CH¦¥NG 1 LỜI NÓI ĐẦU Điện năng đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp khai thác mỏ nói riêng Việc cung cấp điện cho các phụ tải điện mo[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp khai thác mỏ nói riêng Việc cung cấp điện cho các phụ tải điện
mỏ có chất lượng điện năng đáp ứng yêu cầu đặt ra luôn là nhiệm vụ cần thiết
Đi đôi với việc tăng năng suất lao động và sản lượng khai thác, hiện nay việc cơgiới hóa và tự động hóa các quy trình công nghiệp ngày càng phát triển Việc sử dụngrộng rãi năng lượng điện trong khai thác mỏ đặc biệt là mỏ hầm lò có khí bụi nổ làm tănghiểm họa gây tai nạn cho người và tiết bị Để đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải hầmlò Công ty than Dương Huy, yêu cầu phải tổ chức hợp lý hệ thống cung cấp điện, đảm bảokinh tế, giảm tổn hao điện áp, tổn thất điện năng, vận hành và sử dụng tốt các thiết bị Qua thời gian thực tế sản xuất và sau khi học chuyên đề cung cấp điện mỏ - lớpđào tạo ngắn hạn – Công ty than Dương Huy – TKV Tôi đã hoàn thành báo cáo với nộidung chủ yếu sau :
Chương I: Khái quát chung về Công ty than Dương Huy - TKV.
Chương II: Tình hình cung cấp điện của Công ty than Dương Huy
Chương III: Tính chọn máy biến áp cho khu vực khai thác
Chương IV: Tính toán mạng hạ áp vỉa 6 khu Nam công ty than Dương Huy
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của thầy giáo
Th.S Đỗ Văn Vang cùng các cán bộ nhân viên Công ty than Dương Huy – TKV đã
hướng dẫn, tạo điều kiện để tôi hoàn thành báo cáo này
Quảng Ninh, ngày tháng năm 2022
Học viên
Nguyễn Khắc Hoàng Anh
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY THAN DƯƠNG HUY- TKV
VÀ TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN
2
Trang 3CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THAN
DƯƠNG HUY - TKV
1.1 Giới thiệu chung về Công ty than Dương Huy-TKV
- Tên công ty: Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Công ty than Dương Huy-TKV
Nam Tên giao dịch quốc tế: Vinacomin Nam Duong huy Coal Company
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 5700100591 do Sở KH & ĐT Tỉnh QuảngNinh cấp ngày 08/7/2009
- Mục đích hoạt động kinh doanh: Chuyên khai thác và chế biến than phục vụ thịtrường trong nước và nước ngoài
- Trụ sở chính: Phường Cẩm thạch – Thành phố Cẩm phả - Tỉnh Quảng Ninh
- Số điện thoại: 033.3862238
- Số Fax : 033.3862494
- Tài khoản: 4411 0000 0000 77 - ngân hàng BIDV Cẩm Phả
- Giám đốc Công ty: Đồng chí Trần Mạnh Cường
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất kinh doanh than
- Tổ chức bộ máy chuyên môn: Có 13 phòng nghiệp vụ và 24 phân xưởng
- Tổng số cán bộ công nhân: Gần 3.450 người (Thời điểm 30/5/2020)
- Ban Giám đốc:
+ Giám đốc Công ty: Trần Mạnh Cường
+ Phó Giám đốc Sản xuất-Cơ điện: Đào Trung Huy
+ Phó Giám đốc Kỹ thuật: Trần Cao Cường
+ Phó Giám đốc Đầu tư: Lê Văn Hảo
+ Phó Giám đốc Đời sống, An toàn: Nguyễn Đình Chính
+ Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Loan
Công ty Than Dương Huy - TKV được thành lập từ ngày 07/01/1978 trên cơ sở tách
ra từ Công ty Xây dựng Than Điện theo Quyết định 27/MT - TCCB của Bộ Mỏ và Than(Nay là Bộ Công Thương) Trải qua qúa trình xây dựng và trưởng thành, Công ty ThanDương Huy – TKV đã có rất nhiều thay đổi và phát triển về mọi mặt
- Khi mới thành lập Công ty mang tên Công ty Xây lắp Cẩm Phả, có 4 Xí nghiệpthành viên với tổng số cán bộ công nhân gần 2.000 người
- Đến năm 1985 Công ty đã mở rộng sản xuất với 7 Xí nghiệp thành viên và gần3.000 cán bộ công nhân
3
Trang 4- Trong thời kỳ từ năm 1978 đến năm 1990 nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là xâylắp các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng và các công trình thuộc kết cấu hạtầng phục vụ cho quá trình đầu tư và phát triển vùng mỏ.
- Từ năm 1991 đến năm 1997 do nhu cầu xây lắp hạn chế và đặc biệt cơ chế quảnlý đầu tư XDCB thay đổi, nhiệm vụ xây lắp gặp nhiều khó khăn Đồng thời đứng trướcyêu cầu phát triển của Ngành than Được Bộ chủ quản đồng ý, Công ty đã chuyển dần từnhiệm vụ chuyên xây lắp thuần tuý sang vừa xây lắp vừa sản xuất than Trong thời kỳ nàyquy mô và cơ cấu tổ chức của Công ty có những thay đổi và được mở rộng Toàn Công tycó gần 4.000 cán bộ công nhân, có 9 Xí nghiệp trực thuộc Công ty
Trong thời kỳ này việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch khai thác than đựơc quan tâm và đầu
tư rất lớn Bên cạnh việc tập trung đào lò và xây dựng cho các công trình phục vụ chonhiệm vụ sản xuất than lâu dài của Công ty, sản lượng khai thác than hàng năm tăng đángkể:
+ Năm 1991: 117.800 tấn
+ Năm 1997: 380.000 tấn
- Đến năm 1998, thực hiện định hướng chiến lược phát triển của Ngành than và vớimục tiêu xây dựng Công ty trở thành một Mỏ khai thác than lớn ở vùng than Cẩm Phả.Tổng Công ty Than Việt Nam đã quyết định sắp xếp lại tổ chức của Công ty, giải thể cácXí nghiệp thành viên và thành lập các phân xưởng sản xuất trực thuộc, đổi tên Công tythành Mỏ than Dương Huy ( Nay là Công ty Than Dương Huy - TKV ) đồng thời giaonhiệm vụ cho Công ty quản lý và khai thác khoáng sản khu vực Mỏ Khe Tam Sản lượngkhai thác than năm 1998 đạt 450.000 tấn
- Từ năm 1999 đến nay, Công ty chủ yếu thực hiện nhiệm vụ sản xuất than Bêncạnh việc củng cố kiện toàn bộ máy tổ chức, Công ty tập trung đầu tư mở rộng diện sảnxuất đặc biệt diện sản xuất hầm lò, áp dụng tiến bộ công nghệ mới, vì vậy sản lượng khaithác than liên tục tăng năm sau cao hơn năm trước
1.3 Những thành tựu nổi bật của Công ty
1.3.1 Một số công trình tiêu biểu và thành tựu đạt được trong SXKD:
Trong thời kỳ thực hiện nhiệm vụ xây lắp (Từ năm 1978 đến 1990 ) cán bộ côngnhân Công ty than Dương Huy đã xây dựng nhiều công trình trọng điểm, góp phần quantrọng phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Quảng Ninh cũng như pháttriển Ngành than Một số công trình tiêu biểu là:
- Xây dựng hoàn chỉnh Mỏ than Mông Dương với công suất thiết kế 900.000 tấnthan/năm, trong đó thực hiện đào trên10.000 mét lò XDCB, lắp đặt hàng ngàn tấn thiết bịbàn giao đưa vào hoạt động hiệu quả
- Xây dựng Mỏ than Khe Chàm với công suất thiết kế 300.000 tấn than/năm, trongđó đào trên 200m lò chuẩn bị và xây dựng các hạng mục công trình phục vụ cho sản xuấtthan tại mỏ Khe Chàm
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng trọng yếu cho mỏ Cao Sơn vớicông suất thiết kế 2 triệu tấn than/năm
- Thi công toàn bộ tuyến băng tải Bàng Nâu, máng ga Cao Sơn, tuyến đường sắtvận tải Cao Sơn Thi công nhiều tuyến đường ô tô trong tỉnh như QL18, đường giao thôngliên huyện tại các tỉnh miền đông Tiên Yên, Ba Chẽ
4
Trang 5- Cải tạo xây dựng mở rộng nhà máy tuyển than Cửa Ông, nhà máy tuyển thanNam Cầu Trắng Tham gia đào lò và bàn giao mỏ than Tân Lập vào sản xuất, xây dựngMỏ than Khe Bố (Nghệ An).
- Ngoài ra còn tham gia cùng các ngành khác xây dựng và hoàn chỉnh các côngtrình công nghiệp quan trọng như Nhà máy đại tu ôtô Vườn cam, Nhà máy Cơ khí trungtâm Cẩm Phả, các công trình phúc lợi của thị xã Cẩm Phả như nhà hát, sân vận động vànhiều các công trình khác
- Từ năm 1991 đến nay, khi nhiệm vụ xây lắp không còn nhiều, Công ty chuyểndần sang nhiệm vụ sản xuất than Đây là thời kỳ Công ty than Dương Huy – TKV phảiđứng trước rất nhiều khó khăn như việc làm không ổn định, nhiều lao động dôi dư trongkhi lại thiếu cán bộ công nhân làm nghề khai thác Mỏ Công ty vừa phải tập trung xâydựng cơ sở hạ tầng vừa khai thác than, năng lực thiết bị hiện có hạn chế, đội ngũ CBCNchưa nhiều kinh nghiệm, tình hình tài chính hết sức khó khăn khi Nhà nước không cònbao cấp vốn mà Công ty cần phải chủ động hoàn toàn bằng nguồn vốn vay trong khi đóđể tăng năng lực và mở rộng sản xuất đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư rất lớn
Trong điều kiện đó, tập thể lãnh đạo CBCN trong toàn Công ty với truyền thốngđoàn kết, tinh thần lao động cần cù và sáng tạo, đã từng bước vượt qua khó khăn và đạtđược nhiều thành tựu quan trọng Từ một đơn vị chuyên xây lắp thuần tuý, chuyển sangkhai thác than lúc đầu nhiều lúng túng, manh mún nhỏ lẻ, đến nay Công ty đã có kết cấuhạ tầng tương đối hoàn chỉnh đảm bảo tốt cho yêu cầu sản xuất than hiện tại cũng như lâudài Khai trường được quy hoạch và thiết kế bài bản, hệ thống nhà xuởng, các tuyến vậntải, nhà máy sàng, đường hầm Tuynel và nhiều công trình phục vụ sản xuất, phục vụ đờisống được xây dựng hiện đại và đồng bộ, năng lực thiết bị được đầu tư, các công nghệmới như cột, giá thuỷ lực, giá khung liên kết xích Đặc biệt là hệ thống cơ giới hóa đồngbộ với dàn máy khấu than tự hành Chính vì vậy sản lượng khai thác than hầm lò tăngmạnh
Từ năm 2010, sản lượng than nguyên khai đạt 2.000.000 tấn/năm, trong đó sảnlượng than khai thác hầm lò chiếm 85%, còn lại là than lộ thiên
1.3.2 Khen thưởng:
- Huân chương Lao động hạng Nhì: năm 2005
- Huân chương Lao động hạng Nhất: năm 2007
- Huân chương Độc lập hạng Ba: năm 2012
1.3.3 Hoạt động và sản phẩm
- Công ty có tổng diện tích khai trường là 830 ha
- Năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh: Các thiết bị chủ yếu phục vụ đào chốnglò và khai thác hầm lò gồm máy khấu, máy xúc và các thiết bị cơ điện - vận tải hầm lò
- Công nghệ: cột chống, giá thuỷ lực di động, giá khung liên kết xích
- Sản phẩm chủ yếu: Than cục và than cám các loại
Trang 6lực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh việc phát triển các chính sách kinh tế, xã hội cũng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó đánh giá sự phát triển và trưởng thành nguồn lực sản xuất của Công ty đã được nâng lên Sản lượng khai thác than hàng năm tăng trưởng mạnh.
+ Năm 2008 sản lượng thực hiện là: 1.879.307 tấn
+ Năm 2009 sản lượng thực hiện là: 2.007.653 tấn
+ Năm 2010 sản lượng thực hiên là: 1.958.442 tấn
+ Năm 2011 sản lượng thực hiên là: 2.032.665 tấn
+ Năm 2012 sản lượng thực hiên là: 1.391.509 tấn (Thực hiện 9 tháng)
Chức năng - nhiệm vụ - mặt hàng sản xuất của Doanh nghiệp
* Chức năng của Công ty TNHH 1TV than Dương Huy - Vinacomin, là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt nam, Công ty có đầy đủ chức năng, quyền hạn của một doanh nghiệp theo quy định của nhà nước là một đơn vị vừa xây lắp các công trình công nghiệp phục vụ khai thác than, vừa sản xuất than, chức năng chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Tổ chức sản xuất và chế biến than
- Quản lý các mặt kinh tế, xã hội, an ninh thuộc phạm vi Công ty quản lý
- Giao dịch đối ngoại
- Kinh doanh các mặt hàng sản xuất than như: Xây lắp, vận tải…
* Nhiệm vụ của Công ty:
- Sản xuất các loại than để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, xây lắp các công trình công nghiệp phục vụ cho khai thác than của Công ty theo kế hoạch của Tập đoàn giao
- Bảo toàn vốn và sản xuất kinh doanh có lãi
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trích nộp với Nhà nước và cấp trên
- Đảm bảo đời sống cho CNVC trong Công ty
- Phối hợp với các ngành chức năng giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội trong khu vực
* Mặt hàng chủ yếu của Công ty:
Với chức năng chính là sản xuất và chế biến than nên mặt hàng chính của Công ty là các chủng loại than Các sản phẩm có tính truyền thống được khách hàng trong và ngoài nước có nhu cầu tiêu thụ thường xuyên là:
- Than cục xô: cỡ hạt từ 60 - 100 mm
- Than cục 3: cỡ hạt từ 25 - 60 mm
- Than cục 4: cỡ hạt từ 18 - 25 mm
6
Trang 7- Than cục 5: cỡ hạt từ 0.6 - 18 mm
- Than cám các loại: Than cám 3, than cám 4A, than cám 4B, than cám 5, than cám 6
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và tổ chức lao động
a Sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty
Từ sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Hình 1-3) ta thấy Công ty áp dụng hình thứcquản lý theo trực tuyến chức năng Hình thức này là phù hợp với điều kiện sản xuất củadoanh nghiệp hiện nay Giám đốc trực tiếp điều tiết quá trình sản xuất của doanh nghiệpthông qua các bộ phận chức năng có nhiệm vụ tư vấn, giúp việc cho Giám đốc trong việc
ra quyết định sản xuất kinh doanh
7
Trang 8(5 PX)
PX khai thác lộ
thiên
PX Vận tải lò 1
PX Vận tải lò 2 PX sàngtuyển PX trạmmạng PX Cơđiện
PX thông gió
PGĐ
CH Sản xuất
Phòn
g chỉ huy sản xuất
Phòng KCS
PGĐ Đtư XDCB
Phòng ĐTư XDCB
Phòng Bảo vệ
quân sự
Thuộ
c TĐ
ĐC-B Phận Đlò thuộc ĐTXD
Phòng Cơ điện- vận tải
PGĐ
an toàn
Phòng an toàn
8
Trang 9b - Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất trong Công ty
Công ty Dương Huy TKV là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt nam đó xoỏ bỏ cấp trung gian là Cụng trường mà cáccông trường được chia nhỏ thành các phân xưởng, dưới phân xưởng là các tổ sản xuấttheo sơ đồ (Hỡnh 1-4)
c Chế độ làm việc của Công ty
Hiện nay Công ty áp dụng chế độ làm việc cho hai khu vực:
+ Khối phòng ban Công ty: Làm việc theo giờ hành chớnh ngày làm việc 8 giờ,tuần làm việc 6 ngày
+ Khối các đơn vị trực tiếp sản xuất: Áp dụng hình thức tổ chức làm việc theo cangày làm việc 3 ca, sau một tuần đảo ca một lần tuần làm việc 6 ngày nghỉ ngày chủnhật áp dụng lịch đảo ca nghịch để công nhân có thời gian nghỉ ngơi
Tổ SX phụ
trợ
Tổ SX phục vụ
Tổ SX
cơ điện
Tổ SX vận hành trong lò
Hình 1-2 Sơ đồ tổ chức sản xuất cấp phân xưởng
9
Trang 10Chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện biểu đồ sản xuất đó là thời gian thực hiệncác công đoạn trong một chu kỳ và kết quả thực hiện của một chu kỳ hoàn chỉnh.Nguyên nhân có thể phá vỡ chu kỳ về mặt khách quan là chưa xây dựng sát thực tế,việc khảo sát chưa lường trước những khó khăn, sự cố xẩy ra chẳng hạn như gặpphay phá, tình hình địa chất biến đổi, về mặt chủ quan là do sắp xếp sản xuất chưahợp lý, thiếu vật tư thiết bị, nhân lực
1.5 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất
a Vị trí địa lý
Công Ty Dương Huy - TKV trụ sở đặt tại phường Cẩm Thạch - Thị xã Cẩm Phả Tỉnh Quảng Ninh Vùng mỏ có diện tích 8.3 Km2 thuộc bể than Khe tam, được giới hạn bởi toạ độ nhà nước năm 1972:
X: 26.500-30.500Y: 421.900-424.700 Phía Bắc giáp xã Dương Huy, phía Nam giáp với sườn núi Khe Sim, phía Đông giáp với Khe Chàm, phía Tây giáp với ngã hai Cẩm phả
b Hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông khu vực thuận lợi, có đường bê tông nối liền khu vực mỏ với quốc lộ 18A và đến cảng Km 6 vào Công ty kho vận phục vụ công tác tiêu thụ than Hệ thống đường thuận lợi cho việc liên lạc giữa các phân xưởng và tuyến đường sắt Tuynel Tây Khe Sim vận chuyển than từ nhà máy sàng tuyển về kho mặtbằng +7,5 và rót than lên tàu đi nhà máy tuyển Cửa Ông, cảng Km 6 và các cảng khác trong khu vực Cẩm Phả
c Địa hình
Toàn bộ khoáng sản của Công Ty là đồi núi, cao nhất khu Đông Bắc là
+250m, Đông nam là 313m, Nam là 342m và thấp nhất là khu Lép Mỹ +25 m Địa hình núi Khe Tam tập trung thành hai dãy núi, dãy núi Khe Sim phân bố ở phía Nam chạy từ Đông sang Tây, dãy núi Bao Gia phân bố tập trung ở khu vực Trung Tâm Đông Bắc Khe Tam chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc ngăn cách giữa hai dãy núi là thung lũng Lép Mỹ
d Khí hậu
Do địa hình khu Khe Tam ngăn cách với vịnh Bái Tử Long bởi dãy núi Khe Sim nên khí hậu của khu vực mang tính chất lục địa, hàng năm chia thành hai mùa
rõ rệt: mùa khô và mùa mưa
- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, hướng gió Bắc - Tây Bắc, độ ẩm trung bình 30% - 40%, nhiệt độ trung bình: 150 - 180 C
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, hướng gió Đông Nam, độ ẩm trung bình 60% - 80%, nhiệt độ trung bình: 200 - 250C, mùa mưa hay có mưa đột ngột vào tháng 6, 7,
8, lượng mưa trung bình hàng năm là 1912 - 2932 mm
e Đặc điểm địa chất thuỷ văn
10
Trang 11- Đặc điểm nước mặt: Khoáng sàng Khe Tam có ba hệ thống tưới tiêu thoát nước chính là hệ thống suối Đông Bắc, suối Đông Nam và suối Tây Nam.
- Đặc điểm nước dưới đất: Do đặc điểm về động thái và điều kiện tàng trữ, nước dưới đất trong khu vực mỏ chia thành hai tầng dưới nước
+ Tầng chứa nước trong tầm tích Đệ tứ: Trầm tích Đệ tứ phân bố rộng trên diện tích giới hạn trầm tích, sườn tích Chiều dày thay đổi từ 1.0 m - 10 m thành phần phong hoá của các lớp đá bao gồm cát, sét pha, độ chứa nước kém và hoàn toàn phụ thuộc vào nước mưa Các giếng điểm lộ chỉ có nước mưa vào mùa mưa, mùa khô thường khô cạn ít nước Lưu lượng thay đổi 0.01 l/s - 0.35 l/s, mực nước thay đổi theo mùa tổng khoáng hoá M: 0.032- 0.16g/l, độ PH: 6.2 - 9.0 nước thuộc loại không ăn mòn ít sủi bọt
+ Tầng chứa nước trong trầm tích chứa than: Tầng chứa nước trong trầm tích chứa than phân bố rộng khắp toàn khu mỏ bao gồm địa tầng chứa than từ vỉa 6 đến vỉa
14, nham thạch chứa nước là sạn kết, cuội kết, nham thạch ít chữa nước là bột kết, sét kết, sét than và vỉa than Nước tồn tại trong trầm tích chứa than chủ yếu là nướckhe nứt Do đặc điểm trầm tích nhịp, các nham thạch chứa nước nằm xen kẽ với các nham thạch cách nước, vì thế nước vận động lưu thông mang tính áp lực
- Về thành phần hoá học của nước dưới đất, qua kết quả phân tích cho thấy thuộc loại Bicacbonat, Caxi Manhê hoặc dạng hỗn hợp Bicacbonat Clorua
NatriManhê
+ Độ tập trung khoáng hoá M từ 0.04 - 0.53 g/l, độ PH từ 5.6 - 8.2
+ Nước thuộc loại rất ít cặn, nửa sủi bọt và không ăn mòn
g Trữ lượng còn lại của Công ty
Theo báo cáo địa chất năm 1998 thống kê lại trữ lượng còn lại của Công ty tính đến 31/12/1998 trữ lượng than còn lại của khu vực lộ vỉa +38 là 14.243,1 (nghìn tấn), khu vực lộ vỉa +50 là 41.958,21 (nghìn tấn) trữ lượng cấp B+C1+C2 Qua 11 năm khai thác than từ (1999 - 2010) vừa qua ở các khu vực này với trữ lượng bình quân khoảng 1.500 (nghìntấn/năm), hệ số thu hồi bình quân 0.6 thì trữ lượng than sẽ giảm đi một lượng là: 1.500 (nghìn tấn) x 11 x 1.66 = 27.390 (nghìn tấn)
Vậy có thể dự báo trữ lượng than còn lại trong lòng đất ở hai khu vực tính đến31/12/2004 là: (14.243,1 + 41.958,2) -27.390 =28.811,3 (nghìn tấn)
Trữ lượng này đủ đảm bảo cho Công ty khai thác trong khoảng 10 năm với qui mô như hiện nay
h Đặc điểm Địa chất
- Cấu tạo địa tầng: Khoáng sàng Khe Tam của tổng chiều dài 1.4000 m, chứa
31 vỉa than trong đó có 14 vỉa than có giá trị công nghiệp, đất đá trong khoáng sàng chủ yếu gồm: Cát kết, sạn kết, cuội kết (chiếm 60%)
- Kiến tạo
+ Đứt gãy: Trong khoáng sàng Khe tam gồm 12 đứt gãy được chia làm hai hệ thống
11
Trang 12+ Hệ thống đứt gãy có vĩ tuyến: Gồm những đứt gãy lớn nhưng ít ảnh hưởng đến công nghệ khai thác
+ Hệ thống đứt gãy có phương kinh tuyến, thuộc nhóm đứt gãy bậc 2, hệ thống đứt gãy phân chia khoáng sàng thành nhiều Blốc nhỏ gồm đứt gẫy BB, CC, DD
i Các lớp đá kẹp đặc trưng
Trong giới hạn khu thăm dò, các lớp đá kẹp trong vỉa than thường mỏng, thường gặp là bô ti kết, sét kết nằm xen kẽ các lớp than trong vỉa Chiều dài của lớpđá kẹp biến thiên từ 0.05 m (H1583a vỉa 14) đến 174 m (H1700vỉa 14)
k Loại hình sản phẩm
Với chức năng chính sản xuất và chế biến than nên mặt hàng chính của Công
Ty với các chủng loại than như: Than cám 3, cám 4a, than cám 4b, than cám5, than cám 6 và than cục xô theo TCVN
II Công nghệ sản xuất của Công Ty
Hiện nay Công ty than Dương Huy –TKV đang áp dụng 2 loại công nghệ để khai thác than là hầm lò và lộ thiên Quy trình sản xuất của các loại công nghệ này được mô tả cụ thể như sau:
Khai thác lò
chợ Vận chuyển máng cào Tầu
điện
Băng tảiBunke
Trang 13Các công việc chính để sản xuất than theo công nghệ này gồm:
- Khoan nổ mìn: Máy khoan khí nén YT28, YT29 Nổ mìn bằng thuốc nổ AH1,máy nổ mìn 1/100 m
- Thông gió cục bộ: quạt gió FBDNo6.0 các loại công suất
- Xúc bốc: Máy xúc thủy lực VMC E-500, Máy xúc điện XD-0,32,…
- Chống lò bằng thép CBII- 17(22), giá thuỷ lực di động…
- Vận chuyển trong lò chợ bằng máng cào, từ trong lò vận chuyển ra ngoài bằngtàu điện, xuống quang lật rót vào băng tải
- Chế biến than bằng hệ thống máy sàng và thủ công và tự động hóa, cuối cùng làthan được vận tải theo ô tô hoặc bốc lên tàu vận chuyển qua tuynel ra máng ga+7,5 đituyển than Cửa Ông hoặc các nơi tập kết để tiêu thụ.
Đất đá đổ thải Than nguyên khai
Vận chuyển ra bãi thanSàng Tuyển
Vận chuyển ra nhà máyTiêu thụ
Hình1-2: Sơ đồ công nghệ sản xuất than lộ thiên
13
Trang 14Công nghệ khai thác than lộ thiên gồm các công việc sau:
- Khoan nổ mìn bằng máy khoan YT29, nổ mìn bằng thuốc nổ AnFo
- Bốc xúc đất đá bằng máy xúc EKG-4,6 &5A
- Vận chuyển đất đá bằng ô tô Belaz 540 &7722
- Xúc than bằng gầu xúc thuỷ lực gầu ngược KOBELKO-SK450
- Vận tải than bằng ô tô KRAZ-256, ô tô DAIWOO, Hyundai
- Chế biến than bằng hệ thống máy sàng và thủ công
KẾT LUẬN
Với hai loại công nghệ khai thác trên Công ty đã trang bị thiết bị sản xuất đượcthống kê trong dưới đây Nhìn chung với số lượng các trang thiết bị như vậy đủ khảnăng sản xuất với qui mô như hiện nay và mở rộng qui mô sản xuất lên hơn nữa trongcác năm tương lai
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN CỦA CÔNG TY
THAN DƯƠNG HUY -TKV 2.1 Giới thiệu về nguồn điện 35 kV.
- Nguồn điện 35kV cung cấp cho trạm biến áp 35/6,3 kV của Mỏ Dương Huyđược cung cấp từ ba nguồn độc lập:
- Nguồn số 1 từ lộ đường dây trên không 377E5.1 dây tải điện 3AC-70 có chiềudài 12km
- Nguồn số 2 từ lộ đường dây trên không 372(373)E5.5 dây tải điện 3AC-70 cóchiều dài 6km
14
Trang 15- Nguồn số 3 từ lộ đường dây trên không 373E5.33 dây tải điện 3ACSR-150, 120có chiều dài 5,4km.
2.2 Trạm biến áp chính 35/6,3kV
2.2.1 Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo của trạm biến áp chính 35/6,3kV
Trạm biến áp chính của Mỏ Dương Huy có sơ đồ nguyên lý được trình bày trênhình 2 -1
* Cấu tạo của máy biến áp 35/6,3 kV gồm:
Hai máy biến áp điện lực BAD-7500kVA có các thông số kỹ thuật ghi trong bảng 2.1:
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của máy biến áp
Mã hiệu S đm
(kVA)
U đm ,(kV) Tổn thất công suất (kW)
Un, (%)
I 0 (%)
Tổ đấu dây
Trang 16Đóng, cắt điện phục vụ các chế độ
hàng thanh cái
6 Tủ máy cắt phân
Cắt phân đoạn khi hai máy biến áp vậnhành độc lập, tự đóng khi 1 trong hai máybiến áp ngừng làm việc
7 Tủ cầu dao phân
Trang 172.2.2 Các hình thức bảo vệ rơ le trong trạm biến áp.
1 Bảo vệ cực đại
a Sơ đồ nguyên lý được biểu diễn trên hình 2.2:
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý bảo vệ cực đại máy biến áp
b, Nguyên lý làm việc:
Bảo vệ cực đại máy biến áp là bảo vệ khi có sự cố ngắn mạch 2 pha,3 pha đâylà loại bảo vệ tác động tức thời được chỉnh theo dòng ngắn mạch ở phía sau máy biếnáp Hệ thống bảo vệ đặt ở phía sơ cấp máy biến áp vùng bảo vệ hệ thống là từ biếndòng BDI (TI - 5015) đến trước máy cắt (MC - 6)
Khi làm việc bình thường dòng qua các rơ le nhỏ hơn dòng chỉnh định nên rơ lekhông tác động, khi ngắn mạch ở đầu ra của máy biến áp thì dòng điện đi qua máybiến áp tăng lên đưa tín hiệu đến rơle dòng điện 1RI, 3RI rơle dòng điện tác động đóngtiếp điểm của nó cấp điện cho rơ le thời gian RT sau một thời gian chỉnh định rơ lethời gian tác động đưa tín hiệu đến Rth báo sự cố ngắn mạch và đồng thời rơ le trunggian RG ngắt mạch máy cắt loại biến áp khỏi lưới điện
2 Bảo vệ quá tải máy biến áp
a Sơ đồ nguyên lý bảo vệ quá tải được biểu diễn trên hình 2.3
Trang 18B¶o vÖ cùc ® ¹i BA-35/6kV
35kV
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ quá tải máy biến áp
b, Nguyên lý làm việc
- Khi máy biến áp làm việc quá tải thì dòng điện đi qua máy biên áp tăng lên.Nếu máy làm việc ở chế độ quá tải trong thời gian dài có thể dẫn tới hỏng máy biến ápvà các thiết bị Để bảo vệ quá tải cho cho máy biến áp, người ta sử dụng rơ le dòngđiện 2RI, rơ le thời gian RT, rơ le tín hiệu Rth và hệ thống đèn báo tín hiệu Khi dòngđiện trong máy biến áp tăng quá giá trị định mức thì dòng điện qua rơ le thời gian RT.Sau một thời gian chỉnh định rơ le 2RT tác động đóng tiếp cho rơ le tín hiệu Rth rơ le
Rth tác động báo tín hiệu cho người trực trạm biết máy đang trong tình trạng quá tải đểcắt bớt phụ tải
3 Bảo vệ bằng rơ le khí.
a Sơ đồ nguyên lý bảo vệ MBA được biểu diễn trên hình 2.4:
b Nguyên lý làm việc:
Trong máy biến áp có đặt rơ le khí Rk để bảo đảm sự cố trong máy biến áp như:Chạm chập dòng dây máy quá tải dầu sinh khí, mức dầu hạ thấp hơn mức quy địnhnhững nguyên nhân đó làm cho nhiệt độ trong máy biến áp tăng lên Khi xảy ra sự cốnhẹ sẽ làm cho rơ le khí Rk tác động đóng tiếp điểm của nó lại báo cáo tín hiệu chongười trực trạm biết
Trang 19Nếu nhiệt độ trong m,áy bíên áp tiếp tục tăng thì Rk và Rth sẽ tác động đóng tiếpđiểm cho RG tác động đóng điện cho máy cắt phía 35kV và 6kV, ngắt mạch loại máybiến áp ra khỏi lưới điện.
Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý bảo vệ MBA bằng rơ le khí
4 Bảo vệ quá điện áp tự nhiên.
Để bảo đảm sét đánh trực tiếp vào trạm, tại sân trạm được bố trí 3 cột thu sétbằng thép các cột có chiều cao 15m bố trí theo hình tam giác đều, điện trở của cột thuthép là 10Ω
Để bảo vệ sét đánh gián tiếp vào trạm nghĩa là đẻ loại trừ sự lan truyền của sóngsét đánh trên đường dây truyền vào trạm người ta dùng 1 đoạn dây chống sét 2km kếthợp với van chống sét cao áp loại PBC - 35 Phía 6kV đặt các van chống sét loại PB0
- 6 có các thông số kỹ thuật qua bảng 2.4:
Bảng 2.4.Thông số kỹ thuật van chống sét
Mã hiệu Điện áp đánh thủng Điện áp cho phép
kV(max)
Điện áp định mức (kV)
Điện áp xung đánh thủng (kV)
5 Bảo vệ chạm đất 1 pha các khởi hành 6kV.
5.1 Bảo vệ chạm đát 1 pha không chọn lọc.
Trang 20a Sơ đồ nguyên lý bảo vệ chạm đất 1 pha không chọn lọc được biểu diễntrên hình 2.5.
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý bảo vệ chạm đất 1 pha không chọn lọc
b Nguyên lý làm việc
Khi không có sự cố chạm đất 1 pha thì trong cuộn dây tam giác hở của máy biếnáp đo lường, không xuất hiện điện áp thứ tự không (3U0) Khi có chạm đất 1 pha thì ởhai đầu cuộn đây tam giác hở, xuất hiện điện áp thứ tự không cung cấp cho rơ le biếnáp RU rơ le điện áp cung cấp tín hiệu cho đèn và còi tín hiệu cho biết lưới điện 6kV cóchạm 1 pha Khi đó người vận hành sẽ cắt lần lượt các khởi hành để tìm khởi hành bịsự cố
5.2 Bảo vệ chạm đất một pha có chọn lọc.
a Sơ đồ nguyên lý bảo vệ chạm đất pha có chọn lọc được biểu diễn trên hình 2.6
b Nguyên lý làm việc:
Khi có chạm đất 1 pha khởi hành nào đó thì phía thứ cấp của máy biến dòng thứtự không BI0 xuất hiện dòng điện thứ tự không (3I0) dòng điện này chạy qua rơ ledòng điện RI khi dòng điện lớn hơn dòng điện chỉnh định thì rơ le này tác động đóngtiếp điểm cung cấp điện cho rơ le trung gian RG, rơle RG tác động đóng tiếp điểmcung cấp điện cho rơ le tính hiệu Rth báo sự cố đồng thời cắt chọn lọc khởi hành
Trang 21Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý bảo vệ chạm đất 1 pha có chọn lọc
6 Bảo vệ so lệch dọc.
a Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch dọc được thể hiện trên hình 2.7:
Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch dọc
b Nguyên lý làm viêc
Trang 22+ Khi làm việc bình thường thì dòng điện phía thứ cấp cửa máy biến dòng ởphía sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp đều bằng nhau về trị số nhưng ngược nhau vềpha nên không có dòng điện đi qua rơle PHT565, rơ le không tác động
+ Khi xảy ra ngắn mạch giữa các vòng dây của máy biến áp thì dòng điện ởphía thứ cấp của các máy biến dòng phía sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp khác nhau
về trị số nên có dòng điện chạy qua rơ le PHT565 làm rơ le này tác động gửi tín hiệuđến rơ le RY qua rơ le trung gian RTG đưa tín hiệu dên máy cắt 6kV và 35kV máy cắttác động cắt điện loại máy biến áp khỏi lưới điên
2.3 Thiết bị đo lường
2.3.1 Đo lường phía 35kV
Phía 35 kV trạm sử dụng máy biến áp đo lường JDJJ - 35 cung cấp điện chomạch đo lường
Thông số kỹ thuật của máy biến áp đo lường phía 35kV được ghi trong bảng2.5
Bảng 2.5.Thông số kỹ thuật của máy biến áp đo lường
Mã hiệu U đm S đm (VA) khi cấp chính xác S max
Sơ cấp (kV) Thứ cấp (V)
Sơ đồ đo lường phía 35kV được giới thiệu theo hình 2.8:
Hình 2.8: Sơ đồ đo lường phía 35kV
Trang 232.3.2 Đo lường phía 6kV
Phía 6kV trạm sử dụng máy biến áp đo lường 3 pha 5 trụ JDJJ - 6 có các thôngsố kỹ thuật như bảng 2.6:
Bảng 2.6.Các thông số kỹ thuật máy biến áp đo lường
Mã hiệu
U đm
S đm (VA) khi cấp chính xác S max
Sơ cấp (kV) Thứ cấp (V)
Sơ đồ đo lường phía 6kV được giới thiệu trên hình 2.9
Đo lường điện:
Để đo lường điện phía 6kV của các khởi hành người ta sử dụng máy biến dòngloại TI 5015 và các đồng hồ ampekế
Hình 2.9: Sơ đồ đo lường phía 6kV
Để cải thiện hệ số công suất cosϕ trạm dùng tủ bù cosϕ gồm 3 tụ có các thông số kỹthuật theo bảng 2.7:
Trang 24Biểu đồ phụ tải ngày đêm của Công ty xây dựng trên cơ sở các chỉ số của đồng
hồ đo năng lượng tác dụng và năng lượng phản kháng đặt tải trạm biến áp 35/6kV
Các chỉ số này được ghi theo từng giờ trong ngày
Biểu đồ phụ tải được xây dựng theo chỉ số đồng hồ ghi trên 24h của một ngàyqua số liệu thống kê trong 6 ngày theo dõi từ ngày 4/11/2021 đến ngày 10/11/2021 tạitrạm 35/6 kV của Công ty theo số liệu ghi trong bảng 2.8 sau:
Bảng 2.8 Số liệu thống kê biểu đồ phụ tải STT Ngày theo dõi (7 ngày) W p , kWh W Q , kVArh
Trang 25So sánh giá trị năng lượng tiêu thụ trung bình với giá trị năng lượng tiêu thụcủa các ngày theo dõi, ta chọn ngày 8/11/2021 là ngày điển hình Số liệu của ngày điểnhình (8/11/2021) được thống kê trong bảng 2.9.
Bảng 2.9 Số liệu ngày điển hình Giờ P, kW Q, kVAr Giờ P, kW Q, kVAr Giờ P, kW Q, kVAr
Trang 26Hình 2.10 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình.
Từ biểu đồ phụ tải ngày điển hình xác định được các thông số đặc trưng củabiểu đồ phụ tải
2.4.2 Các thông số của biểu đồ phụ tải.
a, Phụ tải trung bình.
Phụ tải trung bình là một đặc trưng tĩnh của phụ tải trong trong một khoảng thờigian nào đó Phụ tải trung bình của hộ tiêu thụ được lấy làm căn cứ để đánh giá giớihạn dưới của phụ tải tính toán
- Phụ tải trung bình tác dụng:
T
tPP
T
t tb
Trang 27- Từ các giá trị Ptb và Qtb ta tính được hệ số công suất trung bình:
b, Phụ tải trung bình bình phương.
- Phụ tải tác dụng trung bình bình phương:
2 0
1( ) ( )
c, Các hệ số đặc trưng của biểu đồ phụ tải
∗Hệ số điền kín, kđk:
kđk =
max
2640
0,683840
tb
P
Hệ số này thể hiện khả năng quá tải dài của máy biến áp
∗Hệ số cực đại, kmax:
kmax = max 3840
1,452640
tb
P
Hệ số này thể hiện khả năng quá tải khoảnh khắc của máy biến áp
∗Hệ số hình dáng, khd:
+ Hệ số hình dáng công suất tác dụng, khdp:
khdP = 2714 1,03
2641
tbbp tb
P
Trang 28+ Hệ số hình dáng công suất phản kháng, khdq:
1279
tbbp tb
Hệ số này đặc trưng cho mức độ sử dụng công suất định mức của máy biến áp
2.5.3 Phụ tải tính toán được xác định như sau.
∗Phụ tải tác dụng:
tt mt dm
S k
S
∗Hệ số mang tải kinh tế, kmtkt:
n kt n
kt n
mtkt P k Q
Q k P P
P k
∆ +
∆
∆ +
trong đó:
kkt = 0,02÷0,12 - Hệ số đương lượng kinh tế (kW/kVAr).
Từ bảng thông số kĩ thuật của máy biến áp đã chọn ở phần trên, ta có:
0
0
11, 436
Trang 290 0
3.1 Đối tượng, nhiệm vụ và yêu cầu thiết kế
3.1.1 Đối tượng thiết kế
Thiết kế cấp điện đào lò, khai thác chợ N-6-10, N-6-11 năm 2022
Căn cứ vào sơ đồ khai thác do phòng Cơ điện vận tải cung cấp ta có sơ đồđường lò và bố trí thiết bị khu vực khai thác trên bản vẽ
3.1.2 Nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế cung cấp điện hạ áp cho vỉa 6 khu Nam Các thiết bị khi chọn phải chúý đến công tác an toàn cháy nổ, vì: Nồng độ CH4tăng dần theo chiều sâu khai thác vàmặt khác thiết bị điện được sử dụng với tuổi thọ 30 năm trong suốt quá trình khai thác.Để thoã mãn các điều kiện trên ta chọn thiết bị điện kiểu phòng nổ PB Việc bảo vệkhỏi nổ ở các thiết bị điện này được đảm bảo cả khi nó làm việc bình thường, cũngnhư khi phát sinh hư hỏng thường gặp, trừ khi hỏng chính phương tiện bảo vệ nổ.Theo quy phạm an toàn, phải sử dụng cáp điện có màn chắn vỏ cao su không lantruyền cháy hoặc cáp vỏ chì bọc thép với điều kiện màn chắn hoặc vỏ chì, thép đượctiếp đất chắc chắn Do màn chắn làm bằng lưới đồng hoặc cao su bán dẫn bao quanh
Trang 30từng lõi điện lực ở phía ngoài lớp cách điện, nên trước khi xảy ra ngắn mạch giữa cácpha đã xảy ra hiện tượng rò điện 1 pha ra màn chắn làm cho bảo vệ rò tác động cắtđiện toàn mạng, ngăn ngừa nguy cơ xảy ra ngắn mạch 2 pha và 3 pha.
3.1.3 Yêu cầu thiết kế
Việc tính toán thiết kế mạng điện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- An toàn: Dây dẫn và các thiết bị trong mạng hạ áp được lựa chọn sao cho cảlúc làm việc bình thường cũng như khi sự cố không gây nguy hiểm điện giật cho ngườivà nguy hiểm cháy nổ mỏ
- Kỹ thuật: Dây dẫn và các thiết bị trong mạng hạ áp được lựa chọn sao chođảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đặt ra: Đảm bảo điều kiện dòng nung nóng, điều kiệntổn hao điện áp lúc làm việc bình thường…
- Kinh tế: Dây dẫn và các thiết bị trong mạng hạ áp được chọn phải hợp lý vềkinh tế, đồng thời thoã mãn các điều kiện an toàn, kỹ thuật
- Độ bền cơ học: Tác dụng của ngoại lực không gây ra ứng suất nguy hiểmtrong vật liệu làm dây dẫn
3.2 Tính chọn công suất máy biến áp cho khu vực đào lò, khai thác chợ N-6-11 3.2.1 Phụ tải điện hạ áp khu vực hầm lò
Các thiết bị phục vụ khai thác lò chợ có thông số kỹ thuật được thể hiện trongcác bảng sau:
Stt Tên thiết bị Mã hiệu động cơ Công suất,
3.2.2 Tính chọn công suất MBA khu vực
- Xác định phụ tải tính toán của khu vực thiết kế
Các phụ tải trong khu vực khai thác lò chợ được thống kê trong bảng 3.1
Bảng 3.1
Trang 31Tên phụ tải Số
lượng
Pdm, kW
∑P dm , kW
Do công suất của trạm biến áp di động hạn chế (<630 kVA) nên việc xác địnhcông suất của máy biến áp 6/0,69 kV phải đồng thời theo 2 điều kiện sau: Theo khảnăng mở máy trực tiếp của động cơ rô to lồng sóc và theo giá trị của phụ tải tính toán
Để mở máy trực tiếp động cơ rô to lồng sóc cần chọn công suất biểu kiến nốimạng lớn nhất của động cơ rô to lồng sóc, trong số các động cơ đấu vào máy biến ápkhông vượt quá 30% công suất định mức của máy biến áp khi động cơ ít mở máy vàkhông vượt quá 20% khi động cơ mở máy thường xuyên
- Theo phương pháp hệ số yêu cầu ta có công suất tính toán thực tế của máy biến áp là:
Stt=
tb
n i dmi yc
Cos
P K
P P
Trang 320,43 và 0,57 là hai hệ số thực nghiệm;
- tổng công suất định mức của các phụ tải đấu vào máy biến áp;
Cosϕtb - hệ số công suất trung bình thực tế của các phụ tải đấu vào máy biến áp: Cosϕtb= 0,7 (đối với khu vực khai thác).
Như vậy công suất tính toán của máy biến áp:
Stt =
tb
n i dmi yc
Cos
P K
Công suất toàn phần định mức của máy biến áp được chọn thoã mãn 2 điều kiện:
Trang 33dm
S S
trong đó:
Stt = 233,4kVA - công suất tính toán của máy biến áp;
Sdm= 320kVA - công suất định mức của máy biến áp
Vậy máy biến áp đã chọn ở trên đảm bảo điều kiện cung cấp điện cho khu vựcthiết kế
Trang 34CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP VỈA 6 KHU NAM CÔNG TY THAN
DƯƠNG HUY -TKV 4.1 Thành lập sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế mạng hạ áp khu vực
Từ sơ đồ đường lò và sơ đồ bố trí thiết bị điện trong đường lò hình 3.1, ta có sơ
đồ nguyên lý cung cấp điện của khu khai thác như hình 4.1 và sơ đồ thay thế mạngđiện hạ áp của khu vực khai thác được cho trên hình 4.2
4.2 Xác định chiều dài tính toán thực tế của cáp chính và cáp mềm
Trong báo cáo này ký hiệu các đoạn cáp chính là L, còn đoạn cáp nhánh (cápmềm) từ khởi động từ đến phụ tải là l
Khi kể đến độ võng, độ uốn cong khi treo dây, chiều dài tính toán thực tế đượclấy thêm 5% so với khoảng cách thực tế
Riêng cáp từ biến áp khoan tới khoan điện theo quy phạm là cáp 5 lõi tiết diệnnhỏ nhất 4mm2và có chiều dài không vượt quá 120m
Dựa vào sơ đồ đường lò khu khai thác, xác định được chiều dài các đoạn cápcho trong bảng 4.1 và bảng 4.2
Chiều dài các đoạn cáp chính được thống kê trong bảng 4.1:
Trang 351 l1 Cáp mềm 10 Quạt gió FBD 1x30 số 1
2 l2 Cáp mềm 10 Quạt gió FBD 1x30 số 2
3 l3 Cáp mềm 10 Máng cào SGB – 420/30 số 1
4 l4 Cáp mềm 10 Tời điện JD-0,75 số 1
5 l5 Cáp mềm 10 Máng cào SGB – 420/30 số 2
6 l6 Cáp mềm 10 Tời điện JH-14 số 2
9 l9 Cáp mềm 10 Quạt gió FBD 1x22 số 1
10 l10 Cáp mềm 10 Quạt gió FBD 1x22 số 2
11 l11 Cáp mềm 10 Băng tải B650 số 2
13 l13 Cáp mềm 10 Máng cào SKAT-80 số 1
14 l14 Cáp mềm 10 Máng cào SKAT-80 số 2
4.3 Chọn cáp mỏ
4.3.1 Đặc điểm cáp mỏ
- Đảm bảo độ bền cơ học
- Chọn tiết diện cáp cần cùng loại để đảm bảo dễ dàng thi công
- Cáp chính trong mỏ hầm lò dùng vỏ chì bọc thép hoặc vỏ cáp cao su phòng nổ
- Cáp mềm trong mỏ hầm lò sử dụng cáp cao su phòng nổ mã hiệu ΓPШЭ, đặcđiểm của cáp cao su vỏ phòng nổ là:
+ lớp vỏ cao su bên ngoài có khả năng chống tác động phá hoại của môi trường(chống ẩm, chống nước), khả năng chống lan truyền cháy, có độ bền cơ và điện cao;
Trang 36+ Có màn chắn, khi sử dụng màn chắn được nối đất một cách chắc chắn và nếu
rơ le rò hoạt động tin cậy thì sẽ ngăn ngừa được các sự cố nguy hiểm gây ra nổ mỏ dongắn mạch 2 pha và 3 pha
- Ngoài ra cáp mỏ được chọn theo điện áp và dòng điện:
+ Điện áp của cáp chọn: Ucpcap= 1000V ≥ Umạng = 660V;
+ Dòng điện của cáp: Icpcap≥ Itt
4.3.2 Tính chọn cáp mềm theo điều kiện dòng nung nóng lâu dài cho phép và độ bền cơ học
- Chọn cáp mềm cấp điện cho động cơ máng cào SKAT-80 số 1 có công suất
P = 18,5 kW (hình 4.2):
Dòng điện tính toán thực tế chạy qua cáp mềm l13được xác định bằng công thức
Ittl13=
dm dm dm
dm
Cos U
trong đó:
Pdm = 18,5kW - công suất định mức của động cơ máng cào SKAT-80 số 1;Cosϕdm = 0,87 - hệ số công suất định mức của động cơ máng cào SKAT-80 số 1;dm
η = 0,89 - hiệu suất của động cơ máng cào SKAT-80 số 1.
Tra bảng số liệu kỹ thuật cáp ta chọn cáp mềm hạ thế ΓPШЭ có tiết diện
S =16mm2 có dòng cho phép làm việc lâu dài [Icp] = 105A, ở nhiệt độ 250C
- Chọn cáp mềm cấp điện cho động cơ máng cào SGB - 420/30 số 1 có côngsuất P =30kW (hình 4.2):
Dòng điện tính toán thực tế chạy qua cáp mềm l3được xác định bằng công thức:
Ittl3=
dm dm dm
dm
Cos U
trong đó:
Pdm= 30kW - công suất định mức của động cơ máng cào SGB - 420/30 số 1;Cosϕdm = 0,87 - hệ số công suất định mức của động cơ máng cào SGB - 420/30 số 1;
dm
η = 0,89 - hiệu suất định mức của động cơ máng cào SGB - 420/30 số 1;
Tra bảng số liệu kỹ thuật cáp ta chọn cáp mềm hạ thế ΓPШЭ có tiết diện
S =16mm2 có dòng cho phép làm việc lâu dài [Icp] = 105A, ở nhiệt độ 250C