1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTL đường lối đảng cộng sản bachkhoa TPHCM

41 120 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 90,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÀI TẬP NHÓM ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỀ TÀI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI – QUÁ TRÌNH SÀNG LỌC NGHIÊM KHẮC CỦA LỊCH SỬ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM HỌC KÌ 202 – NĂM HỌC 2020 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN NGUYỄN HỮU KỶ TỴ THỰC HIỆN LỚP L02 NHÓM 01 (CHIỀU THỨ 4) 1 1811623 NGUYỄN PHẠM THÀNH CHUNG 2 1811953 BÙI THÀNH ĐỨC 3 1811721 NGUYỄN LÊ DUY 4 1814458 NGUYỄN ANH TRÍ 5 1811927 HÀNG KIM ĐỊNH 6 1812338 BÙI QUANG HUY MỤC LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÀI TẬP NHÓM ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

ĐỀ TÀI:

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI – QUÁ TRÌNH SÀNG LỌC NGHIÊM KHẮC CỦA LỊCH SỬ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM

HỌC KÌ: 202 – NĂM HỌC 2020 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN HỮU KỶ TỴ

Trang 2

MỤC LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ : 2

A PHẦN MỞ ĐẦU: 2

B PHẦN NỘI DUNG: 3

I BỐI CẢNH LỊCH SỬ VIỆT NAM VÀO CUỐI THẾ KỶ XIX, ĐẦU THẾ KỶ XX 3 1.1 Bối cảnh thế giới 3

1.2 Bối cảnh trong nước .8

II QUÁ TRÌNH SÀNG LỌC CỦA LỊCH SỬ DÂN TỘC ĐỐI VỚI SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 9

2.1 Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến 11

2.2 Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng tư sản 20

2.3 Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng vô sản 25

III SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM .29

3.1 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng .29

3.2 Những hạn chế trong các phong trào yêu nước cuối TK 19 – Đầu TK 20 được giải quyết trong cương lĩnh chính trị đầu tiên 36

3.3.Ý nghĩa lịch sử và giá trị của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 38

C PHẦN KẾT LUẬN: 39

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 41

2

Trang 3

A PHẦN MỞ ĐẦU:

Lý do chọn đề tài:

Chín thập kỷ qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã xoá bỏ hoàn toàn chế

độ thực dân phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam); đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, hoàn thành sựnghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủnghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định, là cảmột pho lịch sử bằng vàng Kho tàng lịch sử quý giá đó không chỉ gồm những sự kiện lịch

sử oanh liệt, hào hùng của Đảng và dân tộc mà điều có ý nghĩa lớn lao là những kinhnghiệm, những bài học lịch sử, những vấn đề lý luận cách mạng Việt Nam được tổng kết từhiện thực lịch sử với những sự kiện oanh liệt hào hùng đó Vì vậy, học tập, nghiên cứu lịch

sử Đảng là trách nhiệm và quyền lợi của mỗi chúng ta và đó cũng là lý do nhóm 3 chúng emchọn đề tài này

Nhiệm vụ của đề tài:

- Hiểu rõ về quá trình sàng lọc của lịch sử và dân tộc đối với sự ra đời của ĐảngCộng sản Việt Nam

- Từ đó, nắm rõ được giá trị của vệc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cươnglĩnh chính trị đầu tiên

- Giúp sinh viên có thêm kiến thức về lịch sử, chính trị, đường lối lãnh đạo của đảng

3

Trang 4

B PHẦN NỘI DUNG:

I BỐI CẢNH LỊCH SỬ VIỆT NAM VÀO CUỐI THẾ KỶ XIX, ĐẦU THẾ KỶ XX.

1.1 Bối cảnh thế giới

 Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa:

Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản đạt được nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật như:

+ Vật lý: Phát minh về điện, phóng xạ, tia X…

+ Sinh học: Phát minh ra vắc xin, học thuyết Đác-uyn đề cập đến sự tiến hóa và di truyền…+ Các phát minh khoa học được áp dụng vào sản xuất: kỹ thuật luyện kim được cải tiến, công nghiệp hóa học ra đời, ô tô được đưa vào sử dụng nhờ phát minh về động cơ đốt trong;Máy móc, phân hóa học được sử dụng nhiều trong nông nghiệp

Những thành tựu khoa học trên đã làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế dẫnđến tích trữ tư bản ở các nước Âu – Mĩ Do đó, chủ nghĩa tư bản phương Tây chuyển nhanh

từ gian đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (chủ nghĩa đế quốc)1

Sản xuất công nghiệp và nền kinh tế thị hàng hóa phá triển mạnh cũng đặt ra các yêu bứcthiết về nguyên liệu, lao động và thị trường tiêu thụ sản phẩm Trong cùng giai đoạn này,các nước ở phương Đông còn lạc hậu, lại có nguồn nguyên liệu dồi dào, nguồn lao độngđông và các nước này cũng chính là thị trường tiêu thụ hàng hóa tiềm năng Đây chính lànguyên nhân sâu xa dấn tới những cuộc chiến tranh xâm lược các quốc gia phong kiếnphương Đông của các nước đế quốc

Chủ nghĩa đế quốc tăng cường xuất khẩu tư bản, đầu tư khai thác thuộc địa đem lại lợinhuận tối đa cho tư bản chính quốc, trước hết là tư bản lũng đoạn, làm cho quan hệ xã hộicủa các nước thuộc địa biến đổi một cách căn bản Các nước thuộc địa bị lôi cuốn vào conđường tư bản thực dân Sự áp bức và thôn tính dân tộc của các nước đế quốc tạo nên mâuthuẫn giữa các nước này với các nước thuộc địa khiến các sự phản ứng dân tộc của nhân dânthuộc địa càng gay gắt, quyết liệt Họ dần thức tỉnh về ý thức dân tộc và bắt đầu có các cuộcđấu tranh dân tộc để tự giải phóng chính mình khỏi ách thực dân Đầu thế kỷ XX, trên phạm

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb

Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, tr 17.

4

Trang 5

vi quốc tế, sự thức tỉnh của các dân tộc châu á cùng với phong trào dân chủ tư sản ở Đông

Âu bắt đầu từ Cách mạng 1905 ở Nga đã tạo thành một cao trào thức tỉnh của các dân tộcphương Đông Hàng trăm triệu người hướng về một cuộc sống mới với ánh sáng tự do.1Bên cạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa, các nước đế quốc còn tăng cường bốc lột nhândân lao động trong nước làm cho đời sống nhân dân trên chính các nước này trở nên cùngcực và mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với nhân dân lao động ngày càng tăng

Ngoài ra, việc cạnh tranh trong sản xuất, tranh giành thuộc địa cũng làm cho các nước đếquốc mâu thuẫn với nhau Ngày 01-08-1914, Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ Cuộcchiến này gây ra những hậu quả đau thương cho nhân dân các nước, đồng thời cũng làm chochủ nghĩa tư bản suy yếu và mâu thuẫn giữa các nước tư bản đế quốc tăng thêm Tình hình

đó đã làm cho phong trào đấu tranh ở các nước nói chung, các dân tộc thuộc địa nói riêngphát triển mạnh mẽ.2 Cụ thể:

Sự cướp bóc của Pháp ảnh hưởng trầm trọng đến kinh tế – xã hội Việt Nam

+ Tình hình phân hóa xã hội:

Chính sách của Pháp và những biến động về kinh tế trong chiến tranh đã tác động mạnh đến sự phân hóa xã hội Việt Nam

Nạn bị bắt lính và những chính sách trong nông nghiệp đã làm sức sản xuất ở nông thôn giảm sút nghiêm trọng, đời sống nông dân bị bần cùng

Giai cấp công nhân lớn lên về số lượng, đặc biệt trong hai ngành khai mỏ và trồng cao su

1 Tình hình thế giới và Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, lichsuvietnamvn.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, tr 17-18.

5

Trang 6

Tư sản Việt Nam dần thoát khỏi sự kiềm chế của người Pháp và phát triển: Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Hữu Thụ.

Các tầng lớp tiểu tư sản thành thị phát triển rõ rệt về số lượng

Tư sản và tiểu tư sản tăng về số lượng nhưng chưa trở thành giai cấp Họ giữ những vai tròkinh tế, chính trị nhất định, song lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc thời kỳ này vẫn

là công nhân và nông dân1

 Chủ nghĩa Mác – Lê-nin ra đời

Vào giữa thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ đặt

ra yêu cầu bức thiết phải có hệ thống lý luận khoa hoc với tư cách là vũ khí tư tưởng củagiai cấp công nhân đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản Trong hoàn cảnh đó, chủ nghĩa Mác

ra đời, sau được Lê-nin phát triển và trở thành chủ nghĩa Mác – Lê-nin Chủ nghĩa Mác –Lê-nin đã khảng định vai đò của của đảng cộng sản trong phong trào đấu tranh của giai cấpcông nhân Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1948) xác định: những người cộng sản luônluôn đại biểu cho lợi ích của toàn bộ phong trào; là bộ phân kiên quyết nhất trong các đảngcông nhân ở các nước; họ hiểu rõ những điều kiện, tiến trình và kết quả của phong trào vôsản2 Mọi hoạt động của Đảng phải hướng đến giai cấp công nhân nhưng Đảng phải đại biểuquyền lợi của toàn thể nhân dân lao động bởi vì giai cấp công nhân chỉ có thể giải phóngđược mình nếu đồng thời giải phóng cho các tầng lớp nhân dân lao động khác trong xã hội.Chủ nghĩa Mác – Lê-nin ra đời cũng là tiền đề, động lực cho sự đoàn kết của giai cấp vôsản trên toàn thế giới: Ngay trong tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1948), Ăng-ghen đã nói:

“Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại!” Sau này, trong thời đại đế đế quốc chủ nghĩa, Lê-nin

đã phát triển khẩu hiệu trên thành: “Giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên toànthế giới hãy đoàn kết lại!”

Kể từ khi chủ nghĩa Mác – Lê-nin ra đời, phong trào yêu nước, phong trào công nhân đãphát triển mạnh theo khuynh hướng vô sản trên toàn thế giới nói chung và trên các nướcthuộc địa nói riêng, trong đó có Việt Nam Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng và phát triển sáng

1 https://vatgia.com/hoidap/4601/255739/tac-dong-cua-chien-tranh-the-gioi-thu-nhat-den-viet-nam

2 C Mác và Ph Angwghen(1995): Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 614-615.

6

Trang 7

tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam, sáng lập ra Đảng Cộng sảnViệt Nam.

 Cách mạng tháng Mười Nga thành công và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản

Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga giành được thắng lợi Đối với nước Nga, đó làcuộc cách mạng vô sản, nhưng đối với các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga thì đó còn làmột cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Cách mạng tháng Mười Nga là tấm gương sáng về

sự giải phóng dân tộc bị áp bức, mở ra một thời đại mới: “thời đại cách mạng chống đếquốc, thời đại giải phóng dân tộc”1 Cuộc cách mạng này đã cổ vũ phong trào đấu tranh củagiai cấp công nhân, nhân dân các nước; làm cho phong trào cách mạng vô sản ở các nước tưbản chủ nghĩa phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phươngĐông có quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa

đế quốc; và là động lực ra đời cho nhiều đảng cộng sản: Đảng Cộng sản Đức, Đảng Cộngsản Hunggari, Đảng Cộng sản Mỹ, Đảng Cộng sản Nhật Bản…

Tháng 3-1919, đại hội thành lập Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được tổ chức tạiMátxcơva Sự tham gia của 30 nước, gồm cả phương Tây và phương Đông chứng tỏ Quốc

tế Cộng sản là tổ chức của giai cấp lao động của cả các nước thuộc địa và phụ thuộc Quốc

tế Cộng sản ra đời đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng dân tộc thuộc địa, mở racon đường giải phóng các dân tộc bị áp bức trên lập trường cách mạng vô sản

 Tình hình thế giới đầy biến động đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến Việt Nam.Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn

đế quốc chủ nghĩa Các nước tư bản đế quốc vừa tăng cường bóc lột nhân dân lao độngtrong nước vừa xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa Tại Việt Nam, năm

1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược và từng bước thiết lập bộ máy thống trị ởViệt Nam, biến một quốc gia phong kiến thành thuộc địa nửa phong kiến

Về chính trị, thực dân Pháp áp đặt chính sách cai trị thực dân, tước bỏ quyền lực đối nội vàđối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn; chia Việt Nam thành ba xứ: Bắc Kỳ,

1 Hồ Chí Minh(2011): Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, t.11, tr.164.

7

Trang 8

Trung Kỳ, Nam Kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng Thực dân Pháp câu kếtvới giai cấp địa chủ để bóc lột kinh tế và áp bức chính trị đối với nhân dân Việt Nam.

Dưới tác động của chính sách cai trị và chính sách kinh tế, văn hoá, giáo dục thực dân, xãhội Việt Nam đã diễn ra quá trình phân hoá sâu sắc Giai cấp địa chủ câu kết với thực dânPháp tăng cường bóc lột, áp bức nông dân Tuy nhiên, trong nội bộ địa chủ Việt Nam lúcnày có sự phân hoá Một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước, căm ghét chế độ thực dân đãtham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức và mức độ khác nhau

Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam lúc này đều mang thân phận người dân mấtnước và ở những mức độ khác nhau, đều bị thực dân áp bức, bóc lột Vì vậy, trong xã hộiViệt Nam, ngoài mâu thuẫn cơ bản giữa nhân dân, chủ yếu là nông dân với giai cấp địa chủ

và phong kiến, đã nảy sinh mâu thuẫn vừa cơ bản vừa chủ yếu và ngày càng gay gắt trongđời sống dân tộc, đó là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâmlược

Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, các phong trào yêu nước của nhân dân ta chống thựcdân Pháp diễn ra liên tục và sôi nổi nhưng đều không mang lại kết quả Phong trào CầnVương - phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến, do giai cấp phong kiến lãnh đạo đãchấm dứt ở cuối thế kỷ XIX với cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng (năm 1896) Sangđầu thế kỷ XX, khuynh hướng này không còn là khuynh hướng tiêu biểu nữa Phong tràonông dân, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Yên Thế của Hoàng Hoa Thám kéo dài mấy chụcnăm cũng thất bại vào năm 1913 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

do các cụ Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh lãnh đạo cũng rơi vào bế tắc Cuộc khởi nghĩaYên Bái do Nguyễn Thái Học lãnh đạo cũng bị thất bại

Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, chủ nghĩa Mác - Lênin từ lýluận đã trở thành hiện thực, mở ra một thời đại mới - thời đại cách mạng chống đế quốc,thời đại giải phóng dân tộc Cách mạng Tháng Mười Nga đã nêu tấm gương sáng trong việcgiải phóng các dân tộc bị áp bức

Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) vào tháng 3/1919 đã thúc đẩy sự phát triểnmạnh mẽ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Đối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sản

8

Trang 9

có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và thành lập Đảng Cộngsản Việt Nam.

1.2 Bối cảnh trong nước.

 Trước khi Pháp xâm lược

Giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam vẫn là một quốc gia độclập, có chủ quyền Xã hội lúc bấy giờ là xã hội phong kiến thuần nhất, đứng đầu là vua Tuynhiên chế độ phong kiến đang có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng:

- Kinh tế: Nông nghiệp sa sút, đất đai phần lớn rơi vào tay địa chủ, cường hào; Nhà nướckhông quan tâm đến trị thủy; Nạn mất mùa, đói kém xảy ra liên miên Công thươngnghiệp bị đình đốn do nhà nước thực hiên chính sách “bế quan tỏa cảng” khiến nước ta

bị cô lập với thế giới bên ngoài

- Xã hội: Hơn 90% dân số là nông dân, tuy nhiên họ lại không có tài sản, đất đai; Hiệntượng dân lưu tán trở nên phổ biến

Trong xã hội bấy giờ xuất hiện mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị, đặc biệt

là mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến Vì vậy, phong trào nông dân đứng lênkhởi nghĩa, chống lại triều đình diễn ra khắp nơi

 Sau khi thực dân Pháp xâm lược

Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tấn công cửa biển Đà Nẵng, mởđầu cuộc xâm lược của thực dân phương Tây ở Việt Nam Mục tiêu của thực dân Pháp làtừng bược biến nước ta thành thuộc địa nửa phong kiến với hai giai đoạn:

- 1858 – 1884: Hoàn thành công cuộc chinh phục Kết thúc giai đoạn này, triều đìnhphong kiến đã bị khuất phục nhưng nhân dân, dân tộc vẫn tiếp tục đấu tranh

- 1885 – 1896: Hoàn thành công cuộc bình định và tiến hành khai thác thuộc địa Khi thựchiện công cuộc này, Pháp vẫn gặp nhiều khó khăn khi nhân dân ta không chịu khuấtphục

Thực dân pháp thực hiện các chính sách cai trị thâm độc với nước ta:

9

Trang 10

- Về chính trị: Sử dụng chính sách chuyên chế, cai trị trực tiếp: Vẫn duy trì vua quan triềuđình nhưng đưa thêm những viên quan người Pháp vào nắm giữ các vị trí quan trọng.Đồng thời, Pháp chia nước ta thành ba xứ:

 Bắc kỳ: Bảo hộ của Pháp

 Trung kỳ: Tự trị của Pháp

 Nam kỳ: Thuộc địa của Pháp

Mỗi xứ dưới sự cai quản của một viên quan Pháp Ba xứ của Việt Nam kết hợp với Lào vàCampuchia thành Liên bang Đông Dương, dưới sự cai trị của một viên quan Pháp: Toànquyền Đông Dương Đây là một chính sách thâm độc của Pháp: Trong thì chia rẽ về mặt dântộc đối với Việt Nam nhằm dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh, ngoài thì xóa bỏ tính dân tộctại 3 quốc gia và dễ dàng quản lý, tối đa hóa khai thác thuộc địa:

- Về kinh tế: Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư khai thác tàinguyên; xây dựng cơ sở công nghiệp; xây dựng hệ thống đường giao thông, bến cảngvới lý do là “khai hóa văn minh” nhưng thực chất là phục vụ cho lợi ích của chúng.Ngoài ra, Pháp còn áp dụng chính sách độc quyền kinh tế: Nắm mọi mặt về kinh tế, mụcđích là khiến nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào Pháp Cụ thể:

+ Nông nghiệp:

Từ năm 1924 đến 1929, tổng số vốn Pháp đầu tư vào Việt Nam tăng 6 lần so với trước chiến tranh( tập trung vào cao su và khai mỏ)

Năm 1927, vốn đầu tư vào nông nghiệp của Pháp gấp 10 lần trước chiến tranh

Nhiều công ty cao su lớn ra đời (như công ty đất đỏ, Công ty Misơlanh )

+ Công nghiệp:

Tập trung vào khai thác than và khoáng sản

Nhiều công ty than ra đời (công ty Hạ Long, Tuyên Quang, Đông Triều ), tăng cường đầu

tư và khai thác các công ty than đã có trước đây

Một số cơ sở công nghiệp (nhà máy sợi Hải Phòng, nhà máy diêm Hà Nội )

+ Thương nghiệp

10

Trang 11

Đánh thuế nặng vào hàng ngoại nhập, hàng hoá Pháp tràn vào nước ta ta ngày càng nhiều.+ Giao thông vận tải

Được xây dựng để phục vụ cho công cuộc khai thác (đường sắt xuyên Đông Dương )+ Ngân hàng Đông Dương

Đại diện cho thế lực tài chính Pháp, nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương1

- Về văn hóa: Thực hiện chính sách ngu dân, nô dịch; xây dựng các nhà tù giam giữ ngườiyêu nước nhằm làm nản lòng nhân dân, mục đích làm họ dần dần không còn tinh thầnđấu tranh; Xây dựng ít trường học, nếu có thì chỉ dạy tiếng Pháp, đây là chính sách đánhvào giới trẻ, dần dần khiến họ quên tiếng Việt, quên nguồn gốc của mình; khuyến khíchrượu chè, tệ nạn xã hội Những chính sách văn hóa này của Pháp tác động đến từngngười dân Việt Nam Nguyễn Ái Quốc đã vạch rõ tội ác của chế độ cái trị thực dân ởĐông Dương: “Chúng tôi không những bị áp bức và bóc lột một cách nhục nhã, mà còn

bị hành hạ và đầu độc một cách thê thảm Nhà tù nhiều hơn trường học, lúc nào cũng

mở cửa và chật ních người Ở Đông Dương, bọn thực dân tìm mọi cách để đầu độcchúng tôi bằng thuốc phiện và làm cho chúng tôi đần độn bằng rượu”2

Những chính sách của Pháp nhằm mục đích tăng cường sự cai trị, làm cho tinh thần củanhân dân đi xuống và tăng cường khai thác thuộc địa Cũng chính những chính sách này đãlàm xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc:

- Giai cấp địa chủ: chia thành hai bộ phận:

 Đại địa chủ: Cấu kết với thực dân Pháp tăng cường bốc lột, áp bức nông dân

 Địa chủ vừa, nhỏ: Bộ phận địa chủ có lòng yêu nước, căm ghét chế độ thực dân,tham gia đấu tranh chống Pháp

- Giai cấp nông dân: Là giai cấp đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, bị thực dân vàphong kiến áp bức, bốc lột nặng nề Họ bị bần cùng hóa và càng thêm lòng căm thù đếquốc, phong kiến tay sai, làm tăng ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lạiruộng đất và quyền sống tự do

- Giai cấp công nhân: Xuất phát từ giai cấp nông nhân bị mất ruộng đất, họ chọn conđường vào các nhà máy, xí nghiệp làm thuê thay vì làm thuê cho địa chủ Vì xuất thân từ

1 https://sites.google.com/site/nhom5chuong1/home/i-viet-nam-sau-chien-tranh-the-gioi-thu-nhat?

2 Hồ Chí Minh(2011): Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, t.1, tr.33-34

11

Trang 12

giai cấp nông dân nên họ có liên hệ mật thiết với giai cấp nông dân Đặc điểm nổi bậtcủa tầng lớp này là: “Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, và vừa lớn lên nó đãsớm tiếp thụ ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lê-nin”1.

- Giai cấp tư sản Việt Nam: Chia thành hai thành phần: Tư sản mại bản và tư sản dân tộc.Trong đó tư sản dân tộc là tâng lớp có tinh thần dân tộc, mâu thuẫn với thực dân đếquốc Ngay từ khi ra đời, tư sản Việt Nam đã bị tư sản Pháp và tư sản người Hoa cạnhtranh, chèn ép Do đó, thế lực kinh tế và địa vị chính trị của họ nhỏ bé, yếu ớt Vì vậy,giai cấp tư sản Việt Nam không đủ điều kiện để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dânchủ đi đến thành công

- Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: Bao gồm học sinh, trí thức, viên chức và những ngườilàm nghề tự do Đây là lực lượng có tinh thần cách mạng cao

Những chính sách cai trị này đã làm xuất hiện những mâu thuẫn mới trong xã hội ViệtNam: Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược; Mâu thuẫn giữa nôngdân với địa chủ phong kiến Những mâu thuẫn này dẫn đến thực tiễn là Việt Nam phải đặt rahai nhiệm vụ cách mạng: Một là, phải đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập chodân tộc, tự do cho nhân dân; Hai là xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ chonhân dân, chủ yếu là ruộng đất cho nhân dân Trong đó, chống đế quốc, giải phóng dân tộc

là nhiệm vụ hàng đầu

II QUÁ TRÌNH SÀNG LỌC CỦA LỊCH SỬ DÂN TỘC ĐỐI VỚI SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM:

2.1 Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến:

 Phong trào yêu nước chống Pháp (1858-1884):

Ngày 1-9-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha gồm 16 tàu chiến được trang bị vũ khíthuộc loại hiện đại nhất, các khẩu đại bác đều là loại có sức công phá lớn và khả năng sátthương cao, mở đầu cuộc tấn công vào Đà Nẵng Chỉ trong ngày đầu nổ súng, hầu hếtnhững đồn phòng thủ của ta ở phía đông sông Hàn đều bị hạ12 Ngay từ ngày đầu ngày 2-9-

1858, khi vừa đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), thực dân Pháp đã vấp phải sự kháng cự

1 Lê Duẩn(2008): Tuyển tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.551

2 Theo cổng thông tin điện tử Đà Nẵng: https://www.danang.gov.vn/web/guest/gioi-thieu/chi-tiet?

id=2962&_c=36

12

Trang 13

quyết liệt của nhân dân và quân đội do Nguyễn Tri Phương chỉ huy Ngày 5-6-1862, triềuđình nhà Nguyễn ký Điều ước dâng ba tỉnh miền Đông Nam kỳ cho Pháp nhưng nhân dânkhông đầu hàng, khởi nghĩa diễn ra ngày càng rộng khắp và quyết liệt.

Ngay từ khi Pháp tiến đánh Gia Định, năm 1959, Trương Định đã tập hợp nghĩa quântiến hành chống giặc ngay tại trung tâm thành phố Khi triều đình đầu hàng ký Hiệp ướcNhâm Tuất, ông kiên quyết chống lại, treo cờ” Phan Lâm mãi quốc, triều đình khí dân”, tứchai ông Phan, Lâm bán nước, triều đình bỏ rơi dân chúng Ông chuyển lực lượng về GòCông và phát triển phong trào chống Pháp ở khắp các tỉnh Nam bộ, chiếm giữ cả trục đườngGia Định- Biên Hoà Nghĩa quân của ông đã phối hợp với lực lượng chống Pháp của nhândân Campuchia do nhà sư PuKumPo lãnh đạo Sau khi Trương Định mất, con ông là TrươngQuyền tiếp tục khởi nghĩa đến tháng 4-1866 mới chịu thất bại

Ngay khi Pháp tiến đánh Gia Định, năm 1959, Trương Định đã tập hợp nghĩa quân tiếnhành chống giặc Ông chuyển lực lượng về Gò Công và phát triển phong trào chống Pháp ởkhắp các tỉnh Nam bộ Nhân dân suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên soái

Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực kéo dài từ tháng12-1861 đến tháng 9-1868mới chịu thất bại nhưng ý chí bất khuất, kiên cường của ông đã được khẳng định “Bao giờngười Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

Sau khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam kỳ (6-1867), phong trào kháng chiến chốngPháp của nhân dân lại tiếp tục dâng lên mạnh mẽ Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của PhanTôn, Phan Liêm (con Phan Thanh Giản) năm 1867; khởi nghĩa của Phan Tòng năm 1868 ở

Ba Tri (Bến Tre), khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân ở Tân An, Mỹ Tho (Tiền Giang) Nhân dân Nam kỳ quyết tử vì nền độc lập, tự do của tổ quốc đã làm thất bại ý đồ thắngnhanh của thực dân Pháp

Phẫn uất trước việc triều đình Huế ký Hiệp ước Giáp Tuất (15-3-1874), quân dân HàNội, khắp nơi nhân dân miền Bắc nổi dậy chống Pháp Ở Hải Dương có phong trào của Hộđốc Lê Hữu Thường, ở Thái Bình có Nguyễn Mậu Kiến, ở Nam Địch có Phạm Văn Nghị,Nguyễn Hiền … Quân dân Bắc Ninh, Sơn Tây phối hợp với quân Cờ Đen của Lưu VĩnhPhúc hình thành thế bao vây uy hiếp giặc ở à Nội Ngày 21-12-1873, quân ta đã chặn đánhgiết chết viên Tổng chỉ huy Ph Gácniê và nhiều lính Pháp ở Cầu Giấy

13

Trang 14

Ngày 19-5-1883, cũng tại Cầu Giấy, trong chớp nhoáng, quân dân ta đã đánh thắngthực dân Pháp lần thứ hai, tiêu diệt tổng chỉ huy H.Rivie, 5 sĩ quan và nhiều binh sĩ Phápphải bỏ chạy

Ngày 25-8-1883, thực dân Pháp ép triều Nguyễn ký Hiệp ước Hácmăng gồm

27 điều khoản thừa nhận Pháp được toàn quyền thống trị Việt Nam Ngày 6-6-1884 triềuđình Huế ký Hiệp ước Patơnốt, công nhận quyền bảo hộ của Pháp đối với Việt Nam Nhưvậy, thực dân Pháp phải mất gần 30 năm (1858-1884) mới chiếm được nước ta Việc triềuđình lần lượt ký các hàng ước với Pháp đã làm cho nhân dân oán ghét, căm hờn và quyếttâm đấu tranh chống thực dân Pháp và tay sai phong kiến11

 Nguyên nhân phong trào yêu nước chống Pháp (1858 - 1884) thất bại bao gồm:

 Ngay từ đầu Triều đình không có đường lối kháng chiến đúng đắn, thiên về chủ hoà,không biết dựa vào nhân dân, bạc nhược trước sức mạnh của kẻ thù

 Cuộc kháng chiến của nhân dân ta nổ ra sôi nổi mạnh mẽ, tinh thần đấu tranh kiêncường nhưng các cuộc kháng chiến diễn ra lẻ tẻ, tự phát, dễ bị thực dân Pháp từngbước đàn áp

 Tương quan so sánh lực lượng chênh lệch, đặc biệt là sự chênh lệch về trang bị vũkhí Quân Pháp tinh nhuệ, được trang bị vũ khí hiện đại, hơn hẳn ta về trình độ tácchiến và tổ chức quân đội

 Phong trào Cần Vương (1885-1896)

- Với việc ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt, đất nước ta đã hoàn toàn rơi vào tay thực dân Pháp,đánh dấu sự đầu hàng của triều đình nhà Nguyễn Tuy vậy, trong nội các của triềuNguyễn vẫn có những người không chịu kiếp sống quỳ, đứng đầu là Tôn ThấtThuyết

Sau khi vua Tự Đức chết, Hàm Nghi lên ngôi, đại thần phụ chính Tôn Thất Thuyết thấyNam triều chưa đủ sức kháng cự nên đành chấp nhận nhiều yêu sách của Pháp Mặt khác, bímật chuẩn bị lực lượng, vũ khí để chuẩn bị đối phó2

- Ngày 1 tháng 7 năm 1885, đại tướng toàn quyền Đờ Cuốcxi từ Hải Phòng vào Huế

để gây hấn Thấy tình hình không thể nhân nhượng được nữa, đêm 4 tháng 7 năm

1 Theo cổng thông tin điện tử Đà Nẵng: https://www.danang.gov.vn/web/guest/gioi-thieu/chi-tiet? id=2962&_c=36

2 Theo http://elib.ictu.edu.vn/Opacdigital/wpViewFileConvertedTrailer.aspx?Id=3688

14

Trang 15

1885 (đêm 22 rạng 23 năm Ất Dậu), Tôn thất Thuyết ra lệnh cho quân Nam triều tấncông bất ngờ vào Mang Cá, toà Khâm sứ Pháp Nhưng do vũ khí quá thô sơ, lựclượng mỏng nên cuộc tấn công bị thất bại Quân Pháp phản công, kinh thành Huếthất thủ Tôn thất thuyết tập hợp tướng sĩ cùng nhà vua và hoàng gia chạy khỏi kinhthành.

Sau khi vua Tự Đức mất, Hàm Nghi lên ngôi, đại thần phụ chính Tôn Thất Thuyết thấyNam triều chưa đủ sức kháng cự nên đành chấp nhận nhiều yêu sách của Pháp Mặt khác, bímật chuẩn bị lực lượng, vũ khí để chuẩn bị đối phó

- Ngày 1 tháng 7 năm 1885, đại tướng toàn quyền Đờ Cuốcxi từ Hải Phòng vào Huế

để gây hấn Thấy tình hình không thể nhân nhượng được nữa, đêm 4 tháng 7 năm

1885 (đêm 22 rạng 23 năm Ất Dậu), Tôn thất Thuyết ra lệnh cho quân Nam triều tấncông bất ngờ vào Mang Cá, toà Khâm sứ Pháp Nhưng do vũ khí quá thô sơ, lựclượng mỏng nên cuộc tấn công bị thất bại Quân Pháp phản công, kinh thành Huếthất thủ Tôn thất thuyết tập hợp tướng sĩ cùng nhà vua và hoàng gia chạy khỏi kinhthành

Sau một thời gian bí mật chuẩn bị lực lượng, xây dựng các đồn dọc theo sườn phía ĐôngTrương Sơn, chuyển vũ khí và lương thực ra căn cứ Tân Sở (Tam Lộc, Quảng Trị), Tôn ThấtThuyết cùng phái chủ chiến đã chủ động tấn công vào căn cứ chiếm đóng của Pháp tại kinhthành Huế Thất bại trước sự phản công của thực dân Pháp, Tôn Thất Thuyết phải rước vuaHàm Nghi chạy ra Sơn Phòng - Quảng Trị rồi lấy danh nghĩa nhà vua ban Chiếu Cần Vương(13-7-1885) Chiếu Cần Vương tập trung tố cáo những âm mưu thâm độc, thủ đoạn trắngtrợn, man rợ của thực dân Pháp đối với người dân Việt Nam, đồng thời kêu gọi văn thân, sỹphu yêu nước và nhân dân cả nước đứng lên “phò vua giúp nước”

- Hưởng ứng Chiếu Cần Vương, với lòng “trung quân ái quốc”, căm ghét thực dânPháp, dưới sự lãnh đạo của các văn thân, sỹ phu yêu nước, nhân dân ta đã sôi nổiđứng lên chống thực dân Pháp xâm lược Phong trào Cần Vương có thể chia thànhhai giai đoạn:

* Giai đoạn từ 1885 đến 1888: đây là giai đoạn phong trào Cần Vương đặt dưới sự chỉ huy

tương đối thống nhất của triều đình, dưới sự chỉ huy của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

Mở đầu là các cuộc nổi dậy của Văn Thân Nghệ An và Hà Tĩnh và sau đó liên tục các cuộcnổi dậy ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thanh Hoá, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh

15

Trang 16

Hoà, Thái Bình, Nam Định… nên thời kỳ này phong trào nổ ra rầm rộ tại các tỉnh Bắc vàTrung Bộ Khi vua Hàm Nghi bị bắt ngày 1/11/1888, phong trào vẫn tiếp tục kéo dài đến thế

kỷ XIX và có xu hướng ngày càng đi vào chiều sâu

- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra sôi nổi nhất ở miền Trung Từ Thanh Hoá vào Nghệ An,

Hà Tĩnh Quảng Bình, Quảng Ngãi và ra nhiều tỉnh ở Bắc kỳ Ở Hà Tĩnh, Lê Ninh và

ấm Võ đã lãnh đạo thân hào nhân sĩ và nhân dân chiếm tỉnh thành, bắt bọn việt gianTrịnh văn Báu, Lê Đạt chống lại phong trào Cần vương Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩacủa Đinh Công Tráng ở Ba Đình, Thanh Hoá (1886-1887) Triều đình Huế dưới sựchỉ đạo của thực dân Pháp đã cử Hoàng Kế Viêm ra Quảng Bình dụ vua Hàm Nghi

và quan cựu thần về hàng Việc không thành, Pháp đã xoay sang kế hoạch dùng vũlực, mượn tay kẻ phản trắc Trương quang Ngọc để bắt Hàm Nghi, tiêu diệt lực lượngCần Vương

- Đêm 26-9-1888, vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt và bị lưu đày sang An-giê-ri(Bắc Phi), một thuộc địa của Pháp Ông sống an trí tại một biệt thự ở làng ALbiarngoai ô thành phố ALger Mặc dù ông bị bắt, song phong trào đấu tranh võ trangchống thực dân Pháp vẫn tiếp tục phát triển về cả bề rộng và bề sâu

* Giai đoạn từ 1888 đến 1896: Giai đoạn này không còn sự chỉ đạo của các “thủ lĩnh” Cần

Vương, số lượng của các cuộc khởi nghĩa có giảm đi nhưng lại hình thành những trung tâmkháng Pháp lớn và diễn ra những trận chiến đấu một mất một còn với kẻ thù như:

- Khởi nghĩa Ba Đình năm (1881-1887) do Đốc học Phạm Bành và Đinh Công Tránglãnh đạo, dựa vào địa thế của ba làng Mởu Thịnh, ThươngThọ, Mã Khê, nghĩa quân

đã xây dựng Ba Đình thành một cứ điểm kháng Pháp kiên cố Nghĩa quân Ba Đình

Ba Đình với tinh thần chiến đấu quả cảm, quyết tâm cao và sự giúp đỡ của nhân dân

đã đánh lui nhiều đợt tấn công của địch, tiêu diệt hàng trăm tên Ngoài việc xây dựng

và bảo vệ căn cứ nghĩa quân Ba Đình còn tổ chức các cuộc phục kích, chặn đánh cácđoàn xe địch và tập kích tiêu diệt các toán qân của giặc đi lẻ Trước sự phát triển lớnmạnh của nghĩa quân thựcdân Pháp dã huy động một lực lượng lớn quân lính đàn ápnghĩa quân tuy chiên đấu dũng cảm nhưng do lực lượng quá chênh lệch cuối cùngkhởi nghĩa đã thất bại, căn cứ Ba Đình vỡ, một bộ phận nghĩa quân rút lên rừng núigia nhập các toán nghĩa binh khác

16

Trang 17

- Khởi nghĩa Bãi Sậy (1882-1893) do Nguyễn Thiện Thuật lãnh đạo, địa bàn là vùnglau lách um tùm thuọc các huyện Văn Giang, Khoái Châu, Mỹ Hào (Hưng Yên).Đựoc nhân dân ủg hộ, nghĩa quân Bãi Sậy đã thoắt ẩn, thoắt hiện áp dụng có hiệuquả chiến thuật du kích, gây cho địch nhiều tổn thất Trong suốt mười năm, nghĩaquân Bãi Sậy hoạt động quấy rối, tiến công, tiêu hao sinh lực địch Nhiều cuộc phụckích, đánh đòn, chặn đường giao thông diễn ra liên tục ở khắp nơi gây cho địchnhững tổn thất nghiêm trọng Ngày 11/11/1888 nghĩa quân tổ chức đánh úp đội quânđịch ở Liêu Trung (Mĩ Hào, Hưng Yên ) diệt ba mươi mốt tên trong đó có tên chỉhuy, gây tiếng vang lớn , làm nức lòng nhân dân để đối phó với nghĩa quân thực dânPháp đã tập trung binh lực và sử dụng các tên tay sai như Nguyễn Trọng Hợp, HoàngCao Khải mở cuộc càn quét lớn nhằm vào xung quanh Bãi Sậy, rồi bao vây chặtnghĩa quân Nghĩa quân chiến đấu anh dũng song cuối cùng khởi nghĩa đã hoàn tàonthất bại, những người lãnh đạo đều hy sinh.

- Khởi nghĩa Hùng Lĩnh năm (1887-1892) do Tống Duy Tân và Cao Điển lãnh đạo căn

cứ chính là Hùng Lĩnh, ngoài ra nghĩa quân còn mở rộng hoạt động đến các vùng tảhữu ngọn sông Mã, phối hợp với Đề Kiều, Đốc Ngữ chống phá ở vùng hạ lưu sông

Đà, với Phan Đình Phùng ở Hưng Khê Về tổ chức, nghĩa quân Hùng Lĩnh lập ra các

cơ sở (khoảng 200 người) lấy tên huyện đặt tên cho đơn vị như Tống Thanh Cơ,Nông Thanh Cơ… trong những năm 1889, 1890, nghĩa quân đã tổ chức những trậnđánh lớn, gây cho địch nhiều tổn hại Sau các cuộc càn quét của địch, nghĩa quânphải ở dần lên vùng Tây Bắc của Thanh Hoá Tại đây họ được bổ sung thêm lựclượng và đẩy mạnh hoạt động 3/1980, thực dân Pháp liên tiếp mở các cuộc hànhquân càn quét, địa bàn hoạt động của nghĩa quân bị thu hẹp nhiều và cuối cùng cũng

bị thất bại

- Khởi nghĩa Hương Khê: Năm (1885-1888) do Phan Đình Phùng lãnh đạo.Cuộc hởinghĩa phát triển qua hai giai đoạn: Thời kỳ xây dựng lực lượng năm (1885-1896) vàthời kỳ chiến đấu của nghĩa quân năm (1888-1896) trên cơ sở của một loạt các cuộcnổi dậy hưởng ứng chiếu cần vương nổ ra từ năm 1885, trong đó cps các cuộc khởinghĩa của Lê Ninh (La Sơn), Cao Thắng(Hương Sơn), Nguyễn Thạch, Ngô Quảng,

Hà Văn Mĩ (Nghi Xuân)… Phan Đình Phùng đã tập hợp và phát triển thành mộtphong trào chống Pháp có quy mô lớn bao gồm bốn tỉnh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng

17

Trang 18

Bình Người trợ thủ đắc lực nhất của Phan Đình Phùng là và cũng là một chỉ huyxuất sắc của khởi nghĩa Hương Khê là Cao Thắng Dựa vào địa hình núi non hiểmtrở của bốn tỉnh nghĩa quân Hương Khê lập một căn cứ kháng Pháp, trong đó có cáccăn cứ nổi tiếng như là Cồn Chùa, Thương Bồng, Hạ Bồng, Vụ Quang… và quantrọng nhất là căn cứ Vụ Quang Điểm nổi bật của khởi nghĩa Hương Khê là một tổchức tương đối chặt chẽ và quy mô rộng lớn và họt động dai dẳng của nó Nghĩaquân Hương Khê được tổ chức thành mười lăm quân quân thứ các quân thứ nàymang tên địa phương là con thứ (Huyện Cam Lộ), Hương Thứ (Huyện Hương Sơn)

Sang đầu năm 1891, địch đã bình định được Nghệ An, Hà Tĩnh nhưng nghĩa quân vẫn hoạtđộng mạnh Đầu năm 1892, họ đánh địch ở nhiều nơi và ngày 23/8/1892 tập kích thị xã HàTĩnh, phá nhà lao, giải phóng tù nhân Tuy nhiên sau các cuộc chiến đấu liên tục, lực lượngnghĩa quân ngày một hao mòn Trong khi đó các cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, HùngLĩnh đang lần lượt bị dập tắt, Pháp có điều kiện tập trung để tiêu diệt khởi nghĩa Sau cuộcđánh lớn nhằm phá thế bao vây của địch, chủ tướng Phan Đình Phùng, Cao Thắng bị thương

và hi sinh Khởi nghĩa Hương Khê, sau mười năm, hoạt động trên một địa bàn rộng lớn đếnđây chấm dứt Đây là cuộc khởi nghĩa lớn nhất trong phong trào Cần Vương chống Phápcuối thế kỷ XIX Phong trào Cần Vương cuối thế kỷ XIX là phong trào dân tộc yêu nướcchống thực dân Pháp và bọn vua quan phong kiến Phong trào tuy thất bại nhưng đã khẳngđịnh tinh thần yêu nước bất khuất của dân tộc ta Thất bại của phong trào này đánh dấu sựchấm dứt thời kỳ đấu tranh chống ngoại xâm trong khuôn khổ hệ tư tưởng phong kiến.Nguyên nhân thất bại của Phong trào Cần Vương (1885-1896):

 Tính chất địa phương: sự thất bại của phong trào Cần Vương có nguyên nhân từ sựkháng cự chỉ có tính chất địa phương Các phong trào chưa quy tụ, tập hợp thành mộtkhối thống nhất đủ mạnh để chống Pháp Các lãnh tụ Cần Vương chỉ có uy tín tại nơi

họ xuất thân, tinh thần địa phương mạnh mẽ làm họ chống lại mọi sự thống nhấtphong trào trên quy mô lớn hơn Khi các lãnh tụ bị bắt hay chết thì quân của họ hoặcgiải tán hay đầu hàng

 Quan hệ với dân chúng: các đạo quân này không được lòng dân quê nhiều lắm bởi để

có phương tiện sống và duy trì chiến đấu, họ phải đi cướp phá dân chúng

18

Trang 19

 Mâu thuẫn với tôn giáo: sự tàn sát vô cớ những người Công giáo của quân CầnVương khiến giáo dân phải tự vệ bằng cách thông báo tin tức cho phía Pháp Nhữngthống kê của người Pháp cho biết có hơn 20.000 giáo dân đã bị quân Cần Vương giếthại.

 Mâu thuẫn sắc tộc: Chính sách sa thải các quan chức Việt và cho các dân tộc thiểu sốđược quyền tự trị rộng rãi cũng làm cho các sắc dân này đứng về phía Pháp Chínhngười Thượng đã bắt Hàm Nghi, các bộ lạc Thái, Mán, Mèo, Nùng, Thổ đều đã cắtđường liên lạc của quân Cần Vương với Trung Hoa làm cạn nguồn khí giới của họ.Quen thuộc rừng núi, họ cũng giúp quân Pháp chiến tranh phản du kích đầy hiệu quả

 Lực lượng và chiến thuật: các cuộc khởi nghĩa không đủ mạnh, chỉ có thể tấn côngvào những chỗ yếu, sơ hở của địch; không đủ khả năng thực hiện chiến tranh trựcdiện với lực lượng chính quy của địch

 Tinh thần chiến đấu: Ngoại trừ một số thủ lĩnh có tinh thần chiến đấu đến cùng vàchết vì nước, không ít thủ lĩnh quân khởi nghĩa nhanh chóng buông vũ khí đầu hàngkhi tương quan lực lượng bắt đầu bất lợi cho quân khởi nghĩa, khiến phong tràonhanh chóng suy yếu và tan rã

 Phong trào nông dân Yên Thế

Giai cấp nông dân khao khát độc lập và ruộng đất, hăng hái chống đế quốc và phong kiến

Họ là lực lượng đông đảo, là chỗ dựa của triều đại phong kiến Việt Nam chống lại sự xâmlược của các thế lực phong kiến phương Bắc trong lịch sử Khi đất nước bị thực dân Phápxâm lược, họ đã vùng dậy đấu tranh không khoan nhượng với kẻ thù, tiêu biểu là cuộc khởinghĩa Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo (1883-1913)

Dưới sự lãnh đạo của vị thủ lĩnh trí dũng song toàn, phong trào Yên Thế ngày càng thu hút,lôi kéo được anh hùng hào kiệt khắp nơi như Đội Văn, Lãnh Giới, Tánh Thiệt

Với lối đánh du kích, tập kích, trận địa biến hoá khôn lường, phong trào Yên Thế đã gây chothực dân Pháp nhiều nỗi kinh hoàng, khiếp đảm, chúng đã phải rất khó khăn trong việc đốiphó với quân khởi nghĩa Thực dân Pháp chỉ sát hại được ông khi Lương Tam Kỳ phản bội.Phong trào nông dân Yên Thế đã chứng tỏ khả năng to lớn của nông dân Việt Nam, đặcbiệt là tài trí của người anh hùng dân tộc Hoàng Hoa Thám, phản ánh lòng yêu nước, cămthù giặc sâu sắc của những người nông dân nghèo nhưng cuối cùng bị thất bại

19

Trang 20

Sự thất bại sau 30 năm đánh giặc theo lối du kích của cụ Hoàng Hoa Thám trong khuônkhổ ý thức hệ phong kiến chứng tỏ đó không phải là con đường cứu nước có hiệu quả.

Khi các phong trào này ngừng tiếng súng thì cuộc khủng hoảng đường lối cứu nước ởnước ta diễn ra sâu sắc

Trong điều kiện đó, nhiều người yêu nước Việt Nam hướng ra nước ngoài, tìm đến nhữngcon đường cứu nước mới, giải phóng dân tộc như: Con đường duy tân của Nhật Bản (1860),con đường Cách mạng tư sản Pháp (1789), con đường cách mạng Tân Hợi của Trung Quốc(1911)

Vào đầu thế kỷ XX, nước Nhật từ sau cuộc vận động duy tân đã trở thành nước đế quốcchủ nghĩa, đã đánh bại Nga Hoàng trong chiến tranh Nga-Nhật (1905) Cuộc cách mạng nổ

ra ở Nga (1905) nhưng không thắng lợi Cuộc cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911) đãđánh đổ triều đình Mãn Thanh, lập ta nước Trung Hoa dân quốc Những sự kiện trên đây đãảnh hưởng không nhỏ đến phong trào yêu nước Việt Nam

Nguyên nhân thất bại:

 Tư tưởng lãnh đạo của Đề Thám (chủ hòa) không hợp với nhiều nghĩa quân (chủchiến)

 Nhiều nghĩa quân đã bị trói buộc vào tình trạng tá điền không công cũng gây nên sựrạn nứt trong nội bộ của nghĩa quân

 Nghĩa quân Yên Thế chưa lấy được lòng dân do đôi khi nghĩa quân vẫn cướp bóc,sách nhiễu dân chúng

 Mục tiêu của cuộc khởi nghĩa chỉ là để giữ một vùng đất nhỏ độc lập với chính quyềncủa Pháp, chỉ phù hợp với nông dân lưu tán cư trú ở Yên Thế, mà không cuốn hútđược các thành phần xã hội khác ở Việt Nam lúc đó

 Thiếu cộng tác với các phong trào chống Pháp khác tại Việt Nam lúc đó

 Do Pháp cấu kết với lực lượng phong kiến

Nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến:

 Không có đường lối cứu nước đúng đắn, thiếu tổ chức có khả năng dẫn dắt và lãnhđạo

20

Ngày đăng: 25/04/2022, 00:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộngsản Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2018
2. Đảng Cộng sản Việt Nam(1991): Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 1991
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộngsản Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia sự thật
Năm: 2016
4. Hồ Chí Minh (2000): Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2000
5. Lê Duẩn (2008): Tuyển tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập
Tác giả: Lê Duẩn
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2007): Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng Toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia sựthật
Năm: 2007
7. Ana Louise Strong: Ba lần nói chuyện với Chủ tịch Hồ Chí Minh, Báo Nhân dân, ngày 18-5-1965 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba lần nói chuyện với Chủ tịch Hồ Chí Minh
8. Trần Dân Tiên (2005): Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ Tịch, Nxb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ Tịch
Tác giả: Trần Dân Tiên
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w