Untitled
Trang 1DAI HOC Y DUOC THANH PHO HO CHi MINH
BỘ MÔN NỘI
TRIEU CHUNG HOC
NOI KHOA
Chu bién: CHAU NGOC HOA
NHA XUAT BAN Y HOC Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
2012
Trang 2Chủ biên
Ban biên soạn
ThS Lê Thị Huyền Trang
BS.CKI Võ Thị Lương Trân
* Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nội ĐHYD
** Chủ nhiệm Bộ môn Lão ĐHYD
*** Thu ky Bộ môn Nội ĐHYD
Trang 3LOI NOI DAU
Đề đáp ứng nhu cầu học tập, tham khảo và cập nhật thông tin của sinh viên, Bộ môn Nội —
Khoa Y- Đại học Y Dược Tp HCM tái bản lần thứ 2 ba cuốn sách Nội khoa, bao gồm sách
triệu chứng học, bệnh học và điều trị học dành cho các sinh viên đại học và học viên sau đại
học tham khảo
Các bài viết sẽ bắt đầu từ những vấn đề cơ bản nhất trong cách tiếp cận bệnh nhân thông qua
hỏi bệnh sử, khai thác các triệu chứng cơ năng, đến những kiến thức cơ bản giúp người học
có thể khu trú được các bệnh lý liên quan qua đó đề đạt và phân tích được các xét nghiệm,
sau cùng là hướng xử trí phù hợp
Bên cạnh đó, trong các bài viêt còn có các câu hỏi giúp người học có thể tự lượng giá
Dù đã có nhiều cỗ gắng trong việc biên soạn và cập nhật thông tin, bộ sách Nội khoa không
thể tránh được những thiếu sót Mong sự góp ý của độc giả để sách được hoàn thiện hơn
trong các lần xuất bản sau
PGS TS Châu Ngọc Hoa
Chủ nhiệm Bộ môn Nội DHYD Tp.HCM
Trang 4Triệu chứng cơ năng hô hấp
Các hội chứng lâm sàng hô hấp
Xét nghiệm cận lâm sàng hô hấp
Khám bụng
Triệu chứng cơ năng tiêu hóa
Chan đoán gan to
Hội chứng vàng đa
Cổ trướng
Tiêu chảy và Táo bón
Xét nghiệm chức năng gan
Tiểu nhiều - Tiểu ít - Vô niệu — Tiểu đạm
Các xét nghiệm cơ bản trong thận học
Trang 5BENH AN NOI KHOA
MUC TIEU
Hồ Xuân Thọ
1 Gidi thich được ý nghĩa của bệnh án nội khoa
2 Thực hiện đúng các trình tự của một bệnh án nội khoa
Mỗi bệnh nhân điều trị đều được lập một
hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án để theo dõi
bệnh một cách thuận lợi, nghiên cứu khoa
học và có mục đích pháp y Bệnh án là văn
bản đầu tiên trong hồ sơ bệnh an Có thê nói
bệnh án là văn bản về nhận xét, chân đoán,
điều trị ban đầu của bệnh nhân đó Do đó bệnh
án là không thể thiếu và bệnh án góp phần
quan trọng trong điều trị và theo dõi bệnh
Bệnh án này được thông nhất sử dụng
trong học tập cho đối tượng sinh viên Bệnh
án nội khoa gồm các phân sau đây
nhân khó chịu hoặc quan tâm đi khám và
nhập viện Có thể một hoặc nhiều hơn Nếu
nhiều hơn một, thì nên chọn triệu chứng
chính phụ đẻ đi đến chân đoán Triệu chứng
được diễn tả theo từ ngữ của bệnh nhân
Viết: Bệnh nhân nhập viện vì lý do:
9060260400 t609600enx6e9000006699G0499003G0094609000060990094909000000909600090p9
BỆNH SỬ
Là lịch sử bệnh, là diễn tiến bệnh từ khi
bệnh khởi phát cho đến lúc nhập viện (nếu làm bệnh án ngay lúc nhập viện), phần sau nhập viện (nếu làm bệnh án một thời gian sau) Diễn tiến bệnh bao gồm những triệu
chứng xuất hiện theo thứ tự thời gian và có
mối quan hệ giữa các triệu chứng đó kê cả phan được khám, chẩn đoán, điều trị
Để có một bệnh sử chất lượng, đầy đủ,
rõ ràng mà khi được trình bày người nghe có
thể hình dung được diễn tiến bệnh va qua đó
có thê phân nào đi đến được chân đoán, cần
có ba biết: biết hỏi, biết nghe và biết viết
Biết hỏi là biết gợi cho bệnh nhân kể lại bệnh một cách rõ ràng đây đủ Biết nghe là biết nhận định triệu chứng nào là quan trọng
là chính, triệu chứng nào là phụ và môi quan
hệ giữa các triệu chứng đó Biết viết là biết viết lại một cách chính xác và hoàn chỉnh
Bệnh sử rất quan trọng, có thê nói bệnh
SỬ gIÚúp chúng ta những thông tin cần thiết
hướng đến chân đoán
Bệnh khởi phát cách nhập viện bao lâu (thời gian tính băng giờ, ngày, tháng ), có các triệu chứng gì (kể theo thứ tự thời gian)
quan hệ với nhau thế nào (ói làm giảm
đau ) Bệnh nhân được khám chẩn đoán và
điều trị gì và tiến triển ra sao với điểu trị
đó
Trang 6TIẾN CĂN (tiền sử)
Tiền căn là ghi nhận những bất thường
có trước bệnh sử Bao gôm:
Tiền căn cá nhân
® Tiên căn sản phụ khoa (bệnh nhân nữ):
PARA, kinh nguyệt
e Tiên căn bệnh lý: bao gồm bệnh lý
nộưngoại khoa, theo thứ tự thời gian,
càng rõ, càng cụ thể càng tốt
© Thói quen sinh hoạt: thói quen (thói
quen xâu có thể gây bệnh)
+ Rượu: lượng udng/ngay và thời gian
uông
+ Thuốc lá: goi/ngay, gói/năm
Tiên căn tiếp xúc hóa chất
Quan hệ cá nhân: bạn thân, người yêu
(ví dụ lao phôi)
Tiên căn gia đình
Ghi nhận các bệnh mà người trong gia
đình mắc phải càng cụ thể, rõ ràng càng tốt
Ví dụ mẹ bị tăng huyết áp, tai biến mạch
máu não năm 1980,
LƯỢC QUA CÁC CƠ QUAN
Ghi nhận các triệu chứng cơ năng hiện
có lúc làm bệnh án theo từng hệ cơ quan
Chú ý liệt kê ý, mô tả ngắn gọn, đầy du
sờ, gõ, nghe và làm các nghiệm pháp Các
triệu chứng thực thể sẽ ghi nhận như sau
Dấu hiệu sinh tôn
Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, nước
tiểu trong 24 giờ
Thể trạng
Béo hay gầy, suy kiệt hay béo phì, chính xác nhất là tính theo chiều cao và cân nặng
Các triệu chứng tổng quát khác
Ngoài các triệu chứng ở phần trên, còn
các triệu chứng khác như vàng da niêm, da
niêm nhạt, trắng bệch, phù toàn thân, xuất huyết da niêm Các triệu chứng được tập hợp thành toàn thân, qua khám từng vùng, nếu tất cả các vùng dêu có (và sẽ không còn
được ghi nhận khi khám từng vùng)
Khám tùng vùng (hay từng cơ quan bộ
phận mỗi vùng)
Đầu mat cỗ Ghi nhận về:
Niêm mạc mắt
e
e© Kết mạc mắt
e® Tuyến giáp
@ Tinh mach cé o tu thé dau cao 45”
Ngực
Ghi nhận về lông ngực, tim, phôi
Trang 7
Bién dang, teo co, phù, xuất huyết da
niêm Cột sống có gù, vẹo, điểm đau
Hạch ngoại biên
Hạch cô, nách, bẹn
Thân kinh
Tối thiểu phải có tri giác, dấu màng não,
dấu thần kinh định vị (là các dẫu hiệu thần
kinh giúp định vị vị trí sang thương trong hệ
thần kinh)
Thăm khám hậu môn, âm đạo khi cần
khám Khám lâm sàng tôt phôi hợp với bệnh
sử tốt sẽ giúp ta 90% đoạn đường đi đến
chân đoán
TÓM TÁT BỆNH ÁN (liệt kê các vấn đẻ)
Nêu các triệu chứng và hội chứng có được
qua thăm hỏi và khám bệnh Khi liệt kê phải
nêu các dặc điểm của từng triệu chứng và
hội chứng một cách ngắn gọn, đầy đủ
Ví dụ:
® Sốt 10 ngày, sốt cao có lạnh run, xuất
huyết tiêu hóa trên (ói máu, tiêu phân
đen)
® liội chứng tang ap luc tinh mach cua:
báng bụng, tuân hoàn bàng hệ, lách to
Khi nêu nên liệt kê theo triệu chứng cơ
năng, triệu chứng thực thê và tiên căn Trình
bày: tỏm lại dây là bệnh nhân (Nguyễn Văn
x) nhập viện vì lý do , qua thăm hỏi
và khám bệnh phát hiện các triệu chứng và hội chứng sau: l- 2- 3- 4- 5- Phần tóm tắt
bệnh án có thể được trình bày theo hướng thu gọn bệnh án chính rồi đưa ra các vấn dé
chấn đoán
CHAN ĐOÁN
Chân đoán lúc này là chẩn đoán lâm sàng, tức là chân đoán bệnh mà bệnh nhân
mắc phải Chân đoán này lay cơ sở là các
triệu chứng lâm sang Chan đoán là một quá trình suy luận (viết thành là biện luận hay biện minh) Dựa vào các triệu chứng lâm sàng phát hiện được Suy luận cần hợp lý, chặt chẽ và đúng Một cách cụ thể suy luan
đúng để chẳn đoán đúng là hợp với thực tế
Chẩn đoán có thể dựa theo:
e Triệu chứng học: trong quá trình suy
luận để chẩn đoán ta thường chọn một
triệu chứng nổi bật (hay triệu chứng
trung tâm) phối hợp với các triệu chứng
còn lại (các triệu chứng đi kèm) theo lý luận của khóa triệu chứng học
® Bệnh lý học: chân đoán dựa vào triệu
chứng phát hiện được về các triệu chứng này phù hợp với bệnh nào càng nhiều thì
ta càng nghi bệnh đó càng có khả năng
mặc phải
Khi chân đoán ta thường đưa ra một số
khả năng bệnh có thể mắc phải (chân đoán
phan biệt) Tuy nhiên không nên đưa ra nhiều chẵn đoán quá
Cách viết chân đoán (A)
® Chân đoán so bộ: viết một chân đoán
Chắn đoán phân biệt: một vài chẩn đoán (cũng có thé viết: “\#)
+ 2
Trang 8Sau khi nêu các chân đoán (có thể xảy ra
được) ta trình bầy phân biện luận Biện luận
là nêu sự suy luận để đi đến chân đoán hay
có thể nói đó là sự biện minh cho chẩn
đoán Trong phan biện luận ta phải nêu lý
do vì sao ta lại nghĩ đến chân đoán đó nhiều
hay ít theo thứ tự 1, 2, 3 một cách ngắn gọn
và có lý
CÁC THAM DO CAN LAM SANG CAN
LAM
Bao gio cũng cần làm các thăm dò cận
lâm sàng để chân đoán xác định hoặc loại
trừ Chân đoán cận lâm sàng bao giờ cũng
khách quan và chính xác hơn Cận lâm sàng
gồm cận lâm sàng thường quy và cận lâm
sàng để chân đoán
Cận lâm sàng thường quy
Cận lâm sàng thường quy là các cận lâm
sàng bắt buộc phải làm cho các bệnh nhân
nhập viện để phát hiện các bệnh thường gap
và thường không có triệu chứng lâm sàng di
kèm với bệnh khiến bệnh nhân khám và
nhập viện
Công thức máu
Phân tích nước tiểu
Ký sinh trùng đường ruột
Cận lâm sàng dùng để hỗ trợ điều trị
CHAN DOAN XAC DINH
Lay cơ sở chân đoán lâm sàng dé làm các cận lâm sàng Khi có kết quả cận lâm sàng ta
phối hợp với chân đoán lâm sàng dé có chân đoán xác định Đây là cơ sở để ta tiến hành
điều trị
DIEU TRI VA TIEN LUONG Tiến hành điều trị theo chân đoán xác định và ghi nhận cụ thể y lệnh
Tiên lượng là đoán mốc tiến triển bệnh
sẽ đi đến đâu Có thể triệu chứng bệnh là tốt,
xấu, dè dặt hay tử vong
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9KHAM HE THONG DONG TINH MACH
MUC TIEU
khoeo, mu ban chan, chay sau
Nguyễn Văn Trí
Nêu được ý nghĩa và cách khám các động mạch: động mạch cảnh, cánh tay, quay, trụ, đhi,
Mô tả và nói lên ý nghĩa của hai nghiệm pháp đánh giá chức năng của van trong tĩnh mạch
đơn giản như một ông dẫn và có vai trò rất ít
trong điêu chỉnh huyết áp
2 Nêu được 8 điều cần lưu ý khi đo huyết áp
3 Nêu được ý nghĩa của việc khám tĩnh mạch cảnh
d Trình bày được cách khám tinh mach canh va do ap luc tĩnh mạch cảnh
5 Kế được một số mạch của động mạch và mạch tĩnh mạch cảnh bất thường
6
chi
DAI CUONG
Hệ động mạch
Hệ động mạch mang máu đã bão hòa
ôxy từ tim đến các mô trong cơ thể Có thể
sờ được động mạch khi động mạch đi nông
dưới da hoặc đi sát xương Các vị trí có thể
sờ thấy mạch được ghi trong hình 2.1 Khi
thất trái tống máu ra động mạch chủ cũng là
lúc sóng mạch khởi đầu lan ra ngoại vi Cần
nhớ là sóng mạch lan ra ngoại vi nhanh hơn
dòng máu chảy Kết quả ghi nhận qua đo áp
lực trong lòng mạch cho kết quả tương ứng
với kết quả ghi nhận được qua cảm giác của
ngón tay đè trên thành động mạch (hình
2.2) Những yếu tố ảnh hưởng đến mạch
được liệt kê trong bảng 2.1 Các tiêu động
mạch giữ vai trò quan trọng trong điều chỉnh
kháng lực ngoại biên Những động mạch lớn
như động mạch đùi, cảnh, quay hoạt động
Hệ tĩnh mạch Tĩnh mạch tập trung máu từ các mô về
tim Hinh 2.3 minh họa các tĩnh mạch chính
của cơ thể Áp lực trong hệ tĩnh mạch thấp
hơn áp lực trong hệ động mạch rất nhiều
Máu từ tĩnh mạch ở ngực và bụng được dẫn
lưu thụ động trực tiếp về tĩnh mạch chủ dưới hoặc gián tiếp qua tĩnh mạch azygos Ở tư
thê đứng, sự hồi lưu của tĩnh mạch đầu và
cổ có sự tham gia của trọng lực Ở tĩnh
mạch chi, đặc biệt là chi dưới, sự hồi lưu tĩnh mạch thụ động không đủ hiệu quả Hệ
tĩnh mạch chi được chia thành tĩnh mạch sâu
Bang 2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến mạch
Thẻ tích nhát bóp của tim (giảm khi nhịp nhanh, suy tim)
Kháng lực ngoại vi (giảm gây trụy mạch)
Tắc nghẽn buông thoát thất trái (mạch lên chậm trong hẹp động mạch chủ)
Độ đàn hôi của mạch máu ngoại vị (người già mạch cứng)
11
Trang 10Quan sát cả hai chi từ đâu ngón đến vai Bang mặt lòng của đầu ngón trỏ và đầu
Chú ý đến kích thước và sự cân đối của hai ngón giữa sờ mạch quay ở cạnh ngoài mặt
chỉ, màu sắc của da và móng, quan sát hệ gập cô tay (hình 2.4) Khám mạch quay để
thống tĩnh mạch nông, phù đánh gia tan số tim và nhịp tim Nếu nghi
12
Trang 11
Hinh 2.4: Bat mach quay
ngờ có bất thường ở động mạch cánh tay,
cần khám mạch quay hai bên cùng lúc để so
sánh độ nay (volume) va thoi gian kéo dai
cua mach (timing) Cần khám mạch quay và
Sờ mạch trụ ở mặt gập phía trong cô tay
Thường thì mạch trụ không sờ thấy Để đánh
giá động mạch trụ có thê ding test Allen
Đặt hai ngón tay cài nhẹ nhàng trên hai mạch
quay của bệnh nhân, sau đó yêu cầu bệnh
nhân nắm chặt hai lồng bàn tay lại Ép mạnh
ngón cái để làm nghẽn hai mạch quay và
yêu cầu bệnh nhân buông hai bàn tay ra ở tư
thế lòng bàn tay xòe hơi gập nhẹ Quan sát
màu sắc của hai lòng bàn tay Bình thường
lòng bàn tay sẽ hồng lại nhanh vì máu qua
động mạch trụ đến lòng bàn tay Nếu không
người khám Ngón tay cái đặt ở mặt trước
khuỷu phía trong gân cơ nhị đầu, các ngón
còn lại ôm lấy mặt sau khuỷu Tuy nhiên phải rất cần thận khi dùng ngón cái để lấy mạch
vì có thể nhằm với chính mạch của người khám khi mà mạch bệnh nhân quá yếu trong bệnh
lý mạch ngoại biên Lợi điểm của ngón cái
là có cảm giác về động học nhạy hơn nhiều
so với các ngón khác, nhờ đó có thể giúp
nhận rõ tính chất mạch Có thể bắt mạch cánh
tay băng ngón trỏ và ngón giữa như hình 2.5 Mạch cảnh
Mạch cảnh ở gần tim nên phản ánh hoạt
động của tim tốt nhất Bắt mạch cảnh bên
phải bệnh nhân bằng cách đặt mặt lòng đỉnh ngón tay cái của người khám lên thanh quản
của bệnh nhân, sau đó ép nhẹ ra phía sau
bên (hình 2.6) Cách khám khác là dùng
ngón trỏ và ngón giữa đặt một bên cỏ bệnh
nhân (hình 2.7) Trong hẹp động mạch chủ
13
Trang 12Vách liên thất phì dại
Kỳ tâm thu-kim tặc nghẽn buông, ythiat that trái do phì đại vách liên thất
Cơ nhú
Van 2 lá
Sóng mạch bị cụt do nghẽn đột ngột” ở dâu tâm thu Hình 2.9: Bệnh cơ tim phì đại: mạch giật do tặc nghẽn buông thoát thất trái
Ss
Trang 13
CACH KHAM CHI DUOI
Quan sát từ háng, mông đến ngón chân
Chú ý đến kích thước và sự cân đối của hai
chân, màu sắc da và móng, sự phân bố lông,
sắc tổ da, nốt mẫn, sẹo, vết loét, đường tĩnh
mạch nông và những chỗ tĩnh mạch dãn, phù
Bắt mạch đùi để đánh giá hoạt động của
tim cũng tốt như mạch cảnh Khi có bệnh lý
của động mạch chủ hoặc động mạch chậu
thì mạch đùi thường mất hay giảm Khi
khám, bệnh nhân nằm trên giường phẳng,
bộc lộ vùng cần khám (cởi quần áo), ngón
cái hoặc ngón trỏ và giữa của người khám
đặt tại điểm giữa của đường nối từ gai chậu
trước trên và xương mu (hình 2.10)
Hình 2.10: Bắt mạch đùi
Mạch khoeo Mạch khoeo nằm sâu trong hố khoeo
nhưng có thể bắt được khi ép lên mặt sau
xương đùi Bệnh nhân nằm trên giường
phẳng với đầu gối hơi cong Người khám
dùng các ngón tay của một bàn tay ép lên
trên các đầu ngón của một bàn tay cồn lại
đang đặt trên hỗ khoeo ở sau khớp gối (hình 2.11) Khám mạch khoeo chủ yếu để đánh
giá bệnh lý mạch ngoại vi, đặc biệt ở người
có cơn đau cách hồi
Mạch mu bàn chân và mạch chày sau
Bắt mạch này chủ yếu đề đánh giá bệnh
lý mạch máu ngoại vi, mặc dù có thể dùng
để đánh giá tần số mạch và nhịp mạch như trường hợp bệnh nhân đang được gây mê Bắt mạch mu bàn chân đọc theo mặt bên của
gân duỗi dài ngón cái (hình 2.12) Bắt mạch
chày sau ngay phía sau mắt cá trong (hình 2 13).
Trang 14Hình 2.12: Bắt mạch mu chân
ĐO HUYÉT ÁP
Trên lâm sàng, để xác định huyết áp
trước tiên cần dùng máy đo huyết áp và ống
nghe Băng quấn của máy đo bao quanh cánh
tay trên khuỷu (hình 2.14) và bơm hơi vào
trong băng quần Khi áp lực trong băng quấn
lớn hơn áp lực tâm thu ở động mạch cánh
tay, động mạch cánh tay bị Ếp và sẽ mất
mạch quay Khi áp lực trong băng quấn
giảm từ từ đến lúc máu có thé tống qua chỗ
tắc nghẽn tạo nên âm thanh nghe được bằng
ống nghe đặt trên động mạch cánh tay tại khuỷu
Những âm thanh này gọi là tiếng Korotkoff
do thầy thuốc người Nga tên Korotkoff mô
tả đầu tiên Khi áp lực trong băng quấn giảm
dần thì tiếng Korotkoff rõ lên, sau đó đột
ngột giảm và nhanh chóng mất hẳn Ngay
lúc mất hắn goi la pha 5 cha Korotkoff; pha
này dùng để xác định huyết áp tâm trương
trên lâm sàng Tại thời điểm tiếng Korotkoff
đột ngột giảm hẳn gọi là pha 4 Pha 4 đúng
VỚI huyết ấp tâm trương nhất khi so sánh với
áp lực trong lòng động mạch nhưng pha 5 dễ
cho kết quả giống nhau hơn giữa những
người đo khác nhau Hình 2.15 minh hoa
mối liên quan giữa áp lực trong bao quấn
với tiếng Korotkoff và áp lực động mạch
thu bằng ngón tay trước khi dat ong nghe
Bởi vì một số bệnh nhân có huyệt áp rât kết tiếng Korotkoff có thể biến mất rồi sau đó
xuất hiện trở lại khi áp lực trong bao quân
Trang 15DM bi tac lực tâm thu không mạch
gan hoan toan rương _ |Nghe được tiêng
giảm xuống Hiện tượng này gọi là khoảng
trống thính chân Để đo được chính xác áp
lực trong bao quấn nên giảm xuống từ từ, tốt
nhất khoảng ImmHg/giây Huyết áp kế thủy
ngân nên giữ thắng đứng, không được
nghiêng Nếu sử dụng huyết áp kế đồng hồ
phải thường xuyên điều chỉnh lại theo huyết
áp kế thủy ngân vì huyết áp kế đồng hồ dễ
Sai lạc theo thời gian
Bệnh nhân có huyết ấp cao thường có
triệu chứng đi kèm như thay đổi đáy mắt,
phì đại thất trái, đạm niệu Những người
không có triệu chứng biểu hiện, khi đo
huyết áp ngẫu nhiên một lần duy nhất mà
ghi nhận con số huyết áp cao, không được
phép vội vã chân đoán xác định là tăng
huyết áp Đo huyết áp lặp đi lặp lại nhiều lần, kết quả những lần sau thường có xu
hướng thấp hơn lần trước Nên nhớ có
trường hợp khi đo ở bệnh viện ghi nhận
huyết áp cao nhưng khi đo tại nhà hoặc qua
kết quả của máy theo dõi huyết áp liên tục (holter) cho thấy huyết áp lại thấp hơn hoặc trở về bình thường Nguyên nhân gây thay
đổi huyết áp như vậy hiện còn bàn cãi Như vậy cân đo huyết áp nhiều lần trước khi xác định là tăng huyết áp, nhất là ở những người
không có tổn thương cơ quan đích Những điểm quan trọng khi đo huyết áp được tóm tat như sau:
®_ Mở trần cánh tay được đo
e Để cánh tay ngang tim tư thế thư giãn
17
Trang 16e Kich thước băng quấn phù hợp: băng
quấn lớn cho cánh tay mập, băng quân
nhỏ cho trẻ em
© Xác định huyết áp tâm thu bằng tay
trước khi áp ống nghe
e©_ Giảm áp lực bao quấn không nhanh hon
l1mmHg/giây
® Xác định huyết áp tâm trương dựa vào
pha 5 của Korotkoff (mất hắn âm)
mạch phụ thuộc vào co bóp thất trái, nhưng
lực của thất trái bị mất đi nhiều trong quá
trình di chuyển ra động mạch dén mao
mạch Nó còn phụ thuộc thể tích máu trong
lòng tĩnh mạch và chức năng nhận — tống
máu của thất phải Nếu có bất ky những thay
đổi bệnh lý ảnh hưởng đến các yếu tố trên
đều có thể làm thay đổi áp lực tĩnh mạch
Thi du, 4p luc tinh mach giam khi suc téng
máu của thất trái giảm hoặc thể tích máu lưu thông giảm Áp lực tĩnh mạch tăng khi suy tim phải hoặc do tăng áp lực trong màng ngoài tim ngăn cản sự hồi lưu của máu về
nhĩ phải
Trong phòng thí nghiệm, áp lực tĩnh
mạch được đo từ điểm 0O trong buồng nhĩ phải Trên lâm sàng không thể xác định chính xác được điểm này cho nên người ta
chọn góc ức (hình 2.17-2.18) Chiều cao của góc ức so với nhĩ phải gần như không đổi dù bệnh nhân đứng, ngồi hay nằm vào khoảng
5 cm
Có thể đo áp lực tĩnh mạch ở bất cứ nơi nào trong hệ thống tĩnh mạch nhưng đo áp lực tĩnh mạch cảnh trong đánh giá tốt nhất chức
năng tim phải vì tĩnh mạch này thông trực tiếp với nhĩ phải Nếu không thấy tĩnh mạch
cảnh trong có thể khảo sát tĩnh mạch cảnh ngoài nhưng ít chính xác hơn Mức áp lực tĩnh mạch được xác dịnh ở mức cao nhất của dao động tĩnh mạch cảnh trong hoặc ở ngang điểm mà tĩnh mạch cảnh ngoài xẹp Khoảng cách thắng đứng giữa điềm này và góc ức cho
Trang 17
Hình 2.18: Liên quan giữa mạch tĩnh mạch
cảnh với nhĩ phải và góc ức
Đề có thể thấy được mực của áp lực tĩnh
mạch cần phải thay đổi tư thế bệnh nhân Ví
dụ, mực áp lực tĩnh mạch bằng 0 so với góc
ức thì rất khó thấy được mạch tĩnh mạch
cảnh, nhưng nếu có thì nằm ngay trên Xương
đòn Hạ thập đầu giường bệnh nhân xuông
sẽ thấy đễ hơn Trái lại nếu áp lực tĩnh mạch
quá cao thì không thể xác định được đỉnh
cao nhất của tĩnh mạch, nếu cho bệnh nhân
ngồi thăng thì có thể xác định được điểm
cao nhất đó
Áp lực tĩnh mạch cảnh được đánh giá là
tăng khi mực cao nhất của dao động lớn hơn
3-4 cm so với góc ức ở tư thế bệnh nhân
nam 45°,
Những dao động thay được ở tĩnh mạch
cảnh trong (có thể thấy được ở tĩnh mạch
cảnh ngoài) phản ánh sự thay đôi áp lực
trong buông nhĩ phải Tĩnh mạch cảnh trong
bên phải nối trực tiếp với nhĩ phải nên nó
phản ánh sự thay đổi áp lực ở nhĩ phải chính
® Sóng lên a phản ánh áp lực nhĩ phải tăng
do nhĩ bóp xuất hiện trước tiếng T1
® Sóng lên v phản ánh áp lực tăng do van
ba lá đóng lại và nhĩ được đồ đầy, xuất
hiện ngay tiếng 12
® Sóng xuống y phản ánh áp lực giảm do
van ba lá mở ra làm tâm nhĩ phải rông,
xảy ra ở đầu tâm trương (sau tiếng T2)
Để khám bệnh nhân, cần tạo cho bệnh nhân tư thể thoải mái, đầu được kê nhẹ trên gối nằm để cơ ức đòn chũm thự giãn, đầu
giường nâng cao khoảng 30-45”, điều chỉnh
sao cho mạch tĩnh mạch cảnh có thé thay TO
ở nửa dưới cổ Chú ý khám cả hai bên cổ Tĩnh mạch dãn một bên, đặc biệt là tĩnh mạch cảnh ngoài có thé gây nhằm lẫn do những yếu tố tại chỗ cổ gay ra
Tìm tĩnh mạch cảnh ngoài mỗi bên Sau
đó tìm mạch của tĩnh mạch cảnh trong Vì
tĩnh mạch cảnh trong năm sâu trong cơ cho nên không thể thay được Quan sát được
mạch của tĩnh mạch cảnh trong là do nó truyền qua phần mô mềm chung quanh Tìm
nó ở trong hõm ức giữa những sợi dây chẳng
ức đòn chũm trên xương ức và xương đòn
hoặc ngay phía sau cơ ức đòn chũm Cần
phân biệt mạch của tĩnh mạch cảnh trong và
mạch động mạch cảnh ở gần đó (bảng 2.2)
19
Trang 18Bang 2.2: Phan biét mach tinh mach canh và mạch động mạch cảnh
Gợn sóng nhẹ, thường có 2 đỉnh và 2 đáy Lực nay mạnh và chỉ có một sóng hướng ra
Mạch mất đi khi đè nhẹ ngay góc ức xương Đè nhẹ mạch không mắt
đòn
Mạch yếu đi khi hít vào
Mạch không bị ảnh hưởng khi hít vào
Mạch không đổi theo tư thé
Mạch thay đổi theo tư thế, mạch yếu và giảm
xuống khi ngồi thắng
Để đo áp lực tĩnh mạch cảnh trong, ta không vẫn cân làm nghiệm pháp phản hôi
tính khoảng cách thắng đứng từ điểm dao 82n tĩnh mạch cảnh (bụng cảnh) Đặt bệnh
động cao nhất của tĩnh mạch cảnh trong so nhân ở vị trí sao cho mực cao nhât của mạch
với góc ức Nếu như không thấy được mạch thấy rõ ở nửa dưới cô Bàn tay người khám
của tĩnh mạch cảnh trong thì tìm điểm cao đặt lên giữa bụng và ấn nhẹ xuống với một nhất của tĩnh mạch cảnh ngoài nơi phồng ấP lực cô định duy trì từ 30-60 Tay người lên so với góc ức khám phải ấm và bệnh nhân phải thư giãn và
thở nhẹ nhàng Nêu bàn tay người khám đè
PHAN HOI GAN TINH MACH CANH lên vùng có cảm giác đau thì di chuyên sang
Nếu nghi ngờ có suy tim sung huyết, dù
áp lực tĩnh mạch cảnh có biêu hiện tăng hay
vùng khác Quan sát sự gia tăng áp lực khi
ân Sự gia tăng thoáng qua là bình thường
Bảng 2.3: Nguyên nhân và đặc điểm của áp lực tĩnh mạch cảnh tăng
Đường sóng đi xuống ngay tiền tâm thu đột ngột
Đường sóng đi xuống ngay tiền tâm thu chậm
Trang 19KHAM MOT SO TRIEU CHUNG KHAC
Viém tac tinh mach sau
Để chân bệnh nhân tư thế gập gối và thư
giãn Các ngón tay của người khám ấn nhẹ
vào cơ bắp chuối về phía xương chày và tìm
vùng có cảm giác đau Tìm vùng căng cứng
của cơ Tuy nhiên, viềm tắc tĩnh mạch thường
không triệu chứng
Viêm tắc tĩnh mạch nông
Ứng đỏ hoặc đổi màu trên vùng da mà
tĩnh mạch hiển đi Nếu nghi ngờ có viêm
tĩnh mạch, sờ dọc theo tĩnh mạch xem bệnh
nhân có đau không Yêu cầu bệnh nhân
đứng, quan sát tĩnh mạch hiển có dãn không
chân của bệnh nhân Các ngón tay của bàn
tay khác ép mạnh lên tĩnh mạch ở phía trên
cách ít nhất 20 cm, sờ tìm xung động truyền
đến các ngón của bàn tay dưới Van tĩnh
mạch còn khả năng thì không có bất cứ một
xung động truyền nào
Nghiệm pháp đỗ đây ngược dòng
(Trendelenburg)
Giúp đánh giá khả năng của van của các
tĩnh mạch thông nối cũng như của tĩnh mạch
hiển Nâng chân bệnh nhân cao 90° dé lam
cạn máu trong lòng tĩnh mạch Garrot ngang
phần trên đùi để bít tĩnh mạch hiển lớn
nhưng không được bít động mạch đùi Yêu
cầu bệnh nhân đứng dậy Quan sát khả năng
đồ day tinh mach Binh thuong, tinh mach
hién dé day cham khoang 35 giây, vì máu
phải chảy từ động mạch qua mao mạch rồi
mới đến tĩnh mạch Nếu tĩnh mạch được đồ
đầy nhanh là do van của tĩnh mạch nổi mất
khả năng Sau khi bệnh nhân đứng được khoảng 20 giây, tháo garrot và quan sát tĩnh
mạch Bình thường không có việc gì xảy ra
vì van có khả năng ngăn được dòng trào ngược Nếu tĩnh mạch phông ra hơn nữa
chứng tỏ van của tĩnh mạch hiển mất khả năng ngăn được dòng trào ngược
MOT SO MẠCH ĐỘNG MẠCH VÀ TĨNH MẠCH BÁT THƯỜNG
Mạch động mạch
@ Mạch bình thường: áp lực khoảng 30-40
mmHg Mach mém mai va tron
® Mạch yếu nhẹ: nhánh lên có thể chậm,
đỉnh kéo dài Nguyên nhân có thể do
giảm thể tích nhát bóp như suy tim, giảm
thể tích tuần hoàn, hẹp động mạch chủ nặng hoặc do tăng kháng lực ngoại vi do quá lạnh hoặc do suy tim quá nặng
e Mach nay manh: do ap luc mach tang, - mach manh va nay Mạch tăng và giảm
đột ngột chủ yếu cảm nhận được đỉnh của mạch Nguyên nhân gồm (1) tăng thể tích nhát bóp và/hoặc giảm kháng lực ngoại vi như sốt, thiếu mắấu, cường
giáp, hở chủ, dò động tĩnh mạch, còn ông động mạch, (2) tăng thể tích nhát
bóp do nhịp tim chậm như trong bléc nhi that hoan toan, (3) độ đàn hồi của thành
động mạch chủ giảm như xơ vữa động mạch hoặc mạch máu của người lớn tuôi
® Mạch hai đỉnh: mạch có hai đỉnh tâm
thu Nguyên nhân gồm hở van động mạch chủ đơn thuần, hẹp hở van động mạch chủ và ít gặp hơn là bệnh cơ tim
phì đại
® Mạch xen kế: nhịp vẫn đều nhưng một
nhịp mạnh xen kẽ một nhịp yếu Nguyên nhân do suy thất trái, trên lâm sàng thường kèm tiếng T3
21
Trang 20e Mach déi: day là rỗi loạn nhịp đễ nhằm Mạch tĩnh mạch
với mạch xen kẽ Mạch đôi là do một ©
nhát bóp tím bình thường xen kẽ với một
nhịp ngoại tâm thu Thể tích nhát bóp
của ngoại tâm thu thì ít hơn so với nhát
bóp bình thường
Mạch bình thường: có hai đỉnh a và v (như đã nói ở phân trên)
Mạch trong rung nhĩ: mat sóng a
Mạch trong hở van ba lá: sóng v lớn và
hít vào Nếu không rõ thì đo huyết áp © Mach co song a khong lo: gap trong hep
Huyết áp tâm thu giảm hơn 10 Hg van ba lá, bệnh phối man tinh, hẹp động
Gặp trong chèn ép tim cấp, viêm màng mạch phôi, tăng áp mạch phôi
ngoài tim co thắt và bệnh phối tắc nghẽn ® Mạch trong viêm màng ngoài tim co mạn tính thắt: có nhánh xuống X không lồ xuất
hiện ngay khi khởi đầu tâm thu
Trang 21Hinh 2.24: Mach xen ké
*
Nhat bóp đến sớm
Trang 23Mach tinh mach
mạch phổi, tăng áp mạch phổi
Mạch trong viêm màng ngoài tim co
thắt: có nhánh xuống x không lỗ xuất
hiện ngay khi khởi đầu tâm thu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 James C Fang, Patrick T O’Gara (2008) The History and Physical Examination: An Evidence ~ Based Approach Braunwald's
Heart Disease - A Textbook of
Cardiovascular Medicine, 6" ed, Elsevier
Saunders, Philadelphia, pp.125-148
Lynn S Bickley (1999) Bate’s guide to Physical Examination and History Taking, 7” ed, Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia, pp 277-332
Clinical examination 1993- Mosby’s Year book Europe Ltd Epstein- Perkin de Bono Cookson pp 7.1-7.51
25
Trang 2426
CAU HOI TU LUONG GIA
Chon một câu đúng
Những yếu tổ ảnh hưởng đến mạch của động mạch là, chọn câu sai:
A Vận tốc tống máu của tim
B Kháng lực ngoại vi
C Tắc nghẽn buông thoát thất phải
D Độ đàn hồi của mạch máu ngoại vi
E Thể tích của mỗi nhát bóp của tim
Chọn câu đúng:
A Hở động mạch chủ: mạch lên chậm
B Sóng mạch lan ra ngoại vi nhanh hơn dòng máu chảy trong lòng mạch
C Sờ thấy mạch là nhờ mạch khá to
D Mạch quay có vai trò quan trọng trong điều chỉnh huyết áp
E Tĩnh mạch chi dưới có hệ thống van hai chiều
A Mạch chày sau ở mặt sau mắt cá ngoài
B Bệnh lý ở mạch máu ngoại vi thì mạch đùi mất hoặc giảm
C Mạch mu bàn chân chủ yếu để đánh giá mạch máu ngoại vi
D Sự hồi lưu của tĩnh mạch chỉ dưới chủ yếu theo cơ chế thụ động
E Trong các máy đo huyết áp, máy huyết áp kế đồng hồ cho kết quả chính xác nhất
Khi đánh giá áp lực tĩnh mạch cảnh để bệnh nhân năm ngửa:
Trang 257 Nguyén nhan thong thường của tăng áp lực tĩnh mạch cảnh là:
8 Để khám xác định tĩnh mạch chỉ dưới dãn hay không thì cho bệnh nhân:
Năm đầu ngang
Trang 26KHAM TIM
Tran Kim Trang
Kề bốn vùng cần sở khi sở vùng trước tìm và các triệu chứng có thê phát hiện ở từng vùng
MỤC TIỂU
I Trình bày những bất thường cân quan sát ở lông ngực, vùng trước tim va mom tim
2
3 Nêu trình tự nghe và phân tích tiếng tim
4 Liệt kê I2 âm thôi và 12 tiếng tim có thể nghe được
5
Điều quan trọng khi khám tim là phải
theo trình tự và luyện tập thật nhiều trên lâm
sàng
NHIN LONG NGUC, VUNG TRUOC
TIM, MOM TIM
Người khám đứng bên phải hoặc phía
chân giường để quan sát bệnh nhân Đánh
giá bệnh nhân khó thở dựa vào tần số thở,
nhịp độ và biên độ hô hấp, sự co kéo cơ hô
hap phụ cũng như thở êm hay thở rồng, có
tiếng rít, khò khè
Mô tả bảy tính chất của âm thổi và năm tính chất của tiếng tìm
Tuần hoàn bàng hệ ngực có thể có ở bệnh nhân bị chèn ép tĩnh mạch chủ trên (hội chứng trung thất trước)
Trang 27Lồng ngực biến dang do gi, veo cét
sống có thể là nguyên nhân gây tâm phê
mạn; hoặc biến dạng do viêm cột sống
dính khớp gợi ý tìm thêm bệnh hở van
động mạch chủ
Lồng ngực ức gà (pectus carinatum)
hoặc lông ngực lõm (pectus excavatum)
hay gặp trong hội chứng Marfan cũng
lưu ý ta tìm thêm bệnh hở van động
mạch chủ thường đi kèm
Rung cả vùng trước tim theo mỗi nhịp
tìm: gặp trong hở van tim nang, tang
động tuần hoàn, luông thông trái - phải
to, blỗc nhĩ thất hoàn toàn, bệnh cơ tim
tắc nghẽn
Ô đập ở khoang liên sườn 3, 4, 5 bờ trái
xương ức: nói lên tình trạng dày dãn thất
phải
Quan sát mom tim
Mỏm tim bình thường đập ở khoang liên
sườn 4 hoặc 5 trên đường trung đòn trái,
đường kính l - 2 cm
Mỏm tim năm ngoài đường trung đòn
trái không chuyên biệt cho dày thất trái,
để bệnh nhân nắm nghiêng trái, nếu
đường kính mỏm tim > 3 cm mới chính
xác là dày thất trái
Mỏm tim đập mạnh, thời gian nây > 1/3
chu chuyền tim: ý nghĩa dày thất trái
Diện đập mỏm tim rộng: mang ý nghĩa
dãn thất trái
Nếu dãn thất trái nhiều: mỏm tim sẽ đập
thấp hơn khoang liên sườn 4 và chếch ra
nách
Mỏm tim đập yếu có thể do nhiều
nguyên nhân từ nông vào sâu như: thành
ngực dày, khí phế thũng, tràn dịch màng
tim, suy tim nặng
e© Mỏm tim đập không đêu về cường độ và
nhịp độ (delirium cordis): dấu hiệu của rung nhĩ
e Mỏm tim đập hai nắc khi có T4 hoặc chìm hai nâc khi có T3
® Mỏm nảy mạnh, kéo dài khi dày thất trái
® Mỏm khó sờ: cùng ý nghĩa với mỏm tim đập yếu đã nói trên
® Tại mỏm có thể sờ được: TI tách đôi, clắc mở van hai lá, T3, T4, rung miêu
Sờ phần thấp bờ trái xương ức
Dấu nay trước ngực: Bệnh nhân năm
thân cao 30” Ta đặt ngón tay 3, 4, 5 trên
khoang liên sườn 3, 4, 5 bờ trái xương
ức thì thấy nây cùng lúc với mỏm tim Kết luận dày thành trước thất phải
Dấu Hardzer: Ta đặt ngón tay cái vào góc sườn ức trái, lòng ngón tay hướng về vai trái, bốn ngón còn lại đặt trên vàng mom tim Nếu thấy nây cùng lúc với mỏm tim
đập, kết luận dày thành dưới thất phải
Nếu nay sau khi mom tim dap, do nhi trai
lon day that phải ra phía trước
Sờ được các tiếng bất thường giống như
tại mỏm tim
29
Trang 28người lớn gây, hoặc trong các bệnh lý
làm tăng áp động mạch phổi, phình sau
hẹp van động mạch phổi
®_ Sờ được T2 mạnh, T2 tách đôi, click tâm
thu, rung miêu
Sờ khoang liên sườn 2 bờ phải xương ức
® O đập mạnh: khi phình động mạch chủ
phía trên xoang Valsalva, quai động mạch
chủ qua phải, hở van động mạch chủ hoặc
phình sau hẹp van động mạch chủ
® Sờ được các tiếng bất thường giống như
tại khoang liên sườn 2 trái,
© Co ché: khi dòng máu xoáy mạnh qua
chỗ hẹp, tốc độ máu tăng làm rung các
có cảm giác rung như khi đặt tay lên
lưng mèo đang rên Rõ trong kỷ thở ra
Xác định chu chuyền tim: rung miêu tâm
thu hay tâm trương tùy theo cùng lúc tim bop hay dan lam cho mom tim nay hay chim
Co mang tim Thường một vùng rộng, có thể xuất hiện
ở một hay hai thì của chu chuyển tim
GỠ XÁC ĐỊNH DIỆN ĐỤC CÚA TIM Mục đích: xác định vị trí và kích thước tim
Tim sẽ di lệch khi tran dich, tran khí
hoặc dày dính màng phối
Tim sé to ra khi tràn dịch màng tìm hoặc
suy tim toàn bộ
Tiến hành
Tìm mỏm tim: bằng cách sờ Nếu không
sờ được thì gõ chéo từ trái sang phải, từ
dưới lên trên dén cho bat dau duc
nn
Trang 29Tìm bờ trên gan: đặt ngón tay giữa dọc
theo khoang liên sườn dưới xương đòn,
gõ di chuyền xuống dẫn từng khoang liên
sườn đến khi gặp vùng đục là bờ trên
gan, bình thường ở khoang liên sườn 5
Tìm bờ phải tim: đặt ngón tay giữa tay
trái song song với xương ức từ đường
nách trước, đầu ngón tay để trong rãnh
liên sườn, tay phải gõ vào ngón giữa tay
trái, di chuyển dần theo khoang liên
sườn đến khi có vùng đục là bờ phải tim
Cứ thế gõ từ trên xuống ghi giao điểm
bờ phải tim và bờ trên gan Bình thường
bờ phải tim không vượt quá bờ trái
xương ức, trừ chỗ sát bờ trên gan thì nó
cach bo we 1 — 1,5 cm
Tìm bờ dưới tim: nỗi mom tim với giao
điểm bờ phải tìm và bờ trên gan
Tìm bờ trái tim: gõ chếch từ hõm nách
trái xuống mũi ức, từ ngoài vào trong, từ
trên xuống dưới, song song với hướng
thông thường của bờ trái tim cho đến khi
có đường giới hạn điện đục bờ trái tim
Tìm bờ trên tim: gõ từ trên xuống sát hai
bên cạnh ức, ít giá trị chẩn đoán
e Vùng dục tuyệt đối: nhỏ hơn, là phần
diện tim tiệp xúc trực tiệp thành ngực
300 Hz như TI, T2, click phun tâm thu, âm
thôi tâm thu
Phần chuông dẫn truyền các âm có tần số thâp 30 — 150 Hz như rù tâm trương, T3, T4
Không ân mạnh xuông da bệnh nhân tạo lớp
màng làm mất tác dụng của chuông
Hình 3.3: Ong nghe với phân màng và phân chuông
Trang 30TIENG TIM BINH THUONG
Bat mach Mach dap Mach chim
Cơ chế Đóng van nhĩ Dong van sigma Máu dồn nhĩ -> thất Nhĩ bóp đây máu
thất đầu tâm trương xuống làm thất dãn _
nhanh cuôi tâm
trương
Ý nghĩa Mở đầu tâm Mô đầu tâm Sinh lý ở trẻ em, thanh Sinh lý
Ý nghĩa
Trên lồng ngực có những vi trí nhận
được sóng âm dội lại mạnh nhất từ các van
tim trong chu chuyền tim, đó là các ổ nghe
nhưng không phải là hình chiếu các van tim
e Ovan hai 14: mom tim, khoang liên sườn
4,5 trên đường trung đòn trái
e Ô van ba lá: sụn sườn 6 sát bờ trấi
Trang 31Xác định chu chuyén tim
Không dựa vào bắt mach quay vì cách
sau tiếng tìm 8 — 12% giây
Dựa vào mỏm tim: thì tâm thu ứng với
lúc mỏm nảy
Hoặc dựa vào bắt mạch cảnh: vì cách
biệt thời gian từ lúc tìm bóp đến khi
sóng mạch cảnh dội vào tay ngắn 2-4%
giây
Trình tự nghe tim: tùy tác giả
Tir mom — 6 van ba 14 — doc bo trái
xương ức —- ở van động mạch phổi - ở
van động mạch chủ hoặc ngược lại
Sẽ có thiếu sót khi phát hiện triệu chứng,
đưa tới thiểu sót trong chẩn đoán nếu chỉ
nghe tim trong giới hạn trên Cần nghe
thêm dọc bờ phải xương ức vùng cổ,
nách hoặc khoảng liên bả trong trường
hợp hẹp eo động mạch chủ Nghe vùng
thượng vị ở bệnh nhân khí phế thũng
Hình 3.6: Trình tự nghe tim (Hình Z hay 2)
TRINH TU PHAN TICH TIENG TIM
Đánh giá nhịp tim: đều hay không đều
Nếu không đều thì có liên quan đến hô
hấp hay không Nếu không tức là do tim
Sự không đều nhịp có theo chu kỳ
không: nhịp đôi, nhịp 3 hoặc loạn nhịp hoàn
toàn
Đếm tần số tìm e®_ Nếu rối loạn nhịp tim thi phải đếm cả
phút
e® Nếu có ngoại tâm thu, phải đếm bao
nhiêu ngoại tâm thu/phút, vì > 7 ngoại tâm thu/phút là thuộc nhóm ngoại tâm thu ác tính và có chỉ định điều trị
Nhận định năm tính chất của tiếng tim theo trình tự các ô nghe vừa nêu trên
e_ Vị trí
Cường độ: mạnh, mờ
Âm sắc: đanh
Thời gian: giữa tâm thu
Ảnh hưởng của hô hấp: rõ hơn trong kỳ hít vào
Nhận định bảy tính chất của âm thổi
+ 2/6: đặt ống nghe vào nghe được
® Am sặc: thô ráp, êm dịu, âm nhạc
Hướng lan: do âm thổi lan theo hướng đi của dòng máu xoáy
+ Ho van hai lá: âm thối lan ra nách,
Sau lưng (Mũi tên L)
33
Trang 32:
+ Hẹp van động mạch chủ: âm thổi lan + Hep van động mạch phổi: âm thôi lên động mạch cảnh (Mũi tên 4) lan lên phân trên bờ trái xương ức,
+ Hở van động mạch chủ: âm thôi lan xương đòn (Mũi tên 3)
xuống mỏm tim (Mũi tên 2)
Hình 3.7: Hướng lan các âm thôi
TÂM THU Ta TÂM TRƯƠNG
sos MUM dl _—Ñ E Thông liên nhì
i c
!fiIIIlllituuifÌ Mut F Còn ống động mạch
VUNG MOM ———— -BtuuumuttlÑ ö nẹp van 2 18 an 2 lá
QIAN DATs _ _ H Hơ van 2 lá
CƯỜNG ĐỘ ————> THỜI GIAN
Hình 3.8: Sơ đồ các âm thối bệnh lý thường gặp
Trang 33® Yếu tô ảnh hưởng
Tư thế:
+ Ngồi xốm: làm tăng lượng máu
tĩnh mạch về tim, tăng sức cản
mạch máu ngoại vi đưa đến tăng
huyết áp, lưu lượng tim và thể
tích máu thất trái
+_ Đứng: ảnh hưởng ngược lại, làm
cho âm thôi tâm thu ở đáy tim
của bệnh hẹp phì đại dưới van
động mạch chủ lớn lên, giúp
phân biệt với hẹp van động mạch
chủ Tương tự, âm thôi tâm thu ở
mỏm tim của bệnh sa van hai lá
lớn lên, phân biệt được với hở
van hai lá
+ Nam nghiéng trái: giúp nghe rõ
hon tai mom va ngoai mom T1,
rù tâm trương, âm thôi tâm thu
của van hai lá
+_ Ngồi cúi người ra trước, thờ ra,
nín thở làm cho âm thổi tâm
trương của hở van động mạch
chủ lớn lên
+_ Giơ 2 chân lên 45 độ so với mặt
giường khiến lượng máu về tim
phải tăng nên tăng cường độ các
âm thôi của tim phải
Hô hap:
+ Hit vao: tang lugng mau về tim
phai kéo theo tang cuong d6 cac
am cua tim phai (nghiém phap
Carvallo duong tinh)
+ Hit vao: lam that trái nhỏ đi, âm
thôi của sa van hai lá lớn lên do
tăng tình trạng dư mô van hai lá
Nghiệm pháp Muiler: hít vào hết
mức trong khi đóng nắp thanh
môn làm tăng hiệu quả của
nghiệm pháp hít vào
+ Nghiệm pháp Valsalva:
Pha I1: hít vào sâu rồi thở ra mạnh nhưng tự đóng lưỡi gà khiên cơ ngực và cơ hoành ép phôi đây khí, đưa đên tăng áp lực
lông ngực, tăng thoáng qua cung lượng thât trái và tăng huyệt áp
Pha 2: giảm máu về tim, giảm cường độ tiêng tim trừ âm thôi
tâm thu của bệnh hẹp phì đại
dưới van động mạch chủ và sa van hai lá
" _ Dùng thuốc:
+ Thuốc co mạch làm lớn hơn 4m thôi tâm trương của hở van động
mạch chủ, âm thôi tâm thu của
hở van hai lá
+ Thuốc dãn mạch làm âm thôi tâm
thu của hẹp van động mạch chủ
mạnh hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 O’Rourke RA Physical examination of the heart In: Anthony S.Fauci, — editor Harrison’s manual of internal medicine 17" edi; The McGraw Hill companies; 2009, p 661-665
O’ Rourke RA History, physical examination, and cardiac auscultation In: Robert A O’Rourke, editor Hurst’s the
heart manual of cardiology 12" edi; The
McGraw Hill companies; 2009, p 1-15
35
Trang 34CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
Chọn một câu đúng
1 Âm thổi tâm thu có cường độ 3/6 khi:
A Bệnh nhân nín thở, ta nghe được ngay nhưng không rung miêu
B Bệnh nhân nín thở, ta nghe được ngay nhưng có rung miêu
C Đặt ống nghe vào nghe được ngay nhưng nhỏ
D Đặt ống nghe vào nghe toàn thì tâm thu nhưng không rung miều
E Đặt ống nghe vào nghe rõ nhưng không rung miêu
2 Lồng ngực bên trái nhô cao hơn bên phải gợi ý đến:
3 Đường kính diện đập mỏm tim > 3 cm:
A Là bình thường ở người gầy
B Goi y dan that trái
C Gợi ý dày thất trái
D Do tràn dịch màng tim
E Do trung thât xô lệch tim
4 Sờ vùng trước tim có rung miêu:
Mất đi khi bệnh nhân đứng
Có âm thôi cường độ > 3/6
Chỉ có với âm thôi tâm thu
Luôn rõ hơn trong kỳ hít vào
Nghĩ đến một bệnh tim bam sinh
5 Dau Hardzer:
A Biểu thị dày thành trước thất phải
B Biểu thị dày thành trước thất phải
6 Xác định một tiếng thuộc thì tâm thu hay tâm trương dựa vào:
A Không dựa vào bắt mạch cảnh vì nguy cơ gây ngất do tăng cảm xoang cảnh
B Không sờ mỏm tim vì bất tiện khi khám bệnh nhân nữ
C Không so cùng lúc với mạch quay vì cách sau tiêng tim 8 — 12% giây
D Không dựa vào bắt mạch cảnh vì thường khó phân biệt mạch đập của động hay tĩnh
mạch cảnh
36
Trang 35E Không so cùng lúc với mỏm tim vì thường khó xác định được mỏm tim
Gio 2 chan lén 45 độ so với mặt giường khiến lượng máu về tim phải tăng nên tăng
cường độ các âm thôi của tim phải
Năm nghiêng trái: giúp nghe rõ hơn tại mỏm và ngoài mom T1, rd tam trương, âm thôi tâm thu của van 2 lá
Hít vào làm tăng lượng máu về tim phải kéo theo tăng cường độ các âm của tim phải Thở ra làm tăng lượng máu về tim phải kéo theo tăng cường độ các âm của tim phải
8 Diện đập của mỏm tim thấp xuông dưới và ra ngoài so với vị trí bình thường do:
Lan hình nan hoa
Lan ra nách và sau lưng
Phần thấp bờ trái xương ức và mỏm tim
10 Mỏm tim đập không đều về cường độ và nhịp độ:
Trang 36Triệu chứng cơ năng là triệu chứng mà y | e© Bóc tách động mạch chủ
bệnh nhân nhận biết được và than phiên với e Thuyên tắc phổi
bác sĩ Triệu chứng thực thê là triệu chứng Hè đề h chủ
do bác sĩ khám và phát hiện được Một triệu | 70 Yan Cong mach 6H"
chứng có thê vừa là triệu chứng cơ năng vừa e Tang áp động mạch phôi-nhồi máu phôi
là triệu chứng thực thê Triệu chứng cơ năng e© Bệnh cơ tim phì đại
và triệu chứng thực thê là nên tảng cho chân Re
đoán bệnh Khai thác đây đủ các triệu chứng ‹ cóc hỏi viê hải
cơ năng mới có thê chân đoán đúng và chân ® Tran khi mang phot, viem mang pool |
đoán đủ tình trạng bệnh của bệnh nhân ® Ung thư phôi
Bệnh nhân bị bệnh tím mạch thường Dạ dày — ruột
than phiền về các triệu chứng sau: đau ngực,
khó thở, phù, xanh tím, ho, ho ra máu, ngất,
Căng trướng dạ dày ruột
Thần kinh — cơ xương khớp e© Viêm
Nguyên nhân khác
NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP e Tràn khí trung thất, viêm trung thất, u
e@ Bénh ly déng mach vanh e Hội chứng tăng thông khí
38
Trang 37CAC TINH CHAT CAN KHAI THAC
e Vi tri dau: sau xuong wc, nguc trai, mom
tim
Đau sâu hay đau nông
Hướng lan: vai, cổ, hàm, cánh tay, sau lưng
Kiểu đau: nhói như dao đâm, siết chặt,
đè ép, như xé, ê âm
e©_ Hình thức khởi phát: cấp tính hay thoáng
qua, kéo dài
Cường độ đau: nhiều hay ít
Thời gian kéo dài: vài phút, vài giờ,
nhiêu ngày
® Yếu tố khởi phát: găng sức, xúc động
mạnh, hít sâu, xoay trở, ân chân, đói no
° Yéu tố giảm đau: ngưng mọi hoạt động,
ngôi cúi người ra phía trước, dùng
nitroglycerin, dùng thuôc băng dạ dày
e Triệu chứng đi kèm: vã mồ hôi, mệt, khó
thở, buôn nôn, nôn, sôt, ho, tê đâu chỉ
e Tần suất xảy ra
ĐAU NGỰC Ở CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG
GAP
Bệnh lý động mạch vành
Thường ở tuổi trung niên, trên bệnh nhân
có yếu tổ nguy cơ bệnh động mạch vành
Điển hình nhất là cơn đau thắt ngực do
mảng xơ vữa làm hẹp lòng động mạch vành:
e Dau sau xuong Uc
e Lan lên hầu họng, cổ, hàm, vai, mặt
trong cánh tay trái, bờ trụ căng tay trái,
đến ngón 4 — 5 bàn tay trái, phản ánh
nguồn gốc từ sừng sau tủy sống của
neuron cảm giác chi phối tim và những
vùng này Đau có thể lan sang ngực phải
hoặc xuông thượng vị nhưng ít khi lan
xuống quá rồn hoặc ra sau lưng
®_ Cảm giác như bị nghiên nát, siết chặt
e Cơn đau xảy ra đột ngột, sau gắng sức,
xúc động mạnh, hoặc gặp lạnh
e_ Đau kéo dài từ 20 giây đến 20 phút Nếu
cơn đau ngắn hơn, thường ít nghĩ đến
cơn đau thắt ngực
e©_ Trong cơn đau bệnh nhân thấy mệt, khó thở,
vã mô hôi, có thê buôn nôn hay nôn ối
e Đau giảm nhanh khi bệnh nhân ngưng
mọi hoạt động hoặc ngậm nitroglycerin
dưới lưỡi
Nếu động mạch vành bị tắc nghẽn đột ngột do huyệt khôi, bệnh nhân đau ngực, dữ
dội hơn, khi đang nghỉ, có thê đang ngủ, thường lan rộng hơn, đau kéo dài hơn 20 phút và không giảm đau với _nitroglycerm Tình trạng nhồi máu cơ tim cấp (tồn thương
và hoại tử cơ tim do thiểu máu nuôi câp tính) này làm bệnh nhân rất mệt và khó thở,
Đau do viêm màng ngoài tím là do viêm
lá thành màng phổi lân cận vì màng ngoài tim không nhạy với cảm giác đau Vì vậy,
viêm màng ngoài tim do nhiễm trùng
thường ảnh hưởng màng phổi nên gây đau, còn những nguyên nhân khác gay viém khu
trú như nhồi máu cơ tim, urê huyết cao và chèn ép tim thường không đau hoặc dau f it Đau nhói sau xương ức hoặc vùng ngực trái, kếo dài vài giờ đến vài ngày Đau tăng khi ho, khi hít sâu, khi xoay trở vì làm lay động màng phối Đau tăng khi nằm ngửa, giảm khi ngồi cúi nguoi ra trước
La thanh mang phôi chịu sự chi phôi cảm giác từ nhiều nguôn nên cảm giác đau lan đến vai, cổ, ra sau lưng, xuống bụng, đặc biệt là lan đến cơ thang
39
Trang 38Bệnh lý động mạch chủ
Lớp nội mạc động mạch bị rách hoặc
động mạch nuôi bị vỡ trong lớp trung mạc
làm máu tụ dần bên dưới lớp nội mạc, lan
rộng trong thành động mạch chủ Nguyên
nhân là do tăng huyết áp, chấn thương hoặc
thoái hóa Động mạch chủ có thể bị chấn
thương do tai nạn xe hoặc do các thủ thuật
trong lòng động mạch Sự thoái hóa thành
phần đàn hồi hoặc thành phần cơ của lớp
trung mô gặp trong bệnh lý mô liên kết di
truyền như hội chứng Marfan và hội chứng
Ehlers-Danlos
Có đến 50% trường hợp bóc tách động
mạch chủ ở nữ trước 40 tuổi là xảy ra trong
thai kỳ
Bệnh nhân đột ngột bị đau nhói, đau như
xé, nhanh chóng tăng đữ dội và kéo dài Vị
trí đau tùy thuộc vào nơi bóc tách và mức độ
lan rộng Nếu bóc tách bắt đầu ở động mạch
chủ lên và lan đến động mạch chủ xuông thì
đau ở trước ngực lan đến sau lưng, vùng liên
bả vai
Việc bóc tách có thể làm cản trở dong
máu vào các nhánh của động mạch chủ gây
mat mach chi, gay tai bién mach mau nao
Bóc tách có thể lan đến gốc động mạch chủ,
ảnh hưởng động mạch vành và bộ máy van
động mạch chủ, gây nhồi máu cơ tim cấp và
Thuyén tac phối
Thuyên tắc phổi làm căng dãn động
mạch phổi hoặc gây nhỏi máu phan phổi sát
VỚI màng phôi nền gây đau Thuyên tắc diện
rộng có thể gây đau sau xương ức như nhồi
40
máu cơ tim cấp Thuyên tắc nhỏ gây nhồi máu
khu trú, nên bệnh nhân dau kiểu màng phổi
một bên Triệu chứng kèm theo là khó thở, thở nhanh, tim nhanh, tụt huyết áp và ngất
Tăng áp động mạch phối Đau phía trên xương ức, cảm giác bị đè
ép, tăng khi găng sức, do thiểu máu cơ tim thất phải hoặc dãn động mạch phôi Bệnh
nhân còn bị khó thở và phù, tĩnh mạch cỗ nổi Bệnh lý phổi, màng phối (xem thêm bài
Triệu Chứng Cơ Năng Hồ Hâp)
Tràn khí màng phổi
Trên bệnh nhân có sẵn bệnh phối hoặc không, đột ngột bị đau ngực kiểu màng phổi
một bên và khó thở, kéo dài vài giờ Nghe
âm phế bào giảm bên bị tràn khí
Viêm phối hoặc viêm màng phôi
Bệnh phổi làm tôn thương va viém mang phổi gây đau kiều màng phôi, nhói như dao
đâm, tăng lên khi hít vào và khi ho, ở một
bên, thường khu trú Bệnh nhân thường khó
thở, ho, sốt, nghe phối có ran và có tiếng cọ
dày và các thuốc khác làm giảm acid
Co thất thực quản có thé xảy ra dù
không có trào ngược acid, gầy đau xoăn van,
giảm đau khi ngậm nitroglyccrin, nên càng khó phân biệt với con dau that ngực
Trang 39
Đau ngực có thể gặp trong hội chứng
Mallory - Weiss, do rach phan thâp thực
quan sau 61 nhiéu
Bệnh lý đường tiêu hóa bên dưới cơ hoành
(xem thêm bài Triệu Chứng Cơ Năng Tiêu Hóa)
Gây đau ngực và đau bụng, không liên
quan với găng sức
Loét da day tá tràng
Cam giác đau nóng bỏng, kéo dài, ở
thượng vị và sau xương ức Có liên quan bữa
ăn Giảm nhờ thuốc băng đạ dày và thức ăn
Viêm tụy cấp
Có thể đau giống nhồi máu cơ tim cấp
nhưng chủ yếu là ở thượng vị Điểm khác
biệt là lan ra sau lưng, giảm khi cúi người ra
trước, và ói nhiễu
Căng trướng dạ dày ruột
Đau thượng vị hoặc đau ngực, thường
lan ra sau lưng
Viêm túi mật
Đau ê âm ở một phần tư trên bên phải,
thượng vị và sau xương ức, xảy ra sau ăn l gIỜ
Đau thành ngực
® _ Đau nông tăng khi ấn vào, khi ho, khi hít
sâu, khi cử động, kéo đài nhiều giờ
®_ Hội chứng Tietze: sưng, nóng, đỏ, đau ở
khớp ức sườn
@ Herpes Zoster: viém thần kinh liên sườn
gây tăng cảm và đau theo khoanh da, lan
theo rễ thần kinh Xuất hiện bóng nước
tại chỗ viêm
Đau ngục chức năng (không có ton
thương thực thé)
Thường gặp ở bệnh nhân nữ dưới 40
tuổi, có tình trạng lo lắng căng thăng Cảm
giác ê âm vùng mỏm tim kéo dài hàng giờ,
có lúc nhói lên 1-2 giây Có thê ấn đau vùng
trước tim Bệnh nhân còn cảm thấy mệt (it liên quan với găng sức), hôi hộp, khó thở, thở nhanh, thở dài, chóng mặt, tê đâu chi
KHÓ THỞ
Khó thở là cảm giác khó khăn, bị trở
ngại trong khi hít thở Tất cả các rối loạn ở
các cơ quan, bộ phận có liên quan đến động tác thở và cảm nhận về hô hấp đều có thể
gây ra khó thở Vì vậy đây là triệu chứng của bệnh lý tim, phổi, thành ngực, cơ hô hấp, tâm thần kinh
NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP
e Suy tim trai, hep van hai lá
e© Thuyén tac phéi
e Tac nghén đường hô hấp trên và dưới
© Tràn khí màng phôi, tràn dịch màng
phôi, tràn khí trung thât
Liệt cơ hô hấp
Gù, vẹo cột sống
@ Khó thở chức năng
CÁC TÍNH CHÁT CÀN KHAI THÁC
e Khoi phat đột ngột hay từ từ
®_ Xảy ra khi gắng sức hay khi nghỉ
e_ Khó thở khi hít vào hay khi thở ra
® Ảnh hưởng của tư thế, tình trạng nhiễm trùng và yếu tố môi trường
e Các triệu chứng đi kèm: ho khan, ho có đàm, ho ra máu, ngât, đánh trông ngực,
xanh tím
e Bệnh nhân đáp ứng với thuốc nào: thuốc
dãn mạch, thuôc dãn phế quản, ôxy
CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP
Suy tim trai, hep van hai lá
Gây ứ huyết ở tĩnh mạch phổi, mao
mạch phổi làm tăng áp lực thủy tĩnh, thoát
4I
Trang 40
dịch vào mô kẽ gây phù mô kẽ phổi dua đến và co thắt phế quản Bệnh nhân thở khò khè, cản trở sự trao đổi khí tại màng phế nang — nghe được ran ngáy, ran rít khắp hai phé
mao mạch, làm giảm khả năng đàn hồi của trường Cũng khó thở đột ngột về đêm
phổi và kích thích các thụ thể trong mô kẽ nhưng bệnh nhân hen phế quản thì ho rất cạnh mao mạch Tăng áp lực tĩnh mạch phôi nhiều đàm và vẫn còn khó thở khi ngôi, chỉ kéo dài làm thành mạch máu dày lên và xơ giảm khó thở khi khạc được hết đàm hoặc :
hóa Dịch mô kế chèn ép mạch máu và dùng thuốc dãn phế quản
đường thở Suy tim tiến triển làm tăng áp Khi suy tim nặng thêm, bệnh nhân sẽ bị
lực tĩnh mạch hệ thống Bây tràn dịch màng khó thở mỗi khi nằm, nên bệnh nhân phải
phổi Tất cả sự thay đổi này làm phổi rất ngủ với gối kê cao hoặc phải ngủ ngồi Tư
khó co dãn và bệnh nhân phải gắng sức mới thế ngồi giúp hạ thấp được cơ hoành và hạn
thở được Sự kích hoạt các thụ thể trong chế lượng máu tĩnh mạch chủ dưới về tim
phổi làm bệnh nhân thở nhanh nông khiến phải Triệu chứng này gọi là khó thở tư thế
cơ hô hấp càng mau mệt hơn nữa Khi sự ứ huyết phổi gia tăn g đột ngột, sẽ Biểu hiện sớm nhất của suy tim trái là gây nên tình trang, phù phôi cập Khi đó áp
khó thở khi găng sức Bệnh càng nặng thì lực mao mạch phối tăng quá cao nên dịch
khả năng gắng sức càng giảm dần Cuối tràn vào trong phê nang Bệnh nhân khó thở cùng thì bệnh nhân vẫn thay khó thở cả khi dữ dội, phải ngôi bật dậy, hoặc đứng lên, năm nghỉ Khó thở có thể đột ngột dữ dội hoảng hốt, vật vã, vã mô hôi, xanh tím, da
hơn khi có các biến chứng như nhiễm trùng lạnh ẩm ướt, thở rất nhanh 30-4O lẳn/phút,
ho hap nặng, rung nhĩ, nhồi máu cơ tim cap co kéo các cơ hô hấp phụ ho khò khè, miệng
về đêm, khi bệnh nhân năm ngu, mau tir trao dam bot héng Ran am day hai phôi
tĩnh mạch chủ dưới về tim phải nhiều làm
tăng phù mô kẽ phổi Chức năng thất trái
giảm do giảm sự kích hoạt giao cảm về đêm
Trung khu hô hấp bị ức chế khi ngủ gây
Thuyén tắc phối Khó thở đột ngột khi nghỉ kèm đánh trồng ngực, có thể tụt huyết áp, vã mô hôi,
giảm thông khí làm giảm PaO›, nhất là khi — ngất, xanh tím Bệnh nhân bị đau ngực kiểu
bệnh nhân bị phù mô kẽ phổi và phổi giảm màng phổi, có thể ho ra máu Bệnh cảnh lâm khả năng đàn hồi Thường sau khi ngủ được sàng có huyết khối tĩnh mạch hoặc có rối 1-2 tiếng, bệnh nhân cảm thấy khó thở đột loạn đông máu
ngột, phải ngồi dậy, mở cửa sô để lay khong Bệnh lý đường hô hấp (xem thêm triệu
khí, vã mô hôi, thở khò khè và rất lo lắng chứng hô hấp)
Sau đó, bệnh nhân ho khan hoặc ho có đàm
trang trong Nghe phổi ta thấy ran ngáy, ran
rit, c6 thé ran 4m Con khó thở giam sau val
phút hoặc kéo dài 1-2 giờ, đáp ứng tốt với
Tắc nghẽn đường hô hấp trên
Có thể cấp tính như dị vật đường thở,
phù thanh môn hoặc mạn tính như u, bướu,
thuốc lợi tiểu và nitrate Đó là cơn khó thở xơ hóa
kịch phát về đêm Tắc nghẽn đường hô hấp dưới
Bệnh nhân có thể bị cơn hen tim, được e Hen phé quản: có tiền sử hen từ nhỏ, giải thích như cơn khó thở kịch phát về đêm, tiên sử dị ứng Cơn xáy ra đột ngột về
nhưng có thêm phù nê niêm mạc phế quản đêm Bệnh nhân ho khò khè nhiều đàm
42