 12……
………
……
………
………
………
………
………